Trong chương trình giáo dục phổ thông CTGDPT, chuẩn KTKN và yêucầu về thái độ đối với người học được thể hiện cụ thể hóa ở các chủ đề củachương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh
Trang 1Nếu giáo viên không xác định và bám sát chuẩn tối thiểu sẽ dẫn đến việc
“dạy học vượt chuẩn tối thiểu” cho những đối tượng học sinh (HS) có trình độ
nhận thức trung bình, dưới trung bình Tình trạng giáo viên dạy ôm đồm tất cảnhững gì ở sách giáo khoa gây tâm lý HS bị nhồi nhét kiến thức, bị quá tải
2 Chuẩn kiến thức kĩ năng (KTKN) là gì?
Chuẩn KTKN là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của cácmôn học mà học sinh (HS) cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tậptrong cấp học Chuẩn KTKN được chi tiết tường minh bằng các yêu cầu cụ thể,
rõ ràng về kiến thức kĩ năng Chuẩn KTKN có tính tối thểu nhằm đảm bảo mọi
HS cần phải và có thể đạt được yêu cầu cụ thể này
Trong chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT), chuẩn KTKN và yêucầu về thái độ đối với người học được thể hiện cụ thể hóa ở các chủ đề củachương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập; đồng thời chuẩnKTKN và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trìnhmỗi cấp học
3 Tại sao phải dạy học theo chuẩn KTKN?
Chuẩn KTKN là thành phần của CTGDPT Việc chỉ đạo dạy học, kiểm trađánh giá theo chuẩn KTKN sẽ tạo nên sự thống nhất; làm hạn chế tình trạng dạyhọc quá tải, đưa thêm nhiều nộ dung nặng nề, quá cao so với chuẩn KTKN vàodạy học và kiểm tra đánh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của việc dạy thêm họcthêm
1
Trang 2Dạy học theo chuẩn KTKN là cơ sở để kiểm tra đánh giá giờ dạy của GV,việc học của HS đúng thực chất Chuẩn KTKN còn là cơ sở để biên soạn sgk, đểquản lí dạy học, đảm bảo chất lượng và hiệu quả dạy học
4 Thế nào là sử dụng linh hoạt sgk theo chuẩn KTKN?
Bộ GD & ĐT đã ban hành bộ tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹnăng đối với bậc giáo dục trung học Trong đó có việc giáo viên không cần dạyhết những gì trong sách giáo khoa
Như vậy có nghĩa là giáo viên có thể giảm bớt hoặc chia nhỏ để phân giải
độ khó của những bài tập trong sách giáo khoa hoặc thiết kế thêm những hoạtđộng, những dạng bài tập khác cho phù hợp với đối tượng học sinh của mình.Giáo viên cũng có thể hoàn toàn thoát ly sách giáo khoa, thậm chí sử dụng nhữngnguồn tài liệu khác phục vụ việc giảng dạy, chỉ cần không đi chệch ra ngoàichương trình
Ngoài ra, việc sử dụng linh hoạt sgk còn có thể tạo động cơ và gây thú cho
HS trong quá trình dạy học, giảm bớt tình trạng HS sử dụng đáp án có sẵn trongsgk cũ; giúp HS yếu tự tin hơn trong việc tham gia các hoạt động học tập, đồngthời cũng tạo cơ hội cho HS khá giỏi phát huy năng lực của mình, từ đó đạt đượcmục tiêu dạy – học tiếng Anh
II C¬ së thùc tiÔn
Lµ mét gi¸o viªn tiÕng Anh THPT, trong qu¸ tr×nh gi¶ng d¹y t«i nhËnthÊy việc cần thiết phải sử dụng sgk một cách linh hoạt nhằm đạt chuẩn kiến thức
kỹ năng, đạt mục tiêu của việc dạy ngoại ngữ với những lý do sau:
Một là do kiến thức cơ bản của HS chênh lệch so với kiến thức trong sgk.
Bộ sgk mới được biên soạn dựa trên chuẩn kiến thức trong khu vực và trên cơ sở
kế tiếp bộ sgk Tiếng Anh THCS Tuy nhiên vì ngay ở cấp 2 các em đã không chútrọng môn TA nên kiến thức Tiếng Anh cơ bản của nhiều em không đủ tốt, thậm
chí mất căn bản Do đó nếu dạy hoàn toàn theo sgk sẽ dẫn đến tình trạng “ cưỡi
ngựa xem hoa”, nhiều HS không hiểu bài, hoặc chỉ hiểu lơ mơ rồi quên ngay sau
giờ học
Hai là do HS sử dụng sách cũ: Bộ sgk Tiếng Anh THPT chương trình hệ
7 năm đã được áp dụng một vài năm, nên nhiều HS sử dụng sách cũ do các anh
2
Trang 3chị lớp trước để lại đó cú đỏp ỏn sẵn ở từng bài tập, nờn HS khụng động nóo, dẫnđến chỏn nản và tất nhiờn GV khụng thể đạt mục tiờu dạy học.
Ba là, một số chủ đề trong sgk khú, khụng gần gũi với HS: Sỏch giỏo khoa
được biờn sạo theo định hướng giao tiếp, nhiều chủ điểm thõn thuộc, sỏt với đờisống hàng ngày Tuy nhiờn cú một vài chủ đề cũn gõy khú khăn cho cả người dạy
và người học: VD chủ đề núi về tỡnh trạng, nguyờn nhõn, giải phỏp cho ụ nhiễmmụi trường, nạn mự chữ, xõy vườn bỏch thỳ để bảo tồn động vật quý hiếm… vớinhững từ mới dài và khú nờn khụng thu hỳt được hs
Bốn là cỏc hoạt động trong sgk đơn điệu: Chỉ cú một số dạng được lặp đi
lặp lại ở tất cả cỏc bài ( Answer questions, T/ F, Gap-filling, …) nờn khụng thuhỳt được mọi đối tượng HS tham gia vào quỏ trỡnh học tập, nờn hiệu quả dạy họcchưa cũn hạn chế
Bằng những kinh nghiệm đỳc rỳt trong quỏ trỡnh giảng day, trong tài liệu
này tụi xin trao đổi một số ý kiến của mỡnh về việc: “ Sử dụng linh hoạt SGK tiếng Anh lớp 11 theo chuẩn kiến thức kĩ năng.”
Rất mong nhận đợc sự tham khảo và góp ý của các đồng nghiệp để chúng
ta cùng nhau khắc phục những khó khăn gặp phải trong giảng dạy theo phươngphỏp mới nhằm năng cao chất lượng dạy học mụn Tiếng Anh
3
Trang 4sách giáo khoa theo chiều hướng dễ hơn Tuy nhiên, những thay đổi của giáoviên nên bám sát chủ điểm của bài học và không được chệch chương trình
Dưới đây là một số những thay đổi mà giáo viên có thể thực hiện khi sửdụng sách giáo khoa
I Chia nhỏ để phân giải độ khó của các Tasks.
Việc chia nhỏ nhiệm vụ của bài thành nhiều hoạt động với những hướngdẫn cụ thể, rõ ràng có thể giúp học sinh từng bước thực hiện các hoạt động học từ
dễ đến khó hơn, cuốn hút học sinh tham gia xây dựng bài theo logic của bàigiảng, từ đó tiếp thu bài tốt hơn
VÝ dô 1: Unit 7 (English 11 – Ban c¬ b¶n) – world population
Yêu cầu của bài này là Hs có thể viết một đoạn văn miêu tả biểu đồ về sự
phân bố dân cư trên thế giới Trong giai đoạn Before you write GV có thể thiết kế
một số hoạt động sau:
Hoạt động 1: Nhằm giúp học sinh phân biệt được đoạn văn (paragraph) và
bài luận (essay) để tránh việc HS xuống dòng khi viết, GV đưa ra một biểu đồhình tròn khác (pie chart) về sự phân bố dân cư của Việt Nam theo vùng miền và
2 bài viết A và B Yêu cầu Hs nhận biết bài viết nào là paragraph và đưa lý dolựa chọn
4
D Writing:
Study the chart carefully then write a paragraph of 100- 120 words
describing the information in the chart.
- rank first/ last
- more than double the population of
You may begin with:
The chart shows the distribution of word population by region…
Trang 5Hoạt động 2: Nhằm giúp HS nắm được các từ, ngữ dùng để miêu tả biểu đồ,
GV dùng biểu đồ và đoạn văn mẫu giải thích từ , cụm từ mới:
Hoạt động 3: Nhằm giúp HS nhớ lại Form của một đoạn văn, GV dùng chính
đoạn văn trên yêu cầu HS xác định các thành phần trong đoạn văn: Topic
sentence hoặc General statements (đối với miêu tả biểu đồ); Supporting sentences và Concluding sentence
5
Trang 6Hoạt động 4: GV yêu cầu HS xác định thì của động từ trong miêu tả biểu đồ
dựa vào các động từ trong đoạn văn mẫu ( shows, can, has, ranks, accounts,
is) HS có thể dễ dàng đưa ra câu trả lời chính xác là Thì Hiện tại đơn.
Hoạt động 5: Nhằm giúp HS hiểu rõ những thông tin trên biểu đồ và giúp HS
viết một số câu mẫu để các em có thể viết đúng cấu trúc và miêu tả đúngnhững thông tin đó GV đưa ra một số câu hỏi và đáp án A, B, yêu cầu HSnghiên cứu biểu đồ và lựa chọn đáp án chính xác
6
Trang 7Trong quá trình lấy phản hồi từ phía học sinh, giáo viên hướng dẫn và yêucầu học sinh viết một số câu mẫu đơn lẻ Sau đó học sinh có thể viết nhữngcâu tương tự để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh Hoạt động này giúp chohọc sinh tránh nhằm lẫn về thì của động từ hay các giới từ dùng trong miêu tảbiểu đồ
Hoạt động 6: GV yêu cầu HS viết bài theo cá nhân trong vòng 12 phút.
Như vậy, việc chia nhiệm vụ của bài thành 6 hoạt động nhỏ đã phân giải
độ khó của bài, giúp HS dần nắm chắc các bước viết một đoạn văn miêu tả biểu
đồ từ việc xác định Form của đoạn văn, từ ngữ, thì dùng để miêu tả biểu đồ, đến
7
Trang 8việc tập viết từng câu nhỏ Từ đó mọi đối tượng HS đều có thể tham gia các hoạtđộng dễ dàng hơn và mục tiêu bài giảng được hoàn thành
II Thiết kế lại các dạng bài tập trong SGK:
Đây là hoạt động phổ biến và hiệu quả nhất trong việc sử dụng linh hoạtsách giáo khoa Nó giúp giáo viên có được những bài tập phù hợp với đối tượnghọc sinh từng lớp, đồng thời tránh được việc học sinh sử dụng đáp án sẵn trongsách giáo khoa hoặc sách để học tốt
1 Thiết kế lại bài tập theo dạng khác:
VÝ dô 1: Unit 1 ( English 11 – Ban c¬ b¶n) – friendship
A READING
Phần bài đọc dài với nhiều từ mới khó ( e.g acquaintance,
unselfishness, remain loyal to, incapable of, concerned with, two-sided affair, constancy, enthusiasm, mutual trust, sympathy, …) Giáo viên có thể thiết kế
lại 3 bài tập trong sách giáo khoa như sau:
Task 1: Fill each blank with a suitable word/ phrase.
Mục tiêu của bài tập này là HS hiểu được nghĩa và cách dùng của một số
từ mới trong bài đọc Câu tình huống đưa ra trong bài nhiều từ mới nên khó chohọc sinh đoán nghĩa để đưa ra sự lựa chọn đúng Vậy GV có thể thiết kế lại thành
5 câu ở dạng MCQ với những câu dễ hiểu hơn như sau:
8
1 Good friendship should be based on understanding
2 The children seem to working quietly by themselves
3 He is a(n) man He always helps people without thinking of his own benefit
4 A(n) is a person one simply know , and a(n) _ is a person withwhom one has a deeper relationship
5 You can’t always insist on your own way – there has to be some
6 Despite many changes in his life, he remains _ his working principles
7 He started to get when she told him that she had been to Britain for many times
acquaintance mutual give-and-take loyal toincapable of unselfish friend
Task 1: Choose the best answer to complete the following sentences:
1 Good friendship should be based on understanding
2 Nam is my best friend and I think he is always loyal _ me
3 He is so selfish That’s why he is _ of a true friendship
A capable B suspicious C incapable D unselfish
4 A(n) is a person one simply know
A acquaintance B relative C friend D stranger
5 She’s a(n) woman She always helps people without thinking of her own benefit
A suspicious B selfish C unselfish D humorous
Trang 9* Task 2: Là dạng bài tập tóm tắt ý chính cảu toàn bài đọc Vì thế nên
chuyển về vị trí cuối cùng sau khi đã làm xong Task 3
* Task 3: Là dạng bài tập trả lời câu hỏi yêu cầu những câu trả lời dài.
Giáo viên có thể thiết kế thành dạng bài T/ F như sau:
Việc thiết kế lại bài tập như vậy sẽ giúp HS ở mọi đối tượng đều có thểtham gia vào các hoạt động học mà vẫn đảm bảo đạt mục tiêu của bài giảng
VÝ dô 2: Unit 13 ( English 11 – Ban c¬ b¶n) – Hobbies
1 Everyone can have true friendship
2 A person who only thinks of his own feelings and interests is
incapable of true friendship
3 Changeable and uncertain people cannot be a good friend
4 You should believe in the rumours and gossip about your best
friends
5 You should keep quiet all the time if you want to keep a friend long
6 Mutual sympathy doesn’t exist in friendship
Task 2: Choose the best answer to complete the following sentences:
1 The writer’s third hobby is
A keeping fish B writing stories
C travelling D collecting stamps
2 He collects his stamps _
A from discarded envelopes B from his friends’ shop
3 What kind of stamps does he have?
4 What does he do with the less common stamps?
A giving them to his friends B throwing them away
C keeping them in an album D A & B
A cost him a lot of money B make him busy but happy
Trang 102 Đa đơn vị ngôn ngữ cần dạy vào tình huống giao tiếp cụ thể.
Trong khi dạy các đơn vị tôi luôn chú trọng việc tạo tình huống giao tiếphàng ngày để học sinh có thể sử dụng đơn vị ngôn ngữ đó trong giao tiếp Có thể
sử dụng tranh ảnh, áp phích và hữu hiệu nhất là máy chiếu đa năng
Ví dụ: Unit 13 ( English 11 Ban cơ bản– ) – Hobbies
Trọng tâm của phần này là học sinh hiểu và thực hành đọc chính xác đoạnhội thoại giữa Lan và Hơng Để giải thích nghĩa và cách phát âm một số từ mớitrong đoạn hội thoại, tôi tạo ra tình huống sau:
“ Before practicing Lan and Huong’s dialogue, I would like you to visit
Lan’s house to have a look at her book collection
This is Lan’s house She is welcome us to her house.
10
B speaking:
Task 2: Lan is talking to Huong about her hobby of collecting books Practice reading Lan and Huong’s dialogue
Huong : What is your hobby ?
Lan : Well, I like collecting books
Huong : Could you tell me how you collect your books?
Lan : Well, this must be done regularly Whenever I find a book
which is interesting I buy it immediately
Huong : Where do you buy your books?
Lan : I buy some from the bookshop near my house and some other from second-hand book stalls Sometimes my friends,
my mum and dad give me some
Huong : How do you organise our collection?
Lan : I classify them into different categories and put each category
in one corner of my bookshelf with a name tag on it
Huong : What do you plan to do next, Lan?
Lan : I think I’ll continue to make my collection richer and richer
Trang 11This is Lan’s book collection It is big, isn’t it?
Now listen to Lan talking about her book collection and do a small exercise on guessing meanings of the words
11
Trang 12Khi tạo tình huống giao tiếp để dẫn dắt học sinh vào các nhiệm vụ này, tôinhận thấy học sinh không những có thể đoán nghĩa của từ một cách chính xác màcòn rất hứng thú theo dõi tình huống và dễ dàng hơn khi diễn đạt ý về bộ su tầmcủa bản thân trong nhiệm vụ tiếp theo Hơn nữa tình huống giao tiếp có thể tạotính logic cao cho bài giảng
Như vậy, việc thiết kế lại bài tập trong sỏch giỏo khoa, đặc biệt là với sự
hỗ trợ của cụng nghệ thụng tin, khụng những cú thể giỳp HS hiểu bài dễ dànghơn mà cũn làm bài giảng hấp dẫn hơn, thu hỳt được sự tham gia tớch cực của
HS
III Giảm bớt cỏc hoạt động trong SGK đối với những bài dài và khú:
Ở những lớp cú đối tượng học sinh trung bỡnh, với những bài dài hoặcnhững nhiệm vụ quỏ khú, giỏo viờn cú thể cắt bớt đi để tập trung hoàn thành tốtcỏc nhiệm vụ khỏc
Ví dụ 1: Unit 1 (English 11 – Ban cơ bản) – friendship
c listening:
Trong bài cú hai phần nghe: một là “Lan’s talk”, hai là “Long’s talk” Giỏoviờn cú thể cắt một trong hai phần, tập trung giỳp học sinh nghe và làm tốt cỏcbài tập trong một phần là đủ
Ví dụ 2: Unit 1 (English 11 – Ban cơ bản) – friendship
b speaking:
Trong bài cú 3 nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: Yờu cầu học sinh miờu tả hỡnh thứccủa 3 người trong tranh Nhiệm vụ 2: Yờu cầu học sinh thảo luận những phẩmchất nào là quan trọng trong tỡnh bạn Nhiệm vụ 3: Học sinh đúng vai nhà bỏo
để phỏng vấn về người bạn thõn với 10 gợi ý:
12
Trang 13• his/ her name
• date of birth
• his/ her physical characteristics
• his/ her hobbies
• his/ her persionality
• why he/ she is interested in Maths
• how much time he/ she spends on Maths
• what make him/ her a good friend
• what make him/ her successful
• what he/ she does in his/ her free time
Đối với những lớp học sinh trung bình, giáo viên có thể dừng lại ở 2 nhiệm
vụ đầu là đủ Nhiệm vụ 1, giáo viên giúp học sinh đưa ra cấu trúc và tính từ miêu
tả hình thức, tính cách của một người Nhiệm vụ 2, giáo viên tổ chức cho họcsinh thảo luận về những phẩm chất quan trọng trong tình bạn Sau đó học sinh kếthợp hai nhiệm vụ này để tạo thành một đoạn hội thoại miêu tả về hình thức vàmột số phẩm chất tốt của người bạn thân của mình
VÝ dô 3: Unit 14 (English 11) – recreation - a reading:
Trong bài chỉ có 2 bài tập chính Tuy nhiên, bài tập 2 là dạng bài tập khónên có thể cắt bỏ
Câu 1 và câu 4 dạng bài tập “Read between the lines”, không có đáp án trực
tiếp trong bài đọc mà học sinh phải hiểu ý của đoạn văn rồi suy luận ra câu trảlời Vì thế, giáo viên có thể cắt bỏ bài tậpnày và thiết kế bài tập khác phù hợp vớiđối tượng học sinh hơn
13
a reading:
Task 2: Answer the questions:
1 Why are recreation and entertainment important to people?
2 What sports do the Bristish like watching?
3 What sports do they like taking part in?
4 Why do many Bristish people take wekend courses?