1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

78 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 622,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN  ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAM CHÍNH, HUYỆN CAM LỘ,

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAM CHÍNH, HUYỆN CAM LỘ,

TỈNH QUẢNG TRỊ

LÊ THỊ NHƯ DIỆU

Huế, tháng 05 năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAM CHÍNH, HUYỆN CAM LỘ,

TỈNH QUẢNG TRỊ

Sinh viên thực hiện : Giáo viên hướng dẫn :

Lớp : K43A - KTNN

Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, tháng 05 năm 2013

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên cứu của tôi trong bốn năm học tại giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các tập thể, cá nhân, trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế.

Trước hết tôi xin chân t ành cảm ơn quý thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

cô giáo, Ths Phạm Thị Thanh Xuân, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin trân trọng cám ơn các cô chú, anh chị làm việc ở UBND xã Cam Chính, cùng toàn thể các hộ gia đình đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Như Diệu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 4

1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÂY HỒ TIÊU 5

1.2.1 Nguồn gốc và giá trị của cây hồ tiêu 5

1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật của cây hồ tiêu 7

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hồ tiêu 12

1.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 15

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư chi phí 15

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất 15

1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM .17

1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu trên thế giới 17

1.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở Việt Nam 20

1.4.3 Tình hình sản xuất, phát triển cây hồ tiêu tại tỉnh Quảng Trị 22

Chương 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU 25

Ở XÃ CAM CHÍNH 25

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 27

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAM CHÍNH 31

2.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu trên địa bàn xã 31

2.2.2 Thời vụ sản xuất hồ tiêu của các hộ 32

2.3 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 33

2.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 33

2.3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng tiêu các hộ điều tra 34

2.3.3 Tình hình đầu tư sản xuất hồ tiêu 35

2.3.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu 42

2.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu 44

2.3.6 Tình hình tiêu thụ hồ tiêu của các hộ 49

2.3.7 Thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức trong sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã Cam Chính 51

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 53

NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU 53

3.1 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAM CHÍNH 53

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÂY HỒ TIÊU 54

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất 54

3.2.2 Giải pháp về vốn 54

3.2.3 Giải pháp về kỹ thuật 55

3.2.4 Giải pháp về nhân lực 56

3.2.5 Giải pháp về tưới tiêu 56

3.2.6 Giải pháp về tiêu thụ 57

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

I KẾT LUẬN 58

II KIẾN NGHỊ 59

1 Đối với nhà nước 59

2 Đối với chính quyền địa phương 60

3 Đối với hộ sản xuất hồ tiêu 60

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

IPC : Internasional Pepper Community – Hiệp hội hồ tiêu thế giới

HQKT : Hiệu quả kinh tế

CPKD : Chi phí kinh doanh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Sản lượng hồ tiêu của Việt Nam và thế giới giai đoạn 1998 - 2012 19

Bảng 2: Diện tích và sản lượng hồ tiêu của Việt Nam giai đoạn 1998 - 2012 21

Bảng 3: Cơ cấu diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu tỉnh Quảng Trị 23

từ 2008 – 2010 23

Bảng 4: Quy mô, cơ cấu diện tích đất trồng hồ tiêu ở Quảng Trị qua 3 năm 23

Bảng 5: Quy mô, cơ cấu đất đai của xã Cam Chính năm 2012 27

Bảng 6: Dân số và lao động của xã Cam Chính năm 2012 29

Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu xã Cam Chính qua 3 năm 32

Bảng 8: Tình hình chung của các hộ điều tra 34

Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của các hộ điều tra 35

Bảng 10: Chi phí hồ tiêu thời kì kiến thiết cơ bản 37

Bảng 11: Chi phí hồ tiêu thời kỳ kinh doanh 40

Bảng 12: Kết quả và hiệu quả sản hồ tiêu của các hộ 43

Bảng 13: Ảnh hưởng của quy mô đất trồng hồ tiêu đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu 45

Bảng 14: Ảnh hưởng của mức đầu tư đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu 47

Trang 9

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1 sào = 500 m2

1 ha = 10.000 m2

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Hồ tiêu đang là cây trồng mang lại lợi nhuận vàng cho người nông dân bởi giátiêu thụ trên thị trường luôn đạt mức cao, do đó những năm gần đây người dân ở tỉnhQuảng Trị đã và đang mở rộng diện tích trồng tiêu để thu được lợi nhuận kinh tế Một

số huyện có diện tích trồng hồ tiêu nhiều là Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh Đề tài đãchọn xã Cam Chính huyện Cam Lộ để nghiên cứu vì hồ tiêu vùng Cùa được biết đến làsản phẩm kết tinh từ đất bazan màu mỡ, sự khắc nghiệt của gió Lào và thời tiết củamiền đất Quảng Trị Tất cả đã tạo nên sự khác biệt của sản phẩm tiêu Cùa Đây là loạisản phẩm chất lượng tốt, hàm lượng tinh dầu cao và luôn được thu mua với giá caohơn sản phẩm cùng loại ở các vùng khác Để thấy được hiệu quả mà cây hồ tiêu manglại cho người nông dân tôi đã chọn đề tài tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nôngdân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị làm khóa luận tốtnghiệp của mình

Mục đích chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế đểđánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến nó,trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu trên địa bànnghiên cứu

Có được kết quả này tôi đã thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp 60 hộnông dân sản xuất hồ tiêu, các đại lý thu mua hồ tiêu ở xã để biết được tình hình tiêuthụ sản phẩm này Số liệu thứ cấp được lấy từ UBND xã Cam Chính, phòng nôngnghiệp huyện Cam Lộ, các giáo trình, sách báo, internet…

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp như phươngpháp điều tra chọn mẫu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp phân tích sốliệu, phương pháp so sánh…vv

Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu này là một số nguyên nhân ảnh hưởngđến năng suất và sản lượng hồ tiêu, tình hình sản xuất của các hộ nông dân ở đây Đềxuất kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu trong thời gian tới

Trang 11

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm, có giá trị kinh tế cao được trồng ở nhiềunơi trên thế giới Hạt tiêu là sản phẩm gia vị quý, được sử dụng với một khối lượng lớntrong công nghệ chế biến đồ hộp, thực phẩm và hương vị Hạt tiêu có vai trò quantrọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân nhiều nơi trên thế giới, nó không thể thiếucũng không gì thay thế được Ngoài ra hạt tiêu còn được dùng trong công nghiệphương liệu và dược liệu Hạt tiêu khô có thể bảo quản ở trong kho nhiều năm màkhông giảm chất lượng vì vậy người trồng tiêu có thể giữ lại sản phẩm của mình đểbán khi giá cả phù hợp

Trên thế giới hiện nay có trên 70 quốc gia trồng hồ tiêu với diện tích khoảng

570 nghìn ha Sản lượng và giá cả của hồ tiêu có sự biến động rất lớn trên thị trườngthế giới nhưng trong 5 năm gần đây từ 2008 đến 2012 do nhu cầu hồ tiêu của thế giớităng cao nên giá cả hồ tiêu liên tục tăng

Ở Việt Nam theo tổng cục thống kê, diện tích trồng hồ tiêu cả nước năm 2009

là 50,5 nghìn ha Năm 2010 là 50 nghìn ha và năm 2011 là 55 nghìn ha Theo đó sảnlượng là 105 nghìn tấn, 110 nghìn tấn và 109,4 nghìn tấn, năng suất thu hoạch bìnhquân là 24,46 tạ/ha Hiện nay Việt Nam có khoảng 59,8 nghìn ha trồng hồ tiêu, từ năm

1999 đến nay ngành hồ tiêu đã có những bước tiến vượt bậc, từ xuất khẩu 37 nghìn tấnnăm 1999 đến năm 2012 xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam đạt gần 120 nghìn tấn sangthị trường của gần 80 nước trên thế giới với kim ngạch 900 triệu đô la Mỹ Sản lượngxuất khẩu của Việt nam chiếm khoảng 50% lượng hồ tiêu xuất khẩu toàn cầu, khẳngđịnh vị trí số 1 trên thị trường quốc tế Chính phủ đã đặt mục tiêu đến năm 2015 cây

hồ tiêu phải đạt sản lượng 175 nghìn tấn/năm, xuất khẩu với số lượng tương đương

Tỉnh Quảng Trị có vùng đất đỏ bazan màu mỡ thích hợp cho việc trồng các câycông nghiệp dài ngày trong đó có cây hồ tiêu Do vậy trong những năm gần đây câytiêu phát triển mạnh mẽ Sở NN và PTNT đã đề nghị UBND có những chính sách hỗtrợ cho nông dân trong việc trồng và chăm sóc các vườn tiêu của mình để họ tháo gỡ

Trang 12

những khó khăn trong sản xuất như hỗ trợ kinh phí, tập huấn hướng dẫn kỹ thuậtphòng trừ sâu bệnh vv…

Xã Cam Chính nằm ở phía Tây Nam huyện Cam Lộ có tổng diện tích tự nhiên5637,99 ha với 1260 hộ và 4778 nhân khẩu được phân bố trên địa bàn 14 thôn Đây làvùng đất có lợi thế phát triển cây công nghiệp dài ngày trong đó có cây hồ tiêu Hiệnnay diện tích hồ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích đất của xã Cây hồ tiêuđược xác định là một trong những cây chủ lực đóng vai trò quan trọng trong việc pháttriển kinh tế của xã Sản xuất hồ tiêu theo mô hình hộ gia đình phù hợp với tập quáncanh tác, kinh nghiệm của nhân dân

Trong những năm qua việc sản xuất cây hồ tiêu còn gặp rất nhiều khó khăn nhưthời tiết thất thường, tình hình sâu bệnh hại xuất hiện gây thiệt hại ngày càng tăng, đây

là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất hồ tiêubền vững Tuy nhiên trong những năm trở lại đây giá cả hồ tiêu đã tăng và có xuhướng tăng nên bà con chú trọng đầu tư nhiều để tiêu được phát triển hơn Liệu cây hồtiêu có mang lại hiệu quả khả quan hay không, nguyên nhân nào làm ảnh hưởng đếnnăng suất và chất lượng hồ tiêu Giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu là gì?

Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “ Tình hình sản xuất hồ tiêu của các

hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị ” làm

khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và tiêu thụ hồ tiêu

- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của các nông hộ trên địa bàn xãCam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

- Đề xuất một số định hướng và giải giáp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế củahoạt động sản xuất hồ tiêu ở xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

3 Phương pháp nghiên cứu

- Chọn mẫu điều tra: Để biết được tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ trên địabàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, tôi đã tiến hành điều tra ngẫunhiên 60 hộ thuộc 3 thôn Đốc Kỉnh, Cồn Trung, Mai Lộc 2, đây là 3 thôn có diện tíchtrồng lớn

Trang 13

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Tiến hành thu thập số liệu từ các nguồnkhác nhau:

+ Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các bài báo, tài liệu của các banngành tỉnh Quảng Trị, huyện Cam Lộ, xã Cam Chính thông tin từ các đề tài được công

bố, các tài liệu trên sách báo, tạp chí, internet…

+ Nguồn số liệu sơ cấp: Là số liệu có được do điều tra, thu thập được trên địabàn xã Cam Chính thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất hồ tiêu bằngbảng hỏi

- Phương pháp tổng hợp số liệu: Sử dụng các phương pháp phân tổ thống kê,tính toán số liệu theo một số tiêu thức thông qua phần mềm Excel…

- Phương pháp phân tổ thống kê: Để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tốđến hiệu quả sản xuất hồ tiêu nông hộ

- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào số liệu thu thập được để tổng hợp, phântích, mô tả các con số bằng cách so sánh các chỉ số tương đối, số tuyệt đối để phản ánh sựbiến động tình hình sản xuất hồ tiêu của xã nói chung và các nông hộ nói riêng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của các hộ nông dân ở xã Cam Chính,huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện vàchi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, phản ánhtương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêuphản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất- kinh doanh, nhằmđạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế,

là thước đo trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp của các doanh nghiệp cũng nhưcác tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh tế

Theo giáo trình kinh tế nông nghiệp thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế

mà trong đó người sản xuất đạt cả hiệu quả phân bổ lẫn hiệu quả kĩ thuật

+ Hiệu quả kĩ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chiphí đầu vào hoặc nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩthuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kĩ thuật phản ánhtrình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sảnxuất Hiệu quả kĩ thuật có liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất Nó chỉ ramột đơn vị nguồn lực sử dụng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

+ Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm vàgiá đầu vào được tính để phản ánh giá trị thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầuvào hay nguồn lực Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vàomột cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt đượclợi nhuận tối đa Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kĩ thuật có tính đến giácủa các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn được gọi là hiệu quả về giá

1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

- Là thước đo của trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp.

Trang 15

- Để biết được mức hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

- Biết được các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế (giống, phân bón,đất đai, thời tiết…)

- Từ đó có các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuấtnông nghiệp

- Làm căn cứ để xác định phương hướng tăng trưởng cao

Như vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêucầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng, phát triển xã hội nói chung Để đạtđược mục tiêu đó cần tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có, thúc đẩy nhanh tiến

bộ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triểnkinh tế với tốc độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÂY HỒ TIÊU 1.2.1 Nguồn gốc và giá trị của cây hồ tiêu

1.2.1.1 Đặc điểm và nguồn gốc

Hồ tiêu có nguồn gốc tại các vùng Tây Nam Ấn Độ Thời Trung cổ, Hồ tiêu làgia vị quý hiếm do người Veniz độc quyền buôn bán Năm 1498 người Bồ Đào Nhatìm ra đường thuỷ tới Ấn Độ và giành độc quyền buôn bán hồ tiêu cho đến thế kỷ 17.Sau đó, hồ tiêu mới được trồng ở nhiều nước Viễn đông trong đó có Việt Nam

Hồ tiêu là cây công nghiệp dài ngày có thời gian cho quả trung bình từ 15đến 25 năm nếu được chăm sóc tốt thời gian kéo dài từ 25 đến 30 năm, tuổi thọtrung bình trên dưới 30 năm Khi còn non tiêu thuộc dạng thảo mộc, khi già hóa gỗ.Tiêu bò trên vách đá bám vào tường, leo lên cây hoặc cột nhờ vào những rễ mọc ra

ở các mặt lá Thân tiêu có cấu tạo bởi nhiều dây sắp xếp lộn xộn Tiêu là cây thuộc

họ một lá mầm, lá tiêu hình quả tim (hình thức gần giống lá trầu không)

Hoa cây hồ tiêu mọc thành chùm, có cả tính đực lẫn tính cái (lưỡng tính).Quả tiêu thuộc loại quả mọng, không có cuống mà gắn xung quanh một đoạn cànhmọc chìa ra Quả tiêu lúc còn non có màu xanh lục, khi đã già quả có màu vàng,đến khi phơi khô sẽ chuyển thành màu đen, da nhăn nheo Người ta thu hoạch quảkhô để nghiền thành bột tiêu Nếu lấy quả chưa chín đem ngâm nước rồi chà vỏ đi

ta được loại tiêu sọ màu trắng

Trang 16

Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây tiêu có thể chia ra 4giai đoạn, mỗi giai đoạn sinh trưởng, cây tiêu có nhu cầu riêng về điều kiện ngoạicảnh, kỹ thuật canh tác đó là cơ sở để chúng ta tác động vào quá trình chăm sóc.

- Thời kỳ sinh trưởng: Là thời kì bắt đầu trồng tiêu đến khi bắt đầu ra quả,thời kì này kéo dài trong 3 năm Đây là thời kì kiến thiết cơ bản, yêu cầu chăm sócchu đáo, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng đặc biệt là đạm và lân để phát triển bộ rễ vàcành lá, giai đoạn này cần che bóng mát cho cây

- Thời kì sinh trưởng phát quả: Từ khi bắt đầu ra hoa kết quả cho đến trướcthời kỳ cho sản lượng cao Thời kì này kéo dài 1-2 năm tùy thuộc vào giống và điềukiện canh tác Cây hồ tiêu cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và nước tưới để câynhanh chóng đạt đến giai đoạn cho sản lượng cao và đạt độ khung tán ổn định

- Thời kỳ sản lượng cao: Là thời kì cây cho ra hoa kết quả nhiều và cho sảnlượng cao nhất trong chu kỳ sống của cây Để kéo dài thời kì này cần chăm sócquản lý tốt cả về cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và phòng trừ sâu bệnh Nếu khôngchăm sóc kĩ cây nhanh chóng suy yếu

- Thời kỳ già cỗi: Bắt đầu từ khi cây biểu hiện giảm sản lượng đến khi câyhết khả năng cho quả Thời gian đầu, cành và một số bộ phận rễ khô chết dần, sốcành quả bị chết tăng nhanh, cành tăm xuất hiện nhiều Thời kì này muốn kéo dàithời gian cho quả cần bón phân, cung cấp nước đầy đủ, cắt tỉa kịp thời những cànhkhô để chọn những thân mới và chăm sóc

1.2.1.2 Giá trị sử dụng của cây hồ tiêu

Cây hồ tiêu là một trong những loại cây gia vị, dược liệu được sử dụng rộng rãinhất, phổ biến nhất trên thế giới Giá trị sử dụng của hạt tiêu liên quan đến thành phầnhoá học chứa trong hạt tiêu Trong hạt tiêu có chứa tinh dầu và hai ancaloit, ngoài racòn có chứa một số chất khác như xenluloza, muối khoáng

Trong hạt tiêu tinh dầu chiếm từ 1,56 - 1,86% Tinh dầu có màu vàng nhạt haymàu lục nhạt, gồm các hydrocarbua như phelandren, cadimen, cariophilen và một íthợp chất có chứa ôxy Tinh dầu tạo cho hạt hồ tiêu có mùi thơm đặc biệt

Trong hạt hồ tiêu tồn tại hai ancaloit là Piperin và Chavixin Piperin(C17H19O3N) trong hạt tiêu chiếm tỉ lệ từ 5 - 9%, có tinh thể không màu, không mùi,

Trang 17

không tan trong nước sôi, tan mạnh trong rượu nóng, tính kiềm nhẹ, đồng phân vớiMorphin Chavixin (C17H19O3N) có tỉ lệ từ 2,2 - 4,6% Chavixin là một chất lỏng sệt,

có vị cay hắc, đây là nguyên nhân làm cho hạt hồ tiêu có vị cay nóng

Ngoài tinh dầu và ancaloit ra, trong hồ tiêu còn có 8,1% chất béo, 42,45%đường bột Do có thành phần hoá học như trên, hạt tiêu có những giá trị sử dụng quantrọng trong các hoạt động sống của con người

Về tác dụng dược lý, khi dùng hồ tiêu với liều thấp nó sẽ có tác dụng tăng dịch vị,dịch tụy, kích thích tiêu hoá, làm ăn ngon cơm Nhưng với liều lớn, nó sẽ kích thích niêmmạc dạ dày, gây sưng huyết và viêm cục bộ, gây sốt, viêm đường tiểu tiện…

Chất gia vị: Hồ tiêu là một trong những chất gia quan trọng nhất trong các chấtgia vị được sử dụng trên thế giới hiện nay Khi rắc hồ tiêu vào hầu như món ăn nàocũng đều thơm ngon thêm gấp bội, tạo nên vị đặc biệt Hạt hồ tiêu không những làmtăng thêm hương vị của thức ăn, mà còn làm át đi vị tanh nồng, mùi đặc biệt đôi khikhó chịu của một số loại thực phẩm động vật giàu chất đạm như cua, cá, ốc, ếch

Trong công nghiệp hương liệu: Chất Piperin trong hạt tiêu được thuỷ phânthành Piperidin và axít piperic Axit piperic bị ôxy hoá bởi KMnO4tạo thành piperonal

là chất thơm đặc biệt dùng làm mỹ phẩm Tinh dầu tiêu với mùi thơm đặc biệt, được

sử dụng trong công nghiệp hương liệu và hoá dược Dầu nhựa tiêu được phân lậpthành hai dạng: dạng chất cháy được, tan trong môi trường kiềm; và dạng chất lỏngmàu xanh đậm, được sử dụng trong công nghiệp hương liệu và hoá dược

Trừ côn trùng: Trước kia người ta dùng dung dịch chiết xuất từ hạt hồ tiêu xay đểtẩm vào da trong khi thuộc, ngừa côn trùng phá hại Nhưng từ khi xuất hiện các loại thuốctổng hợp công hiệu và rẻ tiền hơn thì hồ tiêu không được sử dụng vào lĩnh lực này nữa

1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật của cây hồ tiêu

 Phương thức nhân giống:

Chọn cây giống có năng suất cao, chất lượng tốt, không nhiễm sâu bệnh hại

* Hom giống:

- Cành tược (dây thân): tiêu trồng từ cành tược mau cho quả lớn, thường nămthứ ba sau khi trồng, năng suất cao và tuổi thọ kéo dài 15-20 năm, tỷ lệ hom sống đạtcao (khoảng 90%)

Trang 18

- Cành lươn: tiêu trồng từ cành lươn cho quả chậm hơn và phải đôn tiêu, thường

từ năm thứ 4 sau khi trồng Tuy vậy cây tiêu cho năng suất cao, ổn định và lâu già cỗi

3 lá để giảm bớt sự thoát hơi nước của hom Hom tiêu cắt xong cần ươm ngay, nếu vậnchuyển đi xa cần bó mỗi bó 50 hom, đặt trong thùng xốp, phun nước đều

* Xử lý hom giống:

Để hom tiêu mau ra rễ, trước khi giâm hom tiêu được ngâm trong dung dịchNAA nồng độ 500-1.000ppm hoặc IBA nồng độ 50-55ppm, nhúng ngập phần gốc 2-3cm trong 30 phút, xử lý dung dịch nước tiểu bò 25% cho kết quả tương tự IBA

* Ươm hom:

Sau khi xử lý xong có thể ươm hom vào luống hoặc vào bầu

- Luống: có chiều dài 5-6m, rộng 1-1,2m, đất trên luống cần trộn đều phân theoliều lượng 25-30kg phân chuồng hoai + 0,5kg super lân cho 10m2luống Ươm homcách hom 15-20cm, luống phải có mái che, hệ thống phun sương để tạo độ ẩm thíchhợp cho tiêu ra rễ

- Bầu: có thể dung bầu PE hoặc giỏ tre, bầu có kích thước dài 23-25cm, rộng13-17cm, bầu PE được đục 8-10 lỗ để dễ thoát nước Đất vào bầu có thành phần: 2phần đất tơi xốp + 1 phần phân chuồng hoai, trộn đều 0,5kg phân Super lân cho 200kghỗn hợp đất và phân chuồng, mỗi bầu ươm 2 hom

 Loại trụ, khoảng cách và mật độ trồng:

Một số loại trụ trồng cây hồ tiêu hiện nay, như sau:

* Trụ sống:

Yêu cầu trụ sống:

- Sinh trưởng nhanh, khỏe, thân cứng, vỏ tương đối nhám để tiêu dễ bám

- Bộ rễ ăn sâu để không cạnh tranh dinh dưỡng với cây tiêu

Trang 19

- Ít lá hoặc tán thưa để không che ánh sáng của cây tiêu, có khả năng chịu xéntỉa nhiều lần mà không chết.

- Ít sâu bệnh hoặc không phải là cây ký chủ của sâu bệnh hại tiêu

- Thông thường chọn cây họ đậu hoặc một số cây có thể trồng bằng cành để kịpcho tiêu leo bám

* Trụ gỗ:

Hiện nay, các vùng có diện tích tiêu trồng mới chỉ sử dụng trụ gỗ từ vườn tiêugià cỗi, không dùng trụ gỗ mới vì liên quan đến việc bảo vệ rừng, cần thay dần bằngtrụ sống

* Chọn đất trồng tiêu, làm đất, đào hố và thiết kế lô trồng:

- Đất trồng tiêu cần tơi xốp, dễ thoát nước, không úng nước vào mùa mưa, độ dàytầng đất canh tác tối thiểu 70cm, pH của đất khoảng 5,5-7,0 là thích hợp cho cây tiêu

- Đất cần được cày bừa kỹ và xử lý mầm bệnh trước khi trồng, trên đất chua cầnbón vôi trước khi bừa lần cuối, lượng vôi bón khoảng 1,5-2,0 tấn/ha đá vôi xay

- Kích thước hố thường 30x40x40cm cho hom đơn hoặc 40x40x40cm, mỗi hốbón 7-10kg phân chuồng hoai + 200-300g phân supe lân, trộn đều với lớp đất mặt cho

Trang 20

vào hố khoảng 20cm Nên tiến hành đào hố và trộn phân lấp hố trước khi trồng ít nhấtnửa tháng Đất trồng tiêu cạnh những vườn tiêu bị bệnh nên dùng Bordeaux 1% tướitrong và quanh hố Vườn tiêu trên vùng đất có độ dốc nên đào hố theo đường đồngmức và bố trí hố theo hình nanh sấu.

- Thiết kế hệ thống tiêu nước và trồng trụ tiêu cùng lúc, khoảng 10-15m đàomột rãnh thoát nước vuông góc với hướng dốc chính, rãnh sâu 15-20cm, rộng 20cm,giữa hai hàng trụ tiêu Dọc theo hướng dốc chính, khoảng 30-40m, thiết kế một mươngsâu 30-40cm, rộng 40cm, giữa hai hàng trụ tiêu, mương thẳng góc với rãnh thoát nước

* Đặt hom và buộc dây:

Khi đặt hom tiêu vào hố cần chú ý:

- Xé bỏ bầu PE, tránh làm vỡ bầu sau đó lấp đất và nén chặt gốc

- Hom đặt riêng 30-450hướng về phía trụ tiêu, nên đặt hom (bầu) vào hướng Đông

- Số hom (hoặc bầu) trên một trụ: 2 hom/trụ cho trụ sống hoặc trụ bê tông và

5-6 hom/trụ cho bồn gạch xây

Sau khi dây tiêu đã phát triển vươn tới trụ nên dùng các loại dây mềm (dâynylon) để buộc dây tiêu vào cây trụ, buộc vào vị trí ở gần đốt của dây tiêu để rễ dễbám bào trụ, sau khi rễ đã bám chặt vào trụ cần cắt bỏ dây buộc

* Đôn tiêu:

Tiêu trồng bằng dây lươn cây sẽ cho nhiều dây thân, cắt bỏ các dây yếu, chỉ đểlại 3-4 dây khỏe trên một gốc dây lươn Sau 12-15 tháng, các dây tiêu đạt 1,5-2m, bắtđầu cho cành mang quả, khi phần lớn các dây tiêu trên trụ mang cành mang quả cầntiến hành đôn tiêu

Xới đất quanh trụ tiêu thành rãnh sâu 7-10cm, cách trụ 15-20cm, chọn 3-4 dây tiêukhỏe, cắt hết lá dưới cành mang quả đầu tiên 30-40cm, khoanh tròn trong rãnh sao cho cànhmang quả thấp nhất cách mặt đất 30-40cm, lấp một lớp đất mỏng 5-7cm, tưới nước, khithấy rễ nhú ra từ các đốt đôn dưới đất cần lấp thêm 3-5cm đất trộn phân hữu cơ

* Tỉa cành, tạo tán cây trụ sống và cây tiêu trong thời kỳ kinh doanh:

Khi cây trụ sống đã lớn, tán trụ giao tán cần rong tỉa bớt cành lá để tiêu nhận đủánh sáng, mỗi năm rong tỉa vài lần vào mùa mưa

Trang 21

Sau khi thu hoạch tiêu, đến mùa mưa cần tỉa bớt những cành tược, cành lươnmọc ra từ gốc tiêu và cành tược mọc ngoài khung thân chính, việc tỉa cành nên tiếnhành vào đầu mùa mưa để tạo dinh dưỡng cho mầm hoa trong vụ tiếp theo.

Ở một số vườn tiêu có hiện tượng hoa trổ rải rác không đúng thời vụ nên cắt bỏnhững hoa này để tập trung cho hoa ra hàng loạt và quả chín tập trung

* Làm bồn, bón phân và chăm sóc:

- Làm bồn:

Tạo bồn cho cây tiêu nhằm mục đích giữ phân khi bón trong mùa mưa và giữnước trong mùa khô Ở vùng đất dốc kỹ thuật làm bồn rất quan trọng, chỉ cần làm bồncạn để dễ tiêu nước trong mùa mưa

- Bón phân:

+ Phân hữu cơ: bón một lần/năm, nên bón vào đầu mùa mưa, đào rãnh theo méptán, sâu 10-15cm, cho phân vào và lấp đất lại, bón phân tiến hành vào đầu mùa mưa,nên chú ý trong quá trình đào rãnh không làm tổn thương bộ rễ

+ Phân vô cơ:

- Trồng mới: Sau khi trồng 1-1,5 tháng bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali, saukhi trồng 2-3 tháng bón số còn lại

- Năm thứ 2 trở đi: Bón 3 lần:

+ Lần 1: Bón 1/3 đạm + 1/3 Kali và tất cả lượng phân lân, bón vào đầu mùa mưa.+ Lần 2: Bón 1/3 đạm + 1/3 Kali, bón vào giữa mùa mưa

+ Lần 3: Bón lượng phân còn lại, bón vào cuối mùa mưa

- Tiêu đã cho trái: Bón 4 lần:

+ Lần 1: 1/4 đạm +1/4 Kali và tất cả lượng phân lân kết hợp với phân hữu cơ,bón trước khi kết thúc thu hoạch khoảng 10 ngày;

+ Lần 2: Bón 1/4 đạm + 1/4 Kali, bón vào đầu mùa mưa

+ Lần 3: Bón 1/4 đạm + 1/4 Kali, bón vào giữa mùa mưa

+ Lần 4: Bón lượng phân còn lại vào cuối mùa mưa

Cách bón: đào rãnh quanh mép tán, sâu 7-10cm, rải phân và lấp đất.

Bổ sung phân trung lượng (Ca, Mg) và vi lượng cũng rất cần cho cây tiêu đểhạn chế rụng hoa và quả non, các nguyên tố vi lượng cần bổ sung cho cây tiêu là kẽm

Trang 22

(Zn) và bo (B), thường có trong các loại phân bón lá và phân hữu cơ chế biến có bántrên thị trường.

 Tưới nước:

Vườn tiêu mới trồng và trong giai đoạn chưa cho trái, vào mùa khô phải tướinước và kết hợp che chắn, không nên tỉa cành cây trụ sống trong mùa khô để tạo ẩm

độ trong vườn và che bóng cho cây tiêu

Trong thời kỳ kinh doanh, sau vụ thu hoạch chỉ nên tưới nước vừa đủ để câytiêu tồn tại, không nên tưới nhiều vì tưới nhiều cây tiêu sẽ tiếp tục sinh trưởng và rahoa rải rác làm ảnh hưởng mùa thu hoạch kế tiếp

 Làm cỏ, tủ gốc:

Làm cỏ bằng tay vài lần vào đầu và giữa mùa mưa, làm sạch cỏ quanh gốc tiêutrong vòng bán kính khoảng 0,5m, không nên thường xuyên làm sạch cỏ giữa các trụtiêu, dùng cỏ hoặc rơm rạ khô tủ quanh gốc tiêu vào đầu mùa khô để giữ ẩm

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hồ tiêu

1.2.3.1 Điều kiện tự nhiên

 Địa hình: Cây hồ tiêu thích hợp ở những nơi có địa thế cao ráo để tránh

ngập úng trong mùa mưa

 Đất đai: Đất đai là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của

sản xuất hồ tiêu, bởi vì nếu được trồng trên loại đất thích hợp thì hồ tiêu sẽ cho năngsuất cao Cây tiêu có thể mọc trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên để sinh trưởngphát triển tốt và lâu dài, đất trồng tiêu cần phải đảm bảo các yếu tố

- Đất phải có khả năng giữ nước cao và thoát nước tốt, không bị ngập úng vàomùa mưa lũ và nhiễm mặn trong mùa nắng

- Tầng đất phải sâu, tốt nhất là 0,7 m trở lên, tơi xốp, nhiều mùn, nhiều chấthữu cơ và giàu chất dinh dưỡng

- Mạch nước ngầm phải sâu hơn 7m

- Đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tơi xốp, giàu mùn, không chua,

có độ PH khoảng 5,5 – 7

- Tránh trồng hồ tiêu ở những vùng đất cát khô, sét năng hoặc quá nặng, đấtphèn không có điều kiện thoát nước, đất bị nhiễm mặn

Trang 23

 Khí hậu thời tiết: Cây tiêu thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm có lượng

mưa cao, độ ẩm cao Ở Việt Nam có thể trồng tiêu từ vĩ tuyến 17 trở vào Nam Cây cóthể trồng ở những vùng có độ cao dưới 700m

- Nhiệt độ thích hợp 20 – 300C, sinh trưởng bình thường từ 18 - 350C; nhiệt độdưới 150C và trên 400C không thích hợp cho tiêu phát triển

- Lượng mưa hằng năm từ 1500 – 2500 mm/năm trở lên, tốt nhất được phân bốđều trong năm do hệ thống rễ ăn cạn, không chịu nổi với điều kiện khô hạn kéo dài Tuynhiên, cần có 1 khoảng thời gian khô hạn ngắn để phân hóa mầm hoa khoảng 2-3 tháng

- Ánh sáng: Tiêu ưa ánh sáng tán xạ, do đó trong thời kỳ đầu, nhất là lúc mớitrồng khi mới trồng đến năm 3 cần che bóng cẩn thận Giai đoạn ra hoa nuôi quả câycần nhiều ánh sánh hơn

- Gió: Cây tiêu không ưa gió mạnh đặc biệt là gió lạnh và gió khô nóng ỞQuảng Trị gió mùa Đông Bắc lạnh kéo dài có thể làm cho tiêu ra hoa đậu quả kém,rụng lá non, rụng quả xanh Gió Lào khô nóng làm cây héo, sinh trưởng kém và giảmnăng suất

- Ẩm độ bình quân thích hợp từ 75-90 %

1.2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

 Thị trường tiêu thụ.

Hồ tiêu là loại cây công nghiệp, một mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao Nhu cầu

hồ tiêu của thế giới đang có xu hướng gia tăng và ổn định Thị trường có ảnh hưởng rấtlớn đến quyết định sản xuất hồ tiêu của người dân Đó là quyết định về tăng hay giảmdiện tích, sản lượng, giá cả ở mức bao nhiêu… nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất

Nhu cầu của thị trường còn là cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách đưa racác quyết định đúng đắn về quy hoạch, kế hoạch, định hướng cho ngành sản xuất hồtiêu như xây dựng vùng chuyên môn hóa, mở rộng thị trường, có các biện pháp vĩ mô

về sản xuất hồ tiêu Và thông qua thị trường, lợi nhuận được phân phối hợp lý cho cảngười sản xuất và người mua bán

 Tổ chức sản xuất

Hồ tiêu là một nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế cao nên việc tổ chức sảnxuất là rất cần thiết, cần phải sản xuất tập trung và có quy mô lớn, trình độ thâm canh

Trang 24

cao Việc quy hoạch phân vùng để khai thác hết mọi tiềm năng, lợi thế của vùng là hếtsức quan trọng Phân vùng hợp lý sẽ giữ được cân bằng sinh thái, tận dụng được mọitiềm năng về đất đai, lao động và các điều kiện khác trong vùng nhằm đảm bảo hiệuquả trước mắt và lâu dài cho vùng.

Tổ chức sản xuất hồ tiêu nên theo hướng chuyên môn hóa nhằm tạo sự cạnhtranh cao hơn trên thị trường, thúc đẩy việc áp dụng khoa học kĩ thuật, người dânmạnh dạn đầu tư thâm canh từ đó mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao Pháttriển sản xuất theo hướng hàng hóa còn góp phần thực hiện tốt quá trình công nghiệphóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

 Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

* Chính sách đất đai:

Trung ương Đảng đã đề ra chỉ thị 100-CP/TW về cải tiến công tác khoán sảnphẩm về nhóm và người lao động Nghị quyết 10 của bộ chính trị về quản lý đổi mớikinh tế nông nghiệp Nghị quyết 61/CP và luật đất đai 1993 có sửa đổi và bổ sung vềgiao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân đã có ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển của sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất hồ tiêu nói riêng Trên cơ sở cácchính sách của nhà nước, người nông dân gắn bó với đất đai của mình hơn, tráchnhiệm của họ cũng cao hơn Họ yên tâm đầu tư lâu dài, thâm canh tăng năng suất, tănghiệu quả kinh tế, giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm cho quá trình sản xuất nôngnghiệp bền vững Mặt khác các hộ nông dân còn được quyền chuyển nhượng, chuyểnđổi đất đai sao cho phù hợp để thuận tiện cho việc áp dụng tiến bộ KHKT, thực hiện

cơ giới hóa, hiện đại hóa theo hướng sản xuất hàng hóa

* Chính sách tín dụng:

Vốn là một yếu tố quyết định vì sản xuất hồ tiêu đòi hỏi một lượng đầu tư banđầu lớn Nếu thiếu vốn, người sản xuất sẽ sản xuất với quy mô nhỏ, đầu tư thấp sẽ dẫnđến không hiệu quả về sản lượng và chất lượng của hồ tiêu Vì vậy, chính sách về tíndụng có tác dụng hỗ trợ rất lớn cho người dân về vốn đầu tư để mở rộng sản xuất cũngnhư đầu tư thâm canh ổn định Chính sách tín dụng còn là cơ sở, là nền tảng ban đầucho người nông dân khi đi vào sản xuất, giúp họ giải quyết được những khó khăntrước mắt, tạo đà cho họ yên tâm phát triển sản xuất lâu dài, thực hiện tốt các địnhhướng sản xuất của mình

Trang 25

* Chính sách khuyến nông.

Một số chính sách khuyến nông: Tập huấn cho bà con về kĩ thuật trồng hồ tiêu;

tổ chức tham quan giới thiệu mô hình trồng hồ tiêu hiệu quả; cung cấp thông tin thịtrường đến người dân thông qua các phương tiện đài, báo, vô tuyến truyền hình….đểngười dân nắm bắt và đưa ra các quyết định sản xuất đúng đắn, phù hợp với nhu cầuthị trường Công tác khuyến nông rất cần thiết đối với người nông dân, vì vậy để côngtác khuyến nông được thực hiện thường xuyên Nhà nước cần phải có những chínhsách khuyến khích cán bộ khuyến nông, tạo điều kiện cho họ phát huy khả năng củamình, đồng thời cũng có chính sách khuyến khích cả người nông dân để họ tham giahọc tập tích cực hơn Một số chính sách khác như chính sách giá cả, chính sách đầutư… cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của sản xuất hồ tiêu

Chính sách giá cả tác động đến giá cả nguyên vật liệu đầu vào, trong nôngnghiệp đó là chính sách trợ giá giống cây trồng, trợ giá phân bón, thuốc trừ sâu…những chính sách này đã giúp cho người nông dân giảm được giá thành sản xuất, tăngsức cạch tranh và tăng quy mô sản xuất hồ tiêu

Như vậy chính sách khuyến nông không những hỗ trợ cho người dân về mặt kĩthuật mà còn giúp bà con nắm bắt về thông tin thị trường, định hướng cho người dân

về các quyết định sản xuất của mình

1.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư chi phí

- Tổng chi phí sản xuất (TC): Là toàn bộ chi phí bằng tiền về vật chất, dịch vụ vàlao động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong chu kỳ sản xuất

- Chi phí thời kì kiến thiết cơ bản: Là toàn bộ các khoản chi phí cho khai hoang, trồng

và chăm sóc vườn cây hồ tiêu từ khi bắt đầu cho đến năm đầu tiên cho sản phẩm

- Chi phí thời kì kinh doanh: Là toàn bộ khoản chi phí cho chăm sóc, bón phân, thuhoạch sau năm đầu tiên khi tiêu cho quả

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất

1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ do các cơ

sở sản xuất (hộ) thu được trong thời gian nhất định (thường là một năm), đó là kết quảtrực tiếp hữu ích mà những cơ sở đó tạo ra

Trang 26

C = TT + I + De

1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Năng suất: Là toàn bộ sản phẩm nông nghiệp tính bình quân 1 ha đất nôngnghiệp trên một đơn vị sản xuất nông nghiệp ở một vùng, một địa phương hoặc cảnước trong thời gian một năm Là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh hiệu quả sử dụng ruộngđất và trình độ phát triển nông nghiệp

- Lợi nhuận: Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh; là hiệu sốgiữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

- Giá trị hiện tại ròng NPV, được tính theo mặt bằng thời gian hiện tại, giá trịhiện tại ròng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại các khoản thu (khấuhao và lợi nhuận sau thuế) với giá trị hiện tại các khoản chi phí đầu tư trong suốt thời

0

t r)

1 (

0

t r)

1 (

Bt: giá trị thu nhập của cây hồ tiêu năm thứ t

Ct: là tổng chi phí sản xuất hồ tiêu năm thứ t

r: là lãi suất tính toán

Trang 27

- Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR: Là mức lãi xuất tính toán mà ứng với mức lãixuất này thì việc trồng hồ tiêu hoàn toàn không thu được lợi nhuận, các khoản thunhập vừa đủ bù đắp các khoản chi phí.

Hệ số IRR được xác định bằng công thức:

1 (

0

t r)

1 (

1

 = 0 hay IRR = r1+ (r2 -r1)

2 1

1

NPV NPV

0

t r)

1 (

0

t r)

1 (

1

1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU TRÊN THẾ GIỚI

VÀ Ở VIỆT NAM.

1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu trên thế giới

Cây hồ tiêu được biết đến từ hàng ngàn năm nay, từ chổ mọc hoang trong rừngnhiệt đới của vùng Tây Nam Ấn Độ Từ cuối thế kỷ XII hồ tiêu được trồng ởMalaysia, đến cuối thế kỷ XVIII được trồng ở Srilanka và Campuchia và dần dần câytiêu được trồng với diện tích ngày càng lớn Hiện nay trên thế giới có khoảng 70 nướctrồng tiêu, với diện tích khoảng 570.000 ha, trong đó có 7 nước sản xuất chính, chiếmtới 98% diện tích trồng tiêu toàn thế giới 7 nước sản xuất lớn nhất gồm Ấn Độ khoảng230.000 ha; Indonexia 170.000 ha; Việt Nam 50.000 ha; Braxin 45.000 ha; Srilanka32.00 ha; Trung Quốc 18.000 ha và Malaysia 13.000 ha

Trong những năm từ 1935 - 1939 sản lượng tiêu bình quân trên thế giới hàngnăm là 83 nghìn tấn Từ năm 1960 sản lượng tiêu thế giới không ngừng được tăng lên,đạt mức trung bình 160 nghìn tấn/năm Nhưng sau đó giảm xuống do thời tiết bất lợi

và sâu bệnh hại

Ấn Độ đã là nước sản xuất hồ tiêu nhiều nhất trên thế giới từ trước những năm

1945, tuy vậy những năm gần đây, diện tích trồng hồ tiêu của Ấn Độ lên tới 230.000

ha Sản lượng tiêu của Ấn Độ sau khi khá ổn định quanh ngưỡng 50.000 tấn trong giaiđoạn 2006-2010 Năm 2011, sản lượng bắt đầu suy giảm và tiếp tục sự suy giảm nàytại năm 2012 Những năm trước đây Ấn Độ là quốc gia xuất khẩu hồ tiêu đứng đầu thế

Trang 28

giới Tuy nhiên trong một hai năm trở lại đây vị trí này phải nhường lại cho Việt Nam

vì sản lượng liên tục sụt giảm

Ở Indonesia, những năm 1962 - 1964 sản lượng tiêu hằng năm đạt khoảng50.000 tấn nhưng những năm sau đó sản lượng hồ tiêu của Indonesia giảm do sâu bệnh

và chỉ còn khoảng trên dưới 15.000 tấn, chỉ sau khi có những nghiên cứu về giống,phân bón và phòng trừ sâu bệnh và cùng với các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước, sảnlượng hồ tiêu mới dần được phục hồi và đạt mỗi năm khoảng 30.000 tấn trong nhiềunăm gần đây Sản lượng tiêu của Indonesia tại năm 2012 tăng khá mạnh so với năm

2010 và 2011, đạt mức 63.000 tấn, tăng 40% so với năm 2011 Đây là mức sản lượngcao nhất kể từ năm 2004 trở lại đây Hiện nay Indonesia đã trở thành quốc gia sản xuất

và xuất khẩu hồ tiêu lớn thứ hai/thứ ba trên thế giới

Trong những năm gần đây Braxin luôn có mặt trong Top 5 quốc gia sản xuất hạttiêu hàng đầu thế giới Năm 2011 sản lượng tiêu của Braxin đạt 35.000 tấn đây được coi

là một con số tương đối thấp, dự kiến năm 2012 sản lượng tiêu của Braxin chỉ đạt 32.000tấn giảm 8,57% so với năm 2011 và là mức thấp nhất trong vòng 12 năm trở lại đây

Sản lượng hồ tiêu thế giới năm 2012 được dự báo ở mức khá cao so với năm trước

đó Theo dự báo của IPC thì tổng sản lượng hồ tiêu thế giới năm 2012 dự kiến sẽ đạt mức327,09 nghìn tấn, tăng nhẹ 3% so với tổng sản lượng tiêu toàn thế giới năm 2011

Tổng lượng hồ tiêu xuất khẩu của thế giới tiếp tục có sự tăng trưởng nhờ nguồncung gia tăng sau khi giảm xuống mức thấp nhất tại năm 2010 do sụt giảm sản lượng tạimột số nước sản xuất chính Cụ thể, tổng lượng hồ tiêu xuất khẩu của thế giới năm 2012ước đạt 249,2 nghìn tấn, tăng 1,1% so với năm 2011

Trang 29

Bảng 1: Sản lượng hồ tiêu của Việt Nam và thế giới giai đoạn 1998 - 2012

(Nguồn: Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA))

Qua bảng trên có thể thấy Việt Nam là một trong những nước có sản lượng hồtiêu lớn trên thế giới Năm 1998 sản lượng hồ tiêu nước ta chỉ chiếm 10,7% nhưng đếnnăm 2012 đã đạt 116.700 tấn và chiếm tới 36% sản lượng hồ tiêu của thế giới

Hiện nay trên thế giới có 140 nước nhập khẩu tiêu với tổng sản lượng tiêu thụ

từ 210.000 đến 221.000 tấn/năm như Mỹ, Singapore, Cộng hoà liên bang Đức, HàLan, Pháp, Nhật, Anh, Nga,

Lượng tiêu sản xuất và xuất khẩu trên thế giới không ổn định một phần là dobiến động về diện tích trồng quá lớn, nông dân ở một số nước trồng theo lối quảngcanh, năng suất thấp và sâu bệnh hại trên cây tiêu ngày càng nhiều

Trang 30

1.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở Việt Nam

Tại Việt Nam, cây hồ tiêu được du nhập và trồng đầu tiên ở Hà Tiên, Phú Quốc

từ thế kỷ XVII nhưng mãi đến cuối thế kỷ XIX mới phát triển trên rộng ra ở các tỉnhMiền Trung và Nam Bộ như Quảng Trị, Quảng Nam, Bình Dương, Bảo Lộc từ đódiện tích trồng tiêu của nước ta không ngừng được mở rộng

Trong khoảng từ năm 1975- 1981 diện tích trồng tiêu dao động từ 530 ha đến

900 ha và sản lượng còn thấp (dao động từ 530 tấn/năm - 850 tấn/năm) Đến năm 1983

đã đánh dấu sự phát triển đáng kể về diện tích cũng như sản lượng của ngành trồngtiêu ở Việt Nam Diện tích đạt 1.583 ha, sản lượng 1.013 tấn/năm Từ năm 1983 -

1995 diện tích trồng tiêu đã không ngừng được tăng lên, song những biến động củathiên tai (hạn hán, bão, lụt ), sâu bệnh hại đã làm cho cây hồ tiêu chết hàng loạt Năm

1999 diện tích là 11,8 nghìn ha, năm 2000 là 27,9 nghìn ha, năm 2012 tổng diện tích

hồ tiêu trong cả nước ổn định ở 59,8 nghìn ha, sản lượng lên đến 116.700 tấn

Trang 31

Bảng 2: Diện tích và sản lượng hồ tiêu của Việt Nam giai đoạn 1998 - 2012

(Nguồn: Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA))

Tiêu Việt Nam được trồng nhiều nhất tại 6 tỉnh gồm Bình Phước, Bà Rịa VũngTàu, Đồng Nai, Đak Lak, Đak Nong và Gia Lai Diện tích gieo trồng của 6 tỉnh nàychiếm khoảng 83% tổng diện tích gieo trồng cả nước Năm 2011, diện tích hồ tiêu ViệtNam đạt trên 55 nghìn ha, trong đó Bắc Trung Bộ khoảng 3,4 nghìn ha; Duyên hải NamTrung Bộ khoảng 1,4 nghìn ha; Tây Nguyên 22,6 nghìn ha và Đông Nam Bộ lớn nhấtvới 27,7 nghìn ha Tỉnh có diện tích trồng hồ tiêu lớn nhất nước là Bình Phước với 10nghìn ha, sau đó là đến Đồng Nai và Đak Nong mỗi tỉnh 8 nghìn ha

Tại những vùng trồng tiêu của Việt Nam hầu như đều có khí hậu và thổ nhưỡngkhá thuận lợi và phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây tiêu Theo đó, năngsuất hồ tiêu của Việt Nam cũng đạt mức khá cao so với mức trung bình chung của cácnước sản xuất tiêu trên thế giới

Trang 32

Theo ước tính của bộ NN&PTNT thì năm 2012, năng suất tiêu của Việt Nam đạt2,48 tấn/ha tăng 2,36% so với năm 2011 Ở Việt Nam, Tây Nguyên là nơi có năng suất

hồ tiêu cao nhất nước với 31,3 tạ/ha; trong đó tại Gia Lai, năng suất đạt 45,2 tạ/ha, caohơn 82,3% năng suất bình quân cả nước Thậm chí, ở những địa phương hoặc hộ trồngtiêu có đầu tư ứng dụng các thiết bị kỹ thuật vào sản xuất, chế biến tại Gia Lai, Đồng Nai,Bình Phước… có cá biệt đạt khoảng từ 50-70 tạ/ha/vụ

Việt Nam là nước sản xuất và xuất khẩu hạt tiêu đen lớn nhất thế giới, với lượngbán ra chiếm khoảng một nữa tổng mậu dịch toàn cầu Việt Nam cũng mua tiêu từIndonesia, Ấn Độ, Campuchia… để tái xuất khẩu Do diện tích gieo trồng tăng mạnh,lượng hạt tiêu xuất khẩu tăng cao, Việt Nam đã vượt Ấn Độ trong lĩnh vực xuất khẩu mặthàng này để vượt lên vị trí dẫn đầu thế giới Năm 2011 so với năm 2000, kinh ngạch xuấtkhẩu hạt tiêu đã cao gấp trên 5 lần, bình quân tăng 15,8%/năm, giá trị xuất khẩu đạt đượcnăm 2011 là 732 triệu USD

1.4.3 Tình hình sản xuất, phát triển cây hồ tiêu tại tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm ở nơi chuyển tiếp giữa haimiền địa lý Bắc - Nam của Việt Nam Địa hình Quảng Trị phân bố đa dạng với 5 vùng đặctrưng: Vùng núi cao, vùng bán sơn địa, vùng thung lũng, vùng đồng bằng và vùng cát venbiển Với độ nghiêng dần từ Tây sang Đông tạo nên hệ thống sông suối, ao đầm dày đặc

Nhóm đất Bazan phân bố ở vùng gò đồi trung du, bao gồm đất nâu đỏ ở HướngHóa, Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ khoảng 20.000 ha là loại đất có độ mùn cao, tơixốp, thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt trong đó có cây hồ tiêu

Hồ tiêu là cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Quảng Trị, thích hợp khi trồngtrên vùng đất đỏ bazan, rất nhiều hộ nông dân cải thiện được đời sống kinh tế nhờ cây

hồ tiêu Tỉnh hiện có trên 3000 ha đất trồng tiêu, chủ yếu tập trung ở các huyện VĩnhLinh, Gio Linh, Cam Lộ, Hướng Hóa Năng suất bình quân đạt gần 1,0 tấn/ha Với vị trí

là cây công nghiệp mũi nhọn, cây hồ tiêu có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế củacác hộ nông dân và đóng góp lớn vào cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh

Trang 33

Bảng 3: Cơ cấu diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu tỉnh Quảng Trị

từ 2008 – 2010 Chỉ tiêu

(Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Trị năm 2010)

Kết quả bảng 3 cho thấy tổng diện tích trồng tiêu của tỉnh Quảng Trị từ năm

2008 đến 2010 không ngừng tăng, từ 1775,9 ha năm 2008 đến 1781,4 ha năm 2010.Năm 2009 năng suất tăng cao hơn nhiều so với năm 2008 nhưng đến năm 2010 thìnăng suất lại giảm xuống nhiều

Bảng 4: Quy mô, cơ cấu diện tích đất trồng hồ tiêu ở Quảng Trị qua 3 năm

(Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Trị năm 2010)

Trang 34

Qua bảng 4 cho thấy diện tích trồng hồ tiêu của Quảng Trị tập trung chủ yếu ở

3 huyện Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh (chiếm 81% diện tích trồng hồ tiêu toàn tỉnh).Diện tích trồng hồ tiêu của các vùng này hàng năm cũng không ngừng gia tăng

Cũng như tình hình chung của cả nước sản phẩm hồ tiêu của Quảng Trị chủ yếu

là hồ tiêu đen So với các vùng chuyên canh cây hồ tiêu trong cả nước thì sản phẩm hồtiêu của Quảng Trị được đánh giá là thơm cay và chắc hạt nên giá bán thường cao hơn,tuy nhiên năng suất tiêu trên địa bàn tỉnh lại thấp hơn các vùng khác Điều nay do chế

độ đầu tư của nông dân còn rất hạn chế, ảnh hưởng không thuận lợi của khí hậu, thờitiết trong những năm qua cũng đã làm giảm năng suất hồ tiêu một cách đáng kể Chính

vì vậy, sản lượng hồ tiêu của tỉnh tuy có tăng nhưng không nhiều và không ổn định

Trang 35

Chương 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU

Ở XÃ CAM CHÍNH 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Cam Chính nằm ở phía Tây Nam huyện Cam Lộ có tổng diện tích tự nhiêncủa xã 5637,99 ha, với 1260 hộ và 4778 nhân khẩu được phân bố trên địa bàn 14 thôn,trung tâm xã cách trung tâm của huyện là 9 km về phía Tây Nam, có tứ cận tiếp giáp:

+ Đông giáp với xã Cam Hiếu;

+ Tây giáp với xã Cam Nghĩa;

+ Nam giáp với xã Mò Ó huyện Đakrông;

+ Bắc giáp với xã Cam Thành;

2.1.1.2 Về địa hình

Mang tính đặc thù chung của tỉnh Quảng Trị Nhìn chung địa hình của xã chủyếu là đồi núi, phần địa hình bằng phẳng chủ yếu là tập trung khu dân cư Mặt khác,đây là một vùng đất đỏ Bazan màu mỡ, phù hợp với các loại cây công nghiệp ngắnngày và dài ngày vì vậy nền kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất lâm nghiệp, nôngnghiêp, trồng các loại cây cao su, hồ tiêu

2.1.1.3 Về khí hậu

 Khí hậu, thuỷ văn: Khí hậu xã Cam Chính nói riêng và huyện Cam Lộ nóichung nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Do đặc điểm địa lý, mùa mưa dịchchuyển sang hẳn mùa đông, đối lập với tính chất chung của khí hậu gió mùa Mùa hè

có gió Tây Nam khô nóng, mùa đông có gió Đông Bắc ẩm ướt Phần lớn Cam Chính

có mưa từ tháng 9 đến tháng 12 với lượng mưa chiếm từ 65% - 70% tổng lượng mưacủa năm

 Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 230C, nhiệt độ thấpnhất vào tháng 1, dao động từ 18 – 200C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7, dao động từ

32 – 350C

Trang 36

 Chế độ mưa: Lượng mưa hàng năm khá lớn, trung bình khoảng 2.325mm,phân bố không đồng đều trong năm Từ tháng 3 đến tháng 8 là thời kỳ ít mưa, tổnglượng mưa chiếm 30 – 35% tổng lượng mưa hàng năm.

 Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân cả năm 75 – 80%, tháng caonhất đến 91%, kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau Ngược lại, từ tháng 5 đến tháng

8 trùng với gió mùa Tây Nam khô nóng nên độ ẩm thường xuyên dưới 50%, có khixuống tới 30% Đây là nguyên nhân chính gây cạn kiệt nguồn nước

 Chế độ gió: Cam Chính chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng từ

tháng 5 đến tháng 8 hàng năm Gió Tây Nam khô nóng đã làm tăng đáng kể tính khắcnghiệt của thời kỳ khô hạn ở Cam Chính, làm tăng lượng bốc hơi, giảm độ ẩm khôngkhí, góp phần gây cạn kiệt nguồn nước mặt, hạ thấp mực nước ngầm và hạn chế lớn sựsinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và cuộc sống của con người Vào mùa đôngkhoảng từ tháng 10 đến tháng 3 hướng gió chủ yếu là hướng Đông và Đông Bắc gây ramưa và lũ lụt Xen giữa các đợt gió mùa Đông Bắc là những ngày gió Đông Nam,chính nhờ các đợt gió này mà cây trồng, gia súc nói riêng và sinh vật nói chung saunhững ngày rét kéo dài lại có điều kiện phục hồi lại

 Bão và lũ lụt: Mùa bão thường xuất hiện vào tháng 9, 10, 11 năm nhiều nhất

có 4 -5 cơn bão, cấp gió trung bình từ cấp 8 đến cấp11, gây thiệt hại lớn cho sản xuất

và đời sống nhân dân

Nhìn chung: Thời tiết khí hậu của Cam Chính tương đối thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp đa dạng hoá cây trồng Tuy nhiên do sự phân hoá của thời tiết theo mùacùng những hiện tượng thời tiết như bão, giông, gió Tây Nam khô nóng gây ảnhhưởng không nhỏ đến sản xuất của người dân Do đó đòi hỏi phải có những biện phápphòng chống cũng như kế hoạch sản xuất thích hợp

2.1.1.4 Thổ nhưỡng

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng xã Cam Chính có các loại đất chính:

* Đất nâu đỏ phát triển trên đá Bazan: Phân bố tập trung ở phần trung tâm xã,

lọai đất này tơi xốp nên phù hợp cho loại cây hồ tiêu, cao su

Trang 37

* Đất nâu vàng trên đá Bazan: Phân bố chủ yếu ở các thôn có độ dốc sưới 150,

có đặc tính tương tự đất nâu đỏ trên đá Bazan, dễ thoái hoá khi độ che phủ mặt đấtkém, thích hợp cho cây cao su

* Đất đỏ vàng trên đá phiến thạch: Phân bố ở vùng có độ dốc trên 150, địa hìnhchia cắt mạnh, đất nghèo dinh dưỡng, thích hợp cho việc trồng rừng

* Đất đỏ vàng trên đá Filit: Phân bố ở vùng núi , phần lớn có độ dốc cao, trừ

một số diện tích nằm ở thung lũng Vùng đất có độ dốc cao, dễ bị xói mòn, tầng đấtmỏng, phù hợp với phát triển lâm nghiệp, các vùng có độ dốc thấp có thể phát triển cácloại cây công nghiệp

* Đất vàng nhạt trên đá cát: Phân bố dọc theo vùng đồng ruộng, loại đất này

phù hợp với trồng màu

* Nhóm đất dốc tụ và đất đồi biến đổi do trồng lúa: Phân bố ở vùng ruộng 2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Toàn xã hiện có 4.693,61 ha đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 83,25% diện tích đất

tự nhiên Hiện trạng diện tích cơ cấu đất nông nghiệp được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 5: Quy mô, cơ cấu đất đai của xã Cam Chính năm 2012

Trang 38

Đất trồng cây hàng năm có diện tích 225,08 ha chiếm tỷ lệ 3,99% diện tích đấtnông nghiệp, các loại cây chủ yếu là lạc, đậu, khoai, sắn… được phân bố trên toàn bộ

14 thôn trong xã song hiệu quả kinh tế của các cây này chưa cao

Đất trồng cây lâu năm có diện tích 881,84 ha chiếm 15,64 diện tích đất nôngnghiệp, cây hồ tiêu được trồng trong vườn các hộ gia đình với diện tích 138,50 ha, đây

là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao

Sản xuất thủy sản chủ yếu là nuôi thả cá trên diện tích ao hồ của gia đình, vìvậy quy mô sản xuất và sản lượng còn nhỏ Diện tích mặt nước hiện đang sử dụng vàonuôi trồng thủy sản là 1,01 ha, chiếm 0,02% Còn lại là đất lâm nghiệp, đất phi nôngnghiệp, đất chưa sử dụng được thể hiện ở bảng trên

2.1.2.2 Dân số và lao động

 Dân số:

Hiện nay toàn xã có 4.778 nhân khẩu và 1260 hộ, được phân bố ở 14 thôn, dân

cư phân bố tương đối đồng đều giữa các thôn Những năm qua dưới sự chỉ đạo của cấp

ủy đảng, chính quyền xã, phong trào thực hiện kế hoạch hóa gia đình được tuyêntruyền sâu rộng tới từng hộ gia đình, có sự kết hợp giữa giáo dục, tuyên truyền với cácbiện pháp hành chính, bước đầu đã thu được kết quả khả quan

 Lao động:

Nguồn lao động xã khá dồi dào, cơ bản đáp ứng được nhu cầu lao động cho cácngành kinh tế của xã Số lao động trong toàn xã có 2590 người Tuy nhiên trình độchưa đồng đều, lao động nông, lâm ngiệp là 2150 người chiếm 83,01% tổng số laođộng, lao động công nghiệp xây dựng có 98 người chiếm 3,8%, thương mại, dịch vụ

có 342 người chiếm 7,16%

- Lao động có trình độ tiểu học: 250 người

- Lao động có trình độ THCS: 850 người

- Lao động có trình độ THPT: 1250 người

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Đại học: 45, cao đẳng: 37, trung cấp:40, sơ cấp: 80, lao động được đào tạo nghềngắn hạn 1120

Mặt khác, ngành sản xuất nông nghiệp của xã còn mang tính tự cung tự cấp

Trang 39

chưa tạo được nhiều mô hình sản xuất và hàng hóa; việc phát triển mở mang các nhómnghề chưa tập trung nên hiệu quả còn thấp Trong thời gian tới cần đào tạo và hướngnghiệp ngay tại địa phương cho người lao động, nhất là đối với thanh niên tốt nghiệpphổ thông Đây là vấn đề cần được chính quyền xã rất quan tâm trong thời gian tới.

Bảng 6: Dân số và lao động của xã Cam Chính năm 2012

(Nguồn: số liệu thống kê xã Cam Chính)

+ Đường thôn xóm: Tổng chiều dài đường thôn xóm trong xã dài 30km, trongnhững năm qua được sự quan tâm của nhà nước nên đã bê tông hóa được 14,11km,mặt đường rộng 3m; còn lại 15,8km chưa được bê tông, mặt được bằng đất nên thường

bị lầy lội về mùa mưa

+ Đường nội đồng: Tổng chiều dài 30,9km, trong những năm qua bằng nguồnvốn trái phiếu của Chính phủ đã kiên cố hóa được 0,9km mặt đường rộng 4m, còn lại30km chưa được đầu tư xây dựng

- Hệ thống điện: Trong những năm qua việc điện khí hóa nông thôn rất được xãchú trọng nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế xã hội và chuyể dịch cơ cấu kinh tếnông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Mạng lưới điện được đấu nối từnguồn điện chung của huyện đi vào trong địa phận xã

Ngày đăng: 15/01/2017, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Mai Văn Xuân, Giáo trình kinh tế nông hộ và trang trại (2008), Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông hộ và trang trại (2008)
Tác giả: PGS.TS Mai Văn Xuân, Giáo trình kinh tế nông hộ và trang trại
Năm: 2008
2. PGS.TS Nguyễn Văn Toàn, Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: lập và quản lý dự án đầu tư
7. Các Websites: http://www.fao.org http://peppervietnam.com/8. Khóa luận trước Link
5. Tài liệu, số liệu thống kê của xã Cam Chính năm 2010, 2011, 2012 Khác
6. Báo cáo thường niên nghành hồ tiêu Việt Nam và thế giới năm 2012 và triển vọng năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sản lượng hồ tiêu của Việt Nam và thế giới giai đoạn 1998 - 2012 - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 1 Sản lượng hồ tiêu của Việt Nam và thế giới giai đoạn 1998 - 2012 (Trang 29)
Bảng 2: Diện tích và sản lượng hồ tiêu của Việt Nam giai đoạn 1998 - 2012 - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 2 Diện tích và sản lượng hồ tiêu của Việt Nam giai đoạn 1998 - 2012 (Trang 31)
Bảng 3: Cơ cấu diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu tỉnh Quảng Trị - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 3 Cơ cấu diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu tỉnh Quảng Trị (Trang 33)
Bảng 6: Dân số và lao động của xã Cam Chính năm 2012 - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 6 Dân số và lao động của xã Cam Chính năm 2012 (Trang 39)
Bảng 8: Tình hình chung của các hộ điều tra - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 8 Tình hình chung của các hộ điều tra (Trang 44)
Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của các hộ điều tra - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 9 Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của các hộ điều tra (Trang 45)
Bảng 10: Chi phí hồ tiêu thời kì kiến thiết cơ bản - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 10 Chi phí hồ tiêu thời kì kiến thiết cơ bản (Trang 47)
Bảng 11: Chi phí hồ tiêu thời kỳ kinh doanh - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 11 Chi phí hồ tiêu thời kỳ kinh doanh (Trang 50)
Bảng 12: Kết quả và hiệu quả sản hồ tiêu của các hộ - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 12 Kết quả và hiệu quả sản hồ tiêu của các hộ (Trang 53)
Bảng 13: Ảnh hưởng của quy mô đất trồng hồ tiêu đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 13 Ảnh hưởng của quy mô đất trồng hồ tiêu đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu (Trang 55)
Bảng 14: Ảnh hưởng của mức đầu tư đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu Tính chất - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Bảng 14 Ảnh hưởng của mức đầu tư đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu Tính chất (Trang 57)
Sơ đồ 1: Chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu của xã - Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Sơ đồ 1 Chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu của xã (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w