1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM

57 474 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo sử dụng các nguồn thông tin chủ yếu từ Viện Nghiên cứu và Phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, Hiệp hội Chè Việt Nam, Hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam, Hiệp hội xuất kh

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Báo cáo Đánh giá tiềm năng phát triển thương mại công bằng trong các ngành chè, cà phê, ca cao, gia vị và thủ công mỹ nghệ Việt Nam là một phần của Dự án Xúc tiến thương

mại công bằng tại Việt Nam Dự án được tài trợ bởi Liên minh Châu Âu, chủ trì thực hiện bởi Viện Nghiên cứu và Phát triển Ngành nghề nông thôn Việt Nam và đồng thực hiện bởi Hiệp hội Chè Việt Nam, Hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam, Hiệp hội xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam

Báo cáo sử dụng các nguồn thông tin chủ yếu từ Viện Nghiên cứu và Phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, Hiệp hội Chè Việt Nam, Hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam, Hiệp hội xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Bộ Công thương, cũng như nguồn thông tin phỏng vấn doanh nghiệp, khách hàng và chuyên gia trong lĩnh vực

Dự án chân thành cảm ơn nhóm chuyên gia đã tham gia thiết kế nghiên cứu, thu thập thông tin và xây dựng báo cáo: Bà Nguyễn Bảo Thoa (Viện Nghiên cứu và Phát triển Ngành nghề nông thôn Việt Nam), Bà Nguyễn Thị Hồng Minh (Trường Đại học Kinh tế quốc dân), Bà Đặng Thùy Dương (Dự án Xúc tiến thương mại công bằng tại Việt Nam), ông Hoàng Đình Như và lãnh đạo Hiệp hội (Hiệp hội Chè Việt Nam), ông Phan Hữu Đễ và Đỗ Xuân Hiền (Hiệp hội cà phê – ca cao Việt Nam), ông Lê Bá Ngọc (Hiệp hội xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam) Dự án cũng bày tỏ lòng cảm ơn tới các các chuyên gia từ Bộ Công thương, Bộ phận xử lý số liệu và cán bộ chuyên môn của Viện Nghiên cứu và Phát triển Ngành nghề nông thôn Việt Nam Sau cùng, Dự án cũng xin cảm ơn tất cả những người tiếp nhận phỏng vấn thuộc khu vực tư nhân và các cơ quan liên quan đã nhiệt tình tham gia trả lời bản câu hỏi

Các ý kiến, nhận định trong báo cáo này là của Dự án Xúc tiến thương mại công bằng tại Việt Nam cùng nhóm chuyên gia nghiên cứu và không nhất thiết phản ánh quan điểm của Liên minh Châu Âu Dự án Xúc tiến thương mại công bằng tại Việt Nam cùng nhóm chuyên gia nghiên cứu chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các số liệu trong báo cáo này

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU 5

A Bối cảnh nghiên cứu 5

B Mục tiêu nghiên cứu 6

C Phương pháp nghiên cứu 6

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TMCB NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CAO CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 7

1 Chè 7

1.1.Thực trạng sản xuất 7

1.2 Thực trạng xuất khẩu 8

1.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành 10

1.4 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho ngành chè Việt Nam 12

1.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp chè Việt Nam 14

2 Cà phê 15

2.1 Thực trạng sản xuất 15

2.2 Tình hình xuất khẩu 18

2.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành 21

2.4 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho ngành cà phê Việt Nam 23

2.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp cà phê Việt Nam 25

3 Ca cao 27

3.1 Thực trạng sản xuất 27

3.2 Thực trạng xuất khẩu ca cao 28

3.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành 28

3.4 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho ngành ca cao Việt Nam 29

3.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp ca cao 30

4 Gia vị 31

4.1 Thực trạng sản xuất ngành gia vị ở Việt Nam 31

4.2 Thực trạng xuất khẩu 34

4.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành 35

4.4 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho ngành gia vị Việt Nam 36

4.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp gia vị Việt Nam 37

Trang 4

5 Thủ công mỹ nghệ 38

5.1 Các nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ và giá trị xuất khẩu 39

5.2 Thực trạng xuất khẩu của doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ 44

5.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành 46

5.4 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam 47

5.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ Việt Nam 48

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CAO CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM 50

1 Đối với các tổ chức sản xuất 53

2 Đối với các tổ chức cấp chứng nhận TMCB 54

3 Đối với Nhà nước 55

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU

A Bối cảnh nghiên cứu

Trong điều kiện công nghiệp hóa, đô thị hóa và thay đổi khí hậu, nông dân Việt Nam, đặc biệt

là những người sống ở vùng sâu vùng xa, đã và đang gặp phải vấn đề lớn như tình trạng thất nghiệp, năng lực thấp và hạn chế tiếp cận thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế Tạo việc làm và thu nhập cho nông dân nghèo ở khu vực miền núi và nông thôn là một trong những quan tâm hàng đầu của chính phủ Việt Nam Định hướng này đã được đưa vào trong các chính sách khác nhau, từ phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đến đào tạo nghề, trợ cấp khu vực… nhưng việc bán sản phẩm của những người nông dân vẫn còn rất khó khăn Nhiều nông dân không có bất cứ thu nhập nào khác ngoài thu nhập từ trồng trọt, họ có thể và thường xuyên bị chịu thiệt thòi trong kinh doanh, không có cách nào khác ngoài việc bán sản phẩm cho một số thương nhân địa phương

Chè, cà phê, cacao, gia vị, thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ hai về cà phê và hạt tiêu, thứ 5 về chè Sản phẩm gỗ của Việt Nam xếp thứ 6 và sản phẩm tơ lụa xếp thứ 10 trong các quốc gia xuất khẩu năm 2013 Mặc dù phải đối mặt với những thách thức như đã đề cập ở trên, có rất nhiều cơ hội cho năm lĩnh vực để gia tăng thị phần xuất khẩu thông qua đổi mới, cải tiến và đạt chứng nhận thương mại công bằng (TMCB), thiết lập mô hình sản xuất và tiêu dùng có trách nhiệm

TMCB là một phong trào quốc tế nhằm xây dựng và phát triển hệ thống thương mại toàn cầu dựa trên nguyên tắc bình đẳng trong sản xuất và kinh doanh, tôn trọng môi trường sống bền vững TMCB đã tồn tại ở các nước trên thế giới gần 70 năm qua bắt đầu với phong trào “Ten Thousand Villages” từ năm 1946 Cùng với thương mại truyền thống, việc áp dụng các nguyên tắc TMCB trong kinh doanh đang trở thành một xu thế trong thương mại quốc tế hiện nay, đặc biệt thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp và thủ công mỹ nghệ trong điều kiện khách hàng/ người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến nguồn gốc của hàng hóa và điều kiện của nhà sản xuất Tuy nhiên tại Việt Nam, khái niệm này còn tương đối mới mẻ và chưa được nhận biết nhiều TMCB được tiếp cận vào Việt Nam chủ yếu thông qua một số tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế và gần đây

là các tổ chức phi chính phủ trong nước Hơn nữa, thực hành TMCB trong các doanh nghiệp còn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, thiếu sự liên kết giữa các doanh nghiệp TMCB, giữa người bán và người mua, và đặc biệt là thiếu chính sách tổng thể quốc gia cho sự phát triển của TMCB Được sự tài trợ của Liên minh Châu Âu, Dự án Xúc tiến TMCB tại Việt Nam trong khuôn khổ dự án EU-MUTRAP đã tiến hành một nghiên cứu về thực trạng và tiềm năng phát triển TMCB trong các ngành chè, cà phê, ca cao, gia vị và thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam

Trang 6

B Mục tiêu nghiên cứu

 Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đánh giá tiềm năng kinh doanh TMCB trong 5 lĩnh vực chè, cà phê, cacao, gia vị và thủ công mỹ nghệ của Việt Nam; xác định các vấn đề cũng như cơ hội và thách thức trong phát triển TMCB ở Việt Nam

 Đạt được các mục tiêu tìm hiểu và cung cấp thông tin trên đây, báo cáo này hướng tới nâng cao nhận biết của cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ và các nhà sản xuất Việt Nam, khách hàng TMCB trong đó có khách hàng TMCB Châu Âu, các tổ chức nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách TMCB nói chung, trong năm nhóm ngành chè, cà phê, cacao, gia

vị, và thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam nói riêng

 Báo cáo cung cấp thông tin làm căn cứ xây dựng và nâng cao năng lực TMCB cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thực hiện bởi Dự án Xúc tiến TMCB tại Việt Nam

 Đồng thời, Báo cáo chỉ ra những khoảng trống chính sách cần được giải quyết, cung cấp thông tin đầu vào làm căn cứ hoạch định chính sách thích hợp cho TMCB ở Việt Nam

C Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo đánh giá tiềm năng phát triển TMCB trong các ngành chè, cà phê, ca cao, gia vị và thủ công mỹ nghệ được tiến hành thông qua nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu thực địa, dựa vào các phân tích định tính và định lượng Phân tích định tính bao gồm việc nghiên cứu các báo cáo đã có và thông tin thu thập được từ phỏng vấn sâu chuyên gia trong lĩnh vực, các doanh nghiệp và hiệp hội Các thông tin này sẽ bổ trợ cho kết quả phân tích định lượng và giúp phân tích sâu hơn đối với nhà sản xuất và doanh nghiệp thuộc năm nhóm ngành

Nghiên cứu bắt đầu bằng việc thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp để có cái nhìn tổng quan về thực trạng ngành và thực trạng phát triển TMCB trong năm ngành nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập bao gồm các báo cáo ngành, báo cáo tư vấn, các nghiên cứu, dữ liệu thống kê trong 05 ngành kể trên

Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát đối với 300 doanh nghiệp vừa và nhỏ và nhà sản xuất, 100 người tiêu dùng và 100 chuyên gia từ các tổ chức nghiên cứu, trường đại học, các nhà hoạch định chính sách… Khảo sát được tiến hành thông qua gửi thư điện tử và phỏng vấn qua điện thoại để đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển TMCB trong các lĩnh vực chè, cà phê, cacao, gia vị, và thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam cho thị trường Châu Âu và thị trường Việt Nam, năng lực, nhận thức, và kỳ vọng cũng như những khó khăn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ/nhà sản xuất để phát triển TMCB, quan điểm của các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học, các nhà hoạch định chính sách phát triển TMCB ở Việt Nam

Quá trình nghiên cứu để xây dựng báo cáo, cùng với sự tham gia của các chuyên gia, nhà nghiên cứu, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân được hưởng lợi từ dự án, các cuộc đối thoại và tòa đàm cũng được tổ chức với sự tham gia của các bên liên quan trong chuỗi giá trị của 5 nhóm ngành hàng Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia đảm bảo lồng ghép lợi ích và quan điểm của các bên vào đề xuất chính sách

Phần dưới đây sẽ trình bày về thực trạng và tiềm năng phát triển thương mại công bằng trong

5 ngành: chè, cà phê, cacao, gia vị và thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam

Trang 7

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TMCB NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CAO CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

1 Chè

Chè được coi là cây có giá trị kinh tế- xã hội lớn ở Việt Nam do có ý nghĩa xóa đói giảm nghèo và tiến tới làm giầu cho đồng bào các dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa, phủ xanh đất trống đồi trọc và bảo vệ môi trường Cây chè còn là cây mũi nhọn, chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế- văn hoá- xã hội các tỉnh trung du, miền núi; góp phần tạo thu nhập cho khoảng 3 triệu lao động trồng trọt, chế biến, kinh doanh chè trong cả nước với khoảng 500 ngàn hộ gia đình trong ngành

1.1 Thực trạng sản xuất

Tính đến năm 2013, cả nước có gần 130 ngàn ha diện tích trồng chè, năng suất đạt 7.5 tấn/ha, sản lượng đạt 900.000 tấn búp tươi, khối lượng chè khô khoảng 200.000 tấn, tổng giá trị bán hàng trong nước trên 3.000 tỷ đồng

Việt Nam có 35 tỉnh dành đất trồng chè, trong đó 10 tỉnh có diện tích từ 4.000 ha trở lên là: Lâm Đồng, Thái Nguyên, Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Nghệ An, Tuyên Quang, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu 10 tỉnh có sản lượng trên 15 ngàn tấn/năm là: Lâm Đồng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang, Nghệ An, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai

Công nghiệp chế biến chè ở Việt Nam trong thời gian qua phát triển nhanh chóng, nhiều cơ sở sản xuất đã trang bị dây chuyền, thiết bị hiện đại, có khả năng sản xuất các loại chè cao cấp, chất lượng cao Công nghiệp bao bì phục vụ đóng gói chè cũng phát triển, cho ra đời nhiều loại bao bì đẹp làm bằng carton, gỗ, nhựa, thuỷ tinh, sành sứ Đến nay cả nước có khoảng

500 cơ sở sản xuất chế biến với công suất trên 500 ngàn tấn chè khô/năm, nguồn nguyên liệu đầu vào hạn hẹp, thấp hơn so công suất chế biến của các nhà máy do vậy hầu hết các doanh nghiệp không mở rộng năng lực sản xuất mà dần đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm Trong

số các doanh nghiệp được điều tra, doanh nghiệp sản xuất chiếm 1,43%, doanh nghiệp thương mại chiếm 5,71%, doanh nghiệp xuất khẩu chiếm 11,43%, doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu chiếm 1,43%, doanh nghiệp thương mại và xuất khẩu chiếm 25,71%, doanh nghiệp sản xuất, thương mại và xuất khẩu chiếm 41.43%

Sản phẩm chè ngày càng đa dạng, từ chỗ chỉ có 2 loai chè chính là chè đen OTD cho xuất khẩu và chè xanh cho thị trường trong nước, tới nay, Việt Nam đã có đầy đủ các loại chè phục

vụ nhu cầu tiêu thụ đa dạng trên thế giới trong đó chè đen chiếm 60% (với 60% là chè đen OTD, 40% là chè đen CTC), chè xanh chiếm 40% gồm chè sao lăn, xanh duỗi, chè OTD xanh

và các loại chè đặc biệt như Ô long, Phổ Nhĩ, chè hương, chè thảo dược

Khu vực sản xuất chè tập trung phần lớn hiện nay nằm ở miền núi, vùng trung du Bắc bộ chiếm trên 60% ở các tỉnh Hà Giang, Yên Bái, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, trên 23% thuộc vùng cao nguyên Tây- Nam Bộ (Lâm Đồng, Gia lai), gần 10% thuộc khu Bốn (Nghệ An, Hà Tĩnh)

Trang 8

Ngành chè Việt Nam đã thu hút nhiều nhà đầu tư đến từ Nga, Nhật Bản, Bỉ, Iraq, Đài Loan , đầu tư 100% vốn hoặc liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư xây dựng vườn chè, nhà máy chế biến với công nghệ tiên tiến, sản xuất các loại chè đặc sản phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ngoài nước

1.2 Thực trạng xuất khẩu

Sản lượng chè xuất khẩu của Việt Nam đứng thứ 5 thế giới, sau Kenya, Trung Quốc, Srilanca,

Ấn Độ với tổng giá trị xuất khẩu năm 2013 là 230 triệu USD Sản phẩm chè Việt Nam đã được xuất sang 120 thị trường trên các châu lục, trong đó có 35 thị trường truyền thống Thị trường xuất khẩu chè chính của Việt Nam hiện nay là Đài Loan (Trung Quốc), Pakistan, Afganistan, Trung Quốc, Nga, Mỹ, Indonesia, Malaysia, Singapore

Như đã phân tích ở trên, hiện nay, Việt Nam có đầy đủ các loại chè phục vụ nhu cầu tiêu thụ

đa dạng trên thế giới, tuy nhiên sản phẩm chè của Việt Nam còn đang gặp rất nhiều khó khăn khi xuất khẩu Hầu hết chè Việt Nam phải xuất khẩu dưới dạng sản phẩm sơ chế, đóng trong bao bì lớn, không có thương hiệu nên giá rất thấp dẫn đến nhiều thua thiệt cho người sản xuất

kinh doanh chè Việt Nam Tình trạng trên bắt nguồn từ 3 nguyên nhân: thứ nhất, doanh

nghiệp Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu nổi tiếng nên chưa xuất khẩu được chè

thành phẩm đóng trong bao bì nhỏ phân phối tới tận tay người tiêu dung; thứ hai, hầu hết các

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè Việt Nam có quy mô nhỏ, vốn ít, hạn chế về kỹ năng

marketing, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương; thứ ba, nhiều thị trường còn áp dụng

mức thuế suất cao đánh vào chè nhập khẩu, tạo thành lý do để người mua buộc người bán chia

sẻ bằng việc giảm giá

Bảng 1: Kết quả chè xuất khẩu chính ngạch giai đoạn 2009 – 2013

Bảng 2: So sánh số liệu thị trường EU nhập khẩu chè Việt Nam

Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá

Trang 9

Bảng 3: Thị trường nhập khẩu chính chè Việt Nam

Chè đen OTD, chè xanh Chè đen OTD, Chè xanh

Đặc điểm

thị trường

Nhu cầu tiêu dùng lớn, nhiều chủng loại chè VN có khả năng đáp ứng như chè xanh, ô-long

Nhu cầu tiêu dùng chủ yếu là chè đen, nhu cầu tiêu dùng chè xanh ngày càng tăng nhưng còn ít

Tương tự thị trường châu

đáp ứng được

Chính sách minh bạch, cạnh tranh công bằng

Tương tự thị trường châu

Âu Giá chè xanh VN xuất khẩu vào Mỹ thấp hơn nhiều so với giá các nước xuất khẩu khác Khó khăn

Kiểm tra chặt chẽ dư lượng hóa chất độc hại không được vượt quá mức cho phép

Tương tự thị trường châu

Âu

Trang 10

Khó mở rộng thị trường, đa dạng hóa chủng loại và tăng khối lượng So với thị trường châu Á: khối lượng bằng khoảng 20%, đơn giá bình quân tương đương Thị trường chủ lực như Nga, Anh giảm mạnh, tuy nhiên đã có trà chất lượng cao đạt chứng nhận quốc tế như organic , bước đầu xây dựng uy tín chè Việt Nam tại thị trường EU

Tương tự thị trường châu

Âu So với thị trường châu Á: khối lượng bằng khoảng 10%, đơn giá bình quân thấp hơn nhiều

1.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành

Trong toàn ngành chè hiện nay có rất ít đơn vị đạt chứng nhận quốc tế, kể cả chứng nhận trong nước cũng ít doanh nghiệp đạt được Chứng nhận organic có 03 doanh nghiệp, chứng nhận Rainforest 02 doanh nghiệp, chứng nhận UTZ 01 đơn vị, chứng nhận TMCB 02 đơn vị, chứng nhận Global Gap 1 đơn vị, chứng nhận VietGap 145 đơn vị, bao gồm các nhóm hộ, hợp tác xã

Lợi ích của doanh nghiệp khi được chứng nhận

Yêu cầu, trách nhiệm đối với

DN để được chứng nhận

Thái độ của

DN

Đánh giá về khả năng cấp chứng nhận cho các DN trong ngành

na Suzuki/

Công ty TNHH Hùng Cường, Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư và Phát triển Bắc Hà

Giá bán cao hơn giá các loại chè có chứng nhận khác

Cách thức tổ chức mối liên kết với nông dân tốt hơn

Có tín nhiệm tốt với thị trường và các

cơ quan quản

Giá mua của người dân cao hơn

Hỗ trợ đào tạo trong việc kiểm soát canh tác hữu cơ

Chịu trách nhiệm về việc quản lý tài nguyên hữu cơ

và giúp người dân tăng diện tích

Đa số DN lâu năm trong ngành ít quan

quan tâm là các DN có tiềm năng hữu cơ, ví dụ như ở vùng cao, khó tiếp cận, mới tổ chức trồng chè

Rất khó vì yêu cầu khắt khe về

vị trí, chất đất, nguồn nước, không khí

Chỉ DN, HTX ở vùng sâu vùng xa

có khả năng đáp ứng 1 phần, tuy nhiên người dân

ở đó là dân tộc thiểu số nên khả năng tiếp thu kiến thức khó

Trang 11

phương khăn, thuốc trừ

sâu hữu cơ không đảm bảo

Có thể bán hàng cho DN nước ngoài kinh doanh chè lớn như Unilever; Giá bán tốt hơn;

Có tín nhiệm đối với khách hàng quốc tế;

Nâng cao trách nhiệm môi trường

Mua của dân giá cao hơn;

Thay đổi tư

VSATTP; duy trì cân bằng sinh thái trong khu vực trồng chè; trách nhiệm với người dân

Khá quan tâm do có nhu cầu mua chè R.A của các khách hàng lớn

Nhiều DN ngại tham gia do không có vườn chè để chủ động thay đổi canh tác nông nghiệp; Vấn đề bảo vệ môi trường; Cần đầu tư lớn vào nhà xưởng, kho

3 Chứng

nhận UTZ

1 DN HTX Tân Hương

Giá bán tốt hơn; Chất lượng và vệ sinh đảm bảo

Hệ thống quản

lý nội bộ giữa các nhóm hộ;

Quản lý thuốc BVTV; Quy định khác về

sức khỏe người sản xuất và truy xuất lô hàng

DN sản xuất lớn ít quan tâm; Đơn vị sản xuất nhỏ nội tiêu có quan tâm; Ít công ty quốc

tế cam kết với tiêu chuẩn này

Tương đương với GAP, khả năng đạt chứng nhận

dễ hơn;

Quan trọng nhất

là mối liên kết giữa các hộ sản xuất và việc quản lý thuốc BVTV

4 Chứng

nhận

VIETGAP

145 đơn vị, nhóm nông

hộ, các hợp tác xã tại các tỉnh như sau:

Yên Bái:

69, Lâm Đồng: 26, Phú Thọ:

17, Thái Nguyên 17,

Hà Giang:

08, Hà Nội:

04, Gia Lai,

Có thể nâng cao chất lượng chè do canh tác đúng; Đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP

Mua cao hơn giá nguyên liệu bình thường;

Đào tạo nông dân

DN ít quan tâm do không

có thị trường, mức giá không tăng lên

DN dễ đạt được

so với các chứng nhận khác; Tuy nhiên vẫn có vấn đề với việc quản lý thuốc BVTV

Trang 12

Lạng Sơn, Sơn La, Tuyên Quang mỗi tỉnh 01 đơn

Giống VietGap

Giống VietGap Giống

VietGap

Khó hơn VietGap

và không hiệu quả

6 Chứng

nhận Fair

trade

Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư và Phát triển Bắc Hà;

Hợp tác xã chè Shan tại Yên Bái

Tiếp cận và bán hàng cho các mạng lưới rộng lớn, nâng cao giá trị hàng hóa

Thực hiện đúng các qui định và nguyên tắc của chứng nhận

Khó thực hiện, DN ít quan tâm

Ít DN quan tâm

1.4 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho ngành chè Việt Nam

Điểm mạnh

- Chè là nước uống truyền thống và phổ biến tại Việt Nam

- Vị thế cây chè được khẳng định ở những địa phương có truyền thống trồng chè, được tái

khẳng định ở một số địa phương đã có thời gian chuyển đổi sang cây khác

- Các vùng chè của Việt Nam nằm ở trung du và miền núi, thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, thổ nhưỡng phù hợp cho cây chè phát triển

- Vùng nguyên liệu gần nhà máy sản xuất, phần lớn được giao khoán cho hộ nông dân

- Sản xuất chè không phụ thuộc vào nhập khẩu mà từ đất đai, lao động, thiết bị, vật tư trong nước đang có xu hướng tăng dần

- Lượng dây chuyền thiết bị, công nghệ sản xuất tiên tiến nhiều lên Nhiều cơ sở sản xuất có dây chuyền, thiết bị hiện đại, có khả năng sản xuất các loại chè cao cấp, chất lượng cao

- Bộ giống chè đa dạng với 40 loại giống mới, chất lượng và năng suất cao, hương vị đặc biệt,

được người tiêu dùng ưa chuộng

- Sản phẩm đa dạng với đầy đủ các loại chè phục vụ nhu cầu tiêu thụ đa dạng trên thế giới trong đó chè đen chiếm 60% (với 60% là chè đen OTD, 40% là chè đen CTC), chè xanh chiếm 40% (gồm chè sao lăn, xanh duỗi, chè OTD xanh và các loại chè đặc biệt như Ô long, Phổ Nhĩ, chè hương, chè thảo dược)

Trang 13

Điểm yếu

- Giống chè cho năng suất và chất lượng cao chưa chiếm 50% diện tích đất canh tác Năng

suất thấp, bình quân 7,5 tấn búp tươi/ 1 ha năm 2013

- Hầu hết chè Việt Nam xuất khẩu dưới dạng sơ chế, đóng trong bao bì lớn, không có thương hiệu nên giá rất thấp

- Chè Việt Nam chủ yếu xuất khẩu vào thị trường dễ tính, rất ít sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường yêu cầu chất lượng cao như EU

- Ý thức tuân thủ quy trình của người trồng chè chưa cao, thể hiện qua tất cả các khâu, từ đốn cành, bón phân, phun thuốc trừ sâu, hái và bảo quản, vận chuyển búp tươi… khiến cho chất lượng búp tươi còn thấp

- Đầu tư cho nông nghiệp chè chưa thoả đáng, nhất là đầu tư cho vùng nguyên liệu, xây dựng

hệ thống thuỷ lợi và giao thông nội đồng

- Khả năng cung ứng nguyên liệu chỉ bằng 1/2 khả năng tiêu thụ trong chế biến, dẫn đến hiện tượng tranh mua nguyên liệu, làm giảm chất lượng nguyên liệu

- Chế biến thủ công và tiểu công nghiệp phát triển mạnh là nguyên nhân chính khiến cho: Nền công nghiệp chè Việt Nam manh mún, nhỏ lẻ, lạc hậu; Chất lượng chè bán thành phẩm và thành phẩm không bảo đảm; Nhiều nhà máy lớn và hiện đại phải đóng cửa, thua lỗ; Không hoặc khó thu hút được nhà đầu tư trong và ngoài nước; Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm vệ sinh, an toàn thực phẩm không được tiến hành thường xuyên, triệt để dẫn đến tình trạng lạm dụng chất độc hại trong chăm bón

- Các hộ nông dân trồng chè chiếm 80% diện tích chè, khó tập trung áp dụng công nghệ,

phương thức canh tác hiện đại; Nhỏ lẻ, manh mún và ít chuyên tâm vào một nghề; Thiếu tổ chức sản xuất và quản lý theo chuỗi giá trị; Sản xuất còn mang tính tự phát, theo phong trào; Đầu tư thâm canh thấp; Thiếu kỹ năng nghề nghiệp; Sản phẩm chất lượng thấp và thiếu an toàn thực phẩm

- Các doanh nghiệp chè: a) Nhóm các doanh nghiệp sản xuất có vùng nguyên liệu ổn định:

Thiếu nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề cao; Thiếu vốn đầu tư để thay đổi giống chè và thiết bị công nghệ tiên tiến; Trình độ cơ giới hóa vẫn còn thấp; Năng suất chè chưa đồng đều; Năng suất lao động chưa cao; Thiếu kỹ năng bán hàng b) Nhóm các doanh nghiệp sản xuất không có vùng nguyên liệu ổn định (chiếm hơn 60%): Chất lượng sản phẩm thấp; Không kiểm soát được số lượng và an toàn thực phẩm; Thiết bị, công nghệ trình độ thấp; Nguồn nhân lực không đảm bảo yêu cầu về trình độ và sức khỏe; Lợi nhuận không ổn định, nhiều rủi

ro khi đầu tư lớn; Khả năng thị trường tiêu thụ bị thu hẹp nhanh c) Nhóm các doanh nghiệp tinh chế và tiêu thụ: Nguồn hàng thiếu ổn định và không đồng nhất; Không chứng minh được xuất xứ sản phẩm; Dễ bị khách hàng ép giá

- Tính liên kết và thống nhất giữa các nhà sản xuất, kinh doanh chè Việt yếu

- Đời sống người trồng chè chậm được cải thiện Sức khoẻ người tiêu dùng chè không được bảo đảm

Trang 14

- Về xã hội: Chủ đầu tư của các doanh nghiệp chè cơ bản là những người mong muốn làm ăn lâu dài, yêu ngành, yêu nghề và biết chia sẻ lợi nhuận cho cả hệ thống đã góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và đóng góp cho cộng đồng

- Về môi trường: Sản xuất chè ít gây ra ô nhiễm môi trường và dễ khắc phục, không đòi hỏi quá tốn kém như nhiều ngành sản xuất khác

- Các doanh nghiệp đã dần có nhận thức rõ ràng và lợi ích của việc tham gia các chứng nhận quốc tế

1.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp chè Việt Nam

Hiện nay cả nước chỉ có 02 doanh nghiệp chè đạt chứng nhận TMCB là Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và Phát triển Bắc Hà và Hợp tác xã chè Shan tại Yên Bái Nhận biết của doanh nghiệp về chứng nhận TMCB còn rất hạn chế với 72,86% doanh nghiệp được điều tra trong ngành chè không biết về chứng nhận này Có thể thấy rõ việc đạt chứng nhận nói chung, chứng nhận TMCB nói riêng chưa được các doanh nghiệp ngành chè quan tâm

Mặc dù hầu hết doanh nghiệp muốn tham gia và cho rằng sẽ tham gia chứng nhận TMCB nếu

có điều kiện, tuy nhiên hiện tại doanh nghiệp chưa biết về chứng nhận này nên việc tham gia đạt chứng nhận là điều rất khó khăn Mục đích chính tham gia chứng nhận TMCB của doanh nghiệp là có thị trường, đạt mức giá bán cao hơn và tạo quan hệ kinh doanh lâu dài, bền vững, nhưng doanh nghiệp chưa quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo các yêu cầu của TMCB, đồng thời lo ngại phải đầu tư nhiều mà khả năng thu lại thấp nên mức độ sẵn sàng đạt chứng nhận TMCB là không cao Đánh giá mức độ quan tâm của doanh nghiệp phân

Trang 15

theo quy mô doanh nghiệp cho thấy các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa có xuất khẩu

lô lớn ít quan tâm do không có nhiều thị trường tiềm năng cho các sản phẩm đạt chứng nhận TMCB; Doanh nghiệp vừa và nhỏ có xuất khẩu lô lẻ khá quan tâm và có khả năng thực hiện cao nhất; Doanh nghiệp kinh doanh nội tiêu không quan tâm

Đánh giá của doanh nghiệp về thị trường TMCB của ngành chè ở Việt Nam, 80% doanh nghiệp được điều tra cho rằng thị trường trong nước còn hạn hẹp; Trong khi đánh giá về thị trường TMCB của ngành chè trên thế giới thì 12% cho rằng còn hạn hẹp, 70% đánh giá ở mức độ trung bình Đánh giá nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm chè TMCB, khách hàng mua lô lớn hầu như không có nhu cầu, khách hàng mua nhỏ và khách hàng châu Âu có nhu cầu cao hơn, khách hàng châu Á và Mỹ không có nhu cầu

Dự kiến trong 3-5 năm tới ngành chè Việt Nam có 3-4 doanh nghiệp đạt chứng nhận TMCB,

là các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất chè xuất khẩu lô nhỏ, trong đó miền bắc 2 doanh nghiệp, miền trung 1 doanh nghiệp, miền nam 1 doanh nghiệp Vùng sản xuất chứng nhận TMCB tiềm năng là Hà Giang, Nghệ An, Lâm đồng, Thái Nguyên, Hà Nội

2 Cà phê

Việt Nam là một quốc gia non trẻ trên bản đồ cà phê thế giới nhưng với sự phát triển mạnh

mẽ trong những năm gần đây đã đưa Việt Nam trở thành một quốc gia cà phê lớn và quan trọng hàng đầu khu vực cũng như trên thế giới Hiện nay Việt Nam có khoảng trên 620 ngàn

ha diện tích trồng cà phê (chủ yếu là cà phê Robusta) trong đó có trên 570 ngàn ha cà phê đang cho thu hoạch

2.1 Thực trạng sản xuất

Cà phê là ngành hàng nông sản chiến lược của Việt Nam, với lượng xuất khẩu lớn thứ 2 thế giới, đóng góp 10% GDP nông nghiệp, 5% tổng giá trị xuất khẩu, cung cấp hơn 1 triệu việc làm và tạo 50% sinh kế cho người dân Tây Nguyên Với trên 570 ngàn ha diện tích trồng cà phê đang cho thu hoạch, trung bình sản lượng đạt từ 1,4 đến 1,6 triệu tấn/năm Theo số liệu thống kê có khoảng trên 550 ngàn nông hộ tham gia sản xuất trực tiếp cà phê Ngoài lao động trực tiếp tham gia chuỗi sản xuất, thu mua, kinh doanh xuất nhập khẩu, ngành cà phê còn thu hút lao động nhàn rỗi tại các tỉnh lân cận tập trung về khu vực Tây Nguyên trong thời gian thu hái để làm thuê

Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê từ 2002 đến 2012

Năm Diện tích gieo

trồng (ha)

Diện tích cho thu hoạch (ha)

Năng suất trung bình (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 16

Cà phê Việt Nam chủ yếu là Robusta chiếm hơn 90% diện tích và chủ yếu được trồng ở các tỉnh Tây Nguyên Ngoài ra, cà phê Arabica cũng được phát triển với khoảng 40.000 héc ta (năm 2012) với sản lượng đạt khoảng 70.000 tấn cà phê nhân, tập trung chủ yếu ở một số vùng ở Tây Nguyên đặc biệt là ở tỉnh Lâm đồng, các tỉnh trung du miền núi phía Bắc (Sơn La, Lai Châu, Điện Biên) và duyên hải miền Trung (Quảng Trị)

Hiện nay cả nước có khoảng trên 100 doanh nghiệp tham gia kinh doanh, xuất, nhập khẩu cà phê trong đó tập trung nhiều nhất ở thành phố Hồ Chí Minh và Tây Nguyên Trong số các doanh nghiệp được điều tra, doanh nghiệp sản xuất chỉ chiếm 2,78%, doanh nghiệp thương mại chiếm 6,94%, doanh nghiệp xuất khẩu chiếm 36,11%, doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu chiếm 2,78%, doanh nghiệp thương mại và xuất khẩu chiếm 34,72%, doanh nghiệp thương mại và sản xuất chiếm 5,56%, doanh nghiệp cả sản xuất, thương mại và xuất khẩu chiếm 9,72% Ngoài ra, doanh nghiệp thương mại, sản xuất định hướng xuất khẩu cà phê chất lượng cao chiếm 1,39%

Hiện tại công suất chế biến cà phê nhân đã đáp ứng đủ nhu cầu sản lượng cà phê của Việt Nam Điều này góp phần nâng cao chất lượng cà phê của Việt Nam Đa số các hộ nông dân đã xây dựng được kho chứa, sân phơi Kỹ thuật chế biến ướt cũng đang được một số nông hộ sử dụng ở quy mô nhỏ của gia đình

Theo kết quả điều tra, tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá năng lực sản xuất của mình thấp hơn so với nhu cầu thị trường hiện tại là 18,06% Trong khi đó có tới 52,78% số doanh nghiệp được hỏi cho rằng năng lực sản xuất của doanh nghiệp mình cao hơn so với nhu cầu thị trường Chỉ có 29,17% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá năng lực sản xuất của mình bằng so với nhu cầu thị trường Về khả năng mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, có 73,61% số doanh nghiệp được điều tra trả lời không có ý định mở rộng năng lực sản xuất, chỉ có 26,39%

số doanh nghiệp có ý định mở rộng năng lực sản xuất của công ty

Trang 17

Các nhà máy chế biến cà phê hòa tan, cà phê 2 trong 1, 3 trong 1 cũng đạt 168.400 tấn/năm, trong đó các nhà máy chế biến có công suất lớn phải kể đến là: Vinacafe Biên Hòa, Trung Nguyên, Nestle, Café Ngon

Bảng 6: Chi tiết công suất các nhà máy chế biến

Stt Tên Doanh nghiệp Loại sản phẩm Công suất thiết

kế (Tấn/năm)

Năm 2013 (Tấn/năm)

Năm 2015 (Tấn/năm)

1 Vinacafe Biên Hòa Cà phê 3 trong 1 30.000 15.000 30.000

2 Cty TNHH Nestle VN Cà phê 3 trong 1 32.000 15.000 32.000

Nhân cà phê rang khử caffeine

Cà phê hòa tan 32.000 16.000 32.000

6 Cty CP cà phê An Thái Cà phê hòa tan 4.000 3.000 4.000

8 Cty CP cà phê Mê Trang Cà phê hòa tan 3

trong 1, 2 trong 1

Thời gian qua, diện tích trồng cà phê ở Việt Nam thiếu kiểm soát nên đang tăng rất nhanh, đạt

620 ngàn ha trong đó hơn 570 ngàn ha đang cho thu hoạch Tổng diện tích cà phê trên 20 năm tuổi cho năng suất thấp đã lên tới trên 86 ngàn ha Ngoài ra có tới trên 40 ngàn ha cà phê dưới

20 năm tuổi nhưng có biểu hiện thoái hóa, cho năng suất và chất lượng thấp không đáp ứng nhu cầu Trong 5 đến 10 năm tới diện tích cà phê cần được tái canh lên tới 140 ngàn đến 160 ngàn ha Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ra quyết định Quy hoạch phát triển cà phê giữ diện tích cà phê kinh doanh ở mức 600 ngàn ha Năng suất cà phê có xu hướng giảm

và chênh lệch lớn giữa các vùng

Kỹ thuật trồng cà phê thời gian qua bị coi là còn yếu kém và thiếu bền vững với 90% diện tích

áp dụng phương pháp thâm canh truyền thống, thiếu cây che bóng và cây đai rừng, lạm dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, gây ô nhiễm nước mặt 40% diện tích tưới quá yêu cầu làm mực nước ngầm suy giảm Nông dân không tiếp cận được vốn để đổi mới công nghệ Điều kiện cơ

sở hạ tầng trong vùng sản xuất cà phê chưa hoàn thiện (giao thông, điện phục vụ sản xuất, hệ thống thủy lợi, sân phơi và kho chứa)

Lượng tiêu dùng nội địa chiếm dưới 10% sản lượng ngành, chế biến nội địa không sử dụng hết công suất đã đầu tư Ngoài Trung Nguyên và Vinacafe, sản phẩm cà phê Việt Nam chưa

Trang 18

có thương hiệu được chú ý trên thị trường thế giới do quy mô sản xuất nhỏ, năng lực chế biến thấp, thiếu chiến lược và kỹ năng phát triển thị trường

2.2 Tình hình xuất khẩu

Hiện nay Việt Nam xuất khẩu khoảng 93 – 95% tổng sản lượng cà phê, chủ yếu là cà phê nhân Trong năm 2013, Việt Nam xuất khẩu tới trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, trong đó 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất là: Đức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Italia, Nhật Bản, Bỉ, Vương quốc Anh, Nga, Trung Quốc và Pháp

Bảng 7: Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu và đơn giá cà phê từ 2011 – 2013

Năm Khối lượng (tấn) Kim ngạch (USD) Đơn giá (USD/tấn)

2012 đạt trên 1,7 triệu tấn, kim ngạch trên 3,6 tỉ đô la

Hình 1: Thị phần 10 nước nhập khẩu cà phê lớn của Việt Nam 2013

Cà phê Việt Nam được xuất đi trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Ngoài các thị trường lớn như Châu Âu, Hoa Kỳ, còn có các thị trường đầy tiềm năng khác của Châu Âu như: Nga, ở khu vực châu Á như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc…

Trang 19

Tính riêng năm 2013 các nước Liên minh Châu Âu đã nhập khoảng trên 528,097 tấn cà phê của Việt Nam với giá trị trên 1 tỷ đô la, chiếm 41% về lượng và 39% về giá trị Dẫn đầu thị trường này là Đức nhập khẩu 184,957 tấn, kim ngạch 364692,818 đô la Tiếp theo là Tây Ban Nha, Italia, Bỉ, Anh và Pháp …

Bảng 8: Danh sách 30 thị trường tiêu biểu nhập khẩu cà phê Việt Nam

Trang 20

Liên minh châu Âu chiếm tới 41% khối lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam, 59% là các thị

trường khác Dưới đây là bảng thông tin một số nước trong liên minh Châu Âu nhập khẩu cà

phê của Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2013

Bảng 9: Khối lượng và kim ngạch nhập khẩu cà phê từ Việt Nam của một số nước EU

Khối lượng (Tấn)

Kim ngạch (USD)

Khối lượng (Tấn)

Kim ngạch (USD)

Khối lượng (Tấn)

Kim ngạch (USD)

Đức 151,378 233,014,846 135,856 296,249,465 207,919 427,178,275 184,957 364,692,818 Tây Ban

Nha 80,909 118,534,449 63,220 135,757,336 106,289 218,159,850 97,085 191,082,587 Italia 76,002 115,033,515 84,002 177,547,677 104,514 216,281,513 83,543 166,235,630

Bỉ 58,647 87,739,397 94,916 210,788,653 62,427 127,190,126 45,380 94,161,865 Anh 28,351 41,766,587 33,612 72,580,025 36,109 80,832,587 40,831 86,441,323

Hà Lan 24,205 39,143,489 27,242 58,834,497 17,261 36,594,698 13,632 29,664,846 Pháp 17,689 26,038,296 16,311 34,324,759 36,393 73,566,734 35,413 72,031,549

Bồ Đào

Nha 7,556 11,702,757 7,627 17,227,263 11,660 25,410,758 10,605 21,923,455

Hy Lạp 3,361 5,061,341 3,661 8,168,574 7,361 15,948,935 4,856 9,626,650 Đan

Mạch 1,893 2,714,292 1,241 2,716,582 1,831 3,784,951 1,499 3,030,124 Thụy Sỹ 21,964 32,570,599 20,441 42,959,529 20,074 39,599,338 699 1,536,638

Ba lan 10,748 15,886,535 8,061 17,152,009 10,747 22,489,930 10,296 21,744,025

Việt Nam xuất khẩu tới trên 90% tổng sản lượng cà phê sản xuất hàng năm, nhưng chủ yếu là

cà phê nhân sống nên giá trị gia tăng chưa cao Khi xuất khẩu cà phê chế biến sang các thị

trường, đặc biệt là thị trường Châu Âu thì thuế nhập khẩu là một rào cản lớn Thông thường

thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cà phê rang, cà phê bột, cà phê hòa tan là rất cao Bên cạnh

đó, hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê đều xuất khẩu thẳng cho các nhà nhập khẩu

trên thế giới Chỉ có một số các doanh nghiệp xuất thông qua các hệ thống siêu thị, đại lý và

nhà phân phối nhỏ

Xuất khẩu cà phê vẫn tập trung vào các thị trường truyền thống với tốc độ tăng trưởng không

ổn định Cà phê Việt Nam thường bị tính giá trừ lùi và đối mặt với nhiều rủi ro về biến động

thị trường

Đánh giá về chất lượng sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp điều tra cho thấy có tới 92,86%

doanh nghiệp đánh giá sản phẩm xuất khẩu của mình đạt chất lượng cao so với tiêu chuẩn của

thế giới, chỉ có 7,14% doanh nghiệp đánh giá chất lượng sản phẩm của mình ở mức trung

bình

Trang 21

2.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành

Các chứng nhận tiêu biểu cho cà phê Việt Nam là UTZ, 4C, Rain Forest Alliance, TMCB

Cà phê 4C Đây là loại chứng nhận cà phê bền vững phổ biến nhất của ngành cà phê Việt Nam, nhằm đảm bảo thực hiện Bộ quy tắc chung cho cộng đồng cà phê (The common code for the Coffee Community) với ba trụ cột của sự bền vững về mặt xã hội, môi trường và kinh

tế dựa trên mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc Mục tiêu của Hiệp hội 4C là nhằm vào sản xuất cà phê đại trà Các hộ sản xuất khi tham gia chứng chỉ cà phê 4C được nhiều lợi ích như: Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho cà phê phát triển bền vững; Tăng thu nhập thông qua việc áp dụng các thực hành tốt hơn và bền vững hơn; Miễn phí truy cập thông tin và đào tạo các công cụ về thực hành nông nghiệp tốt; Là bước đệm để đạt tiêu chuẩn bền vững khác; Tham gia vào các nền tảng đa phương toàn cầu

Tính đến cuối năm 2013, sản lượng cà phê 4C của Việt Nam đạt 594.000 tấn với 45 hội viên bao gồm các công ty nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nội địa Các doanh nghiệp bên cạnh việc kinh doanh cà phê còn tổ chức cán bộ kỹ thuật nông nghiệp hỗ trợ sản xuất cho nông dân, tổ chức tập huấn cho nông dân

Bảng 10: Danh sách các công ty và nhà sản xuất tham gia hội viên của 4C

1 Công ty TNHH Anh Minh 24 Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh

Tiến

2 Công ty Anh Nhật Minh Highland Coffee 25 Công ty TNHH Mitsui

3 Công ty TNHH Armajaro Việt Nam 26 Công ty TNHH TM Nam Nguyệt

4 Công ty sản xuất và kinh doanh Cát Quế 27 Công ty Nedcoffee B.V

5 Công ty CPĐT & XNK An Phong Dak

Nong

28 Công ty TNHH Nestle Việt Nam

7 Công ty TNHH Khuc Gia Thanh 30 Công ty TNHH Như Tùng

8 Công ty TNHH MTV Nguyen Huy Hung 31 Công ty Noble Coffee

9 Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch

Vụ Hoàng Quyên

32 Công ty Olam Việt Nam

10 Công ty TNHH MTV TM Minh Huu 33 Công ty Cổ phần Petec

11 Công ty TNHH Thương Mại Phúc Minh 34 Công ty XNK Thái Bình Nguyên

12 Công ty TNHH Tổng công ty Tín Nghĩa 35 Công ty TNHH Nông sản Thảo

Nguyên

13 Công ty TNHH Vĩnh Hiệp 36 Công ty Tong Teik

15 Công ty TNHH Hồ Phương 38 Công ty Trung Tri Lâm Đồng

16 Công ty XNK Hoa Trang Gia Lai 39 Tổng công ty Cà phê Việt Nam

Trang 22

17 Công ty cổ phần Intimex Đaknong 40 Công ty Vinacafe Đà Lạt

18 Công ty cổ phần tập đoàn Intimex 41 Công ty Volcafe

19 Công ty cổ phần Intimex Mỹ Phước 42 Công ty Phúc Sinh

20 Công ty cổ phần XNK Intimex Nha Trang 43 Công ty Phước An

21 Công ty Louis Drefus Commodities 44 Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam

22 Tập đoàn Mercon Coffee 45 Công ty CP Thanh Hà

23 Công ty TNHH cà phê Minh Nhật Vina

Chứng nhận UTZ Cà phê được cấp chứng chỉ UTZ là cà phê đảm bảo các tiêu chí sản xuất bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường Ngoài ra sản xuất cà phê UTZ còn bảo đảm tính truy nguyên (xác định nguồn gốc) của lô hàng Tổ chức UTZ Certified còn có chế độ tiền thưởng cho sản phẩm có chứng chỉ UTZ

Cả nước hiện có khoảng 150.000 tấn cà phê được cấp chứng chỉ UTZ với 82 đơn vị tham gia bao gồm hơn 30.000 hộ nông dân Chương trình UTZ Certified Cà phê được phát triển nhanh chóng, ngày càng nhiều người trồng cà phê thấy được lợi ích và quyết định tham gia

Rainforest Alliance: Hiện nay cả nước có 9 đơn vị cà phê được cấp chứng nhận của Rainforest Alliance Tổng sản lượng cà phê được chứng nhận Rainforest Alliance hàng năm đạt khoảng 40.000 tấn Chương trình chứng nhận này dựa trên ba nguyên tắc: bền vững, bảo

vệ môi trường, công bằng xã hội và khả năng kinh tế Các đơn vị được khuyến khích đạt chứng nhận này thông qua tiền thưởng của các nhà mua hàng/ rang xay Khi trở thành thành viên của Rainforest Alliance, các hội viên phải cam kết thực hiện và tuân thủ theo các bộ tiêu chuẩn SAN (sustainable agriculture network) Thành viên cũng có quyền sử dụng tài liệu đào tạo miễn phí trên trang web của tổ chức

Bảng 11: Danh sách các công ty và nhà sản xuất đạt chứng nhận Rainforest Alliance

6 Công ty Ned Coffee

7 Công ty TNHH 1TV XNK Đak Lak

8 Công ty Phước An

9 Công ty Nguyễn Huy Hùng

Trang 23

TMCB: Hiện tại ở Việt Nam đã có 11 đơn vị ngành cà phê được cấp chứng nhận TMCB Thực trạng và tiềm năng đạt chứng nhận TMCB được trình bày chi tiết ở mục 2.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp cà phê Việt Nam

Hữu cơ: Chứng nhận cà phê hữu cơ (Organic) chưa phổ biến đối với sản phẩm cà phê Việt Nam nên số lượng đơn vị đạt chứng nhận này vẫn còn thấp Trong số các doanh nghiệp được điều tra, chỉ có 2,82% xác nhận có đăng ký chứng nhận cà phê hữu cơ, 97,18% số doanh nghiệp chưa đăng ký tham gia chứng nhận này

Global Gap: Ở Việt Nam chưa có đơn vị cà phê nào đạt chứng nhận này

2.4 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho ngành cà phê Việt Nam

Điểm mạnh

- Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới về mặt sản lượng xuất khẩu nói chung và là quốc gia xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế giới

- Tổng diện tích cà phê Việt Nam hiện nay lên tới trên 630 ngàn héc ta trong đó có tới trên

570 ngàn héc ta đang cho khai thác Tổng sản lượng trung bình hàng năm đạt từ 1,4 – 1,6 triệu tấn

- Cà phê Việt Nam trồng trên nền đất đỏ Bazan màu mỡ, độ cao trên 400m so với mặt nước biển nên có hương vị ngọt thơm

- Các hộ sản xuất cà phê của Việt Nam được đầu tư hướng dẫn khoa học kỹ thuật canh tác, thâm canh nên đạt năng suất cao hơn các quốc gia khác Trung bình năng suất cà phê của Việt Nam đạt trên 2,3 tấn/ha

- Tổng công suất chế biến cà phê nhân hiện đã đáp ứng được sản lượng của ngành, do vậy nâng cao chất lượng cà phê, giảm tỷ lệ cà phê đen vỡ, mốc được quan tâm Đa số các hộ nông dân đã tự xây được sân phơi bê tông Công suất chế biến ướt tăng, nhiều hộ nông dân tự đầu

tư mua các loại máy chế biết cà phê ướt với qui mô công suất nhỏ về phục phụ cho hộ gia định hoặc nhóm hộ gia đình

- Công suất của các nhà máy chế biến cà phê ngày càng tăng Vina café Biên Hòa, Trung Nguyên, Mê Trang, Néstle, Cà phê Ngon, An Thái, Neumann Gruppe đều xây dựng các nhà máy chế biến với tổng công suất lên đến hơn 170.000 tấn/năm, làm tăng giá trị gia tăng cho ngành cà phê

- Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam cùng với các ngành có liên quan cũng đang nỗ lực thực hiện các chương trình thử uống, quảng bá sản phẩm cà phê nhằm nâng cao tỷ lệ tiêu thụ cà phê nội địa Một số thương hiệu cà phê đã khẳng định được vị trí trên thị trường trong nước như Trung Nguyên, Vinacafe Biên Hòa

Điểm yếu

- 90% cà phê Việt Nam xuất khẩu dưới dạng thô nên giá trị xuất khẩu không cao

- Cà phê của Việt Nam là cà phê Robusta (chủ yếu dùng để pha trộn) nên giá trị chưa cao

Trang 24

- Diện tích cà phê của Việt Nam lên đến hơn 630 ngàn héc ta, vượt xa diện tích quy hoạch của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nhiều diện tích được trồng trên nền đất không phù hợp dẫn đến năng suất, chất lượng thấp, 90% thuộc quyền sở hữu của các hộ gia đình nhỏ lẻ, mỗi hộ gia đình chỉ sở hữu khoảng 1 héc ta nên việc sản xuất thiếu tập trung

- Có quá nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào sản xuất kinh doanh cà phê gây khó khăn, cạnh tranh lớn Theo thống kê hiện nay có tới trên dưới 150 doanh nghiệp tham gia sảnxuất kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê

Cơ hội

- Thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam quy mô lớn và khá ổn định

- Tiềm năng phát triển cà phê chế biến còn rất lớn

- Lượng tiêu dùng cà phê của người dân Việt Nam đang tăng mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt là trong giới trẻ

- Tiềm năng thị trường cà phê trong nước cũng rất lớn khi mà tỷ lệ tiêu thụ cà phê nội địa của Việt Nam mới chỉ chiếm 7 – 10% tổng sản lượng hàng năm tương đương với khoảng 100 ngàn tấn

Thách thức

- Ngành cà phê hiện đang đối mặt với nhiều thách thức to lớn để có thể giữ vững vị trí trên thị trường thế giới: môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt; giá đầu vào nông nghiệp ngày càng tăng

- Tỷ lệ xuất khẩu cà phê thô của Việt Nam chiếm tới 90% tổng sản lượng dẫn đến mất giá trị gia tăng

- Tỷ lệ thu hái quả xanh cao khiến chất lượng cà phê thấp

- Cần nhiều hơn nữa những hỗ trợ từ nhà nước, các cơ quan tổ chức trong việc xúc tiến thương mại, tìm kiếm kết nối thị trường cho ngành

- Sản xuất thiếu tập trung, đồng bộ do diện tích cà phê nhỏ lẻ tập trung chủ yếu ở những nông

hộ nhỏ

- Quy hoạch diện tích cà phê chưa sát với thực tế Diện tích vượt xa quy hoạch

- Diện tích cà phê già cỗi trên 20 năm tuổi cho năng suất, chất lượng thấp, diện tích cà phê thoái hóa tăng cao gây khó khăn Hiện nay có tới trên 160 ngàn ha cà phê già cỗi, thoái hóa cho năng suất, chất lượng thấp cần được tái canh

- Rừng bị phá hủy nghiêm trọng làm giảm độ che phủ và chất lượng rừng, giảm đa dạng sinh học, gây ra nhiều tác động xấu cho môi trường Công nghiệp chế biến ướt cũng chưa chú trọng vào việc xử lý các vấn đề môi trường Tây Nguyên là một trong những vùng bị dự đoán

là ảnh hưởng mạnh nhất bởi xu hướng biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến chu kỳ sinh học của cây cà phê, giảm năng suất, đồng thời có thể gây ra nhiều thiên tai khắc nghiệt hơn như hạn hán, lũ lụt, cháy rừng

- Nhu cầu vốn dành cho tái canh lớn Trung bình mỗi ha cà phê tái canh cần từ 150 – 180 triệu Cần có sự huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn với lãi suất ưu đãi

Trang 25

- Cà phê của Việt Nam thường bị các nhà nhập khẩu ép giá nên luôn phải chịu bán với mức giá trừ lùi so với cà phê cùng loại trên sàn London

2.5 Thực trạng, nhu cầu và khả năng chứng nhận TMCB của doanh nghiệp cà phê Việt Nam

Chứng chỉ TMCB đối với sản phẩm cà phê còn khá hạn chế ở Việt Nam Tính đến thời điểm hiện tại ở Việt Nam có 11 đơn vị đã được cấp chứng chỉ TMCB, tuy nhiên tổng sản lượng cà phê đạt chứng nhận chỉ khoảng 10.000 tấn

Chứng nhận TMCB yêu cầu đảm bảo tính bền vững và công bằng trên ba khía cạnh là kinh tế,

xã hội và môi trường Hiện nay trên thế giới có nhiều tổ chức cấp chứng nhận TMCB như FLO Cert, Fair For Life, Natural Land, Ecocert và WFTO Đối với sản phẩm cà phê tại Việt Nam, hiện nay mới chỉ có tổ chức FLO Cert cấp chứng nhận TMCB và 11 đơn vị sản xuất cà phê đạt chứng nhận của tổ chức này

Khi tham gia chứng nhận cà phê TMCB, nhìn chung thành viên được thụ hưởng những lợi ích như:

- Tham dự miễn phí các chương trình, khóa tập huấn về TMCB

- Sử dụng miễn phí các tài liệu của tổ chức TMCB cung cấp

- Hỗ trợ tư vấn miễn phí của chuyên gia TMCB

- Có thể được hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia hội chợ TMCB

- Người sản xuất có tiếng nói quyết định trong hệ thống tổ chức TMCB

- Người sản suất được bán hàng với mức giá sàn ổn định trước biến động thường xuyên của giá thị trường

- Người sản suất được trả thêm một mức giá cộng nhất định Số tiền này được người bán cam kết sử dụng vào các mục đích phúc lợi xã hội như: làm đường, xây dựng hệ thống thủy lợi, trường học…

Song song với quyền lợi được hưởng thì thành viên tham gia TMCB cũng phải thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ:

- Tuân thủ các quy định về TMCB và các quy định khác của tổ chức TMCB đề ra

- Đóng phí thường niên đầy đủ

Bảng 12: Danh sách các đơn vị cà phê đạt chứng nhận TMCB của FLO tại Việt Nam

1 Hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ công bằng Ea Kiết Huyện Cư Mgar – Đăk Lăk

2 Hợp tác xã Nông nghiệp công bằng Cư Dliêm Nông Huyện Cư Mgar – Đăk Lăk

3 Hợp tác xã Nông nghiệp E Ngai Huyện Krông Buk – Đăk Lăk

4 Hợp tác xã công bằng Thuận phát Huyện Krông Buk – Đăk Lăk

6 Hợp tác xã Nông nghiệp Chư Bô Huyện Krông Buk – Đăk Lăk

7 Tổ hợp tác cà phê bền vững Đăk Ma Huyện Đăk Hà – Kon tum

8 Tổ hợp tác cà phê vì sức khỏe cộng đồng Huyện Đăk Hà – Kon Tum

Trang 26

9 Hợp tác xã Ea Kmat Huyện Krông Pak – Đăk Lăk

Trong số 11 đơn vị trên, mới có 6 đơn vị được phép giao dịch là Hợp tác xã nông nghiệp dịch

vụ công bằng Ea Kiết, Hợp tác xã Nông nghiệp công bằng Cư Dliêm Nông, Hợp tác xã Nông nghiệp E Ngai, Hợp tác xã Thuận An, Tổ hợp tác cà phê bền vững Đăk Ma, Tổ hợp tác cà phê

vì sức khỏe cộng đồng Có 3 đơn vị đang trong thời gian chờ được giao dịch là: Hợp tác xã Nông nghiệp Chư Bô, Hợp tác xã Ea Tân, Hợp tác xã Lâm Đồng 2 đơn vị còn lại đang trong thời gian thanh tra là: Hợp tác xã công bằng Thuận phát, Hợp tác xã Ea Kmat

Sản phẩm cà phê khi tham gia chứng nhận TMCB được trả một giá tối thiểu nhằm trang trải chi phí sản xuất bền vững, ngay cả khi giá thị trường thế giới giảm Mức giá cộng này giúp các nhà sản xuất nâng cao chất lượng cuộc sống, và các nhà sản xuất quyết định một cách dân chủ cách áp dụng giá đó Thông thường họ đầu tư vào giáo dục, chăm sóc sức khỏe, cải tiến nông nghiệp hoặc các cơ sở chế biến để tăng thu nhập

Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu cho thấy có tới 80,56% số doanh nghiệp biết về chứng nhận TMCB, cho thấy nhận biết về TMCB trong ngành cà phê là khá cao Tỷ lệ doanh nghiệp

có hỗ trợ hộ dân (một trong các tiêu chí quan trọng của TMCB) cũng khá cao, trong đó 62,5%

số doanh nghiệp tham gia điều tra cho biết họ có hỗ trợ vốn cho người sản xuất, 73,61% có hỗ trợ phân bón, 86,11% có hỗ trợ kỹ thuật Ngoài ra, doanh nghiệp còn hỗ trợ người sản xuất bằng các hình thức khác như: Thưởng giá cho các nông dân tham gia chương trình sản xuất cà phê bền vững UTZ và 4C, thưởng giá cộng thêm, tư vấn thu hái khi trái chín đều và thu mua quả chín chế biến, hỗ trợ nông dân thực hiện quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn 4C, cung cấp thông tin giá cả thị trường thường xuyên

Tiềm năng chứng nhận TMCB còn rất lớn bởi Việt Nam có sản lượng cà phê rất lớn Hơn nữa

tỷ lệ cà phê chế biến của Việt Nam còn thấp, chỉ dưới 10%, trong tương lai tỷ lệ này sẽ tăng

do chính sách khuyến khích phát triển ngành công nghiệp chế biến cà phê của chính phủ Việt Nam nhằm tạo giá trị gia tăng của chuỗi sản xuất cà phê Ngành cà phê Việt Nam, với đặc thù

là một ngành nông nghiệp có số lượng lớn doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, sức cạnh tranh yếu, TMCB là một kênh xúc tiến thương mại hiệu quả đối với những doanh nghiệp yếu thế muốn xâm nhập và mở rộng thị trường

Khó khăn chủ yếu đối với doanh nghiệp ngành cà phê để phát triển TMCB là phí gia nhập, thị trường và nhận biết của cộng đồng Phí gia nhập được đánh giá là khá cao đối với một doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ hai là vấn đề đầu ra cho sản phẩm Hiện nay trong tổng số sản lượng

cà phê sản xuất ra mới chỉ tiêu thụ được 1/5 sản lượng Thứ ba, chứng nhận cà phê TMCB chưa phổ biến ở Việt Nam so với các loại chứng nhận khác như chứng nhận 4C, chứng nhận Rainforest Alliance, UTZ

Trang 27

3 Ca cao

3.1 Thực trạng sản xuất

Ca cao là cây dễ trồng, thích nghi với điều kiện đất đai thổ nhưỡng và khí hậu của Việt Nam Mục tiêu phát triển cây ca cao được Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định trọng tâm theo 3 vùng từ năm 2003 gồm 8 tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre và Vĩnh Long

Cho đến năm 2013 cả nước có 11 tỉnh trồng cây ca cao với tổng diện tích 25.000 ha bao gồm:

- Tây Nguyên có 3 tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng, diện tích trồng 4.500 ha (diện tích trồng nhiều nhất tập trung vào tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông)

- Miền Đông Nam Bộ có 3 tỉnh: Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu Diện tích 3.400 ha (diện tích trồng nhiều nhất tập trung đều vào cả ba tỉnh này)

- Đồng bằng sông cửu Long có 5 tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp và Trà Vinh Diện tích 17.100 ha (tập trung trồng nhiều nhất là các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long)

Năng suất trồng cây ca cao hiện nay đạt bình quân 15- 20 tấn quả tươi, tương đương 1,5- 2 tấn hạt khô/ ha/ năm Sản lượng hạt khô cả nước đạt 17.500 tấn, sản lượng hạt xuất khẩu đạt 17.400 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 43.500.000 USD/ năm

Mục tiêu đến hết năm 2015 cả nước trồng được 40.000 ha ca cao, trong đó có 35.000 ha diện tích đưa vào kinh doanh, năng suất đạt bình quân 1,5 tấn/ ha/ năm, sản lượng khô cả nước đạt 52.000 tấn/ năm, hạt ca cao xuất khẩu đạt 40.000 tấn/ năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 100- 120 triệu USD/ năm

Đến năm 2020 cả nước phấn đấu trồng 50.000 – 60.000 ha ca cao, trong đó diện tích cho thu hoạch đưa vào kinh doanh là 45.000 ha, sản lượng hạt khô là 67.000 tấn, hạt khô đạt tiêu chuẩn xuất khẩu là 60.000 tấn/ năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 150- 170 triệu USD/ năm

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân trồng cây ca cao xen dưới tán cây điều, cây dừa, cây lâm nghiệp và các cây trồng ăn trái khác, trồng thuần ở những diện tích cây trồng trước đây đã già cỗi không thể phục tráng lại được, thanh lý và chuyển sang trồng ca cao, đồng thời nghiên cứu chọn bộ giống tốt, có năng suất cao, phù hợp với đất đai thổ nhưỡng để chuyển giao cho các hộ nông dân trồng ở Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Mô hình trồng thí điểm xen canh ca cao với các cây trồng khác áp dụng trên địa bàn 8 tỉnh trọng điểm phát triển cây ca cao đạt kết quả tốt và được nhân rộng trên địa bàn từng tỉnh: trồng xen ca cao với cây điều tại Bình Phước và Đồng Nai, trồng xen ca cao với cây dừa tại Bến Tre, Tiền Giang và Vĩnh Long

Ngoài sự hỗ trợ của nhà nước, các hộ dân trồng ca cao còn nhận được hỗ trợ từ các công ty thu mua cacao về mặt chuyển giao cây giống, tập huấn kỹ thuật, xây dựng trạm thu mua và tư vấn kỹ thuật, tư vấn quy trình chăm sóc cây và đất Ngoài ra, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các tổ chức quốc tế cũng tài trợ phát triển ca cao bền vững tại Việt Nam như Chính phủ Hà Lan, tổ chức Helvetas, Oxfam, JICA

Trang 28

Hiện nay tại các tỉnh có trồng cây ca cao đã phổ biến mô hình câu lạc bộ liên kết gồm khoảng 35- 40 nông hộ liên kết với doanh nghiệp thu mua hạt ca cao khô để xuất khẩu Các nông hộ trong câu lạc bộ ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thu mua, được doanh nghiệp tư vấn về kỹ thuật từ khâu chọn cây giống, đến trồng, chăm sóc, thu hoạch, kỹ thuật ủ lên men và sấy khô đóng gói bán cho doanh nghiệp Các thành viên trong Câu lạc bộ thường xuyên được cung cấp thông tin về sản xuất và thị trường để tránh bị ép giá ép cấp

Mặc dù đạt được những kết quả đáng ghi nhận như trên, trên thực tế, ngành ca cao Việt Nam vẫn còn rất nhỏ bé, hiện nay ở Việt Nam không có công ty nào chuyên về ca cao, mà kết hợp

ca cao với các ngành hàng khác trong hoạt động kinh doanh của mình Trong số các doanh nghiệp ca cao được điều tra, doanh nghiệp sản xuất và thương mại chiếm 43,75%, thương mại trong nước và xuất khẩu chiếm 12,5%, sản xuất, thương mại và xuất khẩu chiếm 37,5%, thương mại, xuất khẩu và các ngành hàng dịch vụ khác chiếm 6,25%

3.2 Thực trạng xuất khẩu ca cao

Việt Nam có thị trường xuất khẩu ca cao tiềm năng rất lớn, tạo cơ hội cho nông dân mở rộng diện tích trồng cây ca cao trong tương lai Nhìn chung giá xuất khẩu ca cao trong những năm gần đây ổn định và có chiều hướng tăng, nên giá thu mua của các doanh nghiệp trong nước đối với sản phẩm của nông dân trồng ca cao cũng ổn định và tăng lên theo giá xuất khẩu

Ca cao Việt Nam hiện có tới 95% là sản phẩm ca cao lên men, kích cỡ hạt đạt trung bình 80-

100 hạt/ lượng Sản phẩm ca cao xuất khẩu của Việt Nam được xếp vào loại ca cao có chất lượng cao nhất thế giới, vượt qua Indonesia (nước có sản lượng thứ 3 thế giới), được xếp vào nhóm nước có chất lượng sản phẩm cao như Ghana, Bờ Biển Ngà, Brazil

Ca cao Việt Nam được xuất khẩu dưới 2 dạng: thô và thành phẩm Trong đó, xuất khẩu thành phẩm thu được lợi nhuận lớn hơn Nếu bán ca cao sơ chế chỉ có thể lãi 15%, sản phẩm từ ca cao như kẹo, bột có thể lãi đến 400% Chính vì vậy, một số công ty đã đẩy mạnh việc đầu tư dây chuyền sản xuất tại thị trường Việt Nam như Grand Place hay Vinacacao

Tính từ 2011 đến nay, lượng ca cao sản xuất trong nước hàng năm được các doanh nghiệp Puratos GrandPlace Việt Nam, Cargill Việt Nam, Phạm Minh, Thành Đạt, Trọng Đức và Nguyên Lộc thu mua và chế biến xuất khẩu tới 87% lượng ca cao của cả 3 vùng trọng điểm, 13% ca cao còn lại được các doanh nghiệp trong nước mua chế biến tiêu dùng nội địa

3.3 Thực trạng chứng nhận của các doanh nghiệp trong ngành

Mặc dù nhận thức rất rõ về yêu cầu chất lượng mà các nhà nhập khẩu cũng như khách hàng yêu cầu, tuy nhiên trong điều tra của nhóm nghiên cứu, chưa có doanh nghiệp nào đạt chứng nhận Organic, Rainforest, Global Gap, TMCB, chỉ có 3 doanh nghiệp ca cao được phỏng vấn đạt tiêu chuẩn chất lượng UTZ

Chứng nhận quốc tế phổ biến nhất trong ngành ca cao là UTZ Là chứng nhận sản xuất nông nghiệp bền vững có giá trị toàn cầu, UTZ hướng tới phát triển các sản phẩm nông nghiệp có trách nhiệm, đảm bảo cả về chất lượng, môi trường, kinh tế và xã hội Sản phẩm ca cao đạt chứng nhận UTZ sẽ được được các doanh nghiệp thu mua với giá cao hơn từ 15- 20% so với

Ngày đăng: 14/01/2017, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả chè xuất khẩu chính ngạch giai đoạn 2009 – 2013 - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 1 Kết quả chè xuất khẩu chính ngạch giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 8)
Bảng 3: Thị trường nhập khẩu chính chè Việt Nam - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 3 Thị trường nhập khẩu chính chè Việt Nam (Trang 9)
Bảng 4: Các chứng nhận trong ngành chè - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 4 Các chứng nhận trong ngành chè (Trang 10)
Bảng 5:  Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê từ 2002 đến 2012 - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 5 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê từ 2002 đến 2012 (Trang 15)
Hình 1: Thị phần 10 nước nhập khẩu cà phê lớn của Việt Nam 2013 - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Hình 1 Thị phần 10 nước nhập khẩu cà phê lớn của Việt Nam 2013 (Trang 18)
Bảng 8: Danh sách 30 thị trường tiêu biểu nhập khẩu cà phê Việt Nam - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 8 Danh sách 30 thị trường tiêu biểu nhập khẩu cà phê Việt Nam (Trang 19)
Bảng 9: Khối lượng và kim ngạch nhập khẩu cà phê từ Việt Nam của một số nước EU - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 9 Khối lượng và kim ngạch nhập khẩu cà phê từ Việt Nam của một số nước EU (Trang 20)
Bảng 11: Danh sách các công ty và nhà sản xuất đạt chứng nhận Rainforest Alliance - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 11 Danh sách các công ty và nhà sản xuất đạt chứng nhận Rainforest Alliance (Trang 22)
Bảng 13: Danh mục các loại gia vị của Việt Nam - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 13 Danh mục các loại gia vị của Việt Nam (Trang 31)
Hình 2. Chuỗi cung ứng ngành hồ tiêu Việt Nam - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Hình 2. Chuỗi cung ứng ngành hồ tiêu Việt Nam (Trang 33)
Bảng 14: Các nước sản xuất gia vị chính của thế giới - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 14 Các nước sản xuất gia vị chính của thế giới (Trang 34)
Bảng 15: Tình hình xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam sang các thị trường chính khu vực - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 15 Tình hình xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam sang các thị trường chính khu vực (Trang 35)
Bảng 161: Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ năm 2012 - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 161 Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ năm 2012 (Trang 44)
Bảng 17: Các đơn vị đạt chứng nhận TMCB ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG CÁC NGÀNH CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, GIA VỊ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở VIỆT NAM
Bảng 17 Các đơn vị đạt chứng nhận TMCB ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w