1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.

37 578 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 58,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thời gian hoànthành đề tài : “Đánh giá hiệu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực hành nghề nghiệp tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi đã rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi ghế nhà trường em chưa được biết đến

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thời gian hoànthành đề tài : “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực của hộ nông dân tại địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”

Chúng tôi cũng bày tỏ sự biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo xã Hoàng Quế, các cô chú làm việc tại UBND xã và HTX đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện chuyên đề thực hành nghề nghiệp

Trong quá trình thực hành nghề nghiêp, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực

tế nên không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi mong các thầy cô chỉ bảo thêm

để em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Cuối cùng chúng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, gia đình chú Lê Văn Chính trú tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã động viên

và giúp đỡ tinh thần, vật chất trong quá trình em học tập và thực hiện chuyên đề thực hành nghề nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 2016 Nhóm sinh viên

Lê Thị Tố LoanĐặng Thị Thanh Tâm Nguyễn Thị Hà Trang

Hà Thị Thảo Phương

Lê Hoàng Nguyễn Trọng Quỳnh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ………i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu……… 3

1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 3

1.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4

1.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu trong chuyên đề 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 6

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 8

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã 10

2.2 Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất cây lương thực tại xã Hoàng Quế 11

Trang 3

2.2.1 Diện tích và sản lượng một số cây lương thực chính 11

2.2.2 Thực trạng sản xuất cây lương thực của các hộ nông dân 13

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ nông dân xã Hoàng Quế năm 2015 18

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.2 Quy mô

2.3.3 Giống

2.3.4 Các yếu tố đầu vào đầu ra

2.3.5 Trình độ kĩ thuật

2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực của hộ nông dân xã Hoàng Quế 26

2.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp và định hướng 26

2.4.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây lương thực của các hộ nông dân 27

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

3.1 Kết luận 31

3.2 Kiến nghị 32

3.2.1 Đối với các cấp chính quyền địa phương 32

3.2.2 Đối với người nông dân 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

DANH MỤC BẢNG (1) Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

(2) Bảng 2.2 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

(3) Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng một số cây lương thực và cây khác của xã trong 3 năm 2013 - 2015

(4) Bảng 2.4 Thông tin về chủ hộ điều tra

(5) Bảng2.5 Chi phí sản xuất lúa trong vụ chiêm xuân và hè thu của các

hộ nông dân năm 2015

(6) Bảng 2.6 Chi phí sản xuất cây lương thực và một số loại cây khác trong

vụ đông của các hộ nông dân năm 2015 (tính bình quân nghìn đồng/sào)

(7) Bảng 2.7 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất các loại cây lương thực

và một số cây khác trong xã Hòang Quế.(tính bình quân một sào một hộ

có gieo trồng)

(8) Bảng2.8 Bảng hạch toán chi phí các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông nghiệp qua các năm 2013-2015

Trang 5

HQKT: Hiệu qủa kinh tế

KNSX : Kinh nghiệm sản xuấtGTSX : Giá trị sản xuất

CPTG : Chi phí trung gian

GTGT : Giá trị gia tăng

BT số 7 : Bắc thơm số quả kinh tế

Trang 6

PHẦN IĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảm bảo lương thực là một vấn đề mang tính toàn cầu.Việt Nam có nền sảnxuất nông nghiệp lâu đời, đóng vai trò quan trọng là nền tảng vững chắc cho côngcuộc phát triển đất nước, 60% dân số làm nông nghiệp đóng góp 20,6% GDP năm

2010 giá trị xuất nhập khẩu 19,15 ty USD Chiến lược phát triển nông nghiệp,nông thôn Việt nam 2011- 2020 ( MARD QĐ số 3310/BNN - KH ngày12/10/2009) đối với ngành sản xuất lương thực là “phát triển sản xuất lúa gạo ViệtNam trở thành mặt hang xuất khẩu mũi nhọn có hiệu quả và đảm bảo an ninhlương thực” Trên cơ sở tính toán cân đối giữa nhu cầu tương lai của đất nước và

dự báo nhu cầu của chung của thế giới nhằm đảm bảo tuyệt đối an ninh lương thựcquốc gia trong mọi tình huống, đảm bảo quyền lợi hợp lý của người sản xuất vàkinh doanh lúa gạo cũng như các cây lương thực khác như khoai, sắn, ngô…, xuấtkhẩu có lợi nhuận cao

Lương thực là bộ phận chủ yếu cấu thành trong nguồn thức ăn hàng ngày củacon người Nó thoả mãn nhu cầu về năng lượng cho cơ thể con người với giá rẻ

Nó là loại sản phẩm thiết yếu của đời sống con người và không thể thay thếđược.Sản xuất lương thực là cơ sở của sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tếquốc dân khác Tốc độ phát triển và quan hệ tỷ lệ giữa các ngành sản xuất vật chấttrong đó có nông nghiệp, trong chừng mực nhất định phụ thuộc vào sự phát triển

và năng suất lao động của ngành sản xuất lương thực.Giải quyết vấn đề lương thực

có tác dụng to lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước Nó cung cấp lươngthực cho dân cư phi nông nghiệp và nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế

Trang 7

biến.Phát triển sản xuất lương thực có ý nghĩa to lớn đối với việc củng cố về tăngcường khả năng quốc phòng, tăng nguồn dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai.Hoàng Quế có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn so với các xã xungquanh, đất đai mầu mỡ nên ngành nông nghiệp phát triển, đặc biết rất thích hợptrồng cây lúc nước và các loại cây hoa màu Đây cũng là nơi cung cấp số lượng lớncây lương thực cho thị xã Đông Triều Tuy nhiên theo thực tế quan sát, hiện naythực trạng trồng cây lương thực ở xã còn nhiều hạn chế như trình độ canh tác cònthấp, quy mô còn nhỏ, manh mún Đặc biệt là hiệu quả từ việc trồng cây lươngthực mang lại cho các hộ nông dân chưa cao và chưa được như kỳ vọng Vì những

lý do đó, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất một số cây lương thực của các hộ nôngdân trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực của các hộ trong thờigian tới

Trang 8

- Đề xuất phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế trồng câylương thực của hộ trong thời gian tới.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến là hoạt động sảnxuất cây lương thực của các hộ trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và kết quả sản xuất cây lươngthực của các hộ, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp kinh tế nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất cây lương thực

- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn xã nhưng tập trung ở 2thôn (Cổ Lễ và Tràng Bạch) sản xuất nhiều cây lương thực nhất và áp dụng các kỹthuật tiên tiến nhất ở địa phương

- Phạm vi thời gian:

+ Thông tin thứ cấp thu thập qua 3 năm gần nhất (2013 – 2015)

+ Thông tin sơ cấp được nghiên cứu trong năm 2016

+ Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 4/5 đến ngày 15/5/2016

.1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài chọn 2 thôn làm điểm đại diện cho nghiên cứu đó là thôn Tràng Bạch

và Cổ Lễ, đây là 2 thôn có diện tích đất nông nghiệp lớn và là 2 thôn có diện tích

Trang 9

trồng cây lương thực lớn nhất, áp dựng nhiều tiến bố khoa học kỹ thuật vào sảnxuất và là 2 thôn mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp của xã.

1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

1.4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Dựa vào nguồn số liệu có sẵn, đã được công bố, để phục vụ cho nghiên cứu đánhgiá hiệu quả sản xuất rau của các hộ nông dân xã Hoàng Quế

1.4.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Dùng để thu thập các thông tin về chủ hộ như: họ tên, tuổi, trình độ học vấn, trình

độ chuyên môn, nhân khẩu, lao động, vốn, đất đai và những vấn đề liên quan đếntình hình sản xuất cây lương thực của hộ nông dân từ đó đánh giá được hiệu quảkinh tế sản xuất do cây lương thực mang lại

- Thu thập thông tin bằng các phương pháp chủ yếu là điều tra và phỏng vấn trựctiếp các hộ thông qua hệ thống các câu hỏi đóng và mở qua phiếu điều tra được lậpsẵn

a Phương pháp điều tra hộ

Trang 10

- Chọn 40 hộ dân để tiến hành điều tra khảo sát tại xã Hoàng Quế, 40 hộ này lànhững hộ có diện tích gieo trồng cây lương thực lớn nhất trên địa bàn xã, và đượcgiới thiệu bởi cán bộ UBND xã, HTX.

b Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia nông nghiệp, cán bộ địa phương,các chủ hộ canh tác giỏi… Đồng thời tra cứu các công trình nghiên cứu đã công

bố, từ đó thừa kế vận dụng có chọn lọc vào đề tài nghiên cứu

1.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Trong quá trình nghiên cứu, tiến hành tổ chức điều tra, xây dựng bảng biểu,

hệ thống chỉ tiêu, hệ thống câu hỏi phỏng vấn Sau đó tiến hành so sánh, đối chiếuphân tích biến động , các mối quan hệ, các yếu tố ảnh hưởng…

1.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu trong chuyên đề

1.4.4.1 Hệ thống các chỉ tiêu mô tả đặc điểm và nguồn lực của hộ điều tra:

Trang 11

a) Chỉ tiêu mô tả đặc điểm hộ điều tra:

- Thông tin chung về hộ điều tra: Tên chủ hộ, nhân khẩu trong hộ, tuổi bình quân,giới tính các thành viên trong hộ, trình độ văn hóa, số người trong độ tuổi laođộng

- Thông tin về loại nông dân trồng cây lương thực: Hộ trồng lúa, hộ trồng sắn, hộtrồng khoai tây, hộ trồng rau, hộ trồng xen lẫn các cây…

b) Chỉ tiêu về nguồn lực của hộ điều tra:

- Tổng diện tích đất đai của hộ, diện tích trồng cây lương thực cơ bản

- Tổng số lao động tham gia sản xuất trong từng hộ

- Chỉ tiêu về các yếu tố đầu vào cho việc sản xuất như: giống, phân bón, thuốc trừsâu, nguồn nước…

1.4.4.2 Một số chỉ tiêu nghiên cứu

- Chỉ tiêu về điều kiện sản xuất cây lương thực:

+ Tuổi và trình độ học vấn của người được phỏng vấn

+ Tình hình lao động và lao động nông nghiệp của hộ

+ Số năm trồng cây của hộ

+ Diện tích đất canh tác và diện tích đất trồng của hộ

+ Các tư liệu phục vụ cho sản xuất của hộ:

- Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất:

+ Diện tích, năng suất, sản lượng lương thực của các nhóm hộ điều tra

+ Giá trị sản xuất( GO), chi phí trung gian (IC), giá trị tăng thêm (VA)

Trang 12

+ Giá trị công lao động gia đình được tính theo công thức :GV = P *V Trongchuyên đề chúng tôi sử dụng công lao động bình quân ở xã Hoàng Quế là 80.000đồng.

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả như:

+ GTSX/1 đồng chi phí (GO/IC)

+ GTSX/1 công lao động (GO/V)

+ Giá trị tăng thêm/ 1 đồng chi phí (VA/IC)

+ Giá trị tăng thêm/ 1công lao động (VA/V)

động (VA/V)

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a.Vị trí địa lý

Xã Hoàng Quế là xã miền núi nằm ở phía đông của huyện Đông Triều tỉnhQuảng Ninh, có toạ độ trung tâm 30o 52’ 24” độ vĩ Bắc, 117o 38’ 16” độ kinhđông

+ Phía bắc giáp xã Tràng Lương huyện Đông Triều

+ Phía đông giáp xã Hồng Thái Tây huyện Đông Triều

+ Phía nam giáp xã Yên Đức huyện Đông Triều và xã Kim Khê huyện ThuỷNguyên, TP Hải Phòng

+ Phía tây giáp xã Yên Thọ huyện Đông Triều

Xã Hoàng Quế là xã miền núi nằm ở phía đông của huyện Đông Triều cáchtrung tâm thị trấn Đông Triều 15km dọc theo Quốc lộ 18A, cách Thành phố Hảiphòng 30km về phía nam, cách Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh 45km vềphía đông Hoàng Quế là xã có điều kiện thuận lợi về giao thông đường bộ, đườngsắt, đường thuỷ, những điều kiện này đã mang lại nhiều thuận lợi cho việc đầu tư

Trang 14

phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ phát triển kinh tế xã hội cũng như pháttriển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.

Tổng diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính của xã theo số liệu thống

kê năm 2013 là 1493,74ha, bao gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đấtchưa sử dụng nằm rải rác trên 6 địa bàn dân cư

b Thời tiết khí hậu

Hoàng Quế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều.Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22oC, dao động từ 18oC-28oC Nhiệt độtrung bình cao nhất 32oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 39oC Về mùađông Nhiệt độ trung bình thấp nhất 14,5oC - 15,5oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt tới 3oC

Lượng mưa trung bình hàng năm ở mức 1442mm, phân bố không đều trongnăm và chia thành 2 mùa:

- Mùa mưa nhiều: Từ tháng 4 đến tháng 9, chiếm từ 75 – 80% tổng lượng mưa cảnăm, lượng mưa cao nhất là tháng 7 đạt 294mm

- Mùa ít mưa: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chỉ chiếm 20 - 25% tổng lượngmưa cả năm

Độ ẩm không khí trung bình 83%, thường thay đổi theo mùa và các thángtrong năm

c Hệ thống thuỷ văn - Nguồn nước

Hoàng Quế là xã có hệ thống thuỷ văn tương đối thuận lợi, phía nam giápsông Đá Bạc, ở phía bắc có các con suối nhỏ chảy theo hướng Bắc - Nam Bắtnguồn từ dãy núi phía bắc cánh cung Đông Triều, các suối này đều ngắn và dốc,trắc diện hẹp, bồi tụ ít, quanh co, uốn khúc Diện tích lưu vực nhỏ, lũ lên nhanhnhưng rút chậm nên dễ bị úng lụt Ngày nay đã được ngăn thành những hồ, đập

Trang 15

chứa nước để điều tiết nước phục vụ sản suất Hệ thống sông , suối đã mang lạinguồn lợi cho xã, bồi đắp phù sa cho một số vùng, cung cấp nước tưới tiêu và phục

vụ sản suất, sinh hoạt của nhân dân

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng, và không thể thay thế được trong sảnxuất nông nghiệp Mặc dù Hoàng Quế là một xã thuôc miền núi, nhưng đất đaicũng có nhiều thuận lợi cho sản xuất cây lương thực và rau màu

Đất đai của xã Hoàng Quế được chia làm 3 loại theo địa hình vì vậy chất đấtcũng có 3 dạng chủ yếu sau:

- Đất đồi núi: Phân bố chủ yếu ở phía bắc của xã Chiếm khoảng trên 1/3tổng diện tích tự nhiên, tầng đất mỏng thành phần cơ giới thịt nhẹ và trung bình,đất nghèo dinh dưỡng thích hợp trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, và trồngrừng sản xuất

- Đất sản xuất nông nghiệp: Thành phần chủ yếu là đất thịt nặng, tầng đấtdày màu xám đen, hàm lượng mùn và đạm ở mức khá, loại đất này thích hợp chocác loại cây lương thực ( lúa nước, ngô, khoai tây, sắn ), ngoài ra các gò cao chấtđất chủ yếu là pha cát rất thích hợp cho việc trồng các loại rau màu và trồng cây ănquả

- Đất ven sông: phân bố ở phía nam của xã, được hình thành chủ yếu là do

sự bồi tụ ở các cửa sông, chất đất chua và nhiều phèn, không thích hợp cho việcsản xuất nông nghiệp chỉ thích hợp cho việc nuôi trông thủy sản ( tôm, cá….)

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

ĐVT: Ha

Trang 16

TT Loại đất Hiện trạng năm 2014

Trang 17

3 Đất tôn giáo tín ngưỡng

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 74,66

6 Đất phi nông nghiệp khác

Tr.đó: Đất có khả năng N.nghiệp 3.40

(Nguồn: UBNN xã Hoàng Quế)

2.1.2.2 Khái quát về tăng trưởng kinh tế

Hoàng Quế là xã miền núi, địa bàn hành chính được chia thành 6 thôn, trong

đó thôn Tràng Bạch là trung tâm xã bám dọc Quốc lộ 18A, dân số chiếm trên 1/3dân số toàn xã

Ngành sản xuất chính của xã vẫn là sản xuất nông nghiệp, với 65% hộ nôngnghiệp, nhưng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 24,4% tỷ trọng kinh tế,còn lại là từ công nghiệp, dịch vụ thương mại Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt8,5% trong đó: cơ cấu kinh tế gồm: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụthương mại – Nông nghiệp đạt tỷ lệ 42,2% – 33,4% – 24,4% Thu nhập bình quânđầu người/năm đạt 31,5 triệu ( số liệu điều tra năm 2013)

Bảng 2.2 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 18

Môi trường tự nhiên trong sạch chưa bị ô nhiễm do chất thải của các ngànhcông nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và sinh hoạt Đây là điều kiện hết sức thuận lợicho phát triển trồng trọt và nuôi trồng thủy sản.

Ngày đăng: 14/01/2017, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(6) TS. Trần Văn Đạt (2005). Sản xuất lúa gạo Thế giới-hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỉ 21. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất lúa gạo Thế giới-hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỉ 21
Tác giả: TS. Trần Văn Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
(1) Báo cáo Diện tích, sản lượng cây trồng hàng năm của UBND xã Hoàng Quế (2013 – 2015) Khác
(2) Báo cáo Tổng hợp đánh giá, ước tính năng suất sản lượng cây màu năm 2015 – 2016 của UBND xã Hoàng Quế Khác
(3) Báo cáo tình hình kinh kế - xã hội của xã Hoàng Quế (2013 – 2015) Khác
(4) Báo cáo Kết thúc diện tích gieo trồng năm hang năm (2013 – 2015) của UBND xã Hoàng Quế Khác
(5) Lê Thị Khánh (2009), Tài liệu rau – hoa – quả, trường Đại học Nông Lâm Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(1) Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực  của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
1 Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Trang 2)
Bảng 2.3. Diện tích, sản lượng một số cây lương thực và cây khác của xã - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực  của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Bảng 2.3. Diện tích, sản lượng một số cây lương thực và cây khác của xã (Trang 18)
Bảng 2.4 Thông tin về chủ hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực  của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Bảng 2.4 Thông tin về chủ hộ điều tra (Trang 20)
Bảng 2.5.  Chi phí sản xuất lúa trong vụ chiêm xuân và hè thu của các hộ nông - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực  của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Bảng 2.5. Chi phí sản xuất lúa trong vụ chiêm xuân và hè thu của các hộ nông (Trang 21)
Bảng 2.6. Chi phí sản xuất cây lương thực và một số loại cây khác trong vụ đông của các hộ nông dân năm 2015    (tính bình quân nghìn đồng/sào) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực  của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Bảng 2.6. Chi phí sản xuất cây lương thực và một số loại cây khác trong vụ đông của các hộ nông dân năm 2015 (tính bình quân nghìn đồng/sào) (Trang 22)
Bảng 2.8 Bảng hạch toán chi phí các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây lương thực  của các hộ nông dân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Bảng 2.8 Bảng hạch toán chi phí các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w