Tên hồ sơ dạy học: Tích hợp kiến thức các môn Hình, Lý, Sinh, Hóa, Địa lý, hiểu biết xã hội, giáo dục kỹ năng sống vào giải toán với chủ đề: Giải toán bằng cách lập phương trình 2.. Tro
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1 Tên hồ sơ dạy học: Tích hợp kiến thức các môn Hình, Lý, Sinh, Hóa, Địa lý, hiểu biết xã hội, giáo dục kỹ năng sống vào giải toán với chủ đề: Giải toán bằng cách lập phương trình
2 Mục tiêu dạy học.
Trong thực tế chúng ta thường gặp rất nhiều bài toán liên quan đến kiến thức toán, hóa học, Sinh, Địa lý, hiểu biết xã hội…
Để giải một số bài toán thực tế, yêu cầu học sinh cần có kiến thức về môn học, các môn có liên quan đến bài toán và hiểu biết xã hội….Vì vậy tôi đã đề ra một
số giải pháp vận dụng kiến thức các môn học toán, hóa học, Sinh, Địa lý, và hiểu biết xã hội vào để giải quyết tốt các bài toán đặt ra
* Kiến thức.
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải các bài toán bằng cách lập phương trình
* Kỹ năng:
- Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn và hiểu biết về tự nhiên, xã hội trong giai đoạn hiện nay
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy toán học, tư duy hóa học…., thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng liên quan đến bài toán
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào việc giải quyết vấn đề
3 Đối tượng dạy học của dự án.
+ Đối tượng dạy học là học sinh
- Số lượng học sinh: 130 em
- Số lớp thực hiện: 5 lớp
- Khối lớp: 8
4 Ý nghĩa của bài học.
Gắn kết kiến thức các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn
5 Thiết bị dạy học
- Máy chiếu
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
1
Trang 2Khi dạy học bài này, giáo viên cần lưu ý một số vấn đề trong bài tập để giúp học sinh tích hợp tốt kiến thức của các môn hình học, hóa học, sinh, địa lý, vật lý… hoạt động thực tế để hiểu sâu hơn, rõ hơn bài toán cần giải quyết
GIÁO ÁN DẠY TÍCH HỢP MÔN: TOÁN LỚP 8 Chủ đề: Giải toán bằng cách lập phương trình
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Biết dùng kiến thức các môn: Hình học, hóa học, sinh, vật lý, địa lý, hiểu biết
xã hội vào giải toán
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để làm các bài toán giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn và hiểu biết về tự nhiên, xã hội trong giai đoạn hiện nay
- Trình bày tốt các dạng bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình
3 Thái độ:
- GD ý thức tự giác học tập và lòng say mê môn học
- Có ý thức tốt khi tham gia giao thông
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào việc giải các bài toán
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bài soạn
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ
- Sưu tầm nội dung các bài toán sử dụng kiến thức liên môn và hiểu biết xã hội
- Tìm hiểu về thực trạng xã hội hiện nay trên các lĩnh vực: Hóa học, sinh học, địa lý, giao thông,…
2
Trang 3- Một số hình ảnh minh họa các nội dung trên.
2 Học sinh:
- Kiến thức liên quan đến các bài toán: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Tìm hiểu trên các phương tiện thông tin xã hội hiện nay, những vấn đề thời sự nóng bỏng trong cả nước và trên toàn cầu
- Bút dạ viết bảng, chia nhóm học tập
II Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giải các bài toán bằng cách lập phương trình.
Bài toán có nội dung hóa
học
- Yêu cầu hs tìm hiểu nội
dung bài toán
-Yêu cầu học sinh chọn
ẩn và điều kiện cho ẩn
-Yêu cầu học sinh lập
phương trình
-Yêu cầu học sinh trình
bày lời giải
-Yêu cầu học sinh nhận
xét
- Kết luận: Qua bài toán
giúp học sinh hiểu được
mối liên hệ giữa đại số và
hóa học
- hs thực hiện
Lên bảng thực hiện
- Chú ý theo dõi
Bài 1: Tỉ lệ đồng trong loại quặng
thứ nhất nhỏ hơn tỉ lệ đồng trong loại quặng thứ hai là 15% Trộn hai loại quặng ấy được một hỗn hợp có 50% đồng, khối lượng loại quặng thứ nhất trong hỗn hợp là 25kg, khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng quặng thứ nhất Tính tỉ lệ phần trăm đồng trong từng loại quặng
Bài giải
Giải: Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại quặng thứ nhất là x%( x > 0) Thì tỉ
lệ đồng có trong loại quặng thứ hai
là (x+15)%
Khối lượng loại quặng thứ nhất trong hỗn hợp là 25kg, biết khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng của loại quặng thứ thứ nhất nên khối lượng loại quặng thứ hai là 12,5 kg Vậy khối lượng hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn là 37,5kg
Theo bài ra ta có phương trình:
3
Trang 4Bài toán có nội dung vật
lý
- Giáo viên: hiển thị đề
toán trên màn hình
-Yêu cầu học sinh chọn
ẩn
-Hướng dẫn: áp dụng
công thức
S = vt ⇒t = S/v để biểu
diễn đại lượng chưa biết
qua ẩn (thời gian)
-Yêu cầu học sinh lập
phương trình
-Yêu cầu một học sinh
giải giải pt
-Yêu cầu học sinh nhận
xét
- Giáo viên kết luận:
Qua bài toán giúp học
sinh thấy được mối liên
hệ giữa đại số và vật lý
* Tích hợp môn địa lý,
hình học
Yêu cầu hs hoạt động
nhóm làm bài 3
Gv Bài toán yêu cầu tìm
gì?
? Để giải bài toán ta có
cách chọn ẩn như thế
nào?
HS đọc và tìm hiểu đề bài
Thực hiện
Theo dõi
HS: trả lời
Thực hiện
25x + 12,5(x+15) = 37,5.50 Giải pt này ta được x = 45(TMĐK) Vậy : Tỉ lệ % đồng trong loại quặng thứ nhất, thứ hai là 45%; 60%
Bài 2 Một chiếc thuyền khởi hành
từ bến sông A Sau 5 giờ 20 phút một ca nô chạy từ A đuổi theo và gặp thuyền cách bến sông 20 km Hỏi vận tốc của thuyền, biết rằng ca
nô chạy nhanh hơn thuyền 12 km một giờ?
Bài giải
Gọi vận tốc của thuyền là x (km/h),
x > 0 Vận tốc ca nô là x + 12 Thời gian thuyền từ lúc khởi hành đến lúc gặp ca nô 20
x (giờ) Thời gian ca nô dời bến đến lúc gặp thuyền 20
12
x+ (giờ) Theo đề bài ta có phương trình:
20
x + 20
12
x+ =
16 3
x2 + 12x - 45 = 0
'
∆ = 62 + 45 = 0
'
∆ = 9
x1 = -6 + 9 = 3
x2 = -6 - 9 = -15 (loại) Vậy vận tốc của thuyền là 3 km/h
Bài 3: Đảo Trường sa có hình dạng
là một tam giác vuông, biết độ dài hai cạnh góc vuông hơn kém nhau 100m Nếu tăng chiều dài cạnh góc vuông nhỏ hơn thêm 50m thì diện tích của đảo trường sa sẽ tăng thêm 1500m2 Tính diện tích của đảo trường sa (km2)
Giải:
GGọi độ dài cạnh góc vuông lớn
4
Trang 5? Đơn vị và điều kiện của
ẩn là gì?
Gv yêu cầu hs hoạt động
nhóm làm vào phiếu học
tập
GV liên hệ: Đảo trường sa
có dạng hình tam giác
vuông có cạnh huyền nằm
theo hướng Đông
Bắc-Tây Nam, diện tích 0,15
km2 Bề mặt của đảo cao
từ 3,4m đến 5m so với
mực nước biển Vành San
Hô quanh đảo cũng nhô
lên khỏi mặt nước khi
thủy chiều xuống Khí
hậu mùa hè mát, mùa
đông ấm Thực vật chủ
yếu là cây bàng vuông,
muống biển, xương rồng,
phi lao Đảo trường sa tuy
diện tích nhỏ nhưng nằm
trên một trong những
đường giao thông hàng
hải lớn trên thế giới, có
nguồn thủy sản dồi dào và
tiềm năng dầu khí
GV chiếu một vài hình
ảnh minh họa về trường
sa
Hs tìm hiểu bài toán
Trả Lời
- HS thảo
luận theo nhóm và ghi kết quả của nhóm vào phiếu học tập
- Cử đại diện của nhóm nộp kết quả cho GV
- HS trao đối nhận xét kết quả của nhóm khác
Lắng nghe
Theo dõi
hơn của tam giác vuông là x(m),
x > 100 Thì độ dài cạnh góc vuông nhỏ hơn
là x - 100(m) Diện tích của đảo trường sa lúc đầu là: 1 ( ) ( )2
100
2x x− m Diện tích đảo trường sa lúc sau là :
600
⇔ =
Cạnh góc vuông lớn hơn có độ dài
là 600m; cạnh góc vuông nhỏ hơn
có độ dài là: 600 - 100 = 500(m) Diện tích đảo trường sa là:
1 600.500 150000 0,15
5
Trang 8* Tích hợp môn sinh
học, kỹ năng sống
GV: Cận thị học đường
đang rất phổ biến và số
học sinh bị cận thị ngày
một tăng đặc biệt là các
thành phố lớn Tại
trường chúng ta số học
sinh bị cận thị tăng hay
giảm qua các năm?
Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài tập sau
- GV Yêu cầu HS quan
sát trên màn hình, đọc đề
bài
Gọi 1 học sinh lên trình
bày lời giải, mỗi bàn lấy
2 em làm vào phiếu để
nộp, các học sinh khác
làm vào vở
Thời gian 7 phút
GV Cho học sinh nhận
xét,
Gv nhận xét chữa bài
cho điểm
GV liên hệ: Cận thị là
một loại tật khúc xạ phổ
biến rất hay gặp ở lứa
tuổi học sinh Cùng với
sự phát triển của đời
sống, kinh tế xã hội, thói
quen sinh hoạt, tỉ lệ cận
thị ngày càng gia tăng
gây nhiều ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc
sống và kết quả học tập
của lớp trẻ
GV? Để tránh tật cận thị
ta cần lưu ý những gì?
Theo dõi
Thực hiện
1hs lên bảng, hs dưới lớp thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Theo dõi
Lắng nghe
Hs trả lời
Bài 4: Trường THCSTT Vị Xuyên
năm học 2009-2010 có số học sinh cận thị bằng 1/13 số học sinh cả trường Năm học 2015-2016 số học sinh bị cận thị nhiều hơn năm học 2009-2010 là 26 học sinh Do
đó số học sinh bị cận thị bằng 1/8
số học sinh cả trường Biết tổng số học sinh hai năm học là 796 học sinh
Giải:
Gọi số học sinh cận thị năm học 2009-2010 là x(học sinh) ;
(x N x∈ * , < 796) Thì số học sinh cận thị năm học 2015-2016 là x + 26 (hs)
Tổng số học sinh đầu năm học 2009-2010 là 13.x(hs)
Tổng số học sinh đầu năm học 2015-2016 là (x + 26).8(hs) Theo bài ra ta có phương trình 13x + (x + 26) 8 = 796
21x + 208 = 796 21x = 588
x = 28 (tmđk) Vậy số học sinh cận thị năm học 2009-2010 là : 28 học sinh
Số học sinh cận thị năm học 2015-2016 là : 28 + 26 = 54 (học sinh)
Liên hệ: Để tránh tật bị cận thị các
em cần có một số hiểu biết tối thiểu để bảo vệ mắt như : Phải giữ khoảng cách an toàn từ mắt đến
8
Trang 9GV liên hệ thực tế một
số lưu ý để tránh tật cận
thị:
GV:? Em hãy quan sát
và nhận xét về lớp học
mà em đang ngồi có đảm
bảo về ánh sáng không?
Bài toán có nội dung về
giáo dục môi trường.
GV : đưa đề bài lên màn
hình
GV: Yêu cầu hs đọc kĩ
đề và tìm hiểu đề ra
GV: Hãy chọn ẩn số?
GV: Hãy biểu diễn các
đại lượng chưa biết khác
của bài toán?
GV: Dựa vào đâu để
thiết lập pt?
GV: Yêu cầu hs hoạt
động nhóm
Gọi đại diện 1 nhóm lên
bảng trình bày, các
nhóm còn lại theo dõi
nhận xét
Gv nhận xét
Lắng nghe
HS trả lời
Quan sát tìm hiểu nội dung bài toán
Trả lời
Thực hiện
Trả lời
sách là 30cm, xem truyền hình với khoảng cách tối thiểu là 2m và nếu
sử dụng máy vi tính màn hình phải cách mắt 50cm Phòng phải được thắp sáng và màn hình máy vi tính,
vô tuyến ở ngang tầm mắt Đặc biệt phải giữ đúng tư thế ngồi thẳng khi đọc sách, xem truyền hình hay máy vi tính Ngồi sai tư thế không chỉ ảnh hưởng đến cột sống mà còn có thể làm độ cận của mắt tăng lên
Bài 5:Để tạo môi trường xanh sạch đẹp, nhà trường đã tổ chức cho các lớp đào cây ở vườn ươm đem ra trồng Lớp thứ nhất đào 18 cây và 1
11 số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ hai đào 36 cây và 1
11
số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ 3 đào 54 cây và 1
11 số cây còn lại của vườn ươm Cứ như thế, các lớp đào hết số cây cả vườn ươm và
số cây của mỗi lớp đào được đem trồng đều bằng nhau Tính xem vườn ươm của nhà trường có bao nhiêu cây?
Giải: Gọi tổng số cây của vườn
ươm là x(cây); ( x Z x∈ , > 0)
Số cây lớp thứ nhất lấy đi là:
18 + 1
11(x - 18)
Số cây lớp hai nhất lấy đi là:
36 + 1
Vì số cây của các lớp bằng nhau nên ta có pt:
18+ 1
11(x-18) = 36+ 1
11[
10
Giải pt này ta được :
9
Trang 10GV: Hoạt động sống của
con người, động vật và
sự đốt cháy nhiên liệu lại
hấp thụ khí oxi và thải ra
khí cacbonic do đó con
người không thể tồn tại
nếu thiếu cây xanh Vì
vậy trồng cây gây rừng
cũng góp phần không
nhỏ để bảo vệ môi
trường
? Em hãy cho biết để bảo
vệ môi trường các em
cần làm gì?
Liên hệ : Bảo vệ môi
trường là trách nhiệm
của cả cộng đồng, học
sinh chúng ta lại càng
cần hơn về ý thức và
trách nhiệm đó, bởi vì
các em là người chủ
tương lai của đất nước
Để bảo vệ môi trường
xanh, sạch, đẹp mỗi học
sinh phải xây dựng cho
mình ý thức và trách
nhiệm bảo vệ chung:
Không vứt rác bừa bãi,
không xả nước bẩn
xuống ao hồ, không bẻ
cây xanh, nhà cửa, lớp
học, trường học phải
sạch sẽ, thoáng mát
Làm được như thế là đã
góp phần bảo vệ môi
trường
- Gv chiếu hình ảnh
minh họa về việc làm
góp phần bảo vệ môi
trường
* Tích hợp giáo dục về
an toàn giao thông
- Yêu cầu hs nêu hiểu
biết về một số vụ tai nạn
giao thông qua các năm
Thực hiện
Lắng nghe
Theo dõi
Trả lời
Lắng nghe và tiếp thu
x= 1800 (TMĐK) Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số cây là : 1800 cây
Chăm sóc cây và nhặt rác
10
Trang 11GV: Đó là những con số
không nhỏ và đáng báo
động Các em sẽ được
biết qua nội dung bài tập
sau
Bài 6: Năm 2012 số vụ
tai nạn giao thông xảy ra
trên cả nước so với năm
2011 giảm 7446 vụ Biết
tổng số vụ tai nạn giao
thông trong hai năm
2011 và 2012 là 80198
vụ Tính số vụ tai nạn
giao thông năm 2012?
Gọi 1 hs lên bảng thực
hiện yêu cầu các hs khác
hoạt động cá nhân
Gv liên hệ
Gv: Mỗi cá nhân phải tự
giác hành động, tự giác
chấp hành luật giao
thông để xã hội không
còn cảnh con mất cha
mẹ, gia đình mất đi
những người thân yêu
nhất của mình
- Gv chiếu một vài hình
ảnh minh họa về người
tham gia giao thông
không đội mũ bảo hiểm
và một số vụ tai nạn
Trả lời
Thực hiện
Lắng nghe Quan sát
Bài 6
Giải
Gọi số vụ tai nạn giao thông năm
2012 là x (vụ) (x N x∈ * , < 80198) Thì số vụ tai nạn giao thông năm
2011 là : x + 7446 (vụ)
Do tổng số vụ giao thông năm
2011 và 2012 là 80198 vụ ta có phương trình
x + x + 7446 = 80198 2x + 7446 = 80198
x = 36376 (tmđk) Vậy số vụ tai nạn giao thông năm
2012 là 36376 vụ
Gv liên hệ: Việt Nam đứng thứ 11
trên thế giới về số nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông Mỗi ngày trung bình cả nước có khoảng
30 người tử vong vì tai nạn giao thông Thiệt hại về người và tài sản
do tai nạn giao thông gây ra đang
là một thảm họa và có thể coi là quốc nạn mà mỗi chúng ta cần kiên quyết giảm thiểu
11
Trang 13Hình ảnh người tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm
13
Trang 14Hình ảnh về tai nạn giao thông
Bài toán có nội dung
về dân số
GV : đưa đề bài lên
màn chiếu
Bài 7: Năm ngoái, tổng
số dân của hai tỉnh A và
B là 4 triệu Do các địa
phương làm công tác
tuyên truyền, vận động,
kế hoạch hoá gia đình
khá tốt nên năm nay,
dân số của tỉnh A chỉ
tăng thêm 1,1 % Còn
tỉnh B chỉ tăng thêm
1,2% Tuy nhiên, số dân
của tỉnh A năm nay vẫn
nhiều nhiều hơn tỉnh B
là 807200 người Tính
số dân năm ngoái của
Hs tìm hiểu bài toán
Bài 7.
Giải: Gọi x số dân năm ngoái của
tỉnh A
(ĐK: x nguyên dương, x < 4 triệu) Thì số dân năm nay của tỉnh A là :
101,1 100
x
Của tỉnh B là :
101, 2
Theo bài ra ta có phương trình:
x
x
Giải pt này ta được :
2.400.000
Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A
Là 2.400.000 người
Tỉnh B là 1.600.000 người
14
Trang 15mỗi tỉnh?
Gv: Gọi 1hs lên bảng
làm, dưới lớp làm cá
nhân vào vở
Gọi hs nhận xét
Gv nhận xét
? Nêu hiểu biết của em
về dân số việt nam năm
2016
Gv liên hệ
Thực hiện
Theo dõi Trả lời Lắng nghe
Liên hệ : Dân số Việt Nam tính
đến ngày 1 tháng 7năm 2016 chạm ngưỡng 91,7 triệu người, xếp thứ 8 châu Á và thứ 3 Đông Nam Á
Hoạt động 2: Củng cố.
Em đã học những gì trong bài học hôm nay?
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập còn lại trong SGK, SBT lớp 8
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
* Giáo viên:
Quá trình kiểm tra đánh giá được thực hiện dưới dạng bài tập cụ thể Mỗi nhóm học sinh làm một bài tập có nội dung vận dụng kiến thức các môn học khác nhau vào giải bài toán
* Học sinh
Trong hoạt động dạy học, tiếp thu kiến thức học sinh tự đánh giá kết quả lẫn nhau qua các lần thảo luận nhóm
8 Các sản phẩm của dự án.
Sau khi chấm bài kiểm tra tôi thấy học sinh đã biết cách giải dạng bài tập này
Kết quả đạt được như sau: Giỏi 14%; Khá : 36%; Trung bình 50%
Từ kết quả học tập của các học sinh, tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức liên môn vào một môn học là việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với học sinh Cụ thể tôi đã thực hiện thử nghiệm đối với bộ môn Toán 8 chủ đề “ Giải bài toán bằng cách lập phương trình” với học sinh lớp 8 trong năm học (2015 - 2016) đã đạt kết quả rất khả quan Việc tích hợp kiến thức liên môn giúp các em học sinh không chỉ giỏi một môn mà cần biết kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để học sinh có kiến thức toàn diện, tổng hợp, đồng thời giúp giáo viên không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để dạy bộ môn mình tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn
15