1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về Toán học hay và bổ ích

9 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 30,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh cơ bản về Toán học và cách đọc các loại số chuẩn trong Tiếng Anh.

Trang 1

Addition [ə'di∫n] Phép cộng

Multiplication [,mʌltipli'kei∫n] Phép nhân

Arithmetic [ə'riθmətik]mətik] Số học

Integer/ Integer number ['intidʒə] Số nguyên

Simplified fraction/ Lowest term Phân số tối giản

Mixed number/ Mixed fraction Hỗn số

Trang 2

Percentage [pə'sentidʒ] Tỉ lệ phần trăm

Linear equation/ First degree equation Phương trình bậc nhất

Gradient/ Slope of the straight line Hệ số góc

Probability [,prɔbə'biləti] Xác suất

Circumference [sə'kʌmfərəns] Chu vi đường tròn

Trang 3

Diameter [dai'æmitə] Đường kính

Trang 4

To add Cộng

Circumscribed triangle Tam giác ngoại tiếp

Trang 5

Otar Hình sao

*Bonus: CÁCH ĐỌC SỐ CHUẨN TRONG TIẾNG ANH

1 Chữ số trong tiếng Anh được tập hợp thành 3 nhóm.

000 , 000 , 000

Millions thousands hundreds

Triệu Nghìn Trăm

Eg:

600 - Six hundred

1,600 - Sixteen hundred (or One thousand six hundred)

16,000 - Sixteen thousand

Trang 6

16, 208, 013 - Sixteen million two hundred eight thousand (and) thirteen

300,012 - Three hundred thousand (and) twelve

312,615,729 - Three hundred twelve million six hundred fifteen thousand seven

hundred twenty nine

2 Các đơn vị thường gặp:

Trăm: hundred

Ngàn: thousand

Triệu: million (US: billion )

Tỉ: billion (US: trillion)

Ngàn tỉ: thousand billion (US: quadrillion)

Triệu tỉ: trillion (US: quintillion)

3 Cách đọc phân số và hỗn số trong Tiếng Anh

 Khi đọc phân số trong tiếng Anh, chúng ta luôn đọc tử số bằng số đếm

Eg: 1/3 = one third

3/5 = three fifths

½ = one half

 Mẫu số thì phức tạp hơn một chút Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số, và tử số lớn hơn một thì phải nhớ thêm

“s” vào mẫu số nữa Chẳng hạn:

Eg: 1/6 = one sixth

4/9 = four nineths

9/20 = nine twentieths

Trang 7

 Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”

Eg: 12/5 = twelve over five

18/19 = eighteen over one nine

3/123 = three over one two three

 Nếu biết cách đọc phân số rồi thì đọc hỗn số rất dễ Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, thêm “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên

Eg: Four and four fifths: bốn, bốn phần năm

Thirteen and nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

 Ngoài ra còn một vài trường hợp đặc biệt, không tuân theo quy tắc trên, đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

½ = one half = a half

¼ = one fourth = one quarter = a quarter

¾ = three quarters

1/100 = one hundredth

1/1000 = one over a thousand = one thousandth

1/2 - a half

1/3 - a third

2/3 - two thirds

1/4 - a quarter (a fourth)

3/4 - three quarters (three fourths)

1/5 - a fifth

2/5 - two fifths

1/6 - a sixth

Trang 8

5/6 - five sixths

1/7 - a seventh

1/8 - an eighth

1/10 - a tenth

7/10 - seven tenths

1/20 - a twentieth

47/100 - forty-seven hundredths

1/100 - a hundredth

1/1,000 - a thousandth

4 Cách đọc số mũ trong Tiếng Anh

 Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”

Eg: 2 mũ 5 = two to the power of five

5 mũ 6 = five to the power of six

 Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt, đó là “squared” và “cubed”: Eg: 10 mũ 2 = ten squared

10 mũ 3 = ten cubed

Ngày đăng: 15/01/2017, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w