Hoạt động 2: Dạy vần ưaQuy trình tương tự như vần ua Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng - Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần luyện đọc: cà chua tre nứa nô đùa - Giáo viên
Trang 1TUẦN 8(Từ ngày 07/10 đến ngày 11/10/2013)
865
668
Chào cờ đầu tuầnua-ưa (Tiết 1)
ua-ưa (Tiết 2)Gia đình em (Tiết 2)
2967688
306970
Phép cộng trong phạm vi 5oi-ai (Tiết 1)
3171728
Luyện tậpôi-ơi (Tiết 1)ôi-ơi (Tiết 2)
Ăn uống hàng ngày(GDKNS –GDBVMT + TKNL)
32
73748
Số 0 trong phép cộng
ui-ưi (Tiết 1)ui-ưi (Tiết 2)Sinh hoạt cuối tuần- HĐ ngoại khóa
Trang 2Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2013
Trang 3- GD học sinh yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
Tranh trong sách giáo khoa, bộ đồ dùng tiếng việt
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: vần ia
- Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Giáo viên viết chữ ua
+ ua được ghép từ những con chữ nào?
+ So sánh ua và ia
+ Lấy ua ở bộ đồ dùng
- Phát âm và đánh vần:
+ Giáo viên đánh vần: u – a – ua
+ Giáo viên phát âm ua
+ Giáo viên ghi cua nêu vị trí của chữ và đánh
vần
+ muốn có tiếng cua ta thêm âm gì?
- Cho học sinh quan sát tranh, rút ra từ khóa
- GV ghi cua bể
- Hướng dẫn viết:
+ Giáo viên viết mẫu:
+ ua: Khi viết chữ u lia bút nối nét viết chữ a
+ cua: viết chữ c lia bút viết chữ ua
+ cua bể: viết chữ cua cách 1 con chữ o viết chữ
bể
- Hát
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh quan sát
- Được ghép từ con chữ u và chữ a
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đánh vần và phát
âm cá nhân, lớp
- c đứng đầu, ua đứng sauĐánh vần: u-a-ua cờ-ua-cua
- Thêm âm c trước âm ua
Trang 4Hoạt động 2: Dạy vần ưa
Quy trình tương tự như vần ua
Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần
luyện đọc: cà chua tre nứa
nô đùa
- Giáo viên sửa sai cho học sinh
- Học sinh đọc lại toàn bảng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Hát múa chuyển tiết 2
- Học sinh đọc cá nhân, lớp
- Học sinh đọc
TIẾT 2
1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên cho học sinh đọc trang trái
- Cho học sinh xem tranh
- Tranh vẽ gì?
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng
Giáo viên ghi câu ứng dụng: mẹ đi chợ mua
khế, mía, dừa, thị cho bé
Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
Hoạt động 2: Luyện viết
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- Nêu lại cách viết ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- Giáo viên viết mẫu từng dòng
Hoạt động 3: Luyên nói
- Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
- Tranh vẽ gì?
- Tại sao em biết tranh vẽ giữa trưa mùa hè?
- Giữa trưa là lúc mấy giờ?
- Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?
- Tại sao em không nên chơi đùa vào buổi trưa?
Trang 5- Tìm và đính tiếng có âm vừa học
- Tổ nào đính được nhiều sau khi kết thúc bài hát
sẽ thắng
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo
- Học sinh thi đua
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ : Gia đình em (T1)
- Em cảm thấy thế nào khi em sống xa gia đình
- Các em phải có bổn phận gì đối với ông bà cha
2, 3 Người số 1, 3 tạo thành mái nhà người số 2
đứng giữa thành 1 gia đình Khi nói “đổi nhà”
những người số 2 sẽ đổi cho nhau
- Em cảm thấy thế nào khi luôn có 1 mái nhà?
- Em sẽ ra sao khi không có nhà?
Gia đình là nơi em được cha mẹ và những
người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm
sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
b Kết nối :
Hoạt động1: Tiểu phẩm chuyện của bạn Long
- Cho 3 học sinh lên đóng vai mẹ Long, Long,
- HS chơi trò chơi
- HS lên đóng vai
Trang 6+ Mẹ đi làm và bạn Long ở nhà học bài và
Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng
gia đình, cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che
chở, chăm sóc, nuôi dưỡng dạy bảo
- Cần cảm thông chia sẻ với những bạn bị thiệt
thòi không được sống cùng gia đình
- Trẻ em có bổn phận phải yêu qúi gia đình, kính
trọng lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ
GD MT: Gia đình chỉ có 2 con góp phần hạn
chế gia tăng dân số, góp phần cùng cộng đồng
BVMT.
4.Vận dụng:
- Thực hiện tốt điều đã được học
- Chuẩn bị bài: Lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ
- Cho 2 em ngồi cùng bàn trao đổi với nhau để trả lời
- HS lắng nghe
- Chăm sóc, lo lắng nuôi dưỡng dạy bảo
- Vâng lời cha mẹ, chăm ngoan học giỏi
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận , chính xác khi học toán
Trang 7II Chuẩn bị:
Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh vẽ …
III Các hoạt dộng dạy và học:
Trang 8Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
- Cho học sinh lấy 3 que tính tách làm 2
phần và lập các phép tính có được
- Tuơng tự lấy 4 que tính, em hãy tách
thành 2 phần và lập các phép tính có được
Hoạt động 2: Thực hành
- Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên hướng dẫn:“3 thêm 1 là mấy?”
+ Giáo viên viết kết quả xuống dưới
+ Giáo viên đánh giá cho điểm
- Bài 2: Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên hướng dẫn cách làm 1 cộng 1
bàng mấy?
+ Giáo viên nhận xét cho điểm
- Bài 3: Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên treo tranh: “ Bài toán này yêu
cầu chúng ta làm gì?”
+ Giáo viên: từ trái qua phải, ta lấy 2 số
đầu cộng với nhau được bao nhiêu ta cộng
với số còn lại, chẳng hạn: 1+1=2, lấy
- Học sinh nêu: tính
- Học sinh làm bài
- Học sinh nhận xét bài của bạn
Trang 9- Bài 4: Viết phép tính thích hợp
+ Quan sát tranh và nêu bài toán
+ Giáo viên nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi: ”ai nhanh, ai đúng”
- Cho học sinh cử đại diện lên thi đua ghi
- Đọc được và viết được từ ứng dụng và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo truyện kể: Khỉ và Rùa
- HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng ôn trong sách giáo khoa trang 64
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tr bài cũ: vần ua, ưa
- Cho học sinh đọc bài ở sách giáo khoa
• Đọc bảng con
• Đọc từ ứng dụng – câu ứng dụng
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Trong tuần qua chúng ta đã học những vần
- Hát
- Học sinh đọc bài cá nhân
- Học sinh nêu
Trang 10 Giáo viên đưa vào bảng ôn
Hoạt động1: Ôn các vần vừa học
- Giáo viên đọc cho học sinh chỉ chữ ở bảng ôn
Giáo viên sửa sai cho học sinh
Hoạt động 2: Ghép chữ thành tiếng
- Cho học sinh lấy bộ chữ và ghép: chữ ở cột
dọc với chữ ở dòng ngang
Giáo viên đưa vào bảng ôn
- GV sửa lỗi phát âm
Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên đặt câu hỏi rút ra các từ ứng dụng:
mua mía ngựa tíamùa dưa trỉa đỗ
- Giáo viên sửa lỗi phát âm
Hoạt động 4: Tập viết
- Nêu tư thế ngồi viết
- Giáo viên hướng dẫn viết: mùa dưa, ngựa tía
- Nhận xét tiết học
- Hát múa chuyển tiết 2
- Học sinh làm theo yêu cầu
1 Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2
Trang 11- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
Hoạt động 2: Luyện viết
- Nêu lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên hướng dẫn viết
- Giáo viên thu vở chấm
- Nhận xét
Hoạt động 3: Kể chuyện
- GV kể chuyện theo tranh
Tranh 1: Khỉ và Rùa là đôi bạn thân Một hôm
vợ khỉ đẻ, Rùa đến thăm
Tranh 2: Rùa băn khoăn không biết làm cách
nào để thăm vợ khỉ Khỉ bảo ngặm đuôi để khỉ
đưa lên
Tranh 3: Vừa tới cổng vợ khỉ ra chào, rùa quên
cả cái việc ngặm đuôi khỉ Thế là một cái bịch
rơi xuống đất
Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai bị rạn nứt
Thế là từ đó trên mai của loài rùa đều có vết rạn
Ý nghĩa: Ba hoa cẩu thả là tính xấu, rất có
- Biết xé, dán hình cây đơn giản
- Xé được hình tán cây, thân cây cân đối, phẳng
- Học sinh khéo léo tạo ra một hình cây đơn giản
- Giúp học sinh tính kiên trì, thẫm mĩ
Trang 12III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Xé, dán hình quả cam.
- Nhận xét bài xé, dán hình quả cam (3 HS)
- Kiểm tra dụng cụ học tập
_đặt dụng cụ học tập lên bàn
- Nhận xét chung
3 Bài mới: “Xé, dán hình cây đơn giản”
Giới thiệu bài : Treo tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
_ vẽ hình cây
+ Có mấy cây?
- 2 cây
+ Các cây có hình dáng như thế nào?
- Cây cao, cây thấp
cây to, cây nhỏ
Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các
em xé, dán hình cây đơn giản – ghi tựa bài
Hoạt động 1: quan sát và nhận xét mẫu
Treo mẫu cây đơn giản và hỏi:
+ Cây có mấy phần ?
-thân cây, tán lá cây
+ Thân cây màu gì?
- cây cao, cây thấp
- 2 phần: Thân cây, tán lá cây
Trang 13+ Mép giấy lấy điểm 1, từ điểm 1 Lấy điểm
2, từ điểm 2 lấy điểm 3, đến điểm 4
+ Sau đó nối các điểm lại với nhau ta có
- Đính mẫu qui trình 2: Lấy tờ giấy màu
xanh đậm (vàng), hướng dẫn vẽ tương tự
qui trình 1 để được hình chữ nhật
+ Lưu ý: Thao tác vẽ luôn luôn vẽ từ trái
sang phải và từ trên xuống dưới
- Xé rời hình chữ nhật ra khỏi tờ giấy màu
- Dán phần thân dài với tán lá dài
- Sau đó, cho hs quan sát hình cây đã dán
Thứ tư, ngày 09 tháng 10 năm 2013
Trang 14III Các hoạt dộng dạy và học:
Giới thiệu: Học bài phép cộng trong phạm vi 5
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng, bảng cộng
trong phạm vi 5
- Bước 1: Hướng dẫn học sinh phép cộng
4+1=5
+ Giáo viên treo tranh: có 4 con cá thêm 1 con
cá Hỏi tất cả có mấy con cá?
+ Ta có thể làm phép tính gì? Bạn nào có thể
đọc phép tính và kết quả
- Bước 2: Hướng dẫn học sinh phép cộng
1+4=5
+ Giáo viên đưa 1cái nón, thêm 4 cái nón nữa
Hỏi tất cả có bao nhiêu cái nón?
- Bước 3: Hướng dẫn học sinh phép cộng:
- Học sinh đọc: 4+1=5
- Học sinh trả lời
- Học sinh nêu phép tính: 1+4=5
- HS so sánh và nêu kết quả
Trang 15Giáo viên cho học sinh đọc thuộc các phép
tính trong bảng cộng 5 vừa lập được
Hoạt động 2: Thực hành
- Bài 1: cho học sinh nêu yêu cầu
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Bài 2: cho học sinh nêu yêu cầu bài toán
* Lưu ý: viết kết quả sao cho thẳng cột,
+ Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng sửa bài
+ Quan sát từng tranh và nêu bài toán
+ Đổi vở để kiểm tra bài của bạn
+ Giáo viên nhận xét cho điểm
4 Củng cố- Dặn dò:
- Trò chơi thi đua: Tính kết qủa nhanh
- Chuẩn bị: 2 hình tròn có ghi số 5 ở trong làm
nhị hoa và một số cánh hoa , mỗi cánh hoa có
ghi 1 phép tính cộng, học sinh sẽ phải tính
nhẩm ở các cánh hoa xem cánh hoa nào mà
- Nhận xét bài bạn
- Tranh 1: có 4 con hươu , thêm 1 con hươu hỏi tất cả có mấy con hươu? → 4+1 =5
- Tranh 2: có 3 con chim, thêm 2 con chim Hỏi tất cả
có mấy con chim→ 3+2=5
- Học sinh làm bài
- Học sinh chia làm 2 đội:
- Mỗi đội cử 5 em lên chơi
- Bạn nào hoàn thành được 1 bông hoa trước thì đội đó thắng cuộc
- Học sinh tuyên dương
Tiết 69 - 70 HỌC VẦN
Trang 16Bài 32: OI-AI (TIẾT 1) I.Mục tiêu:
- Đọc được và viết được từ và câu ứng dụng
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: sẻ, ri, bói cá, le le
- HS yêu thích môn học và rèn kĩ năng đọc
II Chuẩn bị:
- Tranh trong sách giáo khoa, bộ đồ dùng tiếng việt
III Hoạt động dạy và học:
Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập
- HS đọc từ ứng dụng ở bảng con
- Học sinh đọc bài sách giáo khoa
- Cho học sinh viết bảng con: ngựa tía, mùa
Giáo viên ghi bảng: gái - ngói
- Trong tiếng ngói, gái có âm nào đã học rồi?
Hôm nay chúng ta học bài âm oi – ai → ghi
tựa
Hoạt động1: Dạy vần ua
- Nhận diện vần:
+ Giáo viên viết chữ oi
+ Vần oi được tạo nên từ âm nào?
+ So sánh oi và i
- Ghép vần oi ở bộ đồ dùng
- Phát âm và đánh vần
- Giáo viên đánh vần: o – i – oi
- Giáo viên phát âm oi
- Phân tích tiếng ngói:
- Giáo viên đánh vần: Ng-oi-ngoi-sắc-ngói
- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ mới
- Được tạo nên từ âm o và âm i
- Giống nhau là đều có âm i Khác nhau là oi có âm o đứng trước i
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đánh vần cá nhân lớp
- Ng đứng trước, oi đứng sau
- Học sinh đánh vần và đọc trơn
cá nhân, lớp
- HS đọc cá nhân, lớp
Trang 17nhà ngói
Ghi bảng
Hướng dẫn viết:
- Giáo viên viết
- “oi”: Đặt bút dưới đường kẻ 3 viết chữ o lia
- Sửa sai cho học sinh giáo viên
- Học sinh đọc lại toàn bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Hát múa chuyển tiết 2
- HS đọc lại bài oi –ngói –nhà ngói
- Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con
- Học sinh luyện đọc cá nhân lơp
- Học sinh đọc lại bài
TIẾT 2
1 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên cho học sinh đọc trang trái
- Cho học sinh xem tranh
Trang 18- Giáo viên cho luyện đọc
Hoạt động 2: Luyện viết
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
Hoạt động 3: Luyện nói
- Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
- Chim sẻ thích ăn gì? chúng sống ở đâu?
- Trong các con vật này con nào biết hót?
- Tiếng hót của chúng thế nào?
3 Củng cố- Dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh cử đại diện lên đính
tiếng có vần vừa học, kết thúc bài hát nhóm
nào đính nhiều sẽ thắng
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo
- Chuẩn bị bài vần ôi – ơi
- Học sinh đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp
- Học sinh tuyên dương
Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Tiết 31 TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 5
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp
- Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác
II Chuẩn bị:
- Bài soạn, que tính, các phép tính
III Các hoạt dộng dạy và học:
Trang 19Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
- Lấy 5 que tính, tách làm 2 phần em hãy
lập các phép tính có được ở bộ đồ dùng
học toán
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính
- Giáo viên cho làm bài
- GV nhân xét sửa sai
Bài 2: Nêu yêu cầu bài toán
* Lưu ý: khi viết các số phải thẳng cột với
nhau, số nọ viết dưới số kia
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 3: Tính
- Với phép tính: 2+1+1 thì ta thực hiện
phép cộng nào trước
- GV nhận xét sửa sai
Bài 4: Điền dấu >, < , =
- Trước khi điền dấu ta phải làm gì?
Bài 5: Viết phép tính thích hợp
+ Quan sát từng tranh và nêu bài toán
- Học sinh thực hiện và nêu
4+1=5; 1+4=52+3=5; 3+2=5
- Học sinh đọc bảng cộng
- Học sinh làm bài và sửa bài miệng
- Học sinh làm bài
- Lên bảng sửa bài
- HS nêu yêu cầu của bài: Tính
- Cộng từ trái sang phải: lấy 2+1=3; 3+1=4
- Vậy 2+1+1=4
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Ta phải thực hiện phép tính trước khi điền dấu
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Học sinh nêu bài toán
- Học sinh điền phép tính vào các ô vuông
- Học sinh sửa bài ở bảng lớp
- Tranh 1: có 3 con mèo, thêm 2 con mèo hỏi tất cả có mấy con mèo? → 3+2 =5
- Tranh 2: có 1 con chim, thêm
4 con chim Hỏi tất cả có mấy
Trang 20- Giáo viên nhận xét cho điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi: ai nhanh, ai đúng
- Dán 2 tờ bìa ghi các phép tính ở trên và
các kết quả ở dưới, ta sẽ phải tìm nhanh
kết quả ứng với phép tính để nối vào
nhau, ai tìm nhanh, đúng người đó sẽ
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội
cử đại diện 5 em lên chơi
- Đọc và viết được từ, câu ứng dụng
- Luyện nói từ 2-3 chủ theo chủ đề
- GD HS yêu thích môn học
II chu ẩn bị
- Tranh vẽ trong sách giáo khoa
- Vật mẫu: bơi lội, trái ổi
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: vần oi – ai
- Học sinh đọc bài sách giáo khoa 4 từ ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con: nhà ngói, bé gái
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học bài vần ôi –
ơi → ghi tựa
Hoạt động1: Dạy vần ôi
- Nhận diện vần:
+ Giáo viên viết chữ: ôi
+ Vần ôi được tạo nên từ những âm nào?
- Học sinh nêu: Trái ổi, bơi
- Học sinh: được tạo nên từ
Trang 21- So sánh ôi và oi
- Lấy và ghép vần ôi ở bộ đồ dùng
- Phát âm và đánh vần
- Giáo viên đánh vần: ô – i – ôi
- Giáo viên đọc trơn ôi
- Muốn có chữ ổi cô cần thanh gì?
- Giáo viên đánh vần: ôi-hỏi-ổi
- GV cho HS quan sát vật mẫu và rút ra từ mới
và ghi bảng từ trái ổi
- Giáo viên viết
- “ôi”: đặt viết đường kẻ thứ 3, viết chữ ô, lia bút
viêt con chữ i
-“trái ổi”: viết chữ trái cách 1 con chữ o, viết chữ
ổi
Hoạt động 2: Dạy vần ơi
- Quy trình tương tự như vần ôi
- So sánh ôi - ơi
Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
- Giáo viên đính tranh, gợi ý để rút ra từ cần
luyện đọc: Cái chổi ngói mới
Thổi còi đồ chơi
- Giáo viên sửa sai cho học sinh
- Học sinh đọc lại toàn bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Hát múa chuyển tiết 2
âm ô và âm i
- Giống nhau là đều có âm i
- Khác nhau là ôi có âm ô, còn oi có âm o
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh: Thanh hỏi
- Học sinh đánh vần đơn trơn
- HS đọc trơn từ
- HS đọc lại bài ôi –ổi –trái ổi
- Học sinh quan sát
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh quan sát và nêu
- Học sinh luyện đọc cá nhânLớp
- Học sinh đọc
TIẾT 2