GV: Giới thiệu phần mềm Microsoft Microsoft Word có rất nhiều phiên bảnnhư : Microsoft Word 95, Microsoft Word 2000, Microsoft Word 2003, Microsoft Word 2007, Microsoft Word 2010Hoạt đ
Trang 1TUẦN: 20 Ngày soạn: 30/ 12/ 2017
Tiết: 39 (Theo PPCT) Ngày dạy: 3/ 1/ 2017
Lớp dạy: 6A, 6B
Chương 4 SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 13 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
Nhận biết được biểu tượng Word
Thực hiện được thao tác khởi động word
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Xác định Nội Dung trọng tâm
Biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết Microsoft Word (gọi tắt là Word) làphần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng của Word
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực họp tác, năng lực tri thức
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực soạn thảo văn bản với phần mềm Microsoft Word, năng lực giao tiếp với máytính
Kiến thức đã biết về soạn thảo văn bản, bảng nhóm, SGK, đồ dùng học tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Trang 2 Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới: (41ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Để trình bày Nội Dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Córất nhiều cách để tạo ra văn bản Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu các kiến thức cơbản về soạn thảo văn bản Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dựng máy vi tính đểsoạn thảo văn bản thông qua bài 13” làm quen với soạn thảo văn bản”
b Bài mới: (40ph)
hình thànhHoạt động 1: Tìm hiểu về soạn thảo văn bản bằng máy tính (10ph)
GV: Hàng ngày các em thường tiếp
xúc với các loại văn bản, văn bản có
thể gồm một vài dòng ngắn như chiếc
HS: Thảo luận nhóm và cho biết theo
cách truyền thống bằng bút và viết trên
giấy
GV: Cho HS quan sát văn bản bằng
tranh ảnh sách giáo khoa
HS: Quan sát tranh SGK.
GV: Ngày nay, ngoài cách truyền
thống ra, chúng ta có thể tự tạo ra văn
bản nhờ sử dựng máy tính và phần
mềm soạn thảo văn bản
HS: Lắng nghe
GV: Soạn thảo văn bản thực chất đó là
công việc gõ và trình bày Nội Dung
1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
Năng lựchợp tác,năng lựcsoạn thảovăn bản
Trang 3viết để cùng với máy tính hỗ trợ công
việc soạn thảo văn bản
GV: Giới thiệu phần mềm Microsoft
Microsoft Word có rất nhiều phiên bảnnhư :
Microsoft Word 95, Microsoft Word 2000,
Microsoft Word 2003, Microsoft Word
2007, Microsoft Word 2010Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản (5ph)
GV: Nhắc lại cách khởi động một
chương trình bất kỳ trên màn hình nền
mà chúng ta đã thực hiện trong các tiết
học trước
HS: Phát biểu: Nháy đúp chuột vào
biểu tượng của chương trình cần mở
+ Nháy nút start, trỏ chuột vào All
programs và chọn Microsoft word.
HS: Lắng nghe, ghi nhớ cách khởi
+ Chọn
Năng lựchợp tác,năng lựcsoạn thảovăn bản
Năng lựcgiao tiếpvới máytính
Hoạt động 3: Tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word (10ph)
Trang 4GV: Sau khi khởi động Microsoft
Word, GV chỉ rõ cho HS làm quen với
các thành phần của giao diện Microsoft
Word
HS: Quan sát, lắng nghe.
GV: Giải thích cho HS nắm vững chức
năng và nhiệm vụ của từng phần
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi nhớ các
thành phần chính
GV: Giới thiệu thanh menu và thanh
công cụ
HS: Ghi chép Nội Dung chính.
GV: Thanh Menu và thanh công cụ
giống và khác nhau chỗ nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
GV: Gợi ý:
Giống nhau: Đều chứa các lệnh
Khác nhau: Thanh menu chứa lệnh
dưới dạng nhóm Thanh công cụ trình
bày lệnh dưới dạng các biểu tượng,
hình vẽ…
GV: Giới thiệu khu vực soạn thảo văn
bản
HS: Ghi chép Nội Dung chính.
3 Có gì trên cửa sổ của Word?
a Thanh bảng chọn (Thanh Menu):
Gồm nhiều bảng chọn cho phép chúng talựa chọn các chức năng làm việc
b Các thanh công cụ: Chứa các nút
lệnh cho phép làm việc trực tiếp từ cáccông cụ này
c Khu vực soạn thảo : Cho phép soạn
thảo Nội Dung văn bản
Ngoài ra còn có con trỏ văn bản, thanhcuộn ngang, cuộn dọc, thanh trạng thái
Năng lựchợp tác,năng lựcsoạn thảovăn bản
Năng lựcgiao tiếpvới máytính
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số thao tác với văn bản (15ph)
GV: Giới thiệu, giảng giải về cách mở
văn bản đã có trong máy tính
HS: Lắng nghe hướng dẫn, quan sát
Xuất hiện hộp thoại open.
Chọn tên tệp tin văn bản chọn open
Trang 5HS: Giữ lại Nội Dung của văn bản để
GV: Yêu cầu học sinh trình bày lại.
Yêu cầu học sinh khác nhận xét bổ
sung
HS: Trình bày lại cách lưu văn bản
GV: Nhận xét, đưa ra kết luận
GV: Chúng ta đã lưu văn bản với một
tên cụ thể do người sử dựng tự đặt Tuy
nhiên nếu như muốn đặt lại tên khác ta
làm thế nào?
HS: Đổi tên tệp tin.
GV: Nhận xét.
GV: Chúng ta lưu văn bản đó lại với
một tên khác, như thế giữ nguyên được
tệp tin cũ và tạo được một tệp tin mới
HS: Lắng nghe, ghi nhớ Nội Dung cơ
(Chọn nút Trên thanh công cụ)
Xuất hiện hộp thoại save as:
+ Look in: Chọn ổ đĩa (đường dẫn)+ File name: Đặt tên cho văn bản
?Nêu các thành phần trên của sổ làm việc của phần mềm soạn thảo văn bản Microsof Word
?Trình bày các thao tác với văn bản
5 Dặn dò: (1ph)
Về nhà học bài, trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập
Tìm hiểu bài 14 chuẩn bị cho tiết sau học
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết: 40 (Theo PPCT) Ngày dạy: 3/ 1/ 2017
Trang 6
Bài 14 SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Biết các thành phần cơ bản của một văn bản
Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng word
Biết cách gõ văn bản chữ Việt
2 Kỹ năng:
Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò và cách di chuyển con trỏ soạn thảo
Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai cách gõ văn bản
Nắm được các quy ước khi gõ văn bản trong Word
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia xây dựng bài
4 Xác định nội dung trọng tâm:
Các thành phần cơ bản của một văn bản
Các quy tắc soạn thảo văn bản bằng word
Quy tắc gõ tiếng Việt
5 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực họp tác, năng lực tri thức, năng lực phương pháp
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản đơn giản có dấu
Kiến thức đã biết về soạn thảo văn bản, bảng nhóm, SGK, đồ dùng học tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Phân công vị trí ngồi (2 HS/ máy)
4 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi:
Trang 71: Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản bằng word? Liệt
kê một số thành phần cơ bản có trên cửa sổ word (7đ)
2: Em đang soạn thảo một văn bản trước đó Em gõ thêm một số Nội Dung và bất ngờnguồn điện bị mất Khi có điện và mở lại văn bản đó, Nội Dung của em vừa thêm có trongvăn bản đó không? Vì sao? (3đ)
Trả lời:
1 Để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word nhanh nhất ta nhấp đúp vào biểu tượngcủa Word ngoài màn hình nền Một số thành phần trên của sổ làm việc của Word: Thanh tiêu đề,thanh bảng chọn, thanh công cụ, khu vực soạn thảo, thanh trạng thái
2 Nội dung văn bản đang được soạn thảo chỉ được lưu tạm thời trên bộ nhớ ram, khi cúp điệnthì toạn bộ nội dung đó sẽ bị mất đi
5 Bài mới: (35ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Để trình bày Nội Dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Córất nhiều cách để tạo ra văn bản Các em đã có biết được cách sử dựng máy vi tính để soạnthảo văn bản Làm thế nào để có thể soạn thảo một văn bản đơn giản trên máy tính, thì tiếthọc này sẽ giúp các em tìm hiểu kỹ về điều này qua bài 14” soạn thảo văn bản đơn giản”
b Bài mới: (34ph)
hình thànhHoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của văn bản (7ph)
GV: Khi học môn Tiếng Việt, em đã
biết khái niệm văn bản và các thành
phần cơ bản của văn bản
sau đây Đó là: Kí tự, dòng, đoạn, trang
HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ Nội Dung
chính
GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt 4
thành phần trên
HS: Quan sát, lắng nghe, phân biệt được
các thành phần của một văn bản trên
máy tính
1 Các thành phần của văn bản
Kí tự: Là con chữ, số, kí hiệu
Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trêncùng một đường ngang từ lề trái sang
lề phải
Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liênquan với nhau và hoàn chỉnh về ngữnghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn
Trang 8Hoạt động 2: Tìm hiểu con trỏ soạn thảo văn bản (5ph)
GV: Em hãy kể tên các thành phần cơ
bản trong cửa sổ Microsoft Word ?
HS: (Thanh bảng chọn, thanh công cụ,
nút lệnh, vùng soạn thảo, con trỏ văn
bản …)
GV: Con trỏ văn bản là một vạch đứng
nhấp nháy trên màn hình Nó vị trí xuất
hiện của kí tự được gõ vào
HS: Lắng nghe, ghi Nội Dung chính
GV: Đưa ra ví dụ:
GV: Trong khi gõ văn bản con trỏ sẽ di
chuyển từ trái sang phải và tự động
xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối
dòng
HS: Quan sát, chú ý lắng nghe, ghi Nội
Dung chính
GV: Muốn chèn ký tự hay đối tượng vào
văn bản, em phải di chuyển con trỏ soạn
thảo tới vị trí cần chèn
GV: Để di chuyển con trỏ văn bản em
phải làm gì ?
HS: Ấn phím mũi tên, ấn chuột…
GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt con
trỏ soạn thảo và con trỏ chuột
HS: Lắng nghe, phân biệt được con trỏ
soạn thảo và con trỏ văn bản
2 Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo: Là một vạchđứng nhấp nháy trên màn hình, chobiết vị trí xuất hiện của kí tự được gõvào
Năng lựctri thức,năng lựchọp tác,năng lựcgiao tiếpvới máytính
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc gõ văn bản trong Word (5ph)
GV: Một yêu cầu quan trọng khi bắt đầu
học soạn thảo văn bản là phải biết các
quy định trong việc gõ văn bản, để văn
bản soạn thảo ra được một văn bản đẹp
HS: Quan sát ví dụ, chỉ ra lỗi sai, ghi
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word?
Các dấu câu như: ?,!,; … phảiđược đặt sát vào từ đứng trước nó
Năng lựctri thức,năng lựchọp tác,năng lựcgiao tiếpvới máytính
Trang 9GV: Giới thiệu các quy tắc trong soạn
thảo văn bản, nhắc nhở học sinh chú ý
khi soạn thảo văn bản phải tuân thủ một
số qui tắc soạn thảo như: Dấu chấm câu,
cách từ, cách đoạn, dấu ngoặc …
HS: Ghi nhớ Nội Dung và nắm vững
các qui tắc soạn thảo văn bản, cách sử
dựng dấu câu…
Các dấu ngoặc phải được đặt sátvào bên phải ký tự cuối cùng của từngay trước đó
Giữa các từ chỉ dùng một ký tựtrống để phân cách
Ấn phím Enter để kết thúc đoạnvăn bản chuyển sang đoạn văn bảnmới
Ví dụ:
Nước Việt Nam ( thủ đô là Hà Nội)
Nước Việt Nam (thủ đô là HàNội)
Hoạt động 4: Tìm hiểu các kiểu gõ văn bản chữ Việt (17ph)
GV: Nói đến chữ Việt chúng ta quy ước
đó là chữ Quốc ngữ Muốn soạn thảo
văn bản chữ Việt, chúng ta phải có thêm
các công cụ để có thể gõ chữ Việt và
xem trong máy tính
* Người dùng đưa văn bản vào máy tính,
nhưng trên bàn phím không có một số kí
tự trong tiếng Việt vì vậy cần có các
GV: Giới thiệu VietKey
* Các chương trình gõ thường cho phép
nhiều kiểu gõ khác nhau Hai kiểu gõ
phổ biến nhất hiện nay là kiểu Telex và
kiểu VNI
Kiểu gõ: Có hai kiểu gõ chữ Việt phổ
biến: kiểu TELEX và VNI
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: Giới thiệu kiểu gõ Telex
HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ Nội Dung
Trang 10GV: Theo kiểu gõ TELEX, yêu cầu HS
bỏ dấu tiếng Việt để hiện câu “Vạn sự
GV: Giới thiệu kiểu gõ VNI.
Cho ví dụ minh hoạ
HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe
GV: Yêu cầu học sinh phân biệt kiểu gõ
VNI và TELEX
HS trả lời: Kiểu gõ VNI bỏ dấu bằng số,
kiểu gõ TELEX bỏ dấu bằng chữ cái
GV: Nhận xét.
* Để có văn bản tiếng Việt cần chọn tính
năng chữ Việt của chương trình gõ và
Ví dụ:
Chúc mừng năm mới
Chu1c mu7ng2 na8m mo7i1
4 Củng cố: (3ph)
Phân biệt kiểu gõ Telex và kiểu gõ Vni
Gõ dòng chữ “chào mừng bạn đến với soạn thảo văn bản đơn giản” theo kiểu Telex
HS Gõ“chaof mungf banj ddeens vowis soanj thaor vanw banr ddown gianr”
5 Dặn dò: (1ph)
Về nhà học thuộc một trong hai kiểu gõ chữ Việt Telex hoặc Vni
Hiểu và nhớ các quy tắc gõ chữ Việt
Tìm hiểu trước bài thực hành 5
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết: 41 (Theo PPCT) Ngày dạy: 10/ 1/ 2017
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài thực hành 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 11 Nhận biết được một số thành phần trong màn hình làm việc của Word, bảng chọn, nútlệnh.
Biết cách tạo và lưu một văn bản chữ Việt
2 Kỹ năng:
Biết bỏ dấu tiếng Việt bằng kiểu gõ Telex hoặc Vni
Tạo và lưu được một văn bản đơn giản
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Có tinh thần trách nhiệm, giữ gìn, bảo quản máy tính
4 Xác định Nội Dung trọng tâm
Biết được một số thành phần trong màn hình làm việc của Word, bảng chọn, nút lệnh
Khởi động phần mềm soạn thảo văn bản word, soạn thảo văn bản đầu tiên bằng tiếng việt
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực họp tác, năng lực tri thức
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực soạn thảo văn bản với phần mềm Microsoft Word, năng lực giao tiếp với máytính
Kiến thức đã biết về soạn thảo văn bản, thuộc một trong hai kiểu gõ văn bản chữ Việt
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Phân công vị trí ngồi (2 HS/ máy)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản bằngword? Liệt kê một số thành phần cơ bản có trên cửa sổ word (10đ)
Trang 12 Thanh trạng thái
3 Bài mới: (33ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Có rấtnhiều cách để tạo ra văn bản Các em đã biết được cách sử dựng máy vi tính để soạn thảovăn bản Ở tiết trước các em đã được học qua nội dung soạn thảo văn bản, và tiết học hômnay các em sẽ được thực hành tạo ra một văn bản trên máy tính dựa vào những kiến thứcmình đã học
b Bài mới: (35ph)
hình thànhHoạt động 1: Tìm hiểu cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản (2ph)
GV: Yêu cầu HS trình bày cách
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Word (5ph)
GV: Yêu cầu HS thực hiện chọn các
lệnh File Open; File New,
và nháy nút lệnh Open ; nút lệnh
New trên thanh công cụ để suy
ra sự tương tự giữa lệnh trong bảng
chọn và nút lệnh trên thanh công cụ
HS: Thực hành theo yêu cầu của
Năng lựctri thức, nănglực họp tác,năng lực giaotiếp với máytính
Hoạt động 3: Nội Dung thực hành (28ph)
GV: Để soạn thảo văn bản bằng chữ
Việt ta sử dựng phần mềm nào?
tri thức, năng
Trang 13HS: Sử dựng VietKey
GV: Trình bày cách sử dựng
VietKey gõ chữ Việt
HS:Thực hiện theo hướng dẫn.
GV: Yêu cầu HS thực hành soạn
thảo văn bản Biển đẹp trang 77
HS: Thực hành theo yêu cầu.
GV: Quan sát, đôn đốc, hướng dẫn
HS thực hành
HS: Nghiêm túc thực hành, không
làm việc riêng
lực họp tác,năng lực giaotiếp với máytính
4 Củng cố:(5ph)
Phân biệt kiểu gõ Telex và kiểu gõ Vni
Học thuộc một trong hai kiểu gõ chữ Việt
5 Dặn dò: (1ph)
Hiểu và nhớ các quy tắc gõ chữ Việt
Tìm hiểu phần còn lại của bài thực hành 5
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết: 40 (Theo PPCT) Ngày dạy: 10/ 1/ 2017
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài thực hành 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (tiết 2)
Trang 14 Biết bỏ dấu tiếng Việt bằng kiểu gõ Telex hoặc Vni
Tạo và lưu được một văn bản đơn giản
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Có tinh thần trách nhiệm, giữ gìn, bảo quản máy tính
4 Xác định nội dung trọng tâm
Biết được một số thành phần trong màn hình làm việc của Word, bảng chọn, nút lệnh
Khởi động phần mềm soạn thảo văn bản word, soạn thảo văn bản đầu tiên bằng tiếng việt
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực họp tác, năng lực tri thức
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực soạn thảo văn bản với phần mềm Microsoft Word, năng lực giao tiếp với máytính
Kiến thức đã biết về soạn thảo văn bản, thuộc một trong hai kiểu gõ văn bản chữ Việt
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Phân công vị trí ngồi (2 HS/ máy)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: Hãy trình bày cách mở một văn bản đã tồn tại? Hãy trình bày cách lưu vănbản ? (10đ)
Trả lời:
Để mở một văn bản đã tồn tại trên máy tính ta thực hiện:
C1: Chỉ ra đường dẫn đến vị trí lưu văn bản, nháy đúp vào tên văn bản để mở
C2: tại trang soạn thảo hiện tại, vào bảng chọn file, chọn lệnh open, chỉ ra vị trí
đã lưu văn bản, chọn lệnh open để mở
Để lưu văn bản ta thực hiện:
Nhấn vào biểu tượng save trên thanh công cụ
Vào bản chọn file, chọn lệnh save để lưu với tên hiện tại hoặc chọn save as để luwvới tên mới
Trang 153 Bài mới: (35ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Ở tiết trước các em đã được thực hành soạn thảo văn bản, và tiết học hôm nay các em
sẽ tiếp tục thực hành về soạn thảo văn bản
b Bài mới: (32ph)
hình thànhHoạt động 1: Thực hành soạn thảo văn
bản đơn giản (18ph)
GV: Yêu cầu HS mở văn bản đã tạo ở
tiết trước và tiếp tục gõ phần còn lại
nếu chưa nhập xong đoạn văn bản
trong SGK
HS: Thực hành theo yêu cầu
GV: Di chuyển con trỏ soạn thảo đến
các vị trí bị sai hoặc gõ không đúng
quy tắc soạn thảo để sửa chữa lại cho
văn bản được hoàn chỉnh hơn
HS: Sửa lỗi trong văn bản
1 Soạn thảo văn bản đơn giản.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lưu văn bản với tên gọi khác (10ph)
GV: Yêu cầu HS sau khi sửa lỗi xong,
lưu lại với tên mới
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
B2: (Xuất hiện hộp thoại)
- Nhập tên mới vào ô File name
- Nháy chuột chọn Save
Năng lựctri thức, nănglực họp tác,năng lực giaotiếp với máytính
Hoạt động 3: Thực hiện thay đổi chế độ hiển thị của văn bản (7ph)
GV: Hướng dẫn cho HS nháy chuột
vào các nút , , ở góc dưới thanh
cuốn ngang để thay đổi cách hiển thị
văn bản và rút ra kết luận
HS: Thực hành và quan sát sự thay đổi
trên màn hình và rút ra kết luận khi
dùng cách nháy chuột vào các nút lệnh
Trang 164 Kết thúc: (5ph)
Nhận xét đánh giá tiết thực hành
Lưu ý những lỗi HS thường mắc phải
Tuyên dương cho điểm những HS thực hành tích cực có kết quả tốt, phê bình những HS lười thực hành
5 Dặn dò: (1ph)
Xem lại Nội Dung thực hành
Xem trước bài 15 chuẩn bị cho tiết sau
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
TUẦN: 22 Ngày soạn: 15/ 1/ 2016 Tiết: 41 (Theo PPCT) Ngày dạy: 18/ 1/ 2016 Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 5 CHỈNH SỬA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu theo chuẩn KTKN:
a Kiến thức:
Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: Xóa, Chèn thêm phần văn bản
Biết cách chọn phần văn bản
b Kỹ năng:
Trang 17 Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản.
Thực hiện các thao tác Xóa, Chèn thêm phần văn bản
c Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia xây dựng bài
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
Phân công vị trí ngồi (2 HS/ máy)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về ý nghĩa của con trỏ soạn thảo vàcon trỏ chuột? (7đ)
Câu hỏi 2: Khi ta di chuyển con trỏ chuột, con trỏ soạn thảo có di chuyển theo hay
không? (3đ)
3 Bài mới: (33ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Khi soạn thảo văn bản thường gặp những sai sót như lỗi chính tả, sai từ, thiếu NộiDung hoặc đôi khi có những phần văn bản giống nhau, thay vì ta gõ lại đoạn đó thì ta thựchiện chức năng copy để thực hiện … và còn nhiều chức năng khác giúp chúng ta làm việcvới văn bản nhanh chóng hơn Sau đây ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này
b Bài mới: (32ph)
Trang 18Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xóa, chèn thêm
văn bản (17ph)
GV: Để xóa một vài ký tự nên dùng các
phím Backspace và Delete Phím Backspace
dùng để xóa ký tự trước con trỏ soạn thảo
văn bản và phím Delete dùng để xóa ký tự
sau con trỏ soạn thảo văn bản
HS: Quan sát, lắng nghe.
GV: Yêu cầu xóa “n" của từ nắng
HS: Ghi chép Nội Dung chính.
GV: Xóa là một thao tác loại bỏ dữ liệu Đôi
khi do nhầm lẫn hay vội vàng chúng ta
thường xóa đi những dữ liệu có ích, vì thế
các em hãy suy nghĩ cẩn thận trước khi xóa
một Nội Dung gì
HS: Lưu ý
GV: Tuy nhiên nếu Nội Dung chúng ta trình
bày cảm thấy thiếu sót, em có thể thêm vào
phần văn bản đã soạn thảo một Nội Dung
mới đầy đủ hơn bằng cách chèn vào đoạn
văn bản đó
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Nêu cách chèn Nội Dung.
HS: Nêu cách chèn Nội Dung, ghi nhớ Nội
Dung chính
GV: Ta muốn thêm “n" vào từ “năg” thì làm
thế nào ?
HS: Trả lời, thực hiện thao tác đó
1 Xóa và chèn thêm văn bản:
Xóa văn bản
Backspace: xóa ký tự trước con trỏ soạnthảo
Delete: xóa ký tự sau con trỏ soạn thảo
Chú ý: Kiểm tra kỹ Nội Dung trước khi
GV: Vậy nếu muốn xóa phần văn bản lớn
hơn thì làm thế nào? Đây chính là Nội Dung
của mục chọn phần văn bản
HS: Lắng nghe hướng dẫn, quan sát SGK
GV: Như ở các tiết học trước, để chọn bất kì
2 Chọn phần văn bản:
Trang 19Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
một thư mục nào ta thực hiện thao tác gì?
HS: Nháy chuột chọn vào thư mục đó.
GV: Nhận xé: Tương tự ở đây cũng vậy
nhưng trong bài này là chọn phần văn bản,
đây là chọn những đối tượng lớn hơn (cả một
câu, hoặc là một đoạn, không phải là một đối
tượng như đã học trong chương trước)
GV: Hướng dẫn học sinh cách chọn văn bản.
+ Nháy chuột vào vị trí đầu
+ Kéo thả chuột đến vị trí cuối đoạn văn cần
+ Đưa con trỏ chuột vào vị trí đầu
+ Giữ phím Shift và nháy chuột vào cuối
đoạn văn cần chọn
GV: Yêu cầu HS lên thực hành
HS: Quan sát, lắng nghe, thực hiện thao tác
trên máy tính
Lưu ý: Nếu quá trình thực hiện bị sai ta có
thể khôi phục lại trạng thái ban đầu bằng
cách nháy lệnh Undo trên thanh công cụ.
- Đưa con trỏ chuột vào vị trí đầu rồi thực hiệnkéo chuột đến cuối đoạn văn bản cần chọn vàthả chuột
- Lưu ý: Nếu quá trình thực hiện bị sai hoặc
không như ý muốn ta có thể khôi phục lại trạng
thái ban đầu bằng cách nháy lệnh Undo
trên thanh công cụ
4 Củng cố:(5 ph )
Nêu các thao tác
Trang 20thực hiện chọn đoạn văn bản?
Thao tác chèn, xóa đoạn văn bản
5 Dặn dò: (1ph)
Hiểu và nhớ các cách chọn, chèn, xóa đoạn văn bản
Tìm hiểu phần còn lại của bài 5
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
TUẦN: 22 Ngày soạn: 15/ 1/ 2016 Tiết: 42 (Theo PPCT) Ngày dạy: 20/ 1/ 2016 Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 5 CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu theo chuẩn KTKN:
a Kiến thức:
Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: Xóa, Chèn thêm phần văn bản
Biết cách chọn phần văn bản
b Kỹ năng:
Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản
Thực hiện các thao tác Xóa, Chèn thêm phần văn bản
c Thái độ:
Trang 21 Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
Tích cực tham gia xây dựng bài
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
Phân công vị trí ngồi (2 HS/ máy)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa hai phím Back Space và phím Delete.
(7đ)
Câu hỏi 2: Trình bày thao tác chọn phần văn bản? (3đ)
3 Bài mới: (33ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Giả sử, ta đánh 1 Nội Dung nào đó 1 trăm lần Nếu gõ 100 lần với Nội Dung giốngnhau như vậy thì rất tốn thời gian Như vậy, chúng ta có một cách để không phải gõ lại vớiNội Dung giống nhau như vậy Để biết được cách này, chúng ta qua Nội Dung tiếp theo
b Bài mới: (32ph)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sao chép văn
bản (17ph)
GV: Lệnh sao chép, các em đã được học ở
học kỳ I, vậy em nào có thể nhắc lại cho cô
3 Sao chép
Trang 22Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
lệnh đó?
HS: Lắng nghe và phát biểu
GV: Nhận xét
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: Em nào có thể nhắc lại cho cô các bước
để thực hiện thao tác chọn văn bản?
HS: Trả lời theo yêu cầu của GV
GV: Nhận xét câu trả lời
GV: Giới thiệu thao tác sao chép
HS: Lắng nghe và ghi nhớ Nội Dung chính
GV: Khi chúng ta thực hiện thao tác dán,
như vậy thì Nội Dung mà chúng ta copy sẽ
nằm ở vị trí nào trên màn hình?
HS: Phát biểu: Nội Dung nằm tại vị trí con
trỏ soạn thảo
GV: Yêu cầu HS lên thực hiện thao tác sao
chép câu “ Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhụy vàng” vào
Chọn đoạn văn bản cần sao chép:
Nháy chuột vào nút lệnh sao chép Copy
Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép
Nháy chuột vào nút lệnh dán Paste
Hoạt động 2: Tìm hiểu chọn một phần văn
bản trong Word (15ph)
GV: Giả sử, gõ nhầm Nội Dung, lẽ ra Nội
Dung đó nằm ở đoạn 1, nhưng ta gõ nhầm ở
đoạn 2, vậy em nào cho biết cách giải quyết
nhưng không đươc xoá Nội Dung đó và gõ
Chọn đoạn văn bản cần di chuyển:
Nháy chuột vào nút lệnh sao chép Cut
Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển đến
Nháy chuột vào nút lệnh dán Paste
Trang 23Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
GV Yêu cầu học sinh cho biết sự khác nhau
của sao chép và di chuyển văn bản?
HS: Phân biệt sự khác nhau cơ bản của thao
tác sao chép và thao tác di chuyển
Trả lời:
Chọn đoạn văn bản cần di chuyển:
Nháy chuột vào nút lệnh sao chép
Cut
Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển đến
Nháy chuột vào nút
lệnh dán Paste
5 Dặn dò: (1ph)
Hiểu và nhớ các cách chọn, chèn, xóa, sao chép, di chuyển đoạn văn bản
Tìm hiểu trước bài thực hành 6
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 24
TUẦN: 23 Ngày soạn: 24/ 1/ 2016
Tiết: 43 (Theo PPCT) Ngày dạy: 26/ 1/ 2016
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài thực hành 6 EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt
Thực hành các thao tác mở văn bản, sửa Nội Dung văn bản, lưu và đóng văn bản
c Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia thực hành không làm việc riêng, có ý thức bảo vệ máy tính phòngthực hành
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chuẩn:
Trang 25 Có ý thức, trách nhiệm bảo quản máy vi tính chung, tự tin vào bản thân HS, tinh thầntrách nhiệm trong công việc.
Phân công vị trí ngồi (2 HS/ máy)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: Hãy viết kí tự cần gõ theo kiểu gõ Telex (Hoặc VNI) để có câu sau:
“Có công mài sắt, có ngày nên kim” (7đ)
Câu hỏi 2: Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa thao tác sao chép và thao tác di
chuyển? (3đ)
3 Bài mới: (33ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Khi soạn thảo văn bản thường gặp những sai sót như lỗi chính tả, sai từ, thiếu NộiDung hoặc đôi khi có những phần văn bản giống nhau, thay vì ta gõ lại đoạn đó thì ta thựchiện chức năng copy để thực hiện … và còn nhiều chức năng khác giúp chúng ta làm việcvới văn bản nhanh chóng hơn Sau đây các em thực hành về chỉnh sửa văn bản
b Bài mới: (32ph)
Hoạt động 1: Khởi động phần mềm và tạo
văn bản (17ph)
GV: Yêu cầu HS đọc Nội Dung của bài thực
hành
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: Yêu cầu HS khởi động Word và gõ Nội
1 Khởi động Word và tạo văn bản.
Nháy đúp chuột vào biểu tượng
Khởi động VietKey gõ văn bản chữ Việt
Trang 26Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
Dung trong SGK, trang 84 Nếu có lỗi sai,
Sửa lại cho đúng
HS: Gõ hai đoạn văn “Một buổi chiều quả
nhót" và "Chiều nắng tàn bưởi đào".
GV: Quan sát và hướng dẫn HS soạn thảo
văn bản bằng mười ngón
HS:Thực hành theo hướng dẫn.
Hoạt động 2: phân biệt chế độ gõ chèn và
chế độ gõ đè (15ph)
GV: Hướng dẫn HS phân biệt hai chế độ gõ
bằng cách quan sát trên thanh trạng thái: nếu
chữ OVR mờ thì đang ở chế độ gõ chèn,
ngược lại chữ OVR sáng lên thì đó là chế độ
gõ đè Để chuyển đổi 2 chế độ gõ này chỉ cần
ấn phím Insert
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Yêu cầu HS chuyển qua chế độ gõ đè
và gõ Nội Dung đoạn văn còn lại trong SGK,
trang 84: "Lại đến một buổi chiều đem rắc
lên".
HS: HS đặt con trỏ soạn thảo vào trước đọan
văn bản thứ hai và nhấn nút Insert trên bàn
phím một vài lần để gõ đoạn văn bản "Lại
đến một buổi chiều đem rắc lên"
GV: Lưu văn bản với tên Biendep2.doc
HS: Thực hành theo yêu cầu
2 Phân biệt chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè.
Quan sát trên thanh trạng thái: nếu chữ OVR
mờ thì đang ở chế độ gõ chèn, ngược lại chữOVR sáng lên thì đó là chế độ gõ đè Để chuyểnđổi 2 chế độ gõ này chỉ cần ấn phím Insert trênbàn phím
4 Nhận xét, đánh giá tiết thực hành: (5ph)
Nhận xét đánh giá các nhóm thực hành
Lưu ý HS các lỗi thường mắc phải trong quá trình thực hành
Cho điểm các nhóm/ cá nhân thực hành tốt, phê bình các nhóm, cá nhân thực hành khônghiệu quả
5 Dặn dò: (1ph)
Về nhà luyện tập gõ bằng mười ngón
Tìm hiểu trước phần còn lại của bài thực hành 6
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 27
Tiết: 44 (Theo PPCT) Ngày dạy: 28/ 1/ 2016
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài thực hành 6 EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tiết 2)
Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt
Thực hành các thao tác mở văn bản, sửa Nội Dung văn bản, lưu và đóng văn bản
c Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia thực hành không làm việc riêng, có ý thức bảo vệ máy tính phòngthực hành
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chuẩn:
Có ý thức, trách nhiệm bảo quản máy vi tính chung, tự tin vào bản thân HS, tinh thầntrách nhiệm trong công việc
Trang 28 Phân công vị trí ngồi (2 HS/ máy)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: Trình bày các bước sao chép văn bản? (5đ)
Câu hỏi 2: Trình bày các bước di chuyển văn bản? (5đ)
3 Bài mới: (33ph)
Hoạt động 1: Thực hành các thao tác với văn
bản (17ph)
GV yêu cầu:Mở văn bản có tên Biendep.doc
đã lưu bài thực hành trước Mở tiếp văn bản
có tên là Biendep2.doc
HS: Thực hành theo yêu cầu
GV: Sao chép toàn bộ Nội Dung của văn bản
Biendep2.doc vào cuối văn bản Biendep.doc
HS: Thực hành theo yêu cầu
GV yêu cầu: Thay đổi trật tự các đoạn văn
bản bằng cách sao chép hoặc di chuyển với
các nút lệnh Copy, Cut và Paste
HS: Thực hành theo yêu cầu
GV:Lưu văn bản hoàn chỉnh với tên cũ
(Biendep.doc)
HS: Thực hành theo yêu cầu
3 Mở văn bản đã lưu và sao chép, chỉnh sửa Nội Dung văn bản.
* Sao chép (Copy; Paste)
* Di chuyển (Cut; Paste)
Chú ý: Có thể dùng phím Ctrl + A để đánh dấu
toàn bộ văn bản
* Lưu văn bản: FileSave
* Thoát văn bản: FileExit
Trang 29Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
GV: Đóng các văn bản đang mở lại.
HS: Thực hành theo yêu cầu
Hoạt động 2: Thực hành soạn thảo văn bản
kết hợp với sao chép Nội Dung văn bản
(15ph)
GV yêu cầu:
1 Mở văn bản mới, gõ Nội Dung bài thơ
“Trăng ơi” trang 85, SGK
2 Quan sát các câu thơ lặp đi lặp lại để dùng
chức năng sao chép nhanh Nội Dung Sửa
các lỗi gõ sai sau khi gõ sai Nội Dung
3 Lưu văn bản với tên “Trang oi”
4 Đóng văn bản và chương trình soạn thảo
HS:Thực hành theo yêu cầu
Lưu ý HS các lỗi thường mắc phải trong quá trình thực hành
Cho điểm các nhóm/ cá nhân thực hành tốt, phê bình các nhóm, cá nhân thực hành khônghiệu quả
5 Dặn dò: (1ph)
Về nhà luyện tập gõ bằng mười ngón
Tìm hiểu trước bài 6 “Định dạng văn bản”
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 30
TUẦN: 24 Ngày soạn: 2/ 2/ 2016
Tiết: 45 (Theo PPCT) Ngày dạy: 16/ 2/ 2016
Lớp dạy: 6A, 6B
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo, phát biểu xây dựng bài
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chuẩn:
Tự tin vào bản thân HS, tinh thần trách nhiệm trong công việc Tinh thần hợp tác
b Năng lực riêng:
Trang 31 Vận dựng thành thạo: Kiến thức, kỹ năng, tri thức đã học về soạn thảo, chỉnh sửa vănbản để vận dựng xây dựng bài định dạng văn bản.
Đọc trước kiến thức về định dạng văn bản, đồ dùng cá nhân, sách, vở
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình giảng dạy
3 Bài mới: (38ph)
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
Để trình bày Nội Dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản
Để trình bày Nội Dung của văn bản đẹp, có bố cục rõ ràng, giúp người đọc dễ nhớ NộiDung hơn Tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm được điều đó
b Bài mới: (37 ph )
Hoạt động 1: Tìm hiểu định dạng văn bản
(25ph)
GV: Giới thiệu một văn bản mẫu
HS: Quan sát mẫu
GV: Khi chúng ta ghi bài, chúng ta có trình
bày vở: đầu bài, Nội Dung, sao cho vở ghi
đẹp, khoa học hơn, dễ đọc, trang văn bản có
bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các Nội
Dung cần thiết
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Việc đó trong quá trình soạn thảo văn
bản được gọi là định dạng văn bản Vậy định
1 Định dạng văn bản
Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vịtrí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn
Trang 32Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
dạng văn bản là gì?
HS:Trả lời, ghi nhớ Nội Dung chính.
GV: Nêu lưu ý cho học sinh
Nên định dạng văn bản sau khi đã soạn thảo
xong toàn bộ phần Nội Dung của văn bản
HS: Lắng nghe.
GV: Cho Hs quan sát sách giáo khoa và trả
lời có mấy loại định dạng văn bản ?
HS: Quan sát và trả lời yêu cầu của giáo viên
văn bản và các đối tượng khác trên trang
Cỡ chữ: Thủ đô, Thủ đô Thủ đô
Kiểu chữ: Thủ đô ,Thủ đô Thủ đô,Thủ
đô Thủ đô
Màu sắc:Thủ đô, Thủ đô
4 Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá: (5ph)
Định dạng văn bảngồm 2 loại:
Định dạng kí tự
Định dạng đoạn vănbản
5 Dặn dò: (1ph)
Trang 33 Về nhà học bài, trả lời bài tập 1 phần câu hỏi và bài tập
Tìm hiểu trước Nội Dung còn lại bài 6 “Định dạng văn bản”
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết: 46 (Theo PPCT) Ngày dạy: 18/ 2/ 2016
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (tiết 2)
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo, phát biểu xây dựng bài
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chuẩn:
Tự tin vào bản thân HS, tinh thần trách nhiệm trong công việc Tinh thần hợp tác
b Năng lực riêng:
Trang 34 Vận dựng thành thạo: Kiến thức, kỹ năng, tri thức đã học về soạn thảo, chỉnh sửa vănbản để vận dựng xây dựng bài định dạng văn bản.
Đọc trước kiến thức về định dạng văn bản, đồ dùng cá nhân, sách, vở
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi: Định dạng văn bản là gì ? Có mấy loại định dạng văn bản ? (10đ)
3 Bài mới: (34ph)
Hoạt động 1: Tìm hiểu định dạng kí tự (34ph)
GV: Khi viết bài, để trang trí (định dạng) kí
tự, ta phải thay đổi nó như thế nào?
HS: Lắng nghe
GV: Nhắc lại các thuộc tính định dạng kí tự
cơ bản: bao gồm phông chữ, kiểu chữ, cỡ
chữ, màu sắc,
HS: Ghi Nội Dung chính
GV: Giới thiệu cách sử dựng nút lệnh trên
thanh công cụ định dạng
(Thanh công cụ định dạng)
HS: Lắng nghe.
GV: Ghi chú: - Đối với cỡ chữ là số lẻ > 12
ta nháy chuột vào ô cỡ chữ và gõ cỡ chữ vào
rồi nhấn Enter
HS: Lắng nghe.
2 Định dạng kí tự:
Chọn phần văn bản a) Sử dựng các nút lệnh:
Thay đổi phông chữ: nháy chuột tại hộp Font
(tam giác hướng xuống)
Thay đổi kích cỡ chữ: nháy chuột tại hộpSize (tam giác hướng xuống)
Tạo chữ đậm: nháy chuột vào nút lệnh Bold
Tạo chữ nghiêng: nháy vào nút lệnh Italic
Tạo chữ có gạch chân: nháy chuột vào nútlệnh Underline
Màu chữ: Nháy chuột vào nút lệnh FontColor và chọn màu thích hợp
Trang 35Hoạt Động Của GV & HS Nội Dung
FormatFont để mở hộp thoại Font:
Font: Hiển thị các phông chữ có sẵn
trong máy Chọn phông chữ
Font Style: Chọn kiểu chữ.
+ Regular: chữ thường
+ Italic: chữ nghiêng
+ Bold: chữ đậm
+ Bold Italic: vừa nghiêng vừa đậm
Size: kích thước to, nhỏ của chữ.
Font color: Chọn màu sắc.
4 Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá: (5ph)
Nêu thao tác định dạng
kí tự sử dựng hộp thoạifont:
FormatFont để mở hộp thoại Font:
Font: Hiển thị các
phông chữ có sẵn trongmáy Chọn phông chữ
Trang 36Nhận biết Thông hiểu Mức độ thấpVận dựng Mức độ cao
Về nhà học bài, trả lời các bài tập còn lại ở phần câu hỏi và bài tập
Tìm hiểu trước Nội Dung bài 7 “Định dạng đoạn văn bản”
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
HS nắm được định dạng đoạn văn bản là gì, bao gồm các tính chất nào
Hướng dẫn HS các thao tác định dạng đoạn văn bản bằng nút lệnh và sử dựng hộp thoại
Trang 37 HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm, tuânthủ theo yêu cầu vì công việc chung.
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chuẩn:
Tự tin vào bản thân HS, tinh thần trách nhiệm trong công việc Tinh thần hợp tác
b Năng lực riêng:
Vận dựng thành thạo: Kiến thức, kỹ năng, tri thức đã học về soạn thảo, chỉnh sửa văn bản
để vận dựng xây dựng bài định dạng văn bản
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: Thế nào là định dạng văn bản? Các nút lệnh định dạng được phân loại như thếnào? (5đ)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1ph)
văn bản gồm 2 loại: Định dạng kí tự và định định dạng đoạn văn bản, thể nào là định dạng
kí tứ, định dạng kí tự sử dựng nút lệnh và sử dựng hộp thoại font Vậy còn định dạng đoạnvăn bản là gì? Có những cách thực hiện định dạng lí tự nào? Hôm nay các em sẽ được tìmhiểu các vấn đề trên qua bài 17.” Định dạng đoạn văn bản”
b Bài mới: (32 ph )
Trang 38Hoạt động GV& HS Nội Dung
Hoạt động 1: Định dạng đoạn văn bản (12ph)
GV: Định dạng đoạn văn bản có phải là định
dạng kí tự không?
HS: HS tư duy trả lời câu hỏi.
GV: Định dạng đoạn văn bản tác động tới toàn
bộ đoạn văn bản mà con trỏ soạn thảo đang trỏ
Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc
Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
Khoảng cách giữa các dòng trong đoạnvăn
Hoạt động 2: Sử dựng các nút lệnh để định dạng
đoạn văn bản (20ph)
GV: Trước khi thực hiện các thao tác định dạng
đoạn văn bản em cần phải thực hiện thao tác gì
trước đó?
HS: Cần phải chọn phần văn bản cần định dạng.
GV: Yêu cầu HS lên bản chỉ các nút lệnh dùng
để định dạng đoạn văn bản trên thanh công cụ
Để định dạng đoạn văn bản, ta thực hiện như sau:
- Chọn đoạn văn bản cần định dạng
- Sử dựng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng, trong đó:
* Căn lề:
Align Left để căn thẳng lề trái
Align Right để căn thẳng lề phải
Center để căn giữa
Justify để căn thẳng 2 lề
4 Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá: (5ph)
Trang 39Nhận biết Thông hiểu Mức độ thấpVận dựng Mức độ cao
Để thực hiện căn lề chođoạn văn bản em thựchiện như thế nào?
Các bước thực hiện căn
lề đoạn văn bản:
- Chọn đoạn văn bảncần định dạng
- Sử dựng các nút lệnh trên thanh công cụ địnhdạng, trong đó:
* Căn lề:
Align Left để căn thẳng lề trái
Align Right để căn thẳng lề phải
Center để căn giữa
Justify để cănthẳng 2 lề
Trang 40 HS nắm được định dạng đoạn văn bản là gì, bao gồm các tính chất nào
Hướng dẫn HS các thao tác định dạng đoạn văn bản bằng nút lệnh và sử dựng
thủ theo yêu cầu vì công việc chung
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chuẩn:
Tự tin vào bản thân HS, tinh thần trách nhiệm trong công việc Tinh thần hợp tác
b Năng lực riêng:
Vận dựng thành thạo: Kiến thức, kỹ năng, tri thức đã học về soạn thảo, chỉnh sửa văn bản
để vận dựng xây dựng bài định dạng văn bản
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
đổi lề cho cả đoạn văn bản
HS: Quan sát thanh công cụ, tìm hiểu
thông tin SGK cho biết các nút lệnh để
1.Sử dựng các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản
Thay đổi lề cả đoạn:
Nháy chọn nút lệnh để thực hiện tăng mức thụt lề trái