1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tích hợp lịch sử, giáo dục công dân NGỮ văn 11 bài “văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” của nguyễn đình chiểu

15 666 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:  Văn học: Hướng dẫn học sinh cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn học Trung đại.. Hiểu những nét cơ bản về thể Vă

Trang 1

HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

MÔN HỌC CHÍNH CỦA CHỦ ĐỀ

NGỮ VĂN

CÁC MÔN ĐƯỢC TÍCH HỢP

LỊCH SỬ VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN

HÀ NỘI 2015

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CẦU GIẤY

KHU ĐÔ THỊ MỚI – Đ NGUYỄN KHÁNH TOÀN - P.QUAN HOA

Q CẦU GIẤY- TP HÀ NỘI

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ HUỆ TÂM

NGÀY SINH: 23 – 09 – 1978

MÔN : NGỮ VĂN

ĐIỆN THOẠI: 0982234715

Email : huetam199@gmail.com

NĂM HỌC 2014- 2015

Trang 3

Chuyên đề

Tích hợp Lịch sử, Giáo dục công dân

Trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu

A.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Văn học: Hướng dẫn học sinh cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ

trong Văn học Trung đại Đồng thời thấy được tiếng khóc đau thương của Nguyễn Đình Chiểu cho thời kì “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc

Hiểu những nét cơ bản về thể Văn tế và thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Lịch sử: Khắc sâu và cụ thể hoá lịch sử của phong trào yêu nước chống pháp của nhân dân Việt Nam cuối thể kỉ XIX (Bài 19 – Nhân dân Việt Nam chống Pháp (1858 – 1873), Bài 21 – Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – SGK Lịch sử 11)

Minh chứng cho Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam trong đấu tranh chống xâm lược (Bài 28 – Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam - SGK Lịch sử 10)

GDCD: Liên hệ và vận dụng kiến thức Bài 14 - Chính sách quốc phòng và an ninh, Bài 15 – Chính sách đối ngoại (SGK GDCD 11)

2 Năng lực:

Giúp học sinh hình thành năng lực khái quát, tổng hợp và trình bày vấn đề; năng lực làm việc nhóm; năng lực liên hệ,

vận dụng kiến thức lên môn để giải quyết vấn đề, cũng như các tình huống trong thực tế đời sống.

3 Thái độ:

 Cảm thương, xúc động trước hình tượng bi tráng của người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc

 Trân trọng quá khứ, trân trọng lịch sử đấu tranh của dân tộc

 Ý thức vai trò, trách nhiệm của mình đối với Quê hương, Đất nước hôm nay

Trang 4

B.Đối tượng dạy học

Số lượng: 42 học sinh

Lớp : 11A3

Đặc điểm: Học sinh ban A

C.Ý nghĩa bài học

 Học sinh cảm nhận và rung động trước hình tượng văn học, giúp các em có tình yêu và hứng thú đối với môn văn

 Hs thấy được mối liên hệ mật thiết giữa văn học và các môn học khác – có thể sử dụng kiến thức văn học để khắc sâu kiến thức các môn học khác

 Học sinh thấy được ý nghĩa thực tiễn của tác phẩm văn chương, những bài học từ trong văn chương có thể vận dụng giải quyết tình huống và vấn đề thực tế trong xã hội hôm nay Ngoài ra, qua việc học những tác phẩm học sinh còn hình thành cho mình những năng lực vận dụng và giải quyết những vấn đề thực tiễn

D.Thiết bị dạy học, học liệu

Giáo viên: - Soạn giáo án Powerpoit, chuẩn bị bảng phụ, bảng giấy

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- SGK Lịch sử, Giáo dục công dân 11

- Sách tham khảo

Học sinh: - Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Chuẩn bị, ôn lại kiến thức lịch sử, GDCD

- Tìm đoạn Video clip về những cuộc nổi dậy của nhân chống Pháp cuối thế kỉ XIX

E.Tiến trình tổ chức dạy học

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC YÊU CẦU NỘI DUNG CẦN ĐẠT NĂNG

LỰC CẦN

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức văn học Nội dung

Trang 5

tích hợp

HÌNH

Cảnh 1: Giới thiệu vào bài học

 tạo tâm thế cho học sinh

“Chở bao nhiêu đạo thuyền

không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút

chẳng tà

-Vị trí, ý nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu và bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trong lịch sử Văn học của dân tộc

- Nhận thức : Bài Văn tế xây dựng hình tượng Văn học, tái hiện giai đoạn lịch sử

và thể hiện truyền thống yêu nước, ý chí quật cường và

ý thức giữ gìn tấc đất quê hương của con người Việt Nam

Bài mới

HDHS tìm hiểu Bối cảnh lịch

sử

GV chốt

Bài văn tế được ra đời trong

không khí sục sôi của nhân dân

Nam Bộ trong những ngày đầu

kháng chiến chống P

-HS theo dõi SGK

? Trên cơ sở sgk cùng những hiểu biết của em về lịch sử, hãy tái hiện lại không khí lịch sử cho sự

ra đời của Bài văn tế?

Hs trả lời

Hs bổ sung, trình chiếu

I Tìm hiểu khái quát

1 Bối cảnh lịch sử

- 1858 Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng

- 1859 tấn công Gia Định

- 1860 – 1861 Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra

- 13/12/1861 nghĩa sĩ nông dân tập kích đồn giặc ở Cần Giuộc

- Theo đề nghị của tuần phủ Gia Định Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế

Bài 19 (Lịch sử 11)

Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858 - 1873) Bài 21

Phong trào yêu nước chống

- Khái quát, tổng hợp, trình bày vấn đề

Trang 6

Pháp của nhân dân VN trong những năm cuối TK XIX -Gv hướng dẫn HS tìm hiểu

đặc điểm thể loại văn tế

- Gv khái quát, trình chiếu

- Theo dõi SGK

? Dựa vào Sgk, HS khái quát đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thể loại Văn tế?

Hs trình bày

2 Thể loại văn tế

 Đặc điểm nội dung

Kể về cuộc đời, công đức người đã khuất

Bày tỏ niềm tiếc thương

 Đặc điểm nghệ thuật Kết cấu - 4 phần

Thể văn Giọng điệu

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bản

Nhận xét giọng đọc

( Giọng cảm thương, hào hùng)

GV nhận xét, chốt ý: “Với bài

Văn tế, lần đầu tiên trong văn

học dân tộc xây dựng thành

công bức tượng đài nghệ thuật

sừng sững, lẫm liệt về người

nông dân đúng với phẩm chất

vốn có ngoài đời của họ”

- HS đọc diễn cảm của bài văn tế

- Nêu bố cục của bài văn tế (Theo kết cấu 4 phần của Văn tế)

- HS xác định bố cục

- HS xác định đề tài: Nông dân

? HS nêu những hiểu biết về hình ảnh người nông dân trong những tác phẩm Văn học đã học hoặc đọc?

- Hs1 Nêu cảm nhận về người nông dân trong VHDG, VHTĐ

Hs 2: Nhận xét về hình ảnh người nông dân trong Văn tế

3 Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc a.Đọc – bố cục

b.Đề tài: Hình ảnh người nông dân

- VHDG: Người nông dân nhỏ bé bất hạnh, thụ động

-VHTĐ: Xuất hiện ít

- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của

Nguyễn Đình Chiểu: Người nông dân trở thành hình tượng nghệ thuật trung tâm

-Kiến thức lịch

sử văn học, lí luận văn học

- Khả năng tổng hợp xâu chuỗi vấn đề

-Gv hướng dẫn HS tiếp cận

GV nhận xét, khái quát lại,

-Theo dõi văn bản (2 cầu đầu) -Nỗi đau của người đứng tế được khái quát như thế nào?

II Tìm hiểu chi tiết Phần 1: Lung khởi - Khái quát nỗi đau, giới thiệu hình tượng

Trang 7

trình chiếu -Tác giả giới thiệu hình tượng

bằng nghệ thuật gì?

-Trả lời câu hỏi -Thảo luận, phản biện, nhận xét

-Hỡi ôi  tiếng than mở đầu  xót xa, nuối tiếc -Nghệ thuật đối lập

Bối cảnh đất nước- Tấm lòng nhân dân

“Súng giặc đất rền”- “lòng dân trời tỏ”

Đất nước có giặc ngoại xâm Tấm lòng nhân dân sáng rực

Đặt hình tượng và hoàn cảnh gay

go, quyết liệt, thử thách tấm lòng

-Gv hướng dẫn hs tìm hiểu

phần2

- GV chia nhóm, quan sát HS

làm việc nhóm

Gv nhận xét, bổ sung và chốt

lại vấn đề

-Hs theo dõi văn bản (phần 2 )

- Thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu

? Chứng minh nguồn gốc xuất thân của nông dân nghĩa sĩ?

Nhóm 1: Tìm hiểu cuộc sống của nghĩa sĩ?

Nhóm 2: Tìm hiểu suy nghĩ, tâm

lí ? Nhóm 3: Tìm hiểu phẩm chất của nghĩa sĩ nông dân?

- Cử đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung cho nhóm khác

Phần 2: Thích thực - Hồi tưởng cuộc đời, công đức

* Cuộc đời - xuất thân

- Cuộc sống

Từ ngữ: “cui cút”, “lo ghèo khó”

Đối lập: “chưa quen”, “đâu tới”,

“chưa từng” – “chỉ biết”, “ quen làm”

Cuộc sống lam lũ, giản dị, an phận

Cuộc sống nông dân

-Tâm lí

Bình thường: lo cuộc sống nghèo khó

Khi có giặc: chờ đợi, thụ động

Suy nghĩ giản đơn, thụ động

Tâm lí nông dân

Năng lực làm việc nhóm Khả năng trình bày vấn đề

-Y/c HS thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi

? Nhận xét thái độ của tác giả

- Phẩm chất

Hình ảnh: “Ghét thói mọi như nhà

-Nhận thức về cuộc sống lam

Khả năng nhận xét,

Trang 8

GV chốt: Chính ý thức giữ gìn

tấc đất của quê hương đã đưa

người nông dân trở thành nghĩa

khi nói về xuất thân…

?Lí giải sự chuyển biến nông dân – nghĩa sĩ ?

N/xét: Tình cảm thương mến, trân trọng của tác giả

Sự chuyển biến tự nhiên và tất yếu Những phẩm chất tốt đẹp

đã giúp họ vượt qua tâm lí an phận, thụ động  trở thành nghĩa sĩ

nông ghét cỏ”, “Một mối xa thư đồ sộ”, “Hai vầng nhật nguyệt chói loà”

- Từ ngữ: “Há để”, “đâu dung”

Yêu ghét rõ ràng  lòng căm thù giặc, tự hào, ngưỡng vọng tổ quốc,

tự nguyện, tự giác

Phẩm chất nông dân

XUẤT THÂN NÔNG DÂN

lũ, vất vả nông dân

- Nhận thức những phẩm chất con người Việt Nam Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam

lí giải vấn đề

-Gv yêu cầu học sinh làm việc

nhóm

Gv nhận xét đánh giá – trình

chiếu chốt nội dung

- Theo dõi SGK

- Làm việc theo nhóm thảo luận Nhóm 1 Điều kiện chiến đấu Nhóm 2 Khí thế chiến đấu Nhóm 3 cảm nhận về cuộc chiến đấu

Cừ đại diện trình bày -Một số học sinh khác nhận xét,

bổ sung hoặc phản bác vấn đề Nghĩa sĩ Cần Giuộc là đội quân tự phát, chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn, thô sơ nhưng họ có lòng yêu nước, căm thù giặc, có tinh thần tự nguyện xả thân cho Đất nước

*Công đức – Cuộc chiến đấu

+ Điều kiện chiến đấu

Ta

- Dân ấp, dân lân mến nghĩa

- Manh áo vải, ngọn tầm vông, mồi rơm, lưỡi dao phay

 Thiếu thốn, thô sơ Đội quân tự phát

Pháp

- Quân cơ, quân vệ, 18 ban võ ghệ,

90 trận binh thư

- Dao tu, nón gỗ, bao tấu, bầu ngòi

Đầy đủ, hiện đại Qui mô, có tổ chức

Không cân sức

+Không khí:

- Động từ mạnh Đốt, chem

Đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào Đâm ngang, chém ngược

Bài 21(Lịch sử 11)

Phong trào yêu nước của nhân dân VN những năm cuối thế kỉ XIX

Củng cố khả năng làm việc nhóm và trình bày vấn đề

Trang 9

Thảo luận: Tinh thần, truyền

thống của con người Việt nam

Gv bổ sung

HS thảo luận và trình bày

Hình ảnh nông dân trong bài Đồng chí của Chính Hữu

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”

Hình ảnh sinh viên và trí thức cũng tự nguyện tạm gác sách vở, công việc lên đường ra trận với một quyết tâm, ý chí vững vàng

“Người ra đi đầu không ngoảnh lại

Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”

(Đất Nước – Nguyễn Đình Thi) Tiếp nối truyền thống có Đặng

-Âm thanh

Hò trước, ó sau Trống kì, trống giục Tàu đồng, súng nổ +Nhịp thơ ngắn, ngắt nhịp nhanh, nghệ thuật liệt kê

 Quyết liệt, mạnh mẽ, không khí khẩn trương, hào hùng, tinh thần xả thân cho đất nước

-Cảm nhận

+ Hình tượng nghĩa sĩ nông dân giản dị, hào hùng mà lẫm liệt

+ Tái hiện giai đoạn lịch sử thương đau mà hào hùng

 Thảo luận, mở rộng

+Nhân dân ta có lòng căm thù giặc,

có tinh thần tự nguyện, tự giác, sẵn sàng ra đi khi tổ quốc cần

+ Truyền thống yêu nước, tinh thần

ý chí kiên cường, bền bỉ trong đấu tranh chống xâm lược của nhân dân

ta

+ Qua tinh thần của các nghĩa sĩ cần Giuộc, qua Cách mạng Tháng 8, Chiến thắng ĐBP chúng ta còn thấy được lòng yêu chuộng hoà bình, khát vọng độc lập tự do của nhân dân VN

- Nhận thức về lòng yêu nước của nhân dân khi đất nước có giặc ngoại xâm Khát vọng hoà bình, độc lập

Trang 10

GV chốt lại phần thảo luận:

Qua hình tượng người nghĩa sĩ

cần Giuộc cùng với sự mở rộng

kiến thức lịch sử, hiểu biết lịch

sử, các em đã thấy được vẻ đẹp

truyền thống của con người

VN?

Thuỳ Trâm, Nguyễn Văn Thạc (Kháng chiến Chống Mĩ)

Yêu cầu HS khái quát

- Yêu nước, căm thù giặc -Tự nguyện, sẵn sàng hi sinh cho đất nước

-Khát vọng hoà bình, tự do cho nhân dân và dân tộc

Gv yêu cầu học sinh theo dõi

SGK

Gv chốt lại + kèm phần mở

rộng

“ Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng họ là người làm nên Đất

nước” (Đất nước- Nguyễn

Khoa Điềm)

-Theo dõi văn bản (phần 3)

Hs1: xác định chủ thể và đối tượng

Hs 2: Hình tượng nghĩa sĩ qua sự

hi sinh Hs3: Hình tượng nghĩa sĩ qua khắc hoạ nỗi đau người thân

Phần 3: Ai vãn – Tiếng khóc

Chủ thể -Tác giả

-Già trẻ gái trai nhân dân -Quê hương đất nước

Đối tượng -Nghĩa sĩ hy sinh

-Quê hương -Non sông đất nước

Tiếng khóc lớn – mang tầm vóc

sử thi

-Hình tượng nghĩa sĩ: Qua

* Sự hy sinh + Âm thầm, lặng lẽ như chính cuộc đời họ

+Tự nguyện, theo quan niệm “ chết vinh còn hơn sống nhục” - Nhẹ nhàng thanh thản

+ Tinh thần tấm lòng vẫn gửi lại cho cuộc đời

Tấm lòng, lý tưởng, khát vọng của nghĩa sĩ

* Nỗi đau của người thân Hình ảnh mẹ già: “khóc trẻ”, “leo

Trang 11

GV hướng dẫnthảo luận

Bài học lịch sử?

GV nhận xét và khái quát vấn

đề

Hs nhận xét về cuộc khởi nghĩa?

Cuộc nổi dậy của nghĩa sĩ Cần Giuộc cuối cùng thất bại, 20 nghĩa sĩ hi sinh, chúng ta làm chủ đồn được 2 ngày Qua hình tượng người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc, em rút ra ý nghĩa và bài học lịch sử gì?

-Hs thảo luận và trình bày ý kiến

lét”

Vợ yếu: “tìm chồng” “dật dờ”

Nỗi đau của người thân  Tính chất bi thương cho hình tượng

Bức tượng đài nghệ thuật bi tráng

-Cuộc nổi dậy của nghĩa sĩ cuối cùng thất bại nhưng đã khơi dậy được tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm đánh giặc của nhân ta, có

ý nghĩa lay động, cổ vũ tinh thần nhân dân

- Nếu chỉ có tinh thần, lòng quyết tâm thôi chưa đủ, mà cần có thời cơ chín muồi, điều kiện thuận lợi thì mới thắng lợi hoàn toàn

( bài học được thực hiện trong Cách mạng T8 và Chiến thắng ĐBP)

-Lòng biết ơn đối với người

đã hy sinh cho đất nước

- Bài học lịch sử

Gv yêu cầu học sinh theo dõi

SGK

Gv yêu cầu học sinh mở rộng

kiến thức

Gv đưa hình ảnh

Học sinh theo dõi văn bản

?Thái độ của người sống, tác giả, nhân dân đất nước

Thái độ của các em?

HS trả lời câu hỏi Nhận xét, bổ sung thêm, nêu ý nghĩa khác

Trình bày thái độ của mình

HS nhận xét, bình luận hình ảnh Nhân dân, Đất nước luôn ghi nhớ công ơn của những người đã ngã xuống –Truyền thống đạo lí

“Uống nước nhớ nguồn” của dân

Phần 4: Phần kết - Ca ngợi, khẳng định công đức theo hướng vĩnh viễn hóa hình tượng

Khẳng định ca ngợi công lao của nghĩa sĩ đã hy sinh cho đất nước – lưu danh muôn đời

-Khẳng định họ luôn sống – bất tử +Trong lòng tiếc nhớ của mọi người

+ Trong lòng nhân dân, đất nước (Máu họ nhuộm thắm mảnh đất) +Tinh thần ý nghĩa lý tưởng của

họ, góp phần tạo nên truyền thống

Tinh thần đoàn kết

-Uống nước nhơ nguồn

- Ý thức xây dựng đất nước

Khả năng tổng hợp khái quát vấn đề

Trang 12

tộc Việt nam của dân tộc

 Bức tượng đài nghệ thuật bất

tử

Hs tổng kết III Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

Gv đưa vấn đề:

Gv kết bài: Bài Văn tế nghĩa sĩ

Cần Giuộc của NĐC có ý nghĩa

vô cùng to lớn Tác phẩm

không chỉ xây dựng thành công

hình tượng người nông dân

nghĩa sĩ, mà còn khơi gợi cho

các em nhớ về một thời kì lịch

sử đau thương mà hào hùng

của dân tộc Từ đó, nhắc nhở

chúng ta nhớ và biết ơn những

người đã hi sinh để chúng ta có

được cuộc sống ngày hôm nay,

nhắc nhở thế hệ trẻ hãy giữ gìn

và phát huy những truyền

thống tốt đẹp của cha ông

H/s thảo luận vấn đề Ngày nay, vấn đề chủ quyền biển đảo bị đe doạ (Sự kiện Trung quốc hạ đặt giàn khoan HD 981), Chúng ta phải có thái độ như thế nào qua bài học lịch sử rút ra từ bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

Trình bày suy nghĩ của bản thân

về sự kiện?

Em ý thức về vai trò trách nhiệm của mình như thế nào?

IV Củng cố

+ Hành động trái phép, vi phạm hiệp ước quốc tế về chủ quyền biển đảo

+ Thái độ, hành động tỉnh táo, khôn khéo, không nóng vội

+ Có chính sách, chiến lược phù hợp: Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới, các tổ chức quốc tế

-Vai trò trách nhiệm của học sinh sống trong thời đại hoà bình hôm nay

(GDCD11) Chính sách quốc phòng và

an ninh

(GDCD11) Chính sách đối ngoại

Khả năng vận dụng, liên hệ thự tế

Ngày đăng: 15/01/2017, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   nông   dân   trong   bài Đồng chí của Chính Hữu - Tích hợp lịch sử, giáo dục công dân NGỮ văn 11 bài “văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” của nguyễn đình chiểu
nh ảnh nông dân trong bài Đồng chí của Chính Hữu (Trang 9)
Hs 2: Hình tượng nghĩa sĩ qua sự - Tích hợp lịch sử, giáo dục công dân NGỮ văn 11 bài “văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” của nguyễn đình chiểu
s 2: Hình tượng nghĩa sĩ qua sự (Trang 10)
Hình   tượng   người   nông   dân - Tích hợp lịch sử, giáo dục công dân NGỮ văn 11 bài “văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” của nguyễn đình chiểu
nh tượng người nông dân (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w