TÓM TẮT KHÓA LUẬNViệt Nam đã là thành viên của WTO, nền kinh tế nước ta đang trongthời kỳ hội nhập với khu vực và thế giới, đây là điều kiện thuận lợi của sựphát triển, nhưng cũng là thá
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP TẠI DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI M&Q
Tên sinh viên: Vũ Đăng Hiếu
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Dương Nga
HÀ NỘI - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được dùng đểbảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong luận văn đềuđược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Vũ Đăng Hiếu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoaKinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Phântích định lượng những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn Thị DươngNga đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Doanh nghiệp dịch vụ thương mại M&Q đãcung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểunghiên cứu tại doanh nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Vũ Đăng Hiếu
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Việt Nam đã là thành viên của WTO, nền kinh tế nước ta đang trongthời kỳ hội nhập với khu vực và thế giới, đây là điều kiện thuận lợi của sựphát triển, nhưng cũng là thách thức rất lớn cho sản xuất kinh doanh trongnước trên tất cả các lĩnh vực từ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ… Trongnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước các doanh nghiệp phải biếtcoi trọng vấn đề chất lượng và hiệu quả Các Doanh nghiệp được quyền tự dokinh doanh, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh Để tồn tại, phát triển vàđứng vững trên thương trường đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của mỗi doanhnghiệp, phải tạo chỗ đứng với lợi thế riêng khẳng định được uy tín và thươnghiệu của mình
Viêt Nam là một nước nông nghiệp, là một quốc gia đang phát triểnchính vì vậy ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng nhất,
là xương sống của nền kinh tế Việt Nam Vì sản phẩm của nó nuôi sống xãhội, cung cấp nguyên vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp và nông sản hànghoá cho xuất khẩu, là điểm tựa của quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá Điều đó nói lên vai trò to lớn của sản xuất nông nghiệp trongnền kinh tế quốc dân Do đó phát triển sản xuất nông sản hàng hoá và chấtlượng sản phẩm nông nghiệp là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế quốcdân và nâng cao đời sống dân sinh
Muốn sản xuất nông nghiệp không thể tách rời được một yếu tố quantrọng đó là vật tư nông nghiệp như phân bón, giống và thuốc bảo vệ thực vật
Đó là những yếu tố vừa có ý nghĩa chiến lược đối với sự tăng trưởng sản xuấtvừa phản ánh trình độ phát triển lực lượng sản xuất Đối với ngành sản xuấtnông nghiệp cả nước nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng, việc cung ứngvật tư đầy đủ kịp thời đảm bảo chất lượng, đủ số lượng phù hợp với nhu cầu
và thị hiếu, với giá cả hợp lý là mục đích hướng tới đối với ngành kinh doanh
Trang 5vật tư nông nghiệp.
Môi trường kinh doanh vật tư nông nghiệp rõ ràng một thị trường giàutiềm năng, cùng với quá trình phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam nóichung và của tỉnh Nam Định nói riêng thì thị trường này cũng ngày một sôiđộng, nhưng cũng sẽ là ẩn chứa rất nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp, nhất làcác doanh nghiệp còn non trẻ, nguồn lực tài chính khiêm tốn, thiếu kinhnghiệm trong kinh doanh vật tư nông nghiệp Doanh nghiệp dịch vụ thươngmại M&Q là một trong rất nhiều doanh nghiệp như vậy ở tỉnh Nam Định
Đề tài : “Đánh giá hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghệp tại Doanh nghiệp Dịch vụ thương mại M & Q” có đối tượng nghiên cứu là quá trinh
kinh doanh vât tư nông nghiệp của doanh nghiệp tư nhân dịch vụ thương mạiM&Q , muc tiêu nghiên cứu nhằm:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh
và nâng cao hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp của các doanh nghiệpkinh doanh vật tư nông nghiệp
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh vật tƣnông nghiệp của doanh nghiệp tư nhân dịch vụ thương mại M&Q từ năm
Kết quả nghiên cứu khóa luận
Thực trạng hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp địa bàn tỉnh khá
ổn định tuy nhiên sự hiệu quả trong kinh doanh còn nhiều hạn chế cũng nhưyếu kém Đó là do ác yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh như nguồnvốn còn hạn hẹp chưa đủ khả năng mở rộng quy mô kinh doanh, sự canh
Trang 6tranh từ các doanh nghiệp khác, chất lượng và giá cả của vật tư nông nghiệpchưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Từ những hạn chế này, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh như: Chủ động tạo nguồn vốn kinh doanh,Tạo nguồnhàng ổn định, giá thấp, Bám sát thị trường tìm kiếm và thông tin để khai thácđược những nguồn hàng phong phú, có chất lượng và giá cả tốt để thoả mãnnhu cầu của thị trường.Kết hợp chặt chẽ giữa mục đích kinh doanh của cửahàng và chính sách kinh tế của nhà nước để kinh doanh có hiệu quả, bảo toànphát triển vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đầy đủ,
Khoá luận là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tàiliệu giúp cho doanh nghiệp dịch vụ thương mại M&Q xây dựng kế hoạchphát triển sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.Khoá luậnnghiên cứu khá toàn diện và hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp và đối với các doanh nghiệp có điều kiện tương tự
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
PHẦN II 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh VTNN 12
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Tình hình kinh doanh vật tư nông nghiệp ở Việt Nam 27
PHẦN III 30
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP 30
NGHIÊN CỨU 30
3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Nam Định 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 33
3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37
3.2.2 Thu thập số liệu 37
3.2.3 Phương pháp phân tích 38
3.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 40
PHẦN IV 42
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1 Thực trạng kinh doanh vật tư nông nghiệp của Doanh nghiệp tư nhân Dịch vụ thương mại M & Q 42
4.1.1 Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp 42
4.1.2 Nguồn hàng của doanh nghiệp 43
4.1.3 Cơ cấu nguồn hàng vật tư nông nghiệp của doanh nghhiệp 47
4.1.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 47
4.1.5 Tình hình tiêu thụ của từng loại vật tư 51
4.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp 52
Trang 84.2.1 Kết quả kinh doanh doanh nghiệp đạt được trong 3 năm (2012 –
2014) 52
4.2.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) .53
4.2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2012 – 2014) 60
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 62
4.3.1 Yếu tố chủ quan thuộc về của doanh nghiệp 62
4.3.2 Yếu tố khách quan 65
4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 75
4.4.1 Tạo nguồn hàng ổn định, giá thấp 76
4.4.2 Chủ động tạo nguồn vốn kinh doanh 77
4.4.3 Mở rộng thị trường thông qua hoạt động Marketing 77
4.4.4 Phát triển hệ thống các đại lý bán lẻ 78
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 82
5.2.1 Về phía doanh nghiệp 82
5.2.2 Về phía Nhà nước 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 1 62
PHỤ LỤC 2 62
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch KT-XH tỉnh Nam Định năm 2014 33
Bảng 3.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp 36
Bảng 3.3 tình hình lao động của doanh nghiệp qua 3 năm (2012 – 2014) 37
Bảng 3.4 Thông tin về các đối tượng thu thập thông tin 38
Bảng 3.5: Ma trận SWOT 39
Bảng 4.1 Bảng kết cấu nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh vật tư của doanh nghiệp qua 3 năm 2012-2014 42
Bảng 4.2 Hệ số vốn chủ sở hữu và hệ số nợ của Doanh nghiệp trong 3 năm 2012-2014 43
Bảng 4.3 Bảng nguồn hàng vật tư nông nghiệp qua 3 năm năm 2012-2014 .44 Bảng 4.4 Bảng cơ cấu nguồn hàng vật tư nông nghiệp qua 3 năm năm 2012-2014 47
Bảng 4.5 Lượng tiêu thụ VTNN của doanh nghiệp trong 3 năm 2012-2014 49
Trang 9Bảng 4.6 Hệ số tiêu thụ sản phẩm các loại VTNN của doanh nghiệp trong 3
năm 2012-2014 49
Bảng 4 7 Cơ cấu giá trị vật tư tiêu thụ của doanh nghiệp qua 3 năm (2012 – 2014) 51
Bảng 4.8 Cơ cấu doanh thu của từng loại vật tư qua 3 năm (2012 – 2014) 52
Bảng 4.9 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2012 – 2014) 52
Bảng 4.10 Tỷ suất lơi nhuận/doanh thu của hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp 54
Bảng 4.11 Tỷ suất lơi nhuận/chi phí của hoạt động kinh doanh vạt tư qua 3 năm năm 2012-2014 55
Bảng 4.12 Hiệu suất sử dụng vôn cố định trong hoạt động hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp qua 3 năm năm 2012-2014 55
Bảng 4.13 Hiệu suất sử dụng vôn lưu động trong hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp qua 3 năm năm 2012-2014 56
Bảng 4.14 tỷ suất sinh lời tổng tài sản trong hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp qua 3 năm năm 2012-2014 58
Bảng 4.15 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu trong hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp qua 3 năm năm 2012-2014 58
Bảng 4.16 Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp trong kinh doanh vật tư nông nghiệp qua 3 năm năm 2012-2014 59
Bảng 4.17 Cơ cấu chất lượng nhân sự của Doanh nghiệp năm 2014 62
Bảng 4.18 Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp 63
Bảng 4.19 Bảng cơ cấu chi phí của doanh nghiệp trong 3 năm 2012-2014 64
Bảng 4.20 Tình hình trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp 65
Bảng 4.21 Lượng tiêu thụ các loại vật tư theo mùa vụ trên địa bàn 69
tỉnh Nam Định 69
Bảng 4.22 Chênh lệch giá mua- giá bán của vật VTNN qua 3 năm 71
(2012 – 2014) 71
Bảng 4.23 Kết quả điều tra thông tin đại lý 72
Bảng 4.24 Kết quả điều tra ý kiến khách hàng 74
Trang 10VTNN Vật tư nông nghiệp
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ sau khi thực hiện chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, chấm dứt cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp,
cơ chế thị trường đã có sự tác động mạnh đến nền kinh tế nói chung và đếntừng doanh nghiệp nói rêng
Phát triển kinh tế thị trường là chủ trương chính sách khoa học, bềnvững nhằm sử dụng hợp lý, quản lý và phát huy tất cả các nguồn lực để pháttriển sản xuất kinh doanh Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học
kỹ thuật đã thúc đẩy nhiều mô hình kinh tế, các loại hình doanh nghiệp pháttriển đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Xuhướng hội nhập hoá, quốc tế hoá tạo cho mỗi doanh nghiệp rất nhiều thuận lợinhưng cũng không ít khó khăn
Để có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chếthị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đicho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp, là sử dụng và triển khai có hiệu quả từng phương án sản xuất kinhdoanh, sử dụng hợp lý nguồn lực hiện có như con người, máy móc, thiết bị Sảnxuất kinh doanh cái gì ? Phương án thực hiện như thế nào ? Con người, máy mócthiết bị sử dụng ra sao để đạt hiệu quả tối ưu? Việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh kinh doanh hiện đang là một bài toán khó mà không phải bất kỳ doanhnghiệp nào cũng có lời giải Đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độnhạy bén, linh hoạt cao trong qúa trình kinh doanh của mình Do đó việc nghiên
Trang 12cứu và tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếuđối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay.
Việt nam là một quốc gia đang phát triển Hoạt động kinh tế chủ yếu vần
là sản xuất nông nghiệp Phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam phải gắn liềnvới nền sản suất nông nghiệp, trong quá trình này mối quan hệ giữa sản xuất vàtiêu thụ, giữa đầu ra và đầu vào là yếu tố tiên quyết Chính vì vậy bên cạnhngười nông dân, khi các doanh nghiệp trong nghành nông nghiệp sản xuất kinhdoanh hiệu quả cũng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nông nghiệpViệt Nam
Doanh nghiệp dịch vụ thương mại M & Q : doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh vật tư nông nghiệp Doanh nghiệp đi vào hoạt động
từ năm 2008 đến nay, doanh nghiệp còn tồn tại và phát triển ổn định đã chothấy hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên do doanhnghiệp hoạt động trong nhiều nghành nghề nên sự hiệu quả của từng bộ phận
là không rõ ràng Vì vậy qua quá trình thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân
dịch vụ thương mại M & Q, em đã chọn đề tài : “Đánh giá hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghệp tại Doanh nghiệp Dịch vụ thương mại M & Q”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức, quản lý, tình hình hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có các giải pháp nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp của Doanhnghiệp tư nhân Dịch vụ thương mại M & Q
Trang 13- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh vật
tư nông nghiệp của Doanh nghiệp Dịch vụ thương mại M & Q
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh vật tư nông nghiệp tại Doanh nghiệp Dịch vụ thương mại M & Q trongthời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng là các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động sản xuất kinhdoanh yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp tại doanh nghiệp tư nhânDịch vụ thương mại M & Q
- Địa bàn là tại Doanh nghiệp Dịch vụ thương mại M & Q
Phạm vi thời gian của số liệu: từ năm 2012 đến năm 2014
- Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 07/01/2014 đến ngày04/06/2014
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
a Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo
ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêucuối cùng là lợi nhuận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổchức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các hoạtđộng này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trìnhphát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏi các hoạt động sản xuấtkinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá như quyluật cung cầu, giá trị, cạnh tranh Đồng thời các hoạt động này còn chịu tác độngcủa các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hìnhsản xuất, tiêu thụ, giá cả các chính sách tiếp thị, khuyến mãi.v.v, và các yếu tốbên ngoài doanh nghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại
tệ, chính sách ưu đãi đầu tư, v.v
b Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi đánh giá bất kỳ một hoạt động nào đó thì yếu tố hiệu quả của hoạtđộng đó được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất Về mặt tổngquát, hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chínhtrị-xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạt được kết quả caonhất theo mong muốn với chi phí thấp nhất
Trang 15Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất vàdịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuậnlợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụngsản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khảnăng kinh doanh Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải xâydựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kếhoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu một cách chi tiết phù hợp với thực tế,với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động sử dụng cácnguồn lực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mụctiêu đã đề ra.
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạtđược các mục tiêu đặt ra, doanh nghiệp phải đánh giá việc thực hiện các hoạtđộng đó Để làm được việc đó, doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các hoạt động đó Vậy hiệu quả của các hoạt động sản xuấtkinh doanh là gì ? Từ trước đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn
đề này:
- Quan điểm thứ nhất: Theo P.Samerelson và W.Nordhous thì “ Hiệu
quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hànghoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệuquả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” Thực chất quan điểmnày đề cập tới vấn đề phân bổ và đề cập tới các nguồn lực của nền sản xuất trênđường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thểnói hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không có mứchiệu quả nào cao hơn
- Quan điểm thứ hai: “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại
số hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kếtluận doanh nghiệp có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức làdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ” Quan điểm này đánh giá một cách chung chung
Trang 16hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh nghiệp có doanh thu lớn hơnchi phí nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chilại lớn hơn tiền thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chitrả kém cũng dễ dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa có thể bị phá sản.
Quan điểm thứ ba: “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan
hệ tỷ lệ giữa doanh thu/ vốn hay lợi nhuận/ vốn…” Quan điểm này nhằm đánh giákhả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ racao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quátthực tế
- Quan điểm thứ tư: Lại đề cập tới hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát,
coi: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chiphí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó” Quan điểm này đánh giá được tốt nhấttrình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế.Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng
sự biến động và vận động không ngừng của hoạt động kinh tế, chúng phụthuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau
Từ các quan điểm khác nhau kể trên, ta có thể đưa ra khái niệm về hiệuquả sản xuất kinh doanh như sau: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng của các nguồn nhân lực và vật lực ( laođộng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ) của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao trong hoạt động SXKD Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi nào kết quảthu được từ hoạt động đó lớn hơn chi phí bỏ ra và chênh lệch này ngày cànglớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
- Nếu ký hiệu: H - Hiệu quả kinh doanh
K - Kết quả đạt được
C - Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Trang 17Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh:
c Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp củacác doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quảcủa nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó ta có thể phân ra 2loại: hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội
- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệu quảkinh tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh đều với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận
*Hiệu quả kinh tế tổng hợp
Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự pháttriển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đótrong qúa trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăngtrưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tếcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ
* Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố
Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sửdụng các yếu tố đó trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó
là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả
Trang 18kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế củadoanh nghiệp.
-Hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xãhội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhànước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống củangười lao động và tái phân phối lợi tức xã hội
Tóm lại trong quản lý, qúa trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tếđược biểu hiện ở các loại khác nhau Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở
để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xácđịnh những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sảnxuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn) trong quá trình tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bản chất của hiệuquả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm laođộng xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệuquả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng
có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hộiđặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Đểđạt được mục tiêu kinh doanh các công ty buộc phải chú trọng các điều kiệnnội bộ, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chiphí
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạtkết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là pải đạt kết quả tối đa với chi phínhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí
ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí
Trang 19sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội
là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự lựachọn công việc kinh doanh này mà không lựa chọn công việc kinh doanhkhác Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại rakhỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực Cách tính như vậy
sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốtnhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn
2.1.1.3 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp
a Vai trò
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh – công cụ quản trị doanh nghiệp
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh làtối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải đưa ra các giảipháp:
* Hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh luôn phù hợp với thịtrường Muốn vậy doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hộinhất định Doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu
sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Nói cách khác,doanh nghiệp phải phân bổ một cách hợp lý các nguồn lực sản xuất
*Thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong quá trình tổ chức chiến lược,
kế hoạch kinh doanh Để có được giải pháp đúng doanh nghiệp phải đo lườngđược hiệu quả sản xuất kinh doanh ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ởtừng bộ phận Sau đó phân tích tìm ra nguyên nhân từ đó mới có được giảipháp thích hợp Nhiều nhà quản trị cho rằng: Hiệu quả sản xuất kinh doanhvừa là mục tiêu vừa là phương tiện để thực hiện hoạt động quản trị kinhdoanh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một tất yếu đối với mọidoanh nghiệp
Do tồn tại quy luật nguồn lực khan hiếm: càng ngày người ta sử dụng
Trang 20càng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ chonhu cầu khác của con người Trong khi các nguồn lực sản xuất ngày cànggiảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và tăng lên không giớihạn Chính vì thế, nó bắt buộc mọi doanh nghiệp phải hoạt động một cách cóhiệu quả Bắt buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác 3 câuhỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Vì thị trườngchỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm(dịch vụ) với số lượng và chất lượng phù hợp Mọi doanh nghiệp không trảlời đúng 3 câu hỏi trên sẽ sử dụng các nguồn lực xã hội để sản xuất các sảnphẩm không tiêu thụ được trên thị trường, tức kinh doanh không có hiệu quả,lẫn chi phí các nguồn lực sản xuất xã hội - sẽ không có khả năng tồn tại.
Xét trên phương diện kỹ thuật: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật chophép con người có thể thỏa mãn nhu cầu của mình bằng nhiều phương pháphoặc cách thức sản xuất khác nhau Chính vì vậy con người có thể lựa chọnmột phương pháp, một cách thức sản xuất có hiệu quả
Xét trên phương diện kinh tế: mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơchế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vữngtrong cạnh tranh muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôntạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hóa trong sảnphẩm, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì các lợi thế về giá doanh nghiệpphải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệpcùng ngành Các chỉ tiêu cơ sở sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế caothì doanh nghiệp mới có khả năng đạt được điều này Mọi doanh nghiệp phảithực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả càng cao càng tốt (điềunày luôn là một quá trình không ngừng)
Hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối củaviệc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội và là điều kiện để thựchiện các mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp Vì vây, nâng cao hiệu quả kinh
Trang 21doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm lâudài là tối đa hóa lợi nhuận.
b Ý nghĩa
- Đối với nền kinh tế quốc dân:
Hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánhyêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độsản xuất và mức độ hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất và trình độ hoànthiện sản xuất ngày càng cao, yêu cầu của quy luật kinh tế ngày càng thỏa mãn làđiều kiện quản lý kinh tế cơ bản ngày càng được phát huy đầy đủ hơn vai trò của
nó Tóm lại, ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại cho quốc gia sựphân bố, sử dụng các nguồn lực càng hợp lý thì càng có hiệu quả
- Đối với bản thân doanh nghiệp:
Hoạt động sản xuất kinh doanh xét về tuyệt đối chính là lợi nhuận thuđược Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ côngnhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt độngtrong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai tròquan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó giúp cho doanhnghiệp bảo tồn và phát triển về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt đời sống lao động, vừa đầu tư
mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuấtkinh doanh Do vậy hiệu quả chính là căn cứ quan trọng và chính xác để doanhnghiệp đánh giá các hoạt động của mình Nhận thức đúng đắn về hiệu quả sẽgiúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
- Đối với người lao động:
Hoạt động sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người laođộng hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình Nângcao hiệu quả đồng nghĩa với nâng cao đời sống người lao động trong doanh
Trang 22nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh VTNN
2.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp/ phân loại
a Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích : Kinh doanh là việc thực hiệnliên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chứcdoanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
b Phân loại
- Theo bản chất kinh tế của của chủ sở hữu
Bộ môn Kinh tế vi mô chia các tổ chức doanh nghiệp ra làm 3 loại hìnhchính dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu:
•Doanh nghiệp tư nhân
•Doanh nghiệp hợp danh
•Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn
Thông thường doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng sốcác doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn lại chiếm tỷtrọng lớn nhất về doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn nhưsản xuất hàng hóa, tài chính,…
- Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loạihình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
Trang 23 Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạnhai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanhnghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty đượcchia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu
cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên
là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi làthành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ratrong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tựchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theoLuật đầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định
- Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành
có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn
*Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp
mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanhnghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản đểthực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại
Trang 24doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công
ty hợp danh
Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế
độ trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và của thànhviên hợp danh công ty hợp danh Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thànhviên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản củadoanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thànhviên hợp danh đã bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân và công
ty hợp danh Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân vàcông ty hợp danh không đủ để thực hện các nghĩa vụ về tài chính của doanhnghiệp khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủtục phá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sửdụng cả tài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho cáckhoản nợ của doanh nghiệp
*Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
*Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệmhữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanhnghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiếnhành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP
Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanhnghiệp mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ vànghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi sốp vốn đã góp vào doanhnghiệp Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả
nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp
Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất làchế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu côngty
2.1.2.2 Vật tư nông nghiệp
Trang 25a Khái niệm vật tư nông nghiệp
- Vật tư: Vật tư nói chung là tất cả những gì liên quan đến sản xuất, cácloại nguyên vật liệu, máy móc, phụ tùng…phục vụ cho sản xuất, xây dựngmói chung
- Vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc BVTV,…) và các yếu
tố khác cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động sản xuất trồng trọt,tác động trực tiếp tới năng suất, phẩm chất của cây trồng Nếu sử dụngcác yếu tố này một cách cân đối, hợp lý thì vừa nâng cao năng suất, hiệuquả đầu tư vừa góp phần bảo vệ, cải tạo đất
b Vai trò của vật tư nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp, VTNN đóng một vai trò vô cùng quantrọng Bởi đối tượng trong sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi chúngđều là những cơ thể sống, có sự sinh trưởng phát triển theo những quy luậtsinh học nghiêm ngặt về các điều kiện như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất, độ
ẩm không khí… để có thể phát triển sinh trưởng một cách tốt nhất (Nguồn:
TS Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Định (2002) Kinh tế phát triển nông thôn.NXB Thống kê)
Đặc biệt, với cây trồng muốn phát triển tốt thì đất đai cần có độ phì thíchhợp về các khoáng chất trong đất Do đó, vật tư nông nghiệp có vai trò quantrọng trong việc tăng năng xuất cây trồng Vì các loại phân bón sẽ giúp đất đaităng được độ phì cung cấp cho cây trồng các khoáng chất cần thiết, đồng thờicác loại thuốc bảo vệ thực vật cũng sẽ có tác dụng ngăn ngừa các loại sâu bệnhhại cây trồng và tiêu diệt cỏ dại đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho cây Từ đólàm cho năng suất và chất lượng của các loại cây trồng tăng lên
Với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, việc áp dụng kịpthời các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Bắt đầu bằng việc sử dụnghợp lý và khoa học các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật vào sản xuất sẽgiúp làm tăng tối đa khả năng sinh trưởng phát triển và kháng bệnh của cây
Trang 26trồng, tạo điều kiện nâng cao năng suất Từ đó nâng cao hiệu quả kinh tếtrong sản xuất nông nghiệp.
c Thị trường vật tư nông nghiệp
Thị trường: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường “Thịtrường là nơi mua bán hàng hoá Cái gì trở thành hàng hoá thì sẽ có thị trường
về hàng hoá đó Sản xuất hàng hoá càng phát triển thì thị trường hàng hoácũng phát triển theo.”
Thị trường là một cơ chế hoặc một thể chế tạo nên sự gặp gỡ giữangười mua và người bán đối với một hàng hoá cụ thể nào đó Thị trường làmột quá trình trong đó người mua và người bán tác động qua lại nhau để xácđịnh giá cả và số lượng hàng hoá được trao đổi, mua bán (Nguồn: PGS.TSNgô Trí Long, PGS.TS Nguyễn Văn Dần (2007), Cơ sở hình thành giá cả,Nhà xuất bản Tài chính )
Vì vậy có thể nói: “Thị trường vật tư nông nghiệp là nơi gặp gỡ giữangười mua và người bán Đối tượng được đem trao đổi, mua bán trên thịtrường này là các loại vật tư nông nghiệp.”
2.1.2.3 Đặc điểm của kinh doanh vật tư nông nghiệp
a Đặc điểm của thị trường vật tư nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp, đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.chúng đều có các quy luật sinh trưởng và phát triển riêng theo tự nhiên, cónhu cầu khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh Nhưng chính đặcđiểm này đã tạo điều kiện thuận lợi cho con người có thể tác động lên chúng.Con người có thể nắm bắt được các đặc tính của chúng và dựa vào đó để vậndụng các biện pháp thúc đẩy hay kìm hãm sự sinh trưởng phát triển của vậtnuôi cây trồng theo hướng có lợi cho sản xuất mà họ muốn
Vì vậy, cần có nhận thức đúng đắn và biết cách tác động phù hợp vớicác quy luật sinh học là điều quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp vàngành kinh doanh vật tư nông nghiệp Vậy nên trong kinh doanh VTNN còn
Trang 27phụ thuộc vào môi trường và điều kiện ngoại cảnh của từng vùng Mặt khác,tập quán sản xuất của từng vùng cũng khác nhau, nên nhu cầu về các vật tưđầu vào cho sản xuất nông nghiệp cũng không giống nhau Nên thị trườngVTNN ở những vùng có tập quán sản xuất khác nhau cũng sẽ khác nhau
Tính thời vụ cũng là một đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp
Do tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp nên dẫn đến tính thời vụ về laođộng, VTNN và các loại tư liệu sản xuất khác Vì vậy các nhà kinh doanhVTNN phải có chiến lược và kế hoạch kinh doanh luôn bám sát thời vụ sảnxuất nông nghiệp của từng vùng, đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời lượngVTNN mà sản xuất yêu cầu
Đối với các loại hàng hoá khác quy mô thị trường thường phụ thuộcvào quy mô dân số Nghĩa là, quy mô dân số càng lớn thì cũng có nghĩa quy
mô thị trường càng lớn Và điều đó đồng nghĩa với việc cầu về hàng hoá sẽcàng lớn Nhưng đối với thị trường VTNN, do trong sản xuất nông nghiệp đấtđai là tư liệu sản xuất chủ yếu, vì vậy quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộcrất nhiều vào quy mô đất đai Do đó, quy mô thị trường VTNN ít phụ thuộcvào quy mô dân số mà lại phụ thuộc vào quy mô của đất sản xuất nông nghiệpnhiều hơn Điều đó nghĩa là ở những vùng có quỹ đất sản xuất nông nghiệplớn hơn thì thị trường vật tư nông nghiệp cũng sẽ lớn hơn do cầu về đầu vào(vật tư) để sản xuất nông nghiệp là nhiều hơn
Bên cạnh đó sản xuất nông nghiệp thường diễn ra trên phạm vi rộnglớn, mỗi nơi lại có một điều kiện tự nhiên khí hậu khác nhau Vì vậy hệ thốngvật nuôi cây trồng cũng khác nhau Mặt khác, mỗi vùng lại có điều kiện kinh
tế xã hội không giống nhau, dẫn đến tập quán canh tác, trình độ sản xuất giữacác vùng khác nhau lại có sự khác nhau Do đó nhu cầu cung ứng VTNN ởtừng vùng cũng có sự khác nhau, buộc các doanh nghiệp kinh doanh VTNNphải có chiến lược kinh doanh phù hợp với từng vùng nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu về VTNN cho sản xuất nông nghiệp
Trang 28Đối với các ngành sản xuất khác thì sản xuất nông nghiệp phải đươngđầu với nhiều rủi ro hơn Cung ứng đầu vào cho sản xuất nông nghiệp nêntheo một ảnh hưởng dây chuyền sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp cũngtheo đó chịu nhiều rủi ro hơn các ngành khác.
Trong quá trình tiêu thụ VTNN, người sử dụng cuối cùng là ngườinông dân với trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật còn hạn chế Vì vậy,người kinh doanh VTNN cần không những giỏi về kinh doanh mà còn cần cónhững hiểu biết nhất định về kỹ thuật trồng trọt và trong sử dụng vật tư nôngnghiệp, để hướng dẫn người dân biết sử dụng đúng và hợp lý các loại phânbón hay thuốc bảo vệ thực vật một cách phù hợp nhất
b Đặc điểm của kinh doanh vật tư nông nghiệp
Những đặc điểm của sản xuất kinh doanh đầu vào cho sản xuất nôngnghiệp gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và thị trườngnông sản
Mang tính thời vụ
Vật tư nông nghiệp phục vụ cho ngành trồng trọt trên địa bàn rấtrộng Từ đồng bằng đến miền núi ở mỗi vùng, mỗi địa bàn, mỗi loại câytrồng lại có nhu cầu về bón phân khác nhau, vì vậy việc kinh doanh vật tưnông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Sản xuất nông nghiệp mangtính thời vụ, vì vậy hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp cũng mangtính thời vụ rõ rệt, nó phụ thuộc vào quá trình sinh trưởng và phát triển củacác loại cây trồng
* Khó bảo quản
Đặc điểm của các loại vật tư nông nghiệp là khó bảo quản, dễ mấtmát hư hỏng Kinh doanh vật tư nông nghiệp mang tính thời vụ nênthường có lượng hàng dự trữ không nhỏ ở trong kho, vì vậy cần phải cóbiện pháp bảo quản tốt Tránh sự hao hụt, hư hỏng, giảm chất lượng sẽ ảnhhưởng đến hiệu quả phục vụ cho cây trồng
Trang 29Đối tượng mua khả năng kinh tế đa dạng
Tiêu thụ vật tư nông nghiệp gắn trực tiếp với người sản xuất có khảnăng kinh tế khác nhau Vì vậy, trong công tác kinh doanh vật tư nôngnghiệp cần phải biết nắm bắt tâm lý của người sản xuất ở từng địa bàncần những loại phân bón gì Thời gian phục vụ cần phải đáp ứng được yêucầu của sản xuất mùa vụ của người sản xuất, địa điểm bán hàng cần phảichọn những nơi thuận tiện cho người sản xuất
Đòi hỏi sử dụng hợp lý, khoa học
Các loại vật tưnông nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất củangười sản xuất Do đó, cần phải biết sử dụng hợp lý và biết kết hợpbón những loại phân bón nào ở vùng nào, những loại cây trồng nào thì sửdụng loại phân gì và tỷ lệ phân bón các loại là bao nhiêu, thời gian sửdụng phân bón cho các loại cây trồng Các loại vật tư có tác dụng làm tăngnăng xuất cây trồng nhưng nếu không biết kết hợp sử dụng thì lại làm hạnchế kết quả sản xuất Người sản xuất nông nghiệp chủ yếu là bà con nôngdân, trình độ hiểu biết của họ còn hạn chế Vì vậy, việc kinh doanh dịch vụvật tư cho sản xuất nông nghiệp phải đi đôi với việc hướng dẫn kỹ thuật,cách sử dụng từng loại vật tư cho bà con nhất là những loại vật tư mới lạ bàcon chưa quen sử dụng
- Việc cung ứng chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu.Nhất là đối với đầu vào giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dễ bị hư hỏng,giảm chất lượng trong quá trình bảo quản, vận chuyển
- Thu hồi vốn chậm do chu kỳ sản xuất nông nghiệp dài
- Thương mại hóa vật tư nông nghiệp mang tính phân tán, ít tập trung
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp
2.1.3.1 Các nhân tố chủ quan
a Nhân tố lao động :
Trang 30Là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình kinh doanh, thamgia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình kinh doanh của doanhnghiệp Trình độ năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tácđộng trực tiếp tới tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh; tácđộng trực tiếp tới năng suất chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụsản phẩm Nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng đúng người, đúng việc, quyềnlợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất cácnhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, tự chủ, sángtạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Do đó, lao động ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra vấn đề tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnhhưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một
bộ phận cầu thành lên chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còntác động tới tâm lí người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thìchi phí kinh doanh sẽ tăng sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh, nhưng lại tácđộng tới tinh thần và trách nhiệm của người lao động cao hơn do đó làm tăngnăng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quảkinh doanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại, nên doanh nghiệp cầnchú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biệnpháp khuyến khích sao cho hợp lí, hài hoà giữa lợi ích của người lao động vàlợi ích của doanh nghiệp
b Nhân tố quản trị :
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng chính trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệpmột hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động
Bộ máy quản lý doanh nghiệp phải xây dựng cho doanh nghiệp mộtchiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ quản trị là
Trang 31người quyết định các hoạt động sản xuát kinh doanh: Sản xuất cái gì? sản xuấtcho ai? Sản xuất thế nào? sản xuất bao nhiêu? mỗi quyết định của họ cótính quan trọng liên quan đến sự tồn tại hay diệt vong của doanh nghiệp
Thông qua xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinhdoanh chính họ là những người quyết định cạnh tranh như thế nào? sức cạnhtranh bao nhiêu? và bằng cách nào? và kế hoạch hoá các hoạt động của doanhnghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đãxây dựng
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sảnxuất kinh doanh đã đề ra
Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng như vậy , ta có thểkhẳng định rằng kết quả và hiệu quả của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộcrất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu
tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với
cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ, linhhoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hànhđộng hợp lí, với đội ngũ quản trị viên có năng lực tinh thần trách nhiệm cao sẽđảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.Ngược lại, nếu bộ máy quản trị của doanh nghiệp được tổ chức không hợp lí,chức năng nhiệm vụ chồng chéo, không rõ ràng, sự phối hợp trong hoạt độngkhông chặt chẽ, các quản trị viên thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽdẫn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không cao
c Nhân tố về vốn của doanh nghiệp :
Vốn là yếu tố nội lực quan trọng nhất của các doanh nghiệp, quyết địnhquy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như khả năng về tàichính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảmbảo được các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà
Trang 32còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kĩ thuật tiến tiếnvào sản xuất dó đó không nâng cao được năng suất lao động và chất lượngsản phẩm Ngược lại, nếu doanh nghiệp có nguồn vốn lớn thì không nhữngđảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và
ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ
và áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào kinh doanh nhằm làm giảm chi phí, nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín củadoanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoáchi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào
Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
d Mức độ đầu tư trang thiết bị, khoa học – công nghệ của doanh nghiệp:
Trình độ kỹ thuật và công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đối với tất cả cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nói riêng Nó ảnh hưởng trực tiếpđến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá cả của sản phẩm Bởitrang thiết bị khoa học công nghệ ảnh hưởng quan trọng đến khả năng tiếpcận thị trường của doanh nghiệp Do đó tạo ra năng lực cạnh tranh với các sảnphẩm khác trên thị trường, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
2.1.3.2 Các nhân tố khách quan
a Môi trường vĩ mô
- Môi trường chính trị, pháp luật
Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là
cơ sở pháp lí để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường.Chính trị ổn định sẽ đem lại sự lành mạnh trong xã hội, ổn định kinh tế, tạo
Trang 33hành lang thông thoáng cho các doanh nghiệp phát triển Do vậy, chính trị cótác động rất to lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lí bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các qui trình quiphạm kĩ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động Cácdoanh nghiệp phải chấp hành đúng các qui định của pháp luật khi tiến hành cáchoạt động kinh doanh, khi thực hiện các giao dịch với các đơn vị khác, phải thựchiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước, với xã hội và với người lao động Do vậy,pháp luật có thể kìm hãm hoặc khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệpnên nó tác động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế
Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế có tác động trực tiếptới hoạt động kinh doạnh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tính ổn định về kinh tế trước hết là ổn định về tài chính, ổn định tiền tệ,kiểm soát lạm phát Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện tốt cho tăng trưởng vàphát triển Khi nền kinh tế tăng trưởng, phát triển kéo theo thu nhập của người dântăng, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá nhiều hơn, tạo ra các cơ hội cho các doanhnghiệp mở rộng kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu lợi nhuận
Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ lạm phát tăng làm cho giá cảtăng, sức mua người dân giảm sút, các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khókhăn, hoạt động kinh doanh sẽ kém hiệu quả Đặc biệt là trong sản xuất nôngnghiệp giá cả của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến tình hình đầu tư,
mở rộng sản xuất Khi mức giá quá cao bà con nông dân sẽ không có đủ tiềnmua hoặc mua ít Khi mức giá thấp có thể bà con nông dân có lợi nhưng cóthể ảnh hưởng lợi nhuận của doanh nghiệp và người dân có thể ngi ngờ vềchất lượng sản phẩm cung ứng
- Điều kiện tự nhiên
Trang 34Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu,mùa vụ và đặc tính sinh thái của cây trồng, vật nuôi do vậy việc cung ứng đầuvào cần chú ý đến đặc tính sinh học, mùa vụ cũng như các thông số kỹthuật khác của từng loại đối tượng sản xuất Ở các thời vụ khác nhau thìmức độ tiêu thụ các loại đầu vào có sự khác nhau do vậy việc cung ứngphải có sự khác biệt giữa các đối tượng và thời điểm sản xuất Do vậy hoạtđộng sản xuất kinh doanh đầu vào một cách đầy đủ, kịp thời sẽ quyết địnhthắng lợi của cả quá trình sản xuất, giảm bớt chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận vàngược lại
b Môi trường vi mô
- Nhân tố chất lượng sản phẩm VTNN đâu vào
Các đặc tính chất lượng của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết địnhkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần lớn vào việc tạo uy tín, đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệ Do vậy, chất lượng của VTNN đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm, đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.VTNN đầu vào được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại cótác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm đầu ra Vì vậy, đảm bảo chất lượngđầu vào cho kinh doanh còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sảnphẩm
Đảm bảo về nguồn VTNN đầu vào là một nội dung quan trọng trongcông tác quản lý doanh nghiệp Thước đo để đánh giá trình độ bảo đảm VTNNđầu vào trong kinh doanh chính là mức độ đáp ứng của 3 yêu cầu: cung cấpkịp thời, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và cung cấpđồng bộ
Việc đảm bảo nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiệntiền đề cho sự liên tục của quá trình kinh doanh, cho sự nhịp nhàng đều đặn
Trang 35của quá trình kinh doanh Đó chính là cơ sở để tăng năng suất lao động, tăngsản lượng, đáp ứng ngày càng đầy đủ yêu cầu của thị trường về mặt số lượng.Bất cứ một sự không đầy đủ, kịp thời và đồng bộ nảo của nguyên vật liệu đều
có thể gây ra ngừng trệ sản xuất, gây ra sự vi phạm các quan hệ kinh tế đãđược thiết lập giữa các doanh nghiệp với nhau, gây ra sự tổn thất trong sảnxuất kinh doanh
VTNN đầu vào được đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm góp phầnquan trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,nhờ đó mà tăng doanh thu, tăng quỹ lương và đời sống cán bộ công nhân viênkhông ngừng được cải thiện
Đảm bảo VTNN đầu vào trong kinh doanh là vấn đề quan trọng để đưacác mặt quản lý đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao như quản lý lao động, địnhmức, quỹ lương, thiết bị, vốn Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi, tăng khảnăng sinh lời của vốn, thực hiện tốt các yêu cầu của quy luật tái sản xuất mởrộng bằng con đường tích tụ vốn
- Cạnh tranh về giá
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành vớinhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm, Nếu trên thị trường có ítdoanh nghiệp cùng ngành thì doanh nghiệp có cơ hội mở ra nhiều phân khúcthị trường phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của bản thân doanhnghiệp Từ đó nâng cao lơi nhuận và có điều kiện mở rộng sản xuất kinhdoanh Ngược lại khi có quá nhiều các doanh nghiệp trong cùng một ngànhkhả năng phát triển thương hiệu và thị trường của doanh nghiệp bị hạn chế,ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp Do vậy ảnh hưởng tớihiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm - Sản phẩm thay thế
Trang 36Hầu hết các sản phẩm của các doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế,
số lượng, chất lượng, mẫu mã, bao bì của các sản phẩm thay thế, các chínhsách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu,chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Khi một sảnphẩm thay thế xuất hiện trên thị trường,cụ thể ở đây là các mặt hàng VTNN
có giá cả tương đương với sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng sản phẩm củadoanh nghiệp yếu hơn về mẫu mã, chất lượng so với sản phẩm thay thế sẽ dẫnđến mất dần thị trường tiêu thụ vào tay đối thủ, nếu như doanh nghiệp không
có biện pháp cải thiện chất lượng và mẫu mã, bao bì của sản phẩm (cải thiệnchất lượng nguồn hàng VTNN đầu vào) Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
* Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác
Việt Nam có khoảng 70% dân số hoạt động sản xuất nông nghiệp, cóthể nói đây là thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp kinh doanhVTNN Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, trong hầu hết các lĩnhvực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị cácdoanh nghiệp nhòm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có
sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy khả năng gia nhập mới của các doanhnghiệp khác là rất cao , dẫn đến bão hòa thị trường và ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Khách hàng
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanhnghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Cụ thể ở đây là tập quán và trình độ sảnxuất của người nông dân là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sảnxuất kinh doanh đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp Nông dân thường
là những người có học vấn thấp hay bảo thủ, ít chịu tiếp thu những kỹ thuậtmới Họ thường cho mình là đúng, thường làm theo những cái cũ, nhữngcái truyền thống, những phương pháp đã in sâu vào cách thức sản xuất của
Trang 37họ Do vậy doanh nghiệp cần chú ý đến những đặc điểm này để có nhữngphương pháp, cách thức tiếp cận nhu cầu của nông dân sao cho phù hợp.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình kinh doanh vật tư nông nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm gần đây thị trường VTNN nước ta có những biếnđộng không ngừng về giá cả và sản lượng Đặc biệt từ năm 2013-2014 thịtrường diễn biến phức tạp và khó dự đoán Với những loại mà trong nước sảnxuất được như NPK, lân các nhà máy đã sản xuất đủ nhu cầu nên ít bị tác độngbởi thị trường quốc tế, giá cả tương đối ổn định Còn các loại phân bón khácnhư urê, kali, SA, DAP… lượng sản xuất trong nước còn rất hạn chế nên nhậpkhẩu vần còn là con đường chủ yếu giải quyết nhu cầu cho thị trường trongnước Do đó, việc bị phụ thuộc vào thị trường thế giới là không thể tránh khỏi
Hầu hết các doanh nghiệp nhập khẩu VTNN hiện nay có rất nhiều đại
lý và họ thường quan hệ với các đại lý bằng hình thức mua đứt bán đoạn.Cùng với việc mạng lưới phân phối các loại VTNN của nước ta do khôngđược kiểm soát một cách chặt chẽ hệ thống các đại lý phân phối và các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh VTNN Chính điều này đã tạo cơ hội cho các đại
lý và doanh nghiệp có cơ hội để đầu cơ, nâng giá bán gây ra những “cơn sốt”
về giá VTNN trong nước
Là một nước nông nghiệp, do đó nhu cầu về vật tư nông nghiệp củaViệt Nam hiện nay vẫn rất lớn Mỗi năm nhu cầu phân bón của nước ta từ 10– 12 triệu tấn/năm để đủ cung cấp cho các vụ sản xuất trong năm Trong đósản xuất trong nước ước đạt từ 8-8,5 triệu tấn, trong 5 loại phân chính thứcphục vụ cho sản xuất nông nghiệp thì nước ta mới chỉ sản xuất và đảm bảo đủcung cấp 100% nhu cầu thị trường về 2 loại phân là NPK và lân, còn 3 loạiphân quan trọng khác là urê, DAP và kali vẫn phải nhập khẩu với số lượng lớn
Như vậy, mỗi năm nước ta phải nhập khẩu 4 – 4,5 triệu tấn phân bón
Trang 38các loại Trong đó đứng đầu là phân kALI (nhập 95%), phân DAP (nhập85%), phân SA (nhập 100%) Với lượng nhập khẩu chiếm đến hơn 50%lượng vật tư tiêu thụ trong nước thị trường vật tư nước ta phụ thuộc rất nhiềuvào thị trường thế giới Do vậy, sự biến động dù lớn hay nhỏ trên thị trườngthế giới đều gây nên các cơn “sốt” phân bón ở Việt Nam Những cơn “sốt”này khiến các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón trong nước không dám nhậphàng về vì sợ lỗ, và nhiều doanh nghiệp “găm” hàng cố ý đầu cơ tích trữ chờlên giá Hiện tượng này đã gây nên tình trạng khan hiếm hàng trầm trọng ởtrong nước, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp trong nước, và đặc biệt là gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuấtcủa các hộ nông dân.
Do đó, để bình ổn thị trường vật tư nông nghiệp biện pháp chủ yếuđược thực hiện là phát triển sản xuất trong nước, theo dõi sát sao diễn biếncủa thị trường thế giới để tiến hành nhập khẩu cung ứng kịp thời và hướngdẫn nông dân sử dụng các biện pháp sử dụng phân bón tiết kiệm
Về tình hình sản xuất trong nước, số lượng công ty sản xuất vật tư nôngnghiệp của nước ta hiện nay còn rất hạn chế
Sản xuất vật tư phân bón: Về phân lân có các công ty sản xuất phân lân
là Công ty phân lân Ninh Bình, Công ty phân lân nung chảy Văn Điển, Công
ty và Supe phốtphát và hoá chất Lâm Thao… Về phân NPK có khoảng 15công ty sản xuất như: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ApatitViệt Nam, Công ty cổ phần hoá chất Vinh, Công ty phân bón Miền Nam,Công ty sản xuất phân bón Hà Anh…Về đạm có 2 nhà máy sản xuất là sảnxuất là Phú Mỹ và Hà Bắc Nhà máy đạm Phú Mỹ công suất 75.000 tấn/năm
đã đi vá hoạt động từ đầu năm 2004, nhà máy đạm Hà Bắc ra đời từ nhữngnăm 70 đã được cải tạo, mở rộng và nâng công suất lên 150.000 tấn/năm.Năm 2010 Bộ Công nghiệp xây dựng thêm 4 nhà máy sản xuất phân bónnhằm cung ứng đủ số lượng cho thị trường nội địa Đó là các nhà máy sản
Trang 39xuất phân đạm, phốt phát, SA tại các tỉnh Cà Mau, Hải Phòng.
Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật: Tình hình sản xuất thuốc bảo vệ thựcvật ở nước ta cũng chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước.Thuốc bảo vệ thực vật sản xuất trong nước có hàm lượng độc tố không caonhưng hiệu quả bảo vệ còn thấp Do đó đã tạo cơ hội cho một lượng lớn thuốcbảo vệ thực vật và thuốc kích thích sinh trưởng có nguồn gốc Trung Quốctràn vào Việt Nam Các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước làcác công ty vật tư nông nghiệp các tỉnh và các công ty hoá chất như: Công tySupe phốtphát và hoá chất Lâm Thao, Công ty cổ phần hoá chất Vinh, Công
ty VTNN Nghệ An, Công ty cổ phần VTNN Vĩnh Phúc…
Về tình hình nhập khẩu, có gần 24 nhà nhập khẩu phân bón với 30 đầumối nhập khẩu của các doanh nghiệp sẽ đảm bảo cung - cầu trong nước, tráchhiện tượng khan hiếm hàng thường xảy ra Có thể nói nhờ sự nỗ lực củaChính phủ và các doanh nghiệp, trong những năm qua nước ta đã khắc phụcđược những diễn biến phức tạp của thị trường giá cả, nguyên vật liệu sản xuấtVTNN, góp phần bình ổn những cơn sốt về giá cả các loại VTNN trên thịtrường, cung ứng vật tư kịp thời cho mùa vụ sản xuất
Trang 40PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Nam Định
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý tinh Nam Định
Nam Định có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.Diện tích tự nhiên của tỉnh 1.651 km2 Dân số trung bình 1.830 nghìn người,gồm 9 tỉnh và 1 thành phố Thành phố Nam Định là trung tâm chính trịkinh tế văn hóa của tỉnh Nam Định có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế, xã hội Đường sắt xuyên Việt đi qua tỉnh dài 42 km với 5 ga,rất thuận lợi cho việc vận chuyển hành khách và hàng hoá Đường cao tốcBắc Nam tiếp tục được đầu tư nâng cấp, Quốc lộ 10, Quốc lộ 21 qua tỉnhdài 108 km được đầu tư nâng cấp thành đường chiến lược ven biển củavùng nam đồng bằng sông Hồng Hệ thống các sông Hồng, sông Đào, sôngĐáy, sông Ninh Cơ chảy qua địa phận tỉnh với chiều dài trên 251 km,cùng với hệ thống Cảng sông Nam Định và Cảng biển Thịnh Long rấtthuận tiện cho việc phát triển vận tải thuỷ
Nam Định nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởngkinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội và thànhphố cảng Hải Phòng khoảng 90 km, đó là hai thị trường lớn để giaolưu, tiêu thụ hàng hoá, trao đổi kỹ thuật công nghệ, thông tin và kinhnghiệm quản lý kinh doanh;
Với vị trí địa lý khá thuận lợi, đó là điều kiện quan trọng để NamĐịnh phát triển kinh tế năng động, đa dạng và hoà nhập với việc pháttriển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật trong nước và quốc tế