Thông tin chung: 1. Phòng GD ĐT: Văn Bàn 2. Trường THCS: nhóm bộ môn theo cụm trường Khánh Yên Hạ Văn Bàn Lào Cai 3. Môn học: Địa lí 4. Thông tin nhóm (gồm những thành viên tham gia) STT Họ và tên Đơn vị Điện thoạiemail Ghi chú 1 Nguyễn Tiến Dũng Trường PTDTBT THCS Liêm Phú Văn Bàn Lào Cai 01699001544 dungtienvblcgmail.com Trưởng nhóm 2 Vương Thị Khuyên Trường PTDTBT THCS Chiềng Ken Văn Bàn Lào Cai 0985618455 vuongkhuyengmail.com Thành viên 3 Giang Thị Quyên Trường THCS Khánh Yên Hạ Văn Bàn Lào Cai 01677285488 giangquyenvblcgmail.com Thành viên 4 Hoàng Thị Thu Hương Trường THCS Khánh Yên Trung Văn Bàn Lào Cai 0989957109 tokhxh.kytgmail.com Thành viên Sản phẩm của nhóm chuyên môn CHỦ ĐỀ: KHU VỰC NAM Á ( 2 tiết) I. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Khu vực Nam Á Trình bày được những đặc điểm nổi bật về khí hậu, dân cư, kinh tế xã hội của khu vực Nam Á. Nhận biết được các đặc điểm của các đối tượng kinh tế xã hội được thể hiện trên các tranh ảnh địa lí Giải thích (ở mức độ đơn giản) được những đặc điểm nổi bật về khí hậu, dân cư của khu vực Nam Á. Phân tích bảng số liệu thống kê Giải thích sự khác biệt về khí hậu giữa hai địa điểm có cùng vĩ độ Tính mật độ dân số dựa vào bảng số liệu thống kê. Định hướng năng lực được hình thành Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ. Năng lực chuyên biệt: Tư duy theo lãnh thổ (mức 2), sử dụng bản đồ (mức 4), sử dụng số liệu thống kê (mức 4), sử dụng tranh ảnh (mức 1) II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ: Mức độ cần đạt Gợi ý câu hỏibài tập Gợi ý trả lời Gợi ý PP KT DH Trình bày được những đặc điểm nổi bật về khí hậu của khu vực Nam Á. Câu hỏi 1: Dựa vào H 10.1 (sgk tr 33) a) Kể tên các miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam của khu vực Nam Á. b) Trình bày đặc điểm nổi bật các miền địa hình của khu vực Nam Á? Câu hỏi 2. Quan sát h.10.2 (sgk .35) kết hợp với kiến thức đã học: a, Hãy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào? b, Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của 3 địa điểm Muntan, Mum bai, Seratpundi? Từ đó nhận xét về sự phân bố mưa ở khu vực Nam Á? Phía Bắc: là hệ thống Himalaya hùng vĩ chạy theo hướng TB ĐN. Phía Nam: là sơn nguyên Đêcan thấp và bằng phẳng. Hai rìa là dãy Gát tây và Gát Đông. Giữa: là đồng bằng Hằng rộng và bằng phẳng. a. Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới, kiểu nhiệt đới gió mùa. b. không đồng đều Nhiều ở sườn núi phía nam Himalaya, đó là địa điểm Serapundi; nhiều ở phía tây SN Đêcan đó là địa điểm Mumbai ít ở nội địa SN Đêcan, vùng TBắc ÂĐ và hạ lưu S.ấn, đó là địa điểm Muntan Phương pháp dạy học: sử dụng bản đồ Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm Giải thích (ở mức độ đơn giản) được những đặc điểm nổi bật về khí hậu Câu hỏi 2. Quan sát h.10.2 (sgk .35) kết hợp với kiến thức đã học: Giải thích về sự phân bố mưa không đều của Nam Á?
Trang 1* Thông tin chung:
1 Phòng GD& ĐT: Văn Bàn
2 Trường THCS: nhóm bộ môn theo cụm trường Khánh Yên Hạ- Văn Bàn- Lào Cai
3 Môn học: Địa lí
4 Thông tin nhóm (gồm những thành viên tham gia)
1 Nguyễn Tiến Dũng Trường PTDTBT
THCS Liêm Phú- Văn Bàn- Lào Cai
01699001544 dungtienvblc@gmail.com
Trưởng nhóm
2 Vương Thị Khuyên Trường PTDTBT
THCS Chiềng Ken- Văn Bàn- Lào Cai
0985618455 vuongkhuyen@gmail.com
Thành viên
3 Giang Thị Quyên Trường THCS
Khánh Yên Hạ- Văn Bàn- Lào Cai
01677285488 giangquyenvblc@gmail.com
Thành viên
4 Hoàng Thị Thu
Hương
Trường THCS
Trung- Văn Bàn- Lào Cai
0989957109 tokhxh.kyt@gmail.com
Thành viên
* Sản phẩm của nhóm chuyên môn
Trang 2CHỦ ĐỀ: KHU VỰC NAM Á
( 2 tiết)
I BẢNG Mễ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HèNH THÀNH
Khu vực
Nam Á
- Trỡnh bày được những
đặc điểm nổi bật về khớ hậu, dõn cư, kinh tế - xó hội của khu vực Nam Á
- Nhận biết được cỏc đặc
điểm của cỏc đối tượng kinh
tế - xó hội được thể hiện trờn cỏc tranh ảnh địa lớ
Giải thớch (ở mức độ đơn giản) được những
đặc điểm nổi bật về khớ hậu, dõn cư của khu vực Nam Á
- Phõn tớch bảng số liệu thống kờ
- Giải thớch sự khỏc
biệt về khớ hậu giữa hai địa điểm cú cựng
vĩ độ
- Tớnh mật độ dõn số dựa vào bảng số liệu thống kờ
Định hướng năng lực được hỡnh thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tỏc, sử dụng ngụn ngữ
- Năng lực chuyờn biệt: Tư duy theo lónh thổ (mức 2), sử dụng bản đồ (mức 4), sử dụng số liệu thống kờ (mức 4), sử dụng tranh ảnh (mức 1)
II CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ:
Mức độ cần
Gợi ý
PP /KT DH
- Trỡnh bày
được những
đặc điểm nổi
bật về khớ hậu
của khu vực
Nam Á
Cõu hỏi 1: Dựa vào H 10.1 (sgk tr 33)
a) Kể tờn cỏc miền địa hỡnh chớnh
từ Bắc xuống Nam của khu vực Nam Á.
b) Trỡnh bày đặc điểm nổi bật cỏc
miền địa hỡnh của khu vực Nam Á?
Cõu hỏi 2 Quan sỏt h.10.2 (sgk
35) kết hợp với kiến thức đó học:
a, Hóy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khớ hậu nào?
- Phía Bắc: là hệ thống Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hớng TB- ĐN
- Phía Nam: là sơn nguyên Đê-can thấp và bằng phẳng Hai rìa là dãy Gát tây và Gát
Đông
- Giữa: là đồng bằng ấn- Hằng rộng và bằng phẳng
a Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới, kiểu nhiệt đới gió mùa
-Phương phỏp dạy học: sử dụng bản đồ
- Hỡnh thức dạy học: Cỏ nhõn, nhúm
Trang 3b, Nhận xột về nhiệt độ và lượng mưa của 3 địa điểm Mun-tan, Mum- bai, Se-rat-pun-di? Từ đú nhận xột về sự phõn bố mưa ở khu vực Nam Á?
b không đồng đều
- Nhiều ở sờn núi phía nam Hi-ma-lay-a, đó là
địa điểm Se-ra-pun-di;
nhiều ở phía tây SN Đê-can đó là địa điểm Mum-bai
- ít ở nội địa SN Đê-can, vùng TBắc ÂĐ và hạ lu S.ấn, đó là địa điểm Mun-tan
Giải thớch (ở
mức độ đơn
giản) được
những đặc
điểm nổi bật
về khớ hậu
Cõu hỏi 2 Quan sỏt h.10.2 (sgk
35) kết hợp với kiến thức đó học:
Giải thớch về sự phõn bố mưa khụng đều của Nam Á?
- Vị trớ
- Hoàn lưu giú mựa
- Địa hỡnh, hướng nỳi
- Phương phỏp dạy học: kĩ năng xỏc lập mối quan hệ nhõn quả
- Hỡnh thức dạy học: Cỏ nhõn, cả lớp
Giải thớch sự
khỏc biệt về
khớ hậu giữa
hai địa điểm cú
cựng vĩ độ
Giải thớch tại sao cựng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á cú mựa đụng ấm hơn?
- Do dóy Hi-ma-lay-a là bức trường thành ngăn cản giú
- Phương phỏp dạy học: Nờu và giải quyết vấn đề; kĩ năng xỏc lập mối quan hệ nhõn quả
- Hỡnh thức DH: Cỏ nhõn, toàn lớp
- Trỡnh bày
được những
đặc điểm nổi
bật về dõn cư,
kinh tế - xó hội
của khu vực
Nam Á
- Nhận biết
được cỏc cụng
trỡnh văn húa
của cỏc tụn
giỏo
Cõu hỏi 1: Dựa vào H 11.1 (sgk tr 37)
a, Nhận xột về sự phõn bố dõn cư của Nam Á ?
b, Dõn cư Nam Á theo tụn giỏo nào
là chủ yếu ?
a Phân bố không đồng
đều( đông dân ở phía nam dãy Hi-ma-lay-a, dải ĐB ven biển, chân dãy Gát Tây- Gát Đông
Tha ở vùng nội địa SN
Đê Can, , vùng TBắc ÂĐ
và hạ lu S.ấn.)
b Chủ yếu theo ấn Độ Giáo, Hồi giáo
- Phương phỏp dạy học: sử dụng bản đồ, nờu
và giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kờ
- Hỡnh thức dạy học: Cỏ nhõn, nhúm
Trang 4- Giải thớch (ở
mức độ đơn
giản) được
những đặc
điểm nổi bật
về dõn cư của
khu vực Nam
Á
- Phõn tớch
bảng số liệu
thống kờ
- Tớnh mật độ
dõn số
Cõu hỏi 2: Dựa vào kiến thức đó học cho biết H11.2 thuộc cụng trỡnh kiến trỳc của tụn giỏo nào ?
Cõu hỏi 3: Giải thớch sự phõn bố dõn cư của khu vực Nam Á ?
Cõu hỏi 4: Dựa vài bảng 11.1 (sgk tr38) em hóy:
a, Kể tờn 2 khu vực đụng dõn nhất của Chõu Á ?
b, Tớnh mật độ dõn số của khu vực Đụng Á và Nam Á ?
Nguyên nhân: Vùng
đông dân: có điều kiện l-ợng ma lớn, địa hình
đồng bằng, đất đai thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và tập trung đông dân c Vùng tha dân:
vùng nội địa có lợng ma
ít
a ( Nam á, Đông á)
b DS
DT = M ( ngời/ km2)
- Trỡnh bày
được những
đặc điểm nổi
bật về kinh tế
- xó hội của
khu vực Nam
Á
- Nhận biết
được cỏc đặc
điểm của cỏc
đối tượng kinh
tế - xó hội
được thể hiện
qua tranh ảnh
- Phõn tớch
bảng số liệu
thống kờ
a, Nờu những trở ngại lớn ảnh hưởng đến sự phỏt triển kinh tế - xó hội khu vực Nam Á?
b, Quan sỏt H 11.3 và 11.4 (sgk - tr39) và nhận xột về trỡnh độ sản xuất nụng nghiệp khu vực Nam Á ?
-c, Hóy phõn tớch bảng 11.2 (sgk - tr39) cho biết sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn Độ? Sự chuyển dịch đú phản ỏnh xu hướng phỏt triển kinh tế như thế nào ?
d, Nhận xột sự phỏt triển kinh tế của cỏc nước khu vực Nam Á ? Nước nào cú nền kinh tế phỏt triển nhất ?
a Hậu quả của gần 200 năm bị đế quốc Anh đô
hộ ở Nam á
- Đang phỏt triển
a.( CNH- HĐH nền kinh tế)
b ấn Độ: Là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam á
- Phương phỏp dạy học: nờu và giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kờ
- Hỡnh thức dạy học: Cỏ nhõn, nhúm
III BàI SOạN MINH HọA( HĐ dạy và học):
Trang 5CHỦ ĐỀ: KHU VỰC NAM Á
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Sau bài học HS
- Trình bày đợc đặc điểm vị trí và sự phân hoá địa hình khu vực Nam á
- Giải thích đợc đặc điểm KHGM của khu vực Nam á, nguyên nhân và ảnh hởng của khí hậu đối với sx và đ/s dân c trong khu vực
- Trình bày đợc đặc điểm sông ngòi và cảnh quan tự nhiên khu vực Nam á
- Trình bày đợc đặc điểm phân bố dân c Nam á và giải thích đợc nguyên nhân của sự phân
bố
- Trình bày đợc đặc điểm kinh tế- xã hội của khu vực Nam á, đặc biệt là quốc gia ấn Độ
2 Kĩ năng:
- Phân tích lợc đồ tự nhiên, lợng ma của một khu vực
- Đánh giá ảnh hởng của các nhân tố đến sự phân bố lợng ma không đồng đều ở khu
vực( đặc biệt là ảnh hởng của địa hình)
- Đọc các lợc đồ phân bố dân c Nam á để hiểu và trình bày về đặc điểm dân c khu vực Nam á
- Phân tích bảng số liệu thống kê về dân c, kinh tế khu vực Nam á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét một số hoạt động kinh tế khu vực Nam á
- Đánh giá ảnh hởng của các ĐKTN tới sự phân bố dân c
3 Thái độ:
- Biết cách lao động, sx, sinh hoạt phù hợp với nhịp điệu của gió mùa
- GD tinh thần quốc tế, tôn trọng thành quả lao động mà nhân dân Nam á đạt đợc
II Đồ dùng dạy- học.
1 GV: Máy chiếu các Slide
- Lợc đồ tự nhiên khu vực Nam á( H10.1 SGK)
- Lợc đồ phân bố lợng ma ở Nam á(H10.2)
- Bảng kiến thức thảo luận
- Tranh ảnh đoán cảnh quan
- Lợc đồ phân bố dân c khu vực Nam á
- Tranh ảnh về một số hoạt động kinh tế các nớc trong khu vực
2 HS: - T liệu địa lí 8
III Tổ chức giờ học.
1 ổn định tổ chức( 1 phút): 8a: 8b:
2 Kiểm tra đầu giờ( 3 phút)
(?) Sử dụng lược đồ trình bày sự phân bố các miền địa hình của khu vực TNA.
HĐ1: Tìm hiểu vị trí và địa hình( 14 ).’
* Mục tiêu: Trình bày đợc đặc điểm vị trí và
sự phân hoá địa hình khu vực Nam á
- GV yêu cầu HS quan sát H10.1 SGK, H5.1
SGK GV chiếu hình( giới thiệu chú giải)
- GV nêu nhiệm vụ, chia nhóm( 4')
Nhóm 1-2:
(?) Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam
á.
Nhóm 3-4:
1 Vị trí và địa hình.
Trang 6(?) Kể tên các miền địa hình chính từ bắc
xuống nam dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ.
(?) Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền địa hình.
* Gợi ý nhóm 1-2:
+ Nêu vị trí tiếp giáp các biển, vịnh, các khu
vực nào của châu á
+ Vị trí toạ độ
Đại diện các nhóm báo cáo( sử dụng lợc đồ
trình bày kq), chất vấn
GV chiếu lợc đồ H10.1 phân tích:
+ Vĩ độ Nam á( chủ yếu nằm ở vành đai nóng)
+ Các nớc thuộc khu vực( H11.1 bài 11 học)
+ Địa hình( Slide 4 )
- Hi- ma-lay-a là hệ thống núi trẻ cao và độ sộ
nhất thế giới, hớng TB- ĐN, dài gần 2600km,
bề rộng trung bình từ 320- 400km, nhiều đỉnh
cao > 8000m KH có sự khác nhau giữa phía
bắc và phía nam dãy núi Hi- ma- lay-a là một
trong những trung tâm băng hà lớn nhất châu á
Đây là nguồn cung cấp nớc chính cho mạng lới
sông ngòi cho khu vực này Lu giữ nhiều cảnh
quan tự nhiên do địa hình cao và dân c tha thớt
- SN Đê- can: " Gát": sờn đông thoải, sờn tây
đổ xuống biển thành nhiều bậc, nên có tên là "
Gát"- tiếng địa phơng có nghĩa là bậc thang
Đất đai ở đây rất màu mỡ( đất đỏ ban dan)
thích hợp trồng cây CN
- Đồng bằng ấn- Hằng: đồng bằng bồi tụ thấp
và rộng nhất của lục địa á- Âu Chạy từ bờ biển
A- rap đến bờ vịnh Ben-gan dài > 3000m, bề
rộng từ 250 đến 350km; gồm đồng bằng sông
ấn và đồng bằng sông Hằng, đất phù sa màu
mỡ thích hợp cho nông nghiệp và tập trung
đông dân nhất thế giới Nơi đây từng hình
thành nền văn minh cổ đại rực rỡ của Phơng
Đông
- GV chuyển ý mục 2: Với vị trí chủ yếu nằm ở
vành đai nóng, địa hình thì phân hoá→Vậy
ảnh hởng đến KH, sông ngòi, c qảnh quan
ntn…
HĐ2: Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi và cảnh
quan tự nhiên( 20 ).’
* Mục tiêu: Giải thích đợc đặc điểm KHGM
của khu vực( KH NĐGM điển hình của châu
á), nguyên nhân và ảnh hởng của khí hậu đối
với sx và đ/s dân c trong khu vực Trình bày
đ-ợc đặc điểm sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
khu vực Nam á
a Vị trí địa lí
- Tiếp giáp biển A-ráp, vịnh Ben-gan và khu vực TNA- ĐA- ĐNA
- Nằm kéo dài từ vĩ độ 9013’B→
37013’B; mở rộng từ kinh độ 650Đ→
930Đ
b Địa hình:
Nam á có 3 miền địa hình khác nhau
- Phía Bắc: là hệ thống Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hớng TB- ĐN
- Phía Nam: là sơn nguyên Đê-can thấp
và bằng phẳng Hai rìa là dãy Gát tây và Gát Đông
- Giữa: là đồng bằng ấn- Hằng rộng và bằng phẳng
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.
Trang 7(?) Quan sát H10.2 SGK tr- 35, H2.1 SGK tr-
7, kết hợp với kiến thức đã học cho biết khu
vực Nam á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào
Kiểu khí hậu nào phổ biến.
HS: nằm trong đới khí hậu nhiệt đới, kiểu
nhiệt đới gió mùa
GV: chiếu lợc đồ H10.2 và H2.1 SGK nhận
xét( Slide 5)
- GV yêu cầu HS quan sát H10.2
(?) Dựa vào H10.2( chú giải và các thông số
nhiệt độ, lợng ma 3 địa điểm) em có nhận xét
gì về sự phân bố ma ở khu vực Nam á.
HS trả lời: không đồng đều
(- Nhiều ở sờn núi phía nam Hi-ma-lay-a, đó là
địa điểm Se-ra-pun-di; nhiều ở phía tây SN
Đê-can đó là địa điểm Mum-bai
- ít ở nội địa SN Đê-can, vùng TBắc ÂĐ và hạ
lu S.ấn, đó là địa điểm Mun-tan)
- GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận Nhiệm
vụ
Nội dung ở Slide 6
+ Nhóm 1-2: Giải thích nguyên nhân phân bố
ma không đồng đều ở khu vực Nam á( địa
điểm Se-ra-pun-di)?
+ Nhóm 3-4: Giải thích nguyên nhân phân bố
ma không đồng đều ở khu vực Nam á( địa
điểm Mum-bai)?
+ Nhóm 5- 6: Giải thích nguyên nhân phân bố
ma không đồng đều ở khu vực Nam á( địa
điểm Mun-tan)?
*Gợi ý:( Vị trí, đặc điểm địa hình từng địa
điểm, ảnh hởng hoàn lu gió mùa)
Đaị diện 4 nhóm báo cáo, chất vấn
GV nxét, phân tích: Slide 7
- Khu vực ma nhiều( Địa điểm Se-ra-pun-di)
Do có dãy Hi-ma-lay-a cao, hớng TB- ĐN→
đây là bức trờng thành ngăn cản gió mùa TN,
gây ma lớn vào mùa hạ so với 2 địa điểm còn
lại( 11.000mm) Mùa đông dãy này lại ngăn
cản khối khí lạnh từ Trung á tràn xuống, làm
giảm nhiệt độ( nhng ấm hơn miền Bắc VN có
cùng vĩ độ)
- Địa điểm Mum-bai( phía tây SN Đê-can): Do
có dãy Gát Tây cao nên đã ngăn cản gió mùa
hạ, gây ma lớn hơn địa điểm Mun- tan Mùa
đông gió mùa đông bắc bị biến tính nên nhiệt
a Khí hậu:
Trang 8độ cao hơn các địa điểm khác( 250)
- Khu vực ma ít( Địa điểm Mun-tan): Do địa
hình tơng đối thấp và bằng phẳng đợc coi là
hành lang hứng gió→nên mùa đông có gió
mùa đông bắc dễ xâm nhập làm cho thời tiết
lạnh và khô( 120) Mùa hạ từ tháng 4 đến tháng
9, mặc dù có gió mùa tây nam từ ÂĐD thổi
đến gây ma, nhng do ảnh hởng của khối khí
nóng từ SN I-ran của khu vực TNA thổi tới→
nên nhiệt độ cao nhất trong 3 địa điểm( 350) và
ma ít nhất trong 3 địa điểm, hình thành hoang
mạc Tha
(?) Từ sự phân tích trên, em hãy rút ra đặc
điểm chung về KHNĐGM của khu vực Nam á
Nhân tố nào có ảnh hởng rõ rệt tới sự phân
hoá khí hậu Nam á.
HS: KHNĐGM có mùa hạ nóng, ẩm, ma
nhiều nhất thế giới, mùa đông hơi lạnh và khô
Các nhân tố có tác động qua lại, chủ yếu là ảnh
hởng của địa hình
GV: chốt kiến thức
(?)HSGLiên hệ: Nam á là khu vực có
KHNĐGM điển hình của Châu á, vậy nhịp
điệu hoạt động của gió mùa đã ảnh hởng lớn
đến nhịp điệu sx và sinh hoạt của nhân dân
trong khu vực ntn Liên hệ thực tế VN Bản
thân em đã thích nghi với quy luật nhịp điệu
của gió mùa ntn.
( - Thuận lợi: cứ đến tháng bắt đầu mùa ma,
ngời dân chờ đợi tiếng sấm đầu mùa là biết cần
phải chuẩn bị vụ gieo trồng mới Mùa khô đến
là lúc ngời dân biết chuẩn bị thu hoạch, phơi
cất Cây cối cũng biết cách thích nghi bằng
cách hạn chế phát triển lá để chờ đến mùa ma
năm sau mới sinh trởng
- Khó khăn: công việc trồng trọt phụ thuộc
chặt chẽ vào gió mùa tây nam Những năm gió
mùa tây nam đến chậm hoặc yếu là những năm
mùa màng thất bát, mặc dù các nớc hiện nay
đã có khoa học- kĩ thuật phát triển Trong sinh
hoạt, mùa đông con ngời mỏi mệt ốm đau; mùa
- Nam á có KHNĐGM điển hình ( mùa hạ nóng, ẩm, mùa đông hơi lạnh và khô)
và là một trong những khu vực ma nhiều nhất thế giới Lợng ma phân bố không
đồng đều giữa các khu vực địa hình: + Ma nhiều ở sờn núi phía nam Hi-ma-lay-a; ở phía tây SN Đê-can
+ ít ở nội địa SN Đê-can, vùng TBắc
ÂĐ và hạ lu S.ấn
- Nguyên nhân: Địa hình là nhân tố ảnh hởng rõ rệt đến sự phân hoá KH Nam á
Trang 9hạ làm giảm cờng độ lao động.
⇒ Vì vậy chúng ta phải thích nghi bằng
cách lao động, sx phù hợp
( GV nêu ví dụ cụ thể)
(?) Dựa vào lợc đồ tự nhiên Nam á( H10.1
SGK) hãy kể tên các hệ thống sông lớn ở Nam
á, nơi bắt nguồn và hớng chảy.
HS: sông ấn- hằng- Bra-ma-pút
GV chiếu lợc đồ tự nhiên( H10.1) mở rộng:
do ảnh hởng khí hậu nên
+ Chế độ nớc sông phân hoá theo mùa
+ Đây là nơi sớm xuất hiện nền văn minh của
loài ngời- nền văn minh lúa nớc phơng Đông
+ Giá trị sông Hằng( Slide 9)
- GV chuyển ý mục c: do sự phân hoá địa hình
và khí hậu nên dẫn tới sự phân hoá của cảnh
quan tự nhiên
- GV chiếu Slide 10( tranh cảnh quan)
Trò chơi nhìn tranh đoán cảnh quan
(?) Quan sát H10.3 và H10.4, kết hợp thông
tin SGK cho biết: Nam á có các cảnh quan
chính nào.
HS:
- Rừng nhiết đới ẩm: nơi ma nhiều nh phía
nam dãy Hi-ma-lay-a, dãy Gát Tây
- Xa van, hoang mạc: nơi có lợng ma ít, vùng
sâu nội địa nh vùng đồng bằng S ấn
- Cảnh quan núi cao: dãy Hi-ma-lay-a)
GV: nhấn mạnh MQH giữa vị trí, địa hình→
KH→Sông ngòi→Cảnh quan Biết nhịp điệu
gió mùa để thích nghi cho phù hợp
b Sông ngòi:
- Nhiều hệ thống sông lớn( sông ấn- Hằng- Bra-ma-pút.)
c Cảnh quan tự nhiên:
Đa dạng: rừng nhiết đới ẩm, xa van đặc biệt là hoang mạc và cảnh quan núi cao
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
4 Củng cố (4')
(?) Bài học hôm nay giúp em hiểu đợc những vấn đề gì.
HS: biết đợc một số đặc điểm về vị trí, đặc điểm tự nhiên Nam á
5 Hớng dẫn học tập ở nhà( 1 phút)
- Học bài cũ( câu 1-2-3 phần câu hỏi và bài tập SGK)
- Lập SĐTD bài học
- Nghiên cứu trớc bài 11, trả lời các câu hỏi dẫn dắt SGK
HếT tiết 1.
Tiết 2
* Khởi động
(?) Dựa trên bản đồ tự nhiên cho biết: Nam á có mấy miền địa hình Nêu rõ đặc
điểm của mỗi miền.
Trang 10HS: sử dụng bản đồ trình bày
GV: dẫn dắt vào bài mới: Nam á là khu vực có ĐKTN đa dạng, vậy các đk đó ảnh
hởng ntn đén sự phân bố dân c và hoạt động kinh tế