Thí dụ, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm đều thấp hơn 2000 C - Tính chất này là do liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm kém bền vững.. Ứng dụng Kim loại kiềm có
Trang 1A ĐƠN CHẤT
I Vị trí và cấu tạo nguyên tử
1 Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn
Sáu nguyên tố hóa học đứng sau các nguyên tố khí hiếm là liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs), franxi (Fr) được gọi là các kim loại kiềm Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì trừ chu kì I
2 Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm
- Kim loại kiềm là những nguyên tố s Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử chỉ có 1e, ở phân lớp ns1 So với những electron khác trong nguyên tử thì electron ns1 ở xa hạt nhân nguyên tử nhất, do đó dễ tách khỏi nguyên tử
- Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ nhất so với các kim loại khác Do vậy, các kim loại kiềm có tính khử rất mạnh
- Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1
- Các cặp oxi hóa khử của kim loại kiềm đều có thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm
II Tính chất vật lý
Bảng: Một số hằng số vật lý của kim loại kiềm
Nhiệt độ sôi (0C) 1330 892 760 688 690 Nhiệt độ nóng chảy (0C) 180 98 64 39 29 Khối lượng riêng (g/cm3) 0,53 0,97 0,86 1,53 1,90
Độ cứng (kim cương có độ cứng là 10) 0,6 0,4 0,5 0,3 0,2
1 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thấp hơn nhiều so với các kim loại khác Thí dụ,
nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm đều thấp hơn 2000
C
- Tính chất này là do liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm kém bền vững
2 Khối lượng riêng
- Khối lượng riêng của các kim loại kiềm cũng nhỏ hơn so với các kim loại khác
- Khối lượng riêng của các kim loại kiềm nhỏ là do nguyên tử của các kim loại kiềm có bán kính lớn và do cấu tạo mạng tinh thể của chúng kém đặc khít
Thế điện cực chuẩn (V) –3,05 –2,71 –2,93 –2,92 –2,92
Các nguyên tử kim loại kiềm đều có năng lượng ion hóa I1 thấp và thế điện cực chuẩn E0
có giá trị rất âm Vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh
CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM
Trang 21 Tác dụng với phi kim
- Hầu hết các kim loại kiềm có thể khử được các phi kim Ví dụ : kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2; trong đó, oxi có số oxi hóa –1
- Vì thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm nhỏ hơn nhiều so với thế điện cực chuẩn của nước (–0,41 V) nên kim
loại kiềm khử được nước dễ dàng, giải phóng khí hiđro
2M + H2O → 2MOH (dung dịch) + H2↑
- Do vậy, các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa
IV Ứng dụng và điều chế
1 Ứng dụng
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,
- Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân
- Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện
- Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
- Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ
2 Điều chế
- Kim loại kiềm dễ bị oxi hóa thành ion dương, do vậy trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
- Điều chế kim loại kiềm bằng cách khử ion của chúng: M+ + e → M
- Tuy nhiên, không có chất nào khử được ion kim loại kiềm
- Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm
Thí dụ: điện phân muối NaCl nóng chảy
- Để hạ nhiệt độ nóng chảy của NaCl ở 8000C xuống nhiệt độ thấp hơn, người ta dùng hỗn hợp gồm 2 phần NaCl và 3 phần CaCl2 theo khối lượng Hỗn hợp này có nhiệt độ nóng chảy dưới 6000C Cực dương (anot) bằng than chì (graphit), cực âm (catot) bằng thép Giữa hai cực có vách ngăn bằng thép
- Các phản ứng xảy ra ở các điện cực:
Ở catot (cực âm) xảy ra sự khử ion Na+ thành kim loại Na: Na+
+ e → Na
Ở anot (cực dương) xảy ra sự ion hóa ion Cl– thành Cl2: 2Cl– → Cl2 + 2e
Phương trình điện phân: 2NaCl → 2Na + Cl2
B Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
I Natri hiđoxit, NaOH
1 Tính chất
- Natri hiđroxit là chất rắn, không màu, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy (3220C), tan nhiều trong nước
- NaOH là bazơ mạnh, khi tan trong nước nó phân li hoàn toàn thành ion
Trang 32 Ứng dụng
Natri hiđroxit có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, giấy, dệt
2 Điều chế
- Điện phân dung dịch NaCl (có vách ngăn):
2NaCl + 2H2O H2↑ + Cl2↑ + 2NaOH
- Dung dịch NaOH thu được có lẫn nhiều NaCl Cho dung dịch bay hơi nước nhiều lần, NaCl ít tan so với NaOH nên kết tinh trước Tách NaCl ra khỏi dung dịch, còn lại là dung dịch NaOH
II Natri hiđrocacbonat và natri cacbonat
1 Natri hiđrocacbonat, NaHCO 3
a Bị phân huỷ bởi nhiệt
- NaHCO3 ít tan trong nước
- Bị phân huỷ bởi nhiệt
2NaHCO3 to Na2CO3 + H2O + CO2↑
b Tính lưỡng tính
- NaHCO3 là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
Trong phản ứng này, ion hidrocacbonat nhận proton, thể hiện tính chất của bazơ
- NaHCO3 là muối axit, tác dụng được với dung dịch bazơ tạo ra muối trung hòa
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Trong phản ứng này, ion hidrocacbonat nhường proton, thể hiện tính chất của axit
- Muối NaHCO3 tan trong nước tạo dung dịch có pH > 7
- Dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn, tráng kim loại
- Natri cacbonat còn được dùng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa
TRẮC NGHIỆM Dạng 1: Lý thuyết trọng tâm về kim loại kiềm
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
Câu 2: Các ion X+; Y– và nguyên tử Z nào dưới đây có cấu hình electron 1s22s22p6?
A K+; Cl–; Ar B Na+; Cl–; Ar C Li+; Br–; Ne D Na+; F–; Ne
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s2
2s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hóa học giữa nguyên tố X và nguyên tố Y thuộc liên kết
đpcmn
Trang 4Câu 4: Nguyên tử các các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
A số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B cấu hình electron nguyên tử
C số oxi hóa nguyên tử trong hợp chất D kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Câu 5: Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là
Câu 6: Nguyên tử kim loại kiềm có bao nhiêu electron ở phân lớp s của lớp electron ngoài cùng
Câu 7: Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron 1s2
2s22p63s1 là
Câu 9: Ion nào có bán kính bé nhất? Biết điện tích hạt nhân của P, S, Cl, K lần lượt là 15+
, 16+, 17+, 19+:
Câu 10: Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự độ âm điện tăng dần
Câu 11: Những nguyên tử nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần của
A điện tích hạt nhân B khối lượng riêng C nhiệt độ sôi D số oxi hóa
Câu 12: Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do
A bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
B bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
C bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
D bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Câu 13: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do :
A Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững
B Lớp ngoài cùng có một electron C Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác
D Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi mỗi chu kì
Câu 14: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về
A số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B cấu hình electron nguyên tử
C số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất D kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Câu 15: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính hạt nhân tăng dần?
A Bán kính nguyên tử giảm dần B Nhiệt độ nóng chảy tăng dần
C Năng lượng ion hoá I1 của nguyên tử giảm dần D Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng? Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm là do
A diện tích ion kim loại kiềm nhỏ B mật độ electron thấp
Câu 17: Dung dịch có pH > 7 là
Câu 18: Chất có tính lưỡng tính là
Câu 19: Cho các dung dịch: NaOH, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4 Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
Câu 20: Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 Hiện tượng xảy ra là
C đầu tiên không có hiện tượng gì sau đó mới có khí thoát ra
D có kết tủa trắng xuất hiện
Câu 21: Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa?
Trang 5Câu 22: Dung dịch A chứa các ion: Na+
; NH4; Cl; SO2
4
; CO2 3
Có thể hòa tan các muối trung tính nào để tọa được dung dịch A?
Câu 23: X, Y, Z là ba hợp chất của một kim loại có hóa trị I khi đốt cháy ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng
X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom X, Y, Z lần lượt là
A K2CO3, KOH và KHCO3 B NaHCO3, NaOH và Na2CO3
Câu 24: Kim loaị kiềm được sản xuất trong công nghiệp bằng cách
Câu 25: Hiđrua của kim loại kiềm tác dụng với nước tạo thành
Câu 26: Kim loại có thể tạo peoxit là
Câu 27: Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại vì:
(1) Trong cùng 1 chu kỳ, kim loại kiềm có bán kính lớn nhất
(2) Kim loại kiềm có Z nhỏ nhất so với các nguyên tố thuộc cùng chu kỳ
(3) Chỉ cần mất 1 điện tử là kim loại kiềm đạt đến cấu hình khí trơ
(4) Kim loại kiềm là kim loại nh nhất
Phát biểu đúng là
Câu 28: Để nhận biết các dung dịch: NaOH, KCl, NaCl, KOH dùng
Câu 29: Dung dịch natri clorua trong nước có môi trường
Câu 30: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong
Câu 31: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra?
A FeSO4 + 2KOH Fe(OH)2 + K2SO4 B HCl + NaOH NaCl + H2O
Câu 32: Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4 ta thấy
A kẽm sunfat bị kết tủa màu xanh nhạt
B xuất hiện kết tủa màu trắng bền
C đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt
D không thấy có hiện tượng gì xảy ra
Câu 33: Cho Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là
Câu 34: Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã
bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí?
Câu 35: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm?
A Na, K, Mg, Ca B Be, Mg, Ca, Ba C Ba, Na, K, Ca D K, Na, Ca, Zn
Trang 6Câu 36: Có các lọ đựng 4 chất khí: CO2; Cl2; NH3; H2S; đều có lẫn hơi nước Dùng NaOH khan có thể làm khô các khí sau
Câu 37: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
Câu 40: Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về muối NaHCO3 và Na2CO3?
A Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân
B Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
C Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH
Câu 41: X, Y, Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2 X, Y, Z là :
A X là K2CO3; Y là KOH; Z là KHCO3 B X là NaHCO3; Y là NaOH; Z là Na2CO3
C X là Na2CO3; Y là NaHCO3; Z là NaOH D X là NaOH; Y là NaHCO3; Z là Na2CO3
Câu 42: Trong phản ứng sau: NaH + H2O NaOH + H2 Nước đóng vai trò
Câu 43: Để phân biệt một cách đơn giản nhất hợp chất của kali và hợp chất của natri, người ta đưa các hợp chất của kalivà natri vào ngọn lửa, những nguyên tố đó dễ ion hóa nhuốm màu ngọn lửa thành
A đỏ của natri, vàng của kali B tím của natri, vàng của kali
C đỏ của kali, vàng của natri D tím của kali, vàng của natri
Câu 44: Thực hiện các thí nghiệm
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(II) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm điều chế được NaOH là
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 45: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng: (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp; (2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịchung dịch bazơ; (5) kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện Phát biểu đúng là
Trang 7A NaOH; Na2SO4; Na2CO3 B NaHSO4; NaHCO3; Na2CO3
Câu 48: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2 – 3 Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá
tràng thường có pH < 2 Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
A Dung dịch natri hiđrocacbonat B Nước đun sôi để nguội
Câu 49: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
B Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
C Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2012)
Câu 50: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs
B Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
C Các kim loại kiềm đều là kim loại nh
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2014)
Câu 51: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp
X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
C NaNO3, NaHCO3, NH4NO3, Ba(NO3)2 D NaNO3
Câu 52: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2007)
Câu 53: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 Các chất X và Y có thể là
Câu 54: Cho sơ đồ biến hoá: Na → X → Y → Z → T → Na Thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T là
A Na2CO3; NaOH; Na2SO4; NaCl B NaOH; Na2SO4; Na2CO3; NaCl
C NaOH; Na2CO3; Na2SO4; NaCl D Na2SO4; Na2CO3; NaOH; NaCl
Câu 55: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có thể là
A NaOH và NaClO B Na2CO3 và NaClO C NaClO3 và Na2CO3 D NaOH và Na2CO3
Câu 56: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2 Các chất A, B, C lần lượt là
Câu 57: Cho các phản ứng: 2X1 + 2H2O 2X 2 + X3↑ + H2↑
X2 + Y1 → X4 + Y2 + H2O 2X2 + Y1 → X5 + Y2 + 2H2O Đốt cháy X1 trên ngọn lừa đèn khí không màu thấy xuất hiện ngọn lửa màu vàng tươi X5 là chất nào sau đây?
Câu 58: Cho dãy chuyển hóa sau: X CO 2 H O 2 Y NaOH X Công thức của X là
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2014)
đpcmn
Trang 8Câu 59: X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu tím X tác dụng với Y thành Z Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây?
Câu 60: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau: NaCl, NaHCO3,
Câu 64: Cho các dung dịch: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây
để nhận biết?
Câu 65: Để nhận biết được các chất bột rắn khan sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 đựng trong các lọ riêng biệt thì hoá chất được sử dụng là
A H2O, CO2 B dung dịch H2SO4 C dung dịnh Ba(OH)2 D dung dịch NH4HCO3
Câu 66: Có 3 dung dịch hỗn hợp: (NaHCO3 và Na2CO3), (NaHCO3 và Na2SO4), (Na2CO3 và Na2SO4) Chỉ dùng thêm một cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây để nhận biết các dung dịch trên?
A Dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3 B Dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2
C Dung dịch Na2CO3 và dung dịch Ba(OH)2 D Dung dịch NaOH và dung dịch Ba(HCO3)2
Câu 67: Muối Na2CO3 bị lẫn tạp chất là NaHCO3 Dùng cách nào sau đây để loại bỏ được tạp chất trên?
C Hòa tan trong NaOH dư rồi cô cạn D Nung đến khối lượng không đổi
Câu 68: Trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng làm thuốc trị bệnh dạ dày
Câu 69: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
C cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
D điện phân nóng chảy NaOH
Câu 70: Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau:
(1) Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp
(2) Điên phân KCl nóng chảy (3) Dùng Li để khử K ra khỏi dung dịch KCl
(4) Dùng CO để khử K ra khỏi K2O (5) Điện phân nóng chảy KOH
Chọn phương pháp thích hợp
Câu 71: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là
A Na2O và NO2 B Na2O và NO2 và O2 C NaNO2 và O2 D Na; NO2 và O2
Câu 72: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
Câu 73: Hai muối nào sau đây được sử dụng nhiều nhất để làm phân kali?
Câu 74: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng Đốt một ít tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là
Trang 9A KMnO4 và NaNO3 B Cu(NO3)2 và NaNO3
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 75: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và KCl có vài giọt phenolphthalein; hiện tượng quan sát được là
A dung dịch không màu chuyển thành hồng B dung dịch không màu chuyển thành xanh
Câu 76: Điện phân dung dịch NaF, sản phẩm thu được là
A H2; dung dịch NaOH B H2; O2; dung dịch NaOH
C H2; O2; dung dịch NaF D H2; F2; dung dịch NaOH
Câu 77: Nước Giaven được điều chế bằng cách
A cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH B điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn
C điện phân dung dịch NaCl không có màn ngăn D A, C đều đúng
Câu 78: Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn, ở catốt thu khí
Câu 79: Khi điện phân dung dịch NaCl (có màn ngăn), cực dương không làm bằng sắt mà làm bằng than chì là do
A sắt dẫn điện tốt hơn than chì B than chì dẫn điện tốt hơn sắt
C cực dương tạo khí clo tác dụng với Fe D cực dương tạo khí clo tác dụng với than chì
Câu 80: Trường hợp nào ion Na+
không tồn tại, nếu ta thực hiện các phản ứng hóa học sau
C NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2 D nung nóng NaHCO3
Câu 81: Để điều chế Na người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Câu 82: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
A sự khử ion Cl B sự khử ion Na+ C sự oxi hoá ion Na+ D sự oxi hoá ion Cl
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2008)
Câu 83: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực
C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy
Câu 84: Khi điện phân dung dịch NaCl với cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp thì
A ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl–
B ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl–
C ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–
D ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A – 2011)
Dạng 2: Bài toán phản ứng với nước
Câu 85: Cho m gam hỗn hợp Na, K tác dụng 100 gam H2O thu được 100 ml dung dịch có pH = 14; nNa : nK = 1 :
Trang 10Câu 88: Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ phần trăm là
Câu 92: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (đktc) A, B là hai kim loại nào?
Câu 93: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng m gam Giá trị của m
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2013)
Câu 95: Một hỗn hợp nặng 14,3 gam gồm K và Zn tan hết trong nước dư cho ra dung dịch chỉ chứa chất duy nhất
là muối Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và thể tích khí H2 thoát ra (đktc)
A 3,9 gam K, 10,4 gam Zn, 2,24 lít H2 B 7,8 gam K, 6,5 gam Zn, 2,24 lít H2
C 7,8 gam K, 6,5 gam Zn, 4,48 lít H2 D 7,8 gam K, 6,5 gam Zn, 1,12 lít H2
Dạng 3: Bài toán phản ứng với axit
Câu 96: Cho 4,6 gam Na vào 18,25 gam dung dịch HCl nồng độ 20% thu được dung dịch X Nồng độ phần trăm chất tan trong X là
Câu 99: Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH
và 1,568 lít H2 (đktc) Nồng độ phần trăm NaCl trong dung dịch thu được là
Trang 11Câu 102: Cho 15,695 gam hỗn hợp kim loại kiềm M và hiđroxit của nó vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 22,35 gam muối Kim loại M là
Câu 103: Sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, có màng ngăn xốp là
C hiđro, clo và natri hiđroxit D natri hiđroxit và clo
Dạng 4: Bài toán pha chế dung dịch kiềm
Câu 104: Cho 6,2 gam Na2O vào 100 gam dung dịch NaOH 4% Nồng độ phần trăm dung dịch thu được là
Câu 110: Từ 200 gam dung dịch KOH 30% để có dung dịch 50% cần thêm vào số gam KOH nguyên chất là
Câu 111: Hoà tan 200 gam dung dịch NaOH 10% với 600 gam dung dịch NaOH 20% được dung dịch A Nồng độ phần trăm của dung dịch A là
9ab31a23b D p =
10ab31a23b
Câu 116: X là hỗn hợp của hai kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R Lấy 28,8 gam X hòa tan vào nước thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì phần trăm khối lượng Li trong hợp kim vừa luyện được là 13,29% Kim loại kiềm thổ R trong X là
Trang 12Dạng 5: Bài toán dung dịch kiềm phản ứng với dung dịch axit
Câu 117: Hoà tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2(đktc) Trung hoà Y bằng H2SO4, sau đó cô cạn dung dịch, thu được 22,9 gam muối Giá trị của V là
Câu 118: Hai kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch C Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó là
Câu 125: Biết rằng A là dung dịch NaOH có pH = 12 và B là dung dịch H2SO4 có pH = 2 Để phản ứng đủ với V1lít dung dịch A cần V2 lít dung dịch B Quan hệ giữa V1 và V2 là
A V1 = V2 B V1 = 2V2 C V2 = 2V1 D V2 = 10 V1
Câu 126: Trộn 3 dung dịch HNO3 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X Dung dịch Y gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Để trung hoà 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y Giá trị của V là
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2009)
Câu 129: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2 Giá trị của V là
Câu 130: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,02M với 100 ml dung dịch NaOH 0,02M dung dịch tạo thành có pH là