Vì vậy, khi giảngdạy Vật lí, giáo viên một mặt phải tận dụng những kinh nghiệm sống của học sinh,nhưng mặt khác phải chỉnh lí, bổ sung, hệ thống hoá những kinh nghiệm đó và nâng caolên m
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu:
Như chúng ta đã biết việc làm các thí nghiệm vật lí ở nhà trường là một trong cácbiện pháp quan trọng nhất để phấn đấu nâng cao chất lượng dạy và học Vật lí Điều nàyquyết định bởi đặc điểm của khoa học Vật lí vốn là khoa học thực nghiệm và bởi
nguyên tắc dạy học là nguyên tắc trực quan “học đi đôi với hành”.
Như chúng ta đã biết do kinh nghiệm sống học sinh đã có một số vốn hiểu biết nào
đó về các hiện tượng Vật lí Nhưng không thể coi những hiểu biết ấy là cơ sở giúp họ tựnghiên cứu Vật lí bởi vì trước một hiện tượng vật lí, học sinh có thể có những hiểu biếtkhác nhau nên sẽ có những lý do giải thích khác nhau Ví dụ: Học sinh thường thắc mắcđường bê tông hay sân của trường mình sau khi đổ bê tông xong tại sao người ta lạidùng máy cắt cắt chia khúc ra mà không để liền như đường nhựa Vì vậy, khi giảngdạy Vật lí, giáo viên một mặt phải tận dụng những kinh nghiệm sống của học sinh,nhưng mặt khác phải chỉnh lí, bổ sung, hệ thống hoá những kinh nghiệm đó và nâng caolên mức chính xác, đầy đủ bằng các thí nghiệm Vật lí, nhờ đó mà tránh được tính chấtgiáo điều, hình thức trong giảng dạy
Thí nghiệm Vật lí có tác dụng to lớn trong việc phát triển nhận thức của học sinh,giúp các em bước đầu vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học của môn học đó là:được trực tiếp quan sát, đo đạc, tự tay tháo lắp các dụng cụ thiết bị và đo lường các đạilượng đồng thời rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, điều đó rất cần cho việc giáo dục kỹthuật tổng hợp, chuẩn bị cho học sinh tham gia hoạt động thực tế, các em có thể nhanhchóng làm quen với những dụng cụ và thiết bị dùng trong đời sống và sản xuất sau này.Việc thực hiện các thí nghiệm Vật lí là rất phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và khảnăng nhận thức của học sinh, đồng thời tạo điều kiện rèn luyện cho học sinh các kỹnăng thực hành và thái độ ứng xử trong thực hành, cần thiết cho việc học tập Vật lí ởcác cấp học trên
Vì vậy nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của thí nghiệm Vật lí trong việc đáp
ứng mục tiêu của bộ môn Vật lí, tôi đã chọn phương pháp: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm Vật lí ở bậc THCS” đó là lí do của đề tài sáng
kiến
1
Trang 22 Tên sáng kiến: Hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm Vật lí ở
- Làm thử theo sáng kiến kinh nghiệm
- Hướng dẫn học sinh áp dụng kinh nghiệm để làm thí nghiệm
- Nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm
- Bổ sung sửa đổi phương pháp làm thí nghiệm
- Viết thành sáng kiến kinh nghiệm
5 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Từ tháng 01/2015 đến nay
6 Mô tả bản chất của sáng kiến:
6.1 Nội dung của sáng kiến:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết:
1 Phân loại các thí nghiệm Vật lí:
Trong dạy học Vật lí, mỗi thí nghiệm tiến hành trong tiết học đều được quy về mộttrong hai dạng thí nghiệm sau:
1.1 Thí nghiệm biểu diễn:
Thí nghiệm biểu diễn là thí nghiệm do giáo viên trình bày ở trên lớp
Căn cứ vào mục đích, có thể chia thí nghiệm biểu diễn thành 3 loại:
b Thí nghiệm giải quyết vấn đề:
Thí nghiệm thuộc bài này được thực hiện giải quyết vấn đề đặt ra sau phần nêu vấn
đề Bao gồm hai loại thí nghiệm:
- Thí nghiệm khảo sát
Trang 3Là thí nghiệm tiến hành nghiên cứu vấn đề đặt ra thông qua đó giáo viên hướngdẫn học sinh đi đến khái niệm cần thiết.
Ví dụ: Thí nghiệm về sự sinh ra lực của chất rắn khi dãn nở gặp vật cản
- Thí nghiệm kiểm chứng
Là thí nghiệm dùng để kiểm tra lại những kết luận được suy ra từ lí thuyết
Ví dụ: Thí nghiệm kiểm tra lại tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nótrong Vật lí 8 Bài 10 Lực đẩy Ac-si-met
c Thí nghiệm củng cố:
Thí nghiệm thuộc loại này dùng để củng cố kiến thức đã nghiên cứu bao gồm cảnhững thí nghiệm nói lên ứng dụng của kiến thức Vật lí trong đời sống và trong kỹthuật
Ví dụ: Khi nghiên cứu về Lực ma sát trong Vật lí 8 giáo viên có thể làm thí nghiệmvới ổ bi trong trường hợp không được bôi dầu mỡ và được bôi dầu mỡ để thấy được có thể làm tăng hoặc giảm lực ma sát như thế nào đồng thời củng cố kiến thức Hoặc trong chương Âm học (Vật lí 7) có thể cho học sinh làm những chiếc đàn bằng những kiến thức đã học như đàn nước
1.2 Thí nghiệm thực hành Vật lí:
Thí nghiệm thực hành Vật lí là thí nghiệm do tự tay học sinh tiến hành đưới sựhướng dẫn của giáo viên
Với dạng thí nghiệm này có nhiều cách phân loại, tuỳ theo căn cứ để phân loại:
a Căn cứ vào nội dung:
Có thể chia thí nghiệm thực hành làm hai loại:
- Thí nghiệm thực hành định tính
Loại thí nghiệm này có ưu điểm nêu bật bản chất của hiện tượng
Ví dụ: Thí nghiệm nghiên cứu tính dẫn nhiệt của các chất; nghiên cứu sự nóngchảy, đông đặc của các chất
Trang 4Có thể chia thí nghiệm thực hành làm hai loại:
- Thí nghiệm thực hành khảo sát
Loại thí nghiệm này học sinh chưa biết kết quả thí nghiệm, phải thông qua thínghiệm mới tìm ra được các kết luận cần thiết Loại thí nghiệm này được tiến hànhtrong khi nghiên cứu kiến thức mới
Ví dụ: Thí nghiệm khảo sát về sự cân bằng lực - Quán tính trong Vật lí 8, các thínghiệm nghiên cứu về đặc điểm chung của nguồn âm của bài Nguồn âm - Vật lí 7
- Thí nghiệm kiểm nghiệm
Loại thí nghiệm này được tiến hành kiểm nghiệm lại những kết luận đã đượckhẳng định cả về lí thuyết và thực nghiệm nhằm đào sâu vấn đề hơn
c Căn cứ vào hình thức tổ chức thí nghiệm:
Có thể chia thí nghiệm thực hành thành 3 loại:
- Thí nghiệm thực hành đồng loạt
Loại thí nghiệm này tất cả các nhóm học sinh đều cùng làm một thí nghiệm, cùngthời gian và cùng một kết quả Đây là thí nghiệm được sử dụng nhiều nhất hiện nay vì
có nhiều ưu điểm Đó là:
+ Trong khi làm thí nghiệm các nhóm trao đổi giúp đỡ nhau và kết quả trung bìnhđáng tin cậy hơn
+ Việc chỉ đạo của giáo viên tương đối đơn giản vì mọi việc uốn nắn hướng dẫn,sai sót, tổng kết thí nghiệm đều được hướng dẫn đến tất cả học sinh
Bên cạnh những ưu điểm, còn một số hạn chế:
+ Do trình độ các nhóm không đồng đều nên có nhóm vội vàng trong khi thao tácdẫn đến hạn chế kết quả
+ Đòi hỏi nhiều bộ thí nghiệm giống nhau gây khó khăn về thiết bị
- Thí nghiệm thực hành loại phối hợp
Trong hình thức tổ chức này học sinh được chia thành nhiều nhóm khác nhau, mỗinhóm chỉ làm thí nghiệm một phần trong thời gian như nhau, sau đó phối hợp các kếtquả của các nhóm lại sẽ được kết quả cuối cùng
Ví dụ: Trong bài “Công thức tính nhiệt lượng” - Vật lí 8 Giáo viên phân công:+ Nhóm 1, 2: Tiến hành thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thuvào để nóng lên và khối lượng của vật
Trang 5+ Nhóm 3, 4: Tiến hành thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thuvào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ của vật.
+ Nhóm 5, 6: Tiến hành thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thuvào để nóng lên với chất làm vật
=> Kết quả thí nghiệm của các nhóm khái quát thành công thức tính nhiệt lượngvật thu vào để nóng lên: Q = m.c Δ t
- Ưu điểm của loại thí nghiệm này:
+ Rèn luyện cho học sinh ý thức lao động tập thể
+ Kích thích tinh thần thi đua làm việc giữa các nhóm
- Một số hạn chế của loại thí nghiệm này: Mỗi nhóm không được rèn luyện đầy đủcác kĩ năng làm toàn diện thí nghiệm
Vì vậy cần khắc phục bằng cách cho các nhóm luân phiên nhau làm lại thí nghiệm
- Thí nghiệm thực hành cá thể
Trong hình thức tổ chức này các nhóm học sinh làm thí nghiệm trong cùng thờigian hoặc cùng đề tài nhưng dụng cụ và phương pháp khác nhau
Ví dụ: Thí nghiệm nghiên cứu sự nhiễm điện do cọ xát - Vật lí 7
- Ưu điểm của loại thí nghiệm này: Giảm được khó khăn về bộ thí nghiệm
- Một số hạn chế của loại thí nghiệm này: Việc hướng dẫn của giáo viên rất phứctạp Vì vậy hình thức này đòi hỏi tính tự lực cao nên chỉ thích hợp cho các lớp trên
2 Các loại bài học thí nghiệm thực hành Vật lí:
2.1 Thí nghiệm thực hành khảo sát đồng loạt lớp:
Trong kiểu bài này tất cả các nhóm học sinh cùng làm thí nghiệm khảo sát tronggiờ học thay cho thí nghiệm biểu diễn của giáo viên để nhận thức kiến thức mới Nộidung có thể là định tính hay định lượng
2.2 Thí nghiệm thực hành kiểm nghiệm đồng loạt lớp:
Loại thí nghiệm này thường sử dụng cho thí nghiệm định lượng
Ví dụ: Thí nghiệm kiểm nghiệm độ lớn của lực đẩy Acsimét - Vật lí 8
Trang 6chất lỏng khác nhau để thấy được sự mất cân bằng nhằm củng cố và so sánh lực đẩyAc-si-met.
Phần 2: Cơ sở thực tiễn:
Trước đây trong khi giảng dạy các môn học giáo viên chỉ chú trọng đến khốilượng kiến thức cần truyền đạt mà coi nhẹ phương pháp học tập và nghiên cứu mangtính đặc thù của từng môn Vật lý là môn khoa học thực nghiệm thế nhưng tình trạngphổ biến hiện nay vẫn là :
- Hầu hết các bài dạy chưa có đủ dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho học sinh
- Kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh vẫn còn hạn chế
- Dụng cụ thí nghiệm còn thiếu hoặc không đồng bộ, chất lượng kém
Về cơ bản việc sử dụng thí nghiệm Vật lí ở trường trung học cơ sở vẫn còn hạn chếnhất định, chưa phát huy hết được tính độc lập sáng tạo của học sinh Từ những nguyênnhân trên đẫn đến chất lượng của bộ môn chưa được tốt Do đó trong 4 giải pháp đổi
mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường trung học cơ sở thì giải pháp “Phấn đấu làm đầy đủ, có chất lượng các thí nghiệm trên lớp là giải pháp được đặt lên hàng đầu”
(Theo tài liệu “Đổi mới phương pháp dạy học” của tác giả Trần Kiều)
Chú trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học và dụng cụ thí nghiệm ở các tiết Vật lí cóthí nghiệm, thí nghiệm thầy cần tạo điều kiện để các em học sinh được tự tay làm thínghiệm, tự mình quan sát, đo đạc và rút ra nhận xét, kết luận (tức là được trải nghiệmtrong thực tế) các em học sinh học tập hứng thú hơn phát huy được tính năng động sángtạo của các em, kết quả học tập đạt cao hơn rất nhiều
Trong chương trình Vật lí 7 với đề tài Quang học - Âm học - Điện học, các phầnnày hầu như bài nào cũng có thí nghiệm Từ các thí nghiệm học sinh hình thành kháiniệm Ví dụ: nguồn sáng, sự phản xạ ánh sáng Cũng từ các thí nghiệm học sinh nhậnbiết được sự dao động của một số nguồn âm, phát hiện sự truyền âm trong chất rắn, chấtlỏng, chất khí
Trong các phần này, chủ yếu là các thí nghiệm biểu diễn hình thành tri thức mới
và một vài thí nghiệm chứng minh Thí nghiệm kiểm tra đóng vai trò khai thác sâu kiếnthức biến kiến thức thành kỹ năng kỹ xảo vận dụng vào giải bài tập Cần khai thác các
Trang 7thí nghiệm làm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh một cách caonhất.
Phần 3: Nội dung của sáng kiến
1 Đối với thí nghiệm biểu diễn:
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của các thí nghiệm biểu diễn, bản thân tôi luôn
có gắng thực hiện tốt các nội dung sau:
1.1 Thí nghiệm phải đảm bảo thành công: Nếu thí nghiệm thất bại học sinh sẽ mất tin
tưởng vào bài học và ảnh hưởng xấu đến uy tín của giáo viên Muốn làm tốt được điềunày, giáo viên phải:
- Am hiểu bản chất của các hiện tượng Vật lí xảy ra trong thí nghiệm
- Nắm vững cấu tạo, tính năng, đặc điểm của từng dụng cụ thí nghiệm cùng vớinhững trục trặc có thể xảy ra để biết cách kịp thời khi phải sửa chữa Muốn vậy, giáoviên phải làm trước nhiều lần trong khi chuẩn bị bài
1.2 Thí nghiệm phải ngắn gọn một cách hợp lí: Nếu thí nghiệm kéo dài sẽ khó tập
trung sự chú ý của học sinh và dễ cháy giáo án Muốn vậy giáo viên phải hạn chế tối đathời gian lắp ráp thí nghiệm, phải làm trước khi lên lớp Thí nghiệm đảm bảo thànhcông ngay không phải làm lại Nếu thí nghiệm kéo dài có thể chia ra nhiều bước, mỗibước coi như một thí nghiệm nhỏ
1.3 Thí nghiệm phải đảm bảo cho cả lớp quan sát:
Để làm tốt điều này, giáo viên cần phải:
- Chuẩn bị dụng cụ thích hợp, có kích thước đủ lớn, có cấu tạo đơn giản thể hiện rõđược bản chất của hiện tượng cần nghiên cứu Dụng cụ phải có hình dáng, màu sắc phùhợp, hấp dẫn học sinh, có độ chính xác thích hợp
- Sắp xếp dụng cụ một cách hợp lí Điều này biểu hiện:
+ Chỉ bày những dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm, không bày la liệt những dụng
cụ chưa dùng đến hoặc chưa dùng xong
+ Bố trí sao cho cả lớp đêu nhìn rõ Muốn như vậy nên sắp xếp dụng cụ trên mặtphẳng thẳng đứng Nếu không được phải đem đến tận bàn cho học sinh xem Giáo viêncũng cần chú ý không che lấp thí nghiệm khi thao tác
1.4 Sử dụng các vật chỉ thị thích hợp: Nhằm tập trung sự chú ý của học sinh về những
điều cần quan sát Thí nghiệm phải có sức thuyết phục học sinh Muốn vậy thí nghiệmphải rõ ràng, chặt chẽ để học sinh không thể hiểu theo một cách nào khác, phải loại bỏ
7
Trang 8triệt để những ảnh hưởng phụ, nếu không loại bỏ được thì phải làm thêm thí nghiệm phụ
để chứng tỏ ảnh hưởng phụ là không đáng kể
1.5 Thí nghiệm phải đảm bảo cho người và dụng cụ thí nghiệm: Đối với các chất dễ
cháy, nổ phải để xa ngọn lửa và nếu nó bốc cháy thì phải dùng cát hoặc bao tải ướt phủlên Với những chất độc hại như thuỷ ngân thì phải hết sức thận trọng không để vươngvãi Với các thí nghiệm điện, nếu dùng điện lưới 220V hay 110V thì mạch điện nhấtthiết phải có cầu chì ngắt điện và không được dùng dây trần Phải nắm vững tính năng,cách bảo quản dụng cụ để không làm hỏng dụng cụ
1.6 Phải phát huy được tác dụng của thí nghiệm biểu diễn: Điều đó đòi hỏi:
- Thí nghiệm phải được tiến hành hữu cơ với bài học, tuỳ vào mục đích của bài học
2 Đối với thí nghiệm thực hành:
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của thí nghiệm thực hành, bản thân tôi luôn cốgắng thực hiện tốt các nội dung sau:
2.1 Chuẩn bị tốt dụng cụ thí nghiệm thực hành: Điều này đòi hỏi giáo viên cần
nghiên cứu kĩ chương trình thực hành ngay từ đầu năm học, xác định cần dụng cụ gì, sốlượng bao nhiêu, còn thiếu những gì để có kế hoạch giải quyết trong năm bằng cáchmua thêm hoặc tự làm hoặc hướng dẫn học sinh tự làm
2.2 Trình tự tổ chức một thí nghiệm thực hành: Tôi thường tiến hành theo các bước
sau:
a Chuẩn bị:
- Giáo viên cần đặt vấn đề vào bài, gợi ý để học sinh phát hiện được nội dung kiếnthức cần nghiên cứư, từ đó tiếp tục gợi ý đê học sinh nêu rõ mục đích của thí nghiệm làgì
- Giáo viên có thể dùng phương pháp đàm thoại kết hợp vẽ hình để học sinh lập kếhoạch tiến hành thí nghiệm
Trang 9- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và các thao tác mẫu.
b Tiến hành thí nghiệm:
- Nhóm trưởng nhận dụng cụ, điều khiển nhóm tiến hành thí nghiệm Các nhóm
học sinh tiến hành thí nghiệm Giáo viên theo dõi chung và giúp đỡ nhóm gặp khó khăn,nếu cần thì giáo viên yêu cầu cả lớp ngừng thí nghiệm để hướng dẫn, bổ sung Cầntránh trường hợp một số em chuyên làm thí nghiệm, một số em chuyên ghi chép
c Xử lí kết quả thí nghiệm:
- Với thí nghiệm thực hành khảo sát: Cả nhóm cùng dựa vào kết quả thí nghiệm để
thảo luận tìm ra kiến thức mới Với thí nghiệm thực hành kiểm nghiệm, nhóm (hoặc cánhân) làm báo cáo kết quả thí nghiệm ghi rõ nhận xét và so sánh kết quả thí nghiệm ghi
rõ nhận xét và so sánh kết quả thí nghiệm với lí thuyết đã học
- Chú ý: Với những thí nghiệm có tính toán: Mỗi học sinh tính toán độc lập theo sốliệu đã thu được và so sánh trong nhóm để kiểm tra lại
d Tổng kết thí nghiệm:
- Giáo viên phân tích kết quả của học sinh và giải đáp thắc mắc
- Giáo viên rút kinh nghiệm và cách làm thí nghiệm của cả lớp
2 Kĩ năng: Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở
của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc sử dụng các thiết bị điện trong
thí nghiệm
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học,
năng lực tính toán, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: 1 dây dẫn có điện trở chưa biết gi trị, 1 nguồn có thể điều chỉnh được
các giá trị HĐT từ 0®6v một cách liên tục,1 ampe kế
2 Học sinh: Chia 4 nhóm , mỗi nhóm 1 Ampe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A, 1 vôn
kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V, 1 công tắt điện, 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng30cm
- Kẻ sẵn báo cáo thực hành SGK/Tr.10, trả lời các câu hỏi ở phần 1
9
Trang 10III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: Em hãy Viết công thức tính điện trở? Phát biểu định luật ôm? viết
hệ thức của định luật? Nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức?
- GV: Nhận xét, ghi điểm
- Tình huống bài mới: Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
Mục tiêu: Viết công thức tính điện trở; nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính
Mục tiêu: Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một
dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
GV: Yêu cầu h/s vẽ sơ đồ mạch điện vào báo cáo
thực hành
- Theo dõi và giúp đỡ h/s vẽ sơ đồ
HS: Vẽ sơ đồ mạch điện TN
GV: Yêu cầu h/s mắc mạch điện theo vẽ sơ đã vẽ
- Theo dõi và giúp đỡ h/s mắc mạch điên
HS: Mắc mạch điện theo nhóm
- GV: Yêu cầu h/s tiến hành TN với nguồn điện
có hiệu điện thế khác nhau, ghi vào kết quả bảng
- HS: Hoạt động nhóm tiến hành TN, ghi kết quả
vào bảng
- GV: Yêu cầu h/s hoàn thành báo cáo thực hành
- HS: Điền kết quả vào bảng ® hoàn thành báo
ĐT (Ω)
1
2
Trang 11Mục tiêu: Qua tiết thực hành hs thu được những kết quả gì và những điều cần rút kinh
nghiệm cho những tiết sau
3 Hoạt động luyện tập cũng cố kiến thức
- GV có thể đặt câu hỏi để Hs trả lời các nội dung của bài học
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
IV RÚT KINH NGHIỆM:
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
Trường: THCS Gia Khánh Ngày … tháng … năm 20 …
Tiết 4: Báo cáo thực hành Vật Lí 9:
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG
VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ
Lớp: 9 … ĐIỂM CỦA BÀI THỰC HÀNH
Nhóm: …… - Trả lời các câu hỏi: - Trật tự :
Họ và tên: - Nhanh, gọn: - Chính xác:
……… Tổng điểm: 11
Trang 121 Trả lời câu hỏi:
a Viết công thức tính điện trở ………
………
b Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì ? Mắc dụng cụ
đó như thế nào với dụng cụ cần đo ?
………
c Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì ? Mắc dụng
cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo ?
a Tính trị số điện trở của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo
b Tính giá trị trung bình cộng của điện trở
………
c Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số điện trở vừa tính
được trong mỗi lần đo
………
Tiết 51: THỰC HÀNH VÀ KT THỰC HÀNH:
ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của TKHT.
- Đo được tiêu cự của TKHT theo phương pháp nêu trên
2.Kĩ năng: Rèn được kĩ năng thiết kế được kế hoạch đo tiêu cự bằng pp thu thập
được
3.Thái độ: Phát huy được sự say mê khoa học, hợp tác tiến hành theo nhóm.
II/ CHUẨN BỊ:
* Đối với mỗi nhóm học sinh
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo
- 1 giá quang học có thước đo, 1 màng hứng ảnh (màu trắng)
- 1 cây nến cao 5cm, 1 bao diêm
- 1 vật sáng có chữ L hoặc F
* Đối với HS: Mẫu báo cáo TH, trả lời phần câu hỏi.
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :