Bộ đề gồm 150 câu hỏi được sử dụng trong kỳ thi công chức tỉnh Hà Tĩnh tháng 9 năm 2016 chuyên ngành Giao thông vận tải. Đáp án ở file sau. Bộ đề được xây dựng từ: Luật Giao thông đường bộ số 232008QH12 Nghị định số 462016NĐCP Nghị định số 112010NĐCP + 1002013NĐCP + 502015TTBGTVT...
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
Câu 1 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Quy hoạch giao thông vận tải
đường bộ được lập cho:
A Ít nhất 5 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 5 năm tiếp theo; được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn
B Ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 5 năm tiếp theo; được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn
C Ít nhất 5 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo; được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn
D Ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo; được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn
Câu 2 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, khái niệm Đường tỉnh được hiểu
như thế nào?
A Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc đường nối giữa các huyện; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
B Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận
C Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
D Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của các huyện; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Câu 3 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, nội dung nào sau đây không
thuộc nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ?
A Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giao thông đường bộ
B Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông đường bộ
C Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ; quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông đường bộ
D Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ
Câu 4 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, người điều khiển giao thông hai
tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho:
A Người tham gia giao thông ở các hướng được đi
B Người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại
C Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi
Trang 2D Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất
cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông
Câu 5 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, người điều khiển giao thông giơ
tay thẳng đứng để báo hiệu cho:
A Người tham gia giao thông ở các hướng được đi
B Người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại
C Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;
D Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất
cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông
Câu 6 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, người điều khiển giao thông tay
phải giơ về phía trước để báo hiệu cho:
A Người tham gia giao thông ở các hướng được đi
B Người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại
C Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi
D Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất
cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông
Câu 7 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, vạch kẻ đường là gì?
A Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi
B Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng, đỗ
C Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại
D Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vỉa hè, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại
Câu 8 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được
đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để làm gì?
A Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường
B Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường
C Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và tốc
độ tối đa cho phép của phương tiện
Trang 3D Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của hành lang đường
và hướng đi của đường
Câu 9 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, khái niệm Quốc lộ được hiểu
như thế nào?
A Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ
B Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của cả nước
C Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của vùng, khu vực
D Quốc lộ là đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc
tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực
Câu 10 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, khái niệm Đường huyện được
hiểu như thế nào?
A Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
B Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
C Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
D Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Câu 11 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, khái niệm Đường xã được hiểu
Trang 4B Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận
C Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn
vị tương đương; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
D Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
Câu 12 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, việc phân loại và điều chỉnh hệ
thống đường xã thuộc thẩm quyền của:
A Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
B Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
C Giám đốc Sở Giao thông vận tải
D Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Câu 13 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Thanh tra đường bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây:
A Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ; trường hợp cấp thiết, để kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với công trình đường bộ, được phép dừng phương tiện giao thông và yêu cầu người điều khiển phương tiện thực hiện các biện pháp để bảo
vệ công trình theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó
B Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ
xe trên đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và tại cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ
C Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới Việc thanh tra đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an do Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định; Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra
B Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường; mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái
Trang 5phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ,
di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ
C Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép
D Tất cả các ý trên
Câu 15 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, tổ chức nào có trách nhiệm tổ
chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường bộ thường xuyên, rộng rãi đến
toàn dân?
A Cơ quan thông tin, tuyên truyền
B Uỷ ban nhân dân các cấp
C Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Câu 16 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ được lập trên cơ sở nào sau đây?
A Lưu lượng xe lưu thông
B Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc
tế, đồng bộ với quy hoạch ngành, lĩnh vực; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch các chuyên ngành giao thông vận tải khác
C Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô
D Tất cả các ý trên
Câu 17 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, phân loại và điều chỉnh hệ
thống đường huyện thuộc thẩm quyền của ai?
A Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
B Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
C Giám đốc Sở Giao thông vận tải
D Tất cả các ý trên
Câu 18 Theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ
được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để làm gì?
A Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và
hướng đi của đường
B Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường
C Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và tốc
độ tối đa cho phép của phương tiện
D Hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của hành lang đường
và hướng đi của đường
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 + 48/2014/QH13
Câu 19 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, Kết cấu hạ tầng giao
thông đường thuỷ nội địa bao gồm:
A Đường thuỷ nội địa; cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông
Trang 6B Đường thuỷ nội địa; cầu, cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác
C Đường thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác
D Đường thuỷ nội địa; cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác
Câu 20 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, phạm vi bảo vệ đối
với kè ốp bờ được tính từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía là bao nhiêu?
A 40m
B 50m
C 60m
D 70m
Câu 21 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, việc phân loại, phân
cấp kỹ thuật, tiêu chuẩn cấp kỹ thuật, công bố tuyến đường thuỷ nội địa và quy định việc tổ chức quản lý đường thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền quyết định của:
A Thủ tướng chính phủ
B Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải
C Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
D Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Câu 22 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, hành vi nào sau đây
D Tất cả các ý trên
Câu 23 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, việc phê duyệt quy
hoạch tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền của:
A Thủ tướng Chính phủ
B Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa
C Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
D Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Câu 24 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, hệ thống báo hiệu
đường thủy nội địa bao gồm:
A Báo hiệu dẫn luồng để chỉ giới hạn luồng hoặc hướng tàu chạy;
Trang 7B Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm để chỉ nơi có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm khác trên luồng;
C Báo hiệu thông báo chỉ dẫn để thông báo cấm, thông báo hạn chế hoặc chỉ dẫn các tình huống có liên quan đến luồng
D Tất cả các ý trên
Câu 25 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, khái niệm “Cảng thủy
nội địa” được định nghĩa như thế nào?
A Cảng thuỷ nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách
B Cảng thuỷ nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
C Cảng thuỷ nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách, sửa chữa và thực hiện các dịch vụ khác
D Cảng thuỷ nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá và thực hiện các dịch vụ khác
Câu 26 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, khái niệm “Bến thủy
nội địa” được định nghĩa như thế nào?
A Bến thuỷ nội địa là vị trí được gia cố để phương tiện neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách
B Bến thuỷ nội địa là vị trí độc lập được gia cố để phương tiện neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và sửa chữa
C Bến thuỷ nội địa là vị trí độc lập được gia cố để phương tiện neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách
D Bến thuỷ nội địa là vị trí độc lập để phương tiện neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách
Câu 27 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, Cảng thủy nội địa bao
Câu 28 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, phạm vi bảo vệ đối
với kè ốp bờ được tính từ đỉnh kè trở vào phía bờ là bao nhiêu?
E Tối thiểu 10m
F Tối thiểu 15m
G Tối thiểu 20m
H Tối thiểu 25m
Câu 29 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, Phạm vi bảo vệ đập
giao thông được tính từ hai đầu đập theo trục dọc về mỗi phía là bao nhiêu?
A 50m
Trang 8B 60m
C 70m
D 80m
Câu 30 Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, trong phạm vi bảo vệ
kè, đập giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
A Để vật liệu, phương tiện, thiết bị gây sạt lở kè, đập
B Neo, buộc phương tiện
C Sử dụng chất nổ, khai thác khoáng sản hoặc có hành vi khác gây ảnh hưởng đến kè, đập
D Tất cả các ý trên
Nghị định số 46/2016/NĐ-CP
Câu 31 Theo Điều 11 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi “Không cứu giúp người bị tai
nạn giao thông khi có yêu cầu” bị xử phạt như thế nào?
A Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức
B Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức
C Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức
D Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức
Câu 32 Theo Điều 12 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi nào sau đây bị “phạt tiền từ
100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với
tổ chức”:
A Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ
B Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông
C Trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông
D Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội
Câu 33 Theo Điều 11 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi “Ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật
thể khác vào phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ” bị xử phạt như thế nào?
A Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức
B Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức
C Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức
D Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức
Trang 9Câu 34 Theo Điều 11 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi “Tập trung đông người trái
phép, nằm, ngồi trên đường bộ gây cản trở giao thông” bị xử phạt như thế nào?
A Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức
B Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức
C Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức
D Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức
Câu 35 Theo Điều 14 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi “Xây dựng hoặc thành lập
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không theo quy hoạch hoặc không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” bị xử phạt như thế nào?
A Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với tổ chức
B Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức
C Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với tổ chức
D Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với tổ chức
Câu 36 Theo Điều 15 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi nào sau đây bị “Phạt tiền từ
200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với
tổ chức”:
A Tự ý leo trèo lên mố, trụ, dầm cầu
B Tự ý đốt lửa trên cầu, dưới gầm cầu; neo đậu tàu, thuyền dưới gầm cầu hoặc trong phạm
vi hành lang an toàn cầu
C Không bổ sung hoặc sửa chữa kịp thời các biển báo hiệu nguy hiểm đã bị mất, bị hư hỏng mất tác dụng; không có biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng của công trình đường
bộ gây mất an toàn giao thông
D Không phát hiện hoặc không có biện pháp ngăn chặn, báo cáo kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn giao thông đường bộ, phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ
Câu 37 Theo Điều 33 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi “Chở hàng vượt khổ giới hạn
của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành” bị xử phạt như thế nào?
A Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
B Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
C Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
D Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Trang 10Câu 38 Theo Điều 12 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi nào sau đây bị “Phạt tiền từ
300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với
tổ chức thực hiện”:
A Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ
B Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông
C Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trái quy định trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ
D Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội
Câu 39 Theo Điều 33 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, hành vi “Điều khiển xe mà tổng trọng
lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng” bị xử phạt như thế nào?
Câu 40 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Dự án đầu tư xây dựng công trình nào sau đây
chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
A Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo
B Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
C Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
D Đáp án A và C
Câu 41 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, thời gian thẩm định dự án thiết kế cơ sở đối với
dự án nhóm A:
A Không quá 60 ngày
B Không quá 30 ngày
C Không quá 20 ngày
D Không quá 15 ngày
Câu 42 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, hồ sơ bàn giao công trình bao gồm:
A Hồ sơ hoàn thành công trình
B Tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành
C Quy định bảo trì công trình
D Tất cả các ý trên
Trang 11Câu 43 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, trình tự thực hiện đầu tư xây dựng có mấy giai
Câu 44 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của
dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc:
A Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
B Quyết toán hợp đồng xây dựng
C Bảo hành công trình xây dựng
B Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng
C Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
D Quyết toán hợp đồng xây dựng
Câu 46 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, thời gian thẩm định dự án thiết kế cơ sở đối với
dự án quan trọng quốc gia là bao nhiêu ngày?
E Không quá 60 ngày
F Không quá 30 ngày
G Không quá 20 ngày
H Không quá 15 ngày
Câu 47 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, thời hạn có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức
có liên quan đến dự án, thiết kế cơ sở của dự án nhóm A là:
A Không quá 30 ngày
B Không quá 20 ngày
C Không quá 15 ngày
D Không quá 10 ngày
Câu 48 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, số bước thiết kế khi thiết kế xây dựng do tổ chức,
cá nhân nào quyết định?
A Người quyết định đầu tư
B Chủ đầu tư
Trang 12C Tư vấn lập dự án
D Trưởng Ban quản lý dự án
Câu 49 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở
một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự
án thì cấp thẩm quyền nào có quyền điều chỉnh tiến độ?
A Người quyết định đầu tư
B Chủ đầu tư
C Tư vấn giám sát
D Nhà thầu thi công
Câu 50 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, trong trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị
kéo dài thì cấp thẩm quyền nào có quyền điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án?
A Người quyết định đầu tư
B Chủ đầu tư
C Tư vấn giám sát
D Nhà thầu thi công
Câu 51 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao
động trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người thì:
A Không cần bố trí cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
B Cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
C Phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
D Phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
Câu 52 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao
động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở lên thì:
A Không cần bố trí cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
B Cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
C Phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
D Phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
Câu 53 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao
động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở lên thì:
A Không cần bố trí cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
B Cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
C Phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
D Phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
Câu 54 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, công trình xây dựng được xem là kết thúc khi
nào?
A Khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ công trình
Trang 13B Công trình đã hết thời gian bảo hành theo quy định
C Khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ công trình và chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng đã duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy định
D Khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ công trình và công trình đã hết thời gian bảo hành theo quy định
Câu 55 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, nội dung nào sau đây không đúng trong công tác
Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng?
A Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết
bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
B Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
C Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất
an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
D Tư vấn giám sát có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định
về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
Câu 56 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, nội dung nào sau đây không đúng trong công tác
Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình?
A Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
B Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
C Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý và phê duyệt
D Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
Câu 57 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, nội dung nào sau đây không đúng trong nội dung
công tác Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình?
A Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu và tư vấn giám sát lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận
Trang 14B Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
C Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
D Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án
Câu 58 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
A Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
B Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
C Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)
D Ý A và B
Câu 59 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
A Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng)
B Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng
C Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
D Tất cả các ý trên
Câu 60 Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi nào?
A Khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt
B Vân hành đúng yêu cầu kỹ thuật
C Nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng
Trang 15Câu 62 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
B Mục đích khảo sát xây dựng; Phạm vi khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng; Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng
C Mục đích khảo sát xây dựng; Phạm vi khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng
D Mục đích khảo sát xây dựng; Phạm vi khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng; Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng; Kết quả khảo sát xây dựng
Câu 64 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, nội dung nào sau đây không thuộc nội dung của
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng?
A Phạm vi khảo sát xây dựng
B Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
C Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng
D Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng
Câu 65 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, việc bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối
với những loại công trình nào?
A Công trình cấp đặc biệt
B Công trình cấp đặc biệt và cấp I
C Công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II
D Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III
Câu 66 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao
Trang 16C Thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình vận hành, sử dụng công trình xây dựng (nếu có)
D Các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có)
Câu 67 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm
của phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện?
A Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
B Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình, xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn
C Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác
D Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn
Câu 68 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ
sung trong các trường hợp nào?
A Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng
B Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế
C Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát, thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình
D Tất cả các ý trên
Câu 69 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, đơn vị nào tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng?
A Cấp quyết định đầu tư
B Chủ đầu tư
C Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
D Đơn vị Tư vấn giám sát
Trang 17Câu 70 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, nội dung nào sau đây không thuộc nội dung giám
sát thi công công trình xây dựng?
A Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện
B Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ
dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
C Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư
D Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công
đã được phê duyệt
Câu 71 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng
công trình có mấy bước?
A Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
B Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
C Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
D Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Thực hiện công tác thiết kế xây dựng; Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
Câu 72 Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây
dựng được phân thành các loại nào?
A Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Công trình quốc phòng, an ninh
B Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Công trình quốc phòng, an ninh; Công trình có mục đích tôn giáo
C Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
D Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông