1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều

33 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 835 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: + Trình bày được các khái niện về dây quấn phần ứng của máy điện một chiều.. Gọi Z là số rãnh thực của Rôto.Mối quan hệ giữa S,Z

Trang 1

GIÁO ÁN LÝ THUYẾTGIÁO ÁN SỐ: 01 Thời gian thực hiện: 01 tiết Lớp: điện 4

Số giờ đã giảng:

Thực hiện ngày tháng năm 2006

- Mục đ ích : Qua bài học này giúp học sinh hiểu được cấu tạo của máy điện một chiều

- Yêu cầu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

+ Liệt kê được các bộ phân chính của máy điện một chiều

+ Trình bày được chức năng của các bộ phận chính trong máy điện một chiều

- Câu hỏi kiểm tra:………

………

Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên:

Điểm

- Đồ dùng và phương tiện dạy học: Bảng, phấn, giáo án, giáo trình, vật thực

- Nội dung, phương pháp:

ChươngI: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU

Bài 1: Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều

2 Các bộ phận chính của máy đ iện một chiều

- Stato: Stato còn gọi là phần cảm

gồm lõi thép bằng thép đúc, có tác dụng

vừa là mạch từ, vừa là võ máy

- Rôto: rôto còn được gọi là phần ứng

Trang 2

ghép lại và dây quấn.

- Dây quấn phần cảm: tạo ra từ trường

phần cảm hay từ trường kích từ

- Dây quấn phần ứng:

Gồm các phần tử nối lại với nhau, mỗi

phần tử dây quấn có nhiều vòng dây và hai

đầu dây

Phần tử được nối với hai đầu phiến góp

Hai cạnh tác dụng của phần tử dây quấn

đặt trong hai rãnh rôto

- Chỗi than: làm bằng than graphit Các

chỗi than tỳ chặt lên cổ góp nhờ lò xo và

giá chỗi than gắn chặt trên nắp máy cố

Hệ thống lại ý chính của bài

- Cấu tạo máy điện gồm các bộ phận chính

Giảng giải, phát vấnGV: kể tên các bộ phận chính củamáy điện

HS: gồm: dây quấn, cổ góp, cực từ

2p

V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Nêu cấu tạo của máy điện một chiều?

phiến góp

Trang 3

GIÁO ÁN LÝ THUYẾTGIÁO ÁN SỐ: 02 Thời gian thực hiện: 02 tiết Lớp: điện 4

Số giờ đã giảng: 0Thực hiện ngày tháng năm 2006

TÊN BÀI: DÂY QUẤN PHẦN ỨNG MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU

- Mục đích: Qua bài học giúp học sinh hiểu được các khái niệm và thông số kỹ thuật cơ bảncủa bộ dây quấn phần ứng máy điện một chiều

- Yêu cầu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

+ Trình bày được các khái niện về dây quấn phần ứng của máy điện một chiều

+ Trình bày và phân biệt khái niện về dây quấn kiểu xếp và dây quấn kiểu sóng

+ Trình bày được các đại lượng đặc trưng của dây quấn phần ứng máy điện một chiều

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy nêu cấu tạo của máy điện một chiều?

………

Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên:

Điểm

- Đồ dùng và phương tiện dạy học: Bảng, phấn, giáo án, giáo trình

- Nội dung, phương pháp

GIANI

1

2

Khái niệm:

Dây quấn phần ứng:

- Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử được

nối lại với nhau theo một quy luật nhất định

+ Phần tử: là phần dây quấn nằm giữa hai phiến

góp kế tiếp nhau theo sơ đồ nối dây

+ Cạnh tác dụng của phần tử là phần bối dây

nằm trong rãnh rôto

+ Hai đầu dây của phần tử được nối với hai

phiến góp và nối với hai đầu dây của hai phần tử

khác

Rãnh nguyên tố:

Trong một rãnh có hai cạnh tác dụng được gọi là

rãnh nguyên tố, để phân biệt với một rãnh có

nhiều cạnh tác dụng ta kí hiệu rãnh nguyên tố là

HS: là dây quấn được quấn ởmạch phần ứng…

GV: thế nào gọi là cạnh tácdụng của một phần tử?

HS: Là phần dây quấn được

Trang 4

Gọi Z là số rãnh thực của Rôto.

Mối quan hệ giữa S,Z và Znt là Znt=u.Z=S

Mặc khác mỗi phiến góp được nối với

hai đầu dây của hai phần tử khác nhau, nên số

Các phương pháp quấn dây:

Quấn dây kiểu xếp:

Dây quấn kiểu xếp có hai loại là quấn xếp đơn

và quấn xếp phức, trong quấn đơn và quấn phức

có quấn xếp trái và xếp phải

- Ở dây quấn xếp phải hai đầu phần tử được nối

hai phiến góp gần nhau và hai phần tử nối tiếp ở

gần nhau Phần tử thứ hai nối tiếp sau phần tử

thứ nhất ở bên phải của nó

- Ở dây quấn xếp trái là phần tử thứ hai nối tiếp

sau phần tử thứ nhất ở bên trái của nó

Dây quấn kiểu sóng:

Dây quấn kiểu sóng: là dây quấn có hai đầu phần

tử được nối với hai phiến góp cách xa nhau và

hai phần tử nối tiếpnhau ở xa nhau (giống như

làn sóng)

25p

1 Bước dây quấn thứ nhất:

2 Bước dây quấn thứ hai

Kí hiệu y2: là khoảng cách giữa cạnh tác dụng

thứ hai của phần tử thứ nhất và cạnh tác dụng

thứ nhất của phần tử thứ hai nối tiếp sau nó theo

sơ đồ dây quấn Bước dây quấn y2 phụ thuộc vào

kiểu dây quấn

3 Bước dây quấn tổng hợp y: là khoảng cách giữa

hai cạnh tương ứng của hai phần tử liên tiếp

3 4 1

y

y 2

y 1

Trang 5

4 Bước trên cổ góp:

Kí hiệu yG

Bước trên cổ góp là khoảng cách giữa hai phiến

góp nối với hai cạnh tác dụng của một phần tử

yG có thể có giá trị âm, dương, lớp hay nhỏ phụ

thuộc vào kiểu dây quấn

+ Với dây quấn xếp ta có yG =  m, m là

số tự nhiện

- dấu + là quấn xếp phải

- dấu - là quấn xếp trái

+ Với dây quấn sóng ta có

- dấu + là quấn phải

- dấu - là quấn trái

IV TỔNG KẾT BÀI:

Hệ thống lại ý chính của bài

- Khái niệm dây quấn

- Phân loại kiểu dây quấn phần ứng

- các đại lượng đặc trưng của dây quấn

Giảng giải, phát vấnGV: kiểu dây quấn xếp và quấn sóngcác đại lượng bước dây quấn nàogiống nhau?

HS: bước dây quấn thứ nhất y1

4p

V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Cho một máy có số liệu sau: Znt=24, 2p=4

tính các đại lượng đặc trưng

Trang 6

GIÁO ÁN LÝ THUYẾTGIÁO ÁN SỐ: 03 Thời gian thực hiện: 02 tiết Lớp: điện 4

Số giờ đã giảng:

Thực hiện ngày tháng năm 2006

TÊN BÀI: DÂY QUẤN KIỂU XẾP

- Mục đích: Qua bài học giúp học sinh hiểu được về chế độ bố trí dây quấn, sơ đồ, biểu đồ nốidây quấn của bộ dây quấn phần ứng máy điện một chiều

- Yêu cầu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

+ Trình bày được phương pháp tính các đại lượng đặc trưng của dây quấn

+ Trình bày được cách vẽ và vẽ biểu đồ nối dây

+ Trình bày cách vẽ và vẽ sơ đồ nối dây phần ứng của máy điện một chiều

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy nêu các đại lượng đặc trưng của dây quấn phần ứng máy điện mộtchiều?

Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên:

Điểm

- Đồ dùng và phương tiện dạy học: Bảng, phấn, giáo án, giáo trình

- Nội dung, phương pháp

GIAN

a Tính toán bước dây quấn:

Cho máy điện một chiều có các thông số sau:

Số rãnh Z=Znt=S=G=16 rãnh, số cực từ 2p=4

cực, bước cổ góp yG=+1 Tính toán và vẽ sơ

đồ khai triển dây quấn phần ứng (kiểu xếp)

của máy điện một chiều

- Bước dây quấn thứ nhất:

b Biểu đồ nối dây:

- Biểu điễn biểu đồ nối dây có hai dòng, dòng

trên chỉ cạnh tác dụng ở lớp trên và dòng dưới

Trang 7

thứ nhất, phần tử này có cạnh tác dụng thứ

nhất đặt ở lớp trên của rãnh, cạnh tác dụng

thứ hai đặt ở lớp dưới của rãnh 1+y1=1+4=5

- Đầu dây của phần tử này được nối với phiến

góp 1 và 2 (vì yG=1 dây quấn xếp phải)

- Tình tự nối các phần tử trong rãnh như hình

vẽ:

lớp trên 1 2 3 4 5 6 7 8lớp

dưới 5 6 7 8 9 10 11 12

9 10 11 12 13 14 15 161

13 14 15 16 1 2 3 4

c Sơ đồ khai triển dây quấn:

- Để vẽ sơ đồ khai triển dây quấn ta vẽ 16

rãnh và qui ước ở lớp trên vẽ bằng đường liền

nét và cạnh tác dụng ở lớp dưới vẽ bằng

đường đứt nét

- Cách vẽ sơ đồ khai triển dây quấn: đặt lần

lược 16 phần tử vào 16 rãnh, bắt đầu từ phần

tử thứ nhất, cạnh thứ nhất của phần tử nối với

phiến góp đổi chiều thứ nhất đặt vào rãnh 1

(đường liền nét) ở lớp trên và cạnh thứ hai

của phần tử thứ nhất được đặt lớp dưới của

rãnh thứ 5 (đường đứt nét) và nối với phiến

góp 2

Tiếp tục nối tương tự với phần tử thứ hai, thứ

ba… cho đến phần tử thứ 16 rồi trở về phiến

đổi chiều số 1 Ta được một mạch vòng khép

kín được đặt đúng dưới các cực từ

Vẽ Hình sơ đồ khai triển dây quấn:

2 Dây quấn xếp phức:

- Điểm khác nhau giữa dây quấn xếp đơn và

dây quấn xếp phức là bước dây quấn yG=m,

với dây quấn phức m=2,3…, thông thường

yG=2

- Các bước dây quấn khác tính tương tự như

dây quấn đơn

Gồm các phần tử số lẽ

lớp trên 1 3 5 7 9 11 13lớp

dưới 7 9 11 13 15 17 19

45

a Tính toán các đại lượng đặc trưng:

Cho máy điện có các thông số sau Znt=24,

2p=4, yG=2 tính và vẽ biểu đồ nối dây, sơ đồ

khai triển dây quấn

- Bước dây quấn y1= 6

dưới 19 21 23 1 3 5

b Biểu đồ nối dây:

- Có các số liệu tính toán về bước dây quấn ta

lập biểu đồ thứ tự nối dây các phần tử

dưới 8 10 12 14 16 18 20

Trang 8

theo sơ đồ dây quấn là phần tử 1+yG=1+2=3

Tiếp tục theo qui luật này cho các phần tử còn

lại ta được biểu đồ nối dây như hình vẽ bên,

gồm các phần tử số lẽ và chúng nối với nhau

tạo thành vòng kín

Tiếp tục với phần tử chẳng, ta được biểu đồ

nối dây tương tự

lớp trên 14 16 18 20 22 14 2lớp

dưới 20 22 24 2 4 6

c Sơ đồ khai triển dây quấn:

Vẽ sơ đồ khai triển dây quấn với qui luật như

dây quấn xếp đơn

Dựa vào biểu đồ nối dây ta có phần tử 1 nối 3

Hình vẽ sơ đồ khai triển dây quấn

IV TỔNG KẾT BÀI:

Hệ thống lại ý chính của bài:

Cách vẽ biểu đồ nối dây và sơ đồ khai triển

dây quấn

Giảng giải, phát vấnGV: Để vẽ được biểu đồ nối dây cầndựa vào các đại lượng đặc trưng gi?

HS: dựa vào các đại lượng như bướcdây quấn, bước cực từ

4p

V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Cho một máy có số liệu sau: Znt=18, 2p=4,

yG=-1 Tính các đại lượng đặc trưng, vẽ

biểu đồ nối dây và sơ đồ khai triển dây

Trang 9

GIÁO ÁN LÝ THUYẾTGIÁO ÁN SỐ: 04 Thời gian thực hiện: 02 tiết Lớp: điện 4

Số giờ đã giảng:

Thực hiện ngày tháng năm 2006

TÊN BÀI: DÂY QUẤN KIỂU SÓNG

- Mục đ ích : Qua bài học giúp học sinh hiểu được về chế độ bố trí dây quấn, sơ đồ, biểu đồnối dây quấn kiểu sóng của bộ dây quấn phần ứng máy điện một chiều

- Yêu cầu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

+ Trình bày được phương pháp tính các đại lượng đặc trưng của dây quấn

+ Trình bày cách và vẽ biểu đồ nối dây

+ Trình bày cách vẽ và vẽ sơ đồ nối dây phần ứng của máy điện một chiều

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy trình bày cách vẽ biểu đồ nối dây giữa các phần tử của dây quấnkiểu xếp đơn?

Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên:

Điểm

- Đồ dùng và phương tiện dạy học: bảng, phấn, giáo án, giáo trình

- Nội dung, phương pháp:

GIAN

1 Dây quấn sóng đơn

a Tính toán bước dây quấn:

Đặc điểm của dây quấn sóng là hai đầu

của một phần tử nối với hai phiến góp

cách xa nhau và hai phần tử nối tiếp nhau

theo sơ đồ dây quấn nằm cách xa nhau

- Bước dây quấn: y1=  

p

Z nt

2

- Bước cổ góp yG=G  p m

* Cho máy điện có thông số gồm Znt=15,

2p=4, m=-1 dây quấn sóng đơn, quấn

trái

+ Tính các bước dây quấn:

GV: Bước dây quấn thứ nhất là gì?

HS: là khoảng cách giữa hai cạnh tácdụng của một phần tử

GV: Tính các đại lượng đặc trưng gì?

HS: tính bước dây quấn…

35

Trang 10

y1= 3

4

3 4

b Biểu đồ nối dây:

- Sau khi có các số liệu tính toán về bước

dây quấn y1, y2, yG… ta lập biểu đồ nối

dây

- Bắt đầu từ phần tử thứ nhất 1, phần tử

này có cạnh tác dụng thứ nhất đặt ở lớp

trên của rãnh 1, vậy cạnh tác dụng cơn lại

sẽ đặt ở lớp dưới của rãnh 1+y1=1+3=4

- Đầu dây của phần tử này được nối với

phiến góp 1 và phiến góp 1+yG=1+7=8

- Do yG=7 nên phần tử nối tiếp với phần

tử 1 theo sơ đồ dây quấn là 1+yG=1+7=8

Tiếp tục thực hiện với phần tử tiếp theo

theo qui luật ta vẽ được biểu đồ nối dây

lớp trên 1 8 15 7 14 6 13 5lớp

dưới 4 11 3 10 2 9 1 8

lớp trên 12 4 11 3 10 2 9 1lớp

dưới 15 7 14 6 13 5 12

c Sơ đồ khai triển dây quấn (sơ đồ trải)

- Để vẽ sơ đồ khai triển dây quấn ta vẽ 15

rãnh và qui ước lớp trên vẽ bằng đường

liền nét, lớp dưới vẽ bằng đường đứt nét

- Cách vẽ sơ đồ: Ta đặt lần lược 15 phần

tử vào 15 rãnh, theo biểu đồ nối dây ta

nối phần tử 1 với phần tử 8, tiếp đến là

phần tử 15…vv tiếp tục như thế ta được

sơ đồ khai triển dây quấn như hình vẽ.H

- Dây quấn đơn nên bề rộng chổi than lấy

bằng một phiến góp

Hình vẽ sơ đồ khai triển dây quấn

1 Dây quấn sóng phức

- Điểm khác nhau giữa dây quấn sóng

đơn và dây quấn sóng phức là bước dây

quấn yG=m, với dây quấn phức

m=2,3,4…, thông thường yG=2

- Các bước dây quấn khác tính tương tự

như dây quấn đơn

GV: Sự khác nhau giữa dây quấnkiểu sóng đơn và dây quấn kiểu sóngphức?

HS: Bước dây quấn yG=m

quấn đơn m=1, quấn phức m=2,3…

45p

a Tính toán bước dây quấn

Cho máy điện có số liệu gồm Z=Znt=18,

2p=4, m=2 Tính bước dây quấn, vẽ sơ

đồ nối dây và khai triển dây quấn

- Các bước dây quấn:

4

2 4

1 9 17 7 15 5 13

lớp dưới 5 13 3 11 1 9 17

lớp trên 13 3 11 1 Vòng kínlớp

dưới 17 7 15

b Biểu đồ nối dây:

Có các số liệu tính toán về bước dây quấn

ta lập biểu đồ thứ tự nối dây các phần tử

Trang 11

- Bắt đầu từ phần tử thứ nhất 1, phần tử

này có cạnh tác dụng đặt ở lớp trên của

rãnh 1, vậy cạnh tác dụng còn lại phải đặt

ở lớp dưới của rãnh là 1+y1=1+4=5

- Hai đầu dây của phần tử này được nối

vào phiến góp 1 và 9 vì yG=8

- Do yG=8 nên phần tử nối tiếp với phần

tử 1 theo sơ đồ dây quấn là phần tử

1+yG=1+8=9 Tiếp tục theo qui luật này

cho các phần tử còn lại ta được biểu đồ

nối dây như hình vẽ bên, gồm các phần

tử số lẽ và chúng nối với nhau tạo thành

vòng kín

Tiếp tục với phần tử chẳn, ta được biểu

đồ nối dây tương tự

lớp trên 2 10 18 8 16 6 14lớp

dưới 6 14 4 12 2 10 18

lớp trên 14 4 12 1 Vòng kínlớp

dưới 18 8 16

c Sơ đồ khai triển dây quấn:

- Để vẽ sơ đồ khai triển dây quấn ta vẽ 18

rãnh và qui ước lớp trên vẽ bằng đường

liền nét, lớp dưới vẽ bằng đường đứt nét

- Cách vẽ sơ đồ: Ta đặt lần lược 18 phần

tử vào 18 rãnh, theo biểu đồ nối dây ta

nối phần tử 1 với phần tử 9, tiếp đến là

phần tử 17, phần tử 7…vv tiếp tục như

thế ta được sơ đồ khai triển dây quấn như

hình vẽ.H

- Dây quấn sóng phức nên bề rộng chổi

than lấy bằng hai phiến góp

Hình vẽ sơ đồ khai triển dây quấn

IV TỔNG KẾT BÀI:

Hệ thống lại ý chính của bài

Cách vẽ biểu đồ nối dây và sơ đồ khai

triển dây quấn

Giảng giải, phát vấn

GV: Để vẽ phần tử đầu tiên của sơ

đồ cần dựa vào đại lượng đặc trunggì?

HS: bước dây quấn

4p

V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Cho một máy có số liệu sau: Znt=24,

2p=4, m=2 Tính và vẽ sơ đồ khai triển

Trang 12

GIÁO ÁN LÝ THUYẾTGIÁO ÁN SỐ: 05 Thời gian thực hiện: 02 tiết Lớp: điện 4

Số giờ đã giảng:

Thực hiện ngày tháng năm 2006

TÊN BÀI: PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU

Trang 13

- Mục đích: Qua bài học giúp học sinh hiểu được cách phân loại của máy điện một chiềutheo phương pháp kích thích.

- Yêu cầu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

+ Trình bày được cách phân loại của máy điện một chiều

+ Trình bày được cách phân loại của máy điện một chiều theo phương pháp kích thích.+ Liệt kê được các loại máy điện theo phương pháp kích thích

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy trình bày cách vẽ sơ đồ khai triển dây của dây quấn phần ứngmáy điện một chiều với dây quấn kiểu sóng đơn?

Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên:

Điểm

- Đồ dùng và phương tiện dạy học: Bảng, phấn, giáo án, giáo trình

- Nội dung, phương pháp

GIAN

1 Phân loại máy phát điện một chiều

Dựa vào phương pháp cung cấp dòng điện kích

từ, để phân loại máy điện một chiều như sau:

- Máy điện một chiều kích từ độc lập

- Máy điện một chiều kích từ tự kích trong đó

gồm:

+ Máy điện một chiều kích từ nối tiếp

+ Máy điện một chiều kích từ song song

+ Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp

Giảng giải, viết bảng

GV: Nguồn điện dùng đểcung cấp cho mạch điện kích

từ ?

HS là nguồn một chiều nhưácqui…

10p

2 Máy phát điện một chiều kích từ độc lập

a Mạch tương đương của máy phát kích từ độc

lập:

- R là điện trở phụ tải

- Rkt là điện trở kích từ

- Rđc là điện trở điều chỉnh dòng điện kích từ

- Ukt là điện áp đưa vào mạch kích từ

- U là điện áp tải lấy ra từ máy phát

Trang 14

U = Eư – Iư.Rư (3)

* Quá trình hoạt động: Khi dòng điện tải tăng It

thì dòng điện phần ứng tăng Iư (pt1) kéo theo

điện áp giảm U xuống (pt2) do hai yếu tố:

+ Do tác dụng của từ trường phần ứng làm cho

từ thông  giảm kéo theo sức điện động Eư giảm

(Eư=ke.n.)

+ Điện áp rơi trong mạch phần ứng tăng

GV: Khi cho máy mang tảithì dòng điện Iư tăng haygiảm?

HS:dòng điện phần ứng tăng

GV: Khi cho máy mang tảităng dần thì điện áp U tănghay giảm?

HS: điện áp giảm

* Quá trình xác lập đặc tính ngoài như sau:

+ Khi dòng điện tải tăng thì điện áp giảm, để giữ

cho điện áp máy phát không đổi ta phải tăng

dòng điện kích từ bằng cách điều chỉnh biến trở

c Ưu nhược điểm, ứng dụng:

- Ưu điểm: Dể điều chỉnh điện áp

- Nhược điểm: Phải cần nguồn kích từ

- Ứng dụng: được sử dụng trong các hệ thống

máy phát và động cơ để truyền động cho máy

cán, máy cắt kim loại

GV: Các phương pháp tạo ranguồn điện một chiều?

V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Vẽ sơ đồ cơ bản của máy phát điện một

chiều kích từ độc lập? trình bày quá

Số giờ đã giảng:02 tiếtThực hiện ngày tháng năm 2006

TÊN BÀI: PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU (tiếp theo)

U=f(I

t)U

It

Trang 15

- Mục đ ích : Qua bài học giúp học sinh hiểu được cách phân loại của máy điện một chiềutheo phương pháp kích thích.

- Yêu cầu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

+ Trình bày được được cách phân loại của máy điện một chiều theo phương pháp kích thích.+ Vẽ được sơ đồ nối dây cơ bản của máy điện một chiều

+ Viết được phương trình dòng điện và điện áp cho mạch phần ứng và mạch kích từ

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy vẽ sơ đồ cơ bản của máy điện một chiều kích từ độc lập?

………

Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên:

Điểm

- Đồ dùng và phương tiện dạy học:

- Nội dung, phương pháp:

GIAN

3 Máy phát điện một chiều kích từ nối tiếp Giảng giải, viết bảng

a Mạch tương đương của máy phát kích từ nối

tiếp:

- Rtải là điện trở tải

- Rkt là điện trở kích từ

- Rđclà điện trở điều chỉnh dòng điện kích từ

- Ukt là điện áp đưa vào mạch kích từ

- U là điện áp tải lấy ra từ máy phát

* Quá trình hoạt động: Khi dòng điện tải

tăng Itải thì điện áp thay đổi rất nhiều, nên

trong thực tế ít được sử dụng

* Quá trình xác lập đặc tính ngoài như sau:

- Khi tải tăng It, dòng điện phần ứng tăng Iư,

do đó từ thông tăng dẫn đến sức điện động

phần ứng tăng lên rất nhiều, nên điện áp đầu

cực máy phát tăng nhiều

- Khi dòng điện tải It=(2-2,5)Iđm thì mạch từ

của máy bị bão hòa, lúc này dòng điện tải

tăng thì điện áp giảm

GV: Dòng điện chạy trong mạchphần ứng gồm những dòng điệngì?

HS: gồm dòng điện phần ứng,dòng điện kích từ, dòng điện tải

GV: Khi cho máy mang tải thìdòng điện phần ứng Iư tăng haygiảm?

HS: dòng điện phần ứng tăng

GV: Khi cho máy phát điệnmang tải tăng dần thì điện áptăng hay giảm?

It2I

đm

0Đường đặc tính

Mạch tương đương máy phát điện một chiều kích từ nối tiếp

Rkt

Trang 16

chiều kích từ nối tiếp:

* Nhận xét: Khi dòng điện tải tăng bằng

2Iđm máy phát lúc đó nếu Itải tiếp tục tăng

thì điện áp đầu cực máy phát giảm

c Ưu nhược điểm, ứng dụng:

- Ưu điểm: Khi tải tăng thì điện áp tăng

nhanh

- Nhược điểm: Khi dòng tải tăng thì điện áp

thay đổi nhiều

- Ứng dụng: Ít được sử dụng

5p

a Sơ đồ nối dây cơ bản:

- Rtải là điện trở tải

- Rkt là điện trở kích từ

- Rđclà điện trở điều chỉnh dòng điện kích từ

- Ukt là điện áp đưa vào mạch kích từ

- U là điện áp tải lấy ra từ máy phát

Ban đầu máy không có dòng kích từ, từ

thông trong máy do từ dư của cực từ tạo ra

* Quá trình hoạt động:

- Khi quay phần ứng, trong dây quấn phần

ứng sẽ có sức điện động cảm ứng do từ thông

dư tạo ra, sức điện động này khép mạch qua

dây quấn kích từ sinh ra dòng điện kích từ,

làm tăng từ trường cho máy Quá trình tiếp

tục cho đến khi điện áp ổn định

- Điều kiện để máy có thể thành lập điện áp

là phải có từ dư ban đầu và chiều của dây

quấn kích từ phải cùng chiều từ trường dư

- Khi dòng điện tải tăng, dòng điện phần ứng

tăng (pt2) làm cho điện áp đầu cực máy phát

giảm (pt1), dòng điện kích từ giảm (pt3) Do

đó đường đặc tính ngoài dốc so với máy điện

GV: Nếu trường hợp ban đầukhông có từ dư ?

HS: nếu từ dư không có phảikích nguồn một chiều tạo ra từ

dư hoạt dùng ngồn một chiềukhởi động máy phát sau đó táchra

c Ứng dụng: máy phát điện

a Mạch tương đương của máy phát kt hỗn hợp:

- Máy phát điện một chiều kích từ hỗn hợp

gồm hai cuộn dây phần cảm là cuộn song

song và nối tiếp

- Tuỳ theo cách nối dây quấn nối tiếp mà từ

trường kích thích của hai dây quấn có thể

U=f(It)U

I

t

Ngày đăng: 17/01/2017, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây quấn. Bước dây quấn y 2  phụ thuộc vào - Giáo Án Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều
Sơ đồ d ây quấn. Bước dây quấn y 2 phụ thuộc vào (Trang 4)
Hình vẽ sơ đồ khai triển dây quấn. - Giáo Án Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều
Hình v ẽ sơ đồ khai triển dây quấn (Trang 8)
Sơ đồ khai triển dây quấn như hình vẽ.H - Giáo Án Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều
Sơ đồ khai triển dây quấn như hình vẽ.H (Trang 10)
Hình vẽ.H - Giáo Án Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều
Hình v ẽ.H (Trang 11)
Đồ thị đặc tính cơ động cơ 1 chiều kích - Giáo Án Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều
th ị đặc tính cơ động cơ 1 chiều kích (Trang 26)
Đồ thị đặc tính cơ động cơ 1 chiều kích - Giáo Án Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Máy Điện Một Chiều
th ị đặc tính cơ động cơ 1 chiều kích (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w