Number 162, May 2016 PGD / PGS Các bất thường cấu trúc đặc hiệu của thai nhi NIPS; Combined test; Triple testŠ NGUY CƠ CAO SÀNG LỌC DI TRUYỀN TRƯỚC SINH prenatal genetic screening... Đạ
Trang 1PGS Nguyễn Viết Nhân, Đại Học Y Dược Huế
TỔNG QUAN
CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ TẠI VIỆT NAM
HỘI NGHỊ SIÊU ÂM TOÀN QUỐC LẦN THỨ NHẤT
THÀNH PHỐ HUẾ 01 -2017
Trang 2CÁC BẤT THƯỜNG NST (chromosomal aberrations)
Dạng khảm (mosaic)
Đa bội
3n = 69, 4n = 92
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Cân bằng
Di truyền Sẩy thai liên tiếp
Dị tật bẩm sinh Không
cân bằng
Trang 3Miền Tỉnh Thành phố Tỷ lệ % dân số Dân số Số sinh Miền Bắc 23 2 36% 33.016.788 534.872 Miền Trung 15 1 25% 22.928.325 371.439 Miền Nam 20 2 39% 35.768.187 579.445
VIỆT NAM: DÂN SỐ
Tỷ suất sinh thô (CBR)*: 16,2 o / oo
Trang 4CÁC BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ SỐ TRẺ MANG BẤT THƯỜNG NST
(*) Nielsen J, Wohlert M Chromosome abnormalities found among 34,910 newborn children: results from a 13-year incidence study in Arhus, Denmark Hum Genet 1991 May;87(1):81-3.
Số trẻ sinh /năm : 1.485.755 (2015)
Số trẻ sơ sinh ước tính mắc bất thường NST/năm : 12.547 (8,45 o / oo )*
Bất thường NST giới tính: 3488 (1/426) Bất thường NST thường: 9059 (1/164) VIỆT NAM CHƯA CÓ HỆ THỐNG GIÁM SÁT DỊ TẬT BẨM SINH
XXY XYY XXX XO Chuyển đoạn tương hỗ H/c Down
Trang 5Diana Wellesley et al Rare chromosome abnormalities, prevalence and prenatal diagnosis rates from population-based congenital
anomaly registers in Europe European Journal of Human Genetics (2012) 20, 521–526
Thống kê trên 10.323 trường hợp bất thường NST, bao gồm trẻ sinh sống
<1 tuổi, thai lưu từ 20 tuần thai và tất cả các trường hợp đình thai do thai nhi bất thường. Châu Âu, 2000 - 2006
Other
CÁC BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ PHỔ BIẾN
Trang 6CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH
( prenatal genetic diagnosis)
Mẫu gai nhau (CVS)
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH
Prenatal Diagnostic Testing for Genetic Disorders The American College of Obstetricians and Gynecologists Number 162, May 2016
PGD / PGS
Các bất thường cấu trúc đặc hiệu của thai nhi
NIPS; Combined test; Triple testŠ
NGUY CƠ CAO
SÀNG LỌC DI TRUYỀN TRƯỚC SINH
(prenatal genetic screening)
Trang 7Đại Học Y Hà Nội
BV Phụ Sản Trung ương Viện Nhi Trung Ương
Bv Hùng Vương Đại Học YD Huế
CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
TẠI VIỆT NAM HỆ THỐNG TƯ - CÔNG
Trang 8PGS Đột biến nhiễm sắc thể
PGD
Tái xác định kết quả chẩn đoán trên mẫu gai nhau (CVS) hoặc nước ối (AC) *
CHẨN ĐOÁN / SÀNG LỌC DI TRUYỀN TIỀN LÀM TỔ
(PGD/PGS: preimplantation Genetic Diagnosis / Screening)
Trang 9ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM
SINH THIẾT PHÔI Ở CÁC GIAI ĐOẠN KHÁC NHAU
NGOẠI PHÔI BÌ DINH DƯỠNG (trophectoderme), ngày 5 – 6
• Lấy được nhiều tế bào hơn
• Không ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi
• Ít xảy ra tình trạng chuyển phôi khảm hơn
• Thích hợp cho việc lưu trữ và chuyển phôi đông lạnh (FET: frozen embryo transfer)
• Cần nuôi cấy phôi bào
PHÔI BÀO (blastomere), ngày 3
• Chỉ lấy được 1 – 2 tế bào
• Ảnh hưởng đến sự phát triển
của phôi
• Có thể xảy ra tình trạng
chuyển phôi khảm
• Thích hợp cho chuyển phôi
vào ngày 5 – 6 (kết quả phân
tích di truyển có sau 1 – 2 ngày)
• Không cần
SOGC Technical Update No 323, May 2015 (Replaces No 232, August 2009) Technical Update: Preimplantation Genetic Diagnosis and Screening J Obstet Gynaecol Can 2015;37(5):451–463
MẪU CHẨN ĐOÁN
Trang 10(*) Fryburg JS, Dimaio MS, Yang-Feng TL, Mahoney MJ (June 1993) "Follow-up of pregnancies complicated by placental mosaicism diagnosed by chorionic villus sampling" Prenatal Diagnosis 13 (6): 481–94
(**) Akolekar R, Beta J, Picciarelli G, Ogilvie C, D’Antonio F Procedure-related risk of miscarriage following amnio-centesis and chorionic villus sampling: a systematic review and meta-analysis Ultrasound Obstet Gynecol 2015;45:16–26.
(**) Kuliev A, Jackson L, Froster U, Brambati B, Simpson JL, Verlinsky Y, et al Chorionic villus sampling safety Report of World Health Organization/EURO meeting in association with the Seventh International Conference on Early Prenatal Diagnosis of Genetic Diseases, Tel-Aviv, Israel, May 21, 1994 Am J Obstet Gynecol 1996;174:807–11
# Benn PA Prenatal diagnosis of chromosomal abnormali-ties through chorionic villus sampling and amniocentesis In: Milunsky A, Milunsky JM, editors Genetic disorders and the fetus: diagnosis, prevention, and treatment 7th ed Hoboken (NJ): Wiley Blackwell; 2016 p 178–266.
1 Tỷ lệ mất thai: 0.22% (1 trong 455) **
2 Lấy mẫu trước 10 tuần: Khả năng gây khuyết tật thiếu hụt của chi 6/10.000 (không có
ý nghĩa thống kê) ***
3 Xuất huyết âm đạo: 32% (Do lấy mẫu gai nhau qua đường âm đạo) #
4 Tỷ lệ rò dịch ối, nhiễm trùng, nuôi cấy thất bại: <0,5% #
MẪU GAI NHAU (CVS: Chorionic villus sampling )
Tình trạng khảm nhau thai (CPM: confined placental mosaicism): 2,3%*
Thai 11 – 14 tuần
MẪU CHẨN ĐOÁN
Trang 11(*) Akolekar R, Beta J, Picciarelli G, Ogilvie C, D’Antonio F Procedure-related risk of miscarriage following amnio-centesis and chorionic villus sampling: a systematic review and analysis Ultrasound Obstet Gynecol 2015;45:16–26
meta-(**) Randomised trial to assess safety and fetal outcome of early and midtrimester amniocentesis The Canadian Early and Mid-trimester Amniocentesis Trial (CEMAT) Group Lancet 1998;351:242–7.
(***) Winsor EJ, Tomkins DJ, Kalousek D, Farrell S, Wyatt P, Fan YS, et al Cytogenetic aspects of the Canadian early and mid-trimester amniotic fluid trial (CEMAT) Prenat Diagn 1999;19:620–7
(#) Randomised trial to assess safety and fetal outcome of early and midtrimester amniocentesis The Canadian Early and Mid-trimester Amniocentesis Trial (CEMAT) Group Lancet 1998;351:242–7.
1 Tỷ lệ mất thai: 0,11%
(1 trong 900) *
2 Xuất huyết âm đạo: 1 - 2% **
3 Tỷ lệ nuôi cấy thất bại: 0,1% ***
Trang 12CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG NGUY CƠ THAI NHI MẮC
(@) Tartaglia NR, Howell S, Sutherland A, Wilson R, Wilson L.A review of trisomy X (47,XXX) Orphanet J Rare Dis 2010;5:8
(@@) Madureira C, Cunha M, Sousa M, Neto AP, Pinho MJ, Viana P, et al Treatment by testicular sperm extraction and intracytoplasmic sperm injection of 65 azoospermic patients with non-mosaic Klinefelter syndrome with birth of 17 healthy children Andrology 2014;2:623–31.
NHÓM NGUY CƠ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ
Trang 134 Đã sinh con bị lệch bội: tăng nguy cơ tái phát (trừ trường hợp 45,X và 45,XXY) **
5 Siêu âm phát hiện các bất thường cấu trúc của thai nhi (gợi ý khả năng trisomy 18, 13, vi mất đoạn [microdeletion]) ***
(**) Uehara S, Yaegashi N, Maeda T, Hoshi N, Fujimoto S, Fujimori K, et al Risk of recurrence of fetal chromo-somal aberrations: analysis of trisomy 21, trisomy 18, trisomy 13, and 45,X in 1,076 Japanese mothers J Obstet Gynaecol Res 1999;25:373–9
(***) Wapner RJ, Martin CL, Levy B, Ballif BC, Eng CM, Zachary JM, et al Chromosomal microarray versus karyotyping for prenatal diagnosis N Engl J Med 2012;367:2175–84
NHÓM NGUY CƠ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ
CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG NGUY CƠ THAI NHI MẮC
BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ
Trang 14LẬP BỘ NHIỄM SẮC THỂ (karyotyping)
1 – 2 hoặc 3 tuần, chẩn đoán chính xác >99%
(tất cả các trường hợp lệch bội, bất thường cấu trúc >5 – 10Mb)
Tất cả các
bất thường
số lượng NST
Bất thường cấu trúc NST
Prenatal Diagnostic Testing for Genetic Disorders The American College of Obstetricians and Gynecologists Number 162, May 2016
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH LẬP BỘ NHIỄM SẮC THỂ
Trang 15CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
TẠI VIỆT NAM HỆ THỐNG TƯ - CÔNG
Đại Học Y Hà Nội
BV Phụ Sản Trung ương Viện Nhi Trung Ương
BV Hùng Vương Đại Học YD Huế
ISOLABO ASIAGENOMICS
GENTIS NAM KHOA BIOTEK
Trang 16LAI HUỲNH QUANG TẠI CHỖ (FISH: Fluorescence in situ hybridization)
2 ngày, FPR = 0,003% ; FNR = 0,024%* giá trị chẩn đoán?**
Lệch bội đặc hiệu
21, 18, 13, X, Y
Số lượng vùng NST đặc hiệu
(vi mất đoạn – lặp đoạn) vd hội chứng mất đoạn 22q11.2
Tế bào từ mẫu gai nhau (CVS) không nuôi cấy / kỳ giữa
Tế bào từ mẫu nước ối (AC) không nuôi cấy / kỳ giữa
HẠN CHẾ ***
• Không phát hiện được: các đột biến
nhỏ; đảo đoạn NST; uniparental disomies
• Không sẵn có probe cho tất cả NST
• Hiện tượng chồng lấp trên vi trường
(*) Tepperberg J, Pettenati MJ, Rao PN, Lese CM, Rita D, Wyandt H, et al Prenatal diagnosis using interphase fluo-rescence in situ hybridization (FISH): 2-year center retrospective study and review of the literature Prenat Diagn 2001;21:293–301
multi-(**) Technical and clinical assessment of fluorescence in situ hybridization: an ACMG/ASHG position statement I Technical considerations Test and Technology Transfer Committee, American College of Medical Genetics Genet Med 2000;2:356–61
(***) SOGC Technical Update No 323, May 2015 (Replaces No 232, August 2009) Technical Update: Preimplantation Genetic Diagnosis and Screening J Obstet Gynaecol Can 2015;37(5):451–463
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH FISH
Trang 17Đại Học Y Hà Nội
BV Phụ Sản Trung ương Viện Nhi Trung Ương
BV Hùng Vương Đại Học YD Huế
ISOLABO ASIAGENOMICS
GENTIS NAM KHOA BIOTEK
CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
TẠI VIỆT NAM HỆ THỐNG TƯ - CÔNG
Trang 18(*) Vincenzo Cirigliano et al Rapid prenatal diagnosis of common chromosome aneuploidies by QF-PCR, results of 9 years of clinical experience Prenat Diagn 2009; 29: 40–49
KỸ THUẬT QF-PCR*: Quantitative fluorescent polymerase chain reaction
Chẩn đoán nhanh các lệch bội phổ biến, 48 giờ Mẫu: DNA tách chiết từ mẫu nước ối hoặc gai nhau
• Chỉ chẩn đoán các bất thường số lượng NST 21, 18, 13, X và Y
• Không phát hiện được các trường hợp bất thường số lượng của các NST khác và đột biến cấu trúc NST, một số trường hợp khảm (<20%)
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH QF - PCR
• Tỷ lệ phát hiện (độ nhạy) DR: 92,3%, độ đặc hiệu: 99,6%
• Tỷ lệ dương tính sai (FPR): 0
• Giá trị dự báo dương (PPV): 100%
• Giá trị dự báo âm (NPV): 99,7%
Trang 19(*) Use of a DNA Method, QF-PCR, in the Prenatal Diagnosis of Fetal Aneuploidies JOINT SOGC-CCMG CLINICAL PRACTICE GuIDELINE No 265, JOGC September 2011 955 - 60
SOGC-CCMG CLINICAL PRACTICE GUIDELINE No 265, September 2011(*)
• Chỉ định cho các trường hợp tăng nguy cơ thể ba nhiễm 13, 18, 21,
X và Y
• Tư vấn trước xét nghiệm về các thuận lợi và hạn chế
• Trong trường hợp siêu âm phát hiện bất thường của thai (kể cả trường hợp NT>3,5mm) hoặc bố mẹ mang bất thường cấu trúc NST
dạng cân bằng: kết hợp QF-PCR và karyotype.
• Lưu ý các trường hợp trisomy 13, 21 (để loại trừ khả năng chuyển đoạn Robertson khi kết quả QF-PCR trisomy 13, 21).
• Kỹ thuật QF-PCR có thể được thay bởi các kỹ thuật phát hiện
nhanh lệch bội khác nếu cho kết quả tương tự hoặc tốt hơn
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH QF - PCR
KỸ THUẬT QF-PCR*: Quantitative fluorescent polymerase chain reaction
Trang 20Vincenzo Cirigliano et al Rapid prenatal diagnosis of common chromosome aneuploidies by QF-PCR, results of 9 years of clinical
experience Prenat Diagn 2009; 29: 40–49
• Cho phép phát hiện các bất thường về số lượng và cấu trúc của tất cả các NST (> 5Mb – 10Mb)
• Tỷ lệ không có kết quả thấp hơn (0,19%), thất bại chủ yếu do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm
• Cho kết quả chậm (1 – 3 tuần)
• Tăng áp lực tâm lý do chờ đợi kết quả
phát hiện được bất thường của các
NST khác, tứ bội và bất thường cấu
trúc NST
• Tỷ lệ không có kết quả cao
(0,87%), thất bại chủ yếu do mẫu
ối nhiễm máu mẹ
• Cho kết quả nhanh (48 giờ)
• Giảm áp lực tâm lý cho thai phụ
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH QF-PCR vs KARYOTYPING
Trang 21Đại Học Y Hà Nội
BV Phụ Sản Trung ương Viện Nhi Trung Ương
BV Hùng Vương Đại Học YD Huế
ISOLABO ASIAGENOMICS
GENTIS NAM KHOA BIOTEK
CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
TẠI VIỆT NAM HỆ THỐNG TƯ - CÔNG
QF-PCR
Đang thực hiện
Trang 22(*) Francesca Romana Grati et al Prevalence of recurrent pathogenic microdeletions and microduplications in over 9500 pregnancies Prenatal Diagnosis 2015, 35, 801–809
KỸ THUẬT Prenatal BACs-on-Beads (BoBs)*
Chẩn đoán nhanh 5 lệch bội và 9 vi mất/lặp đoạn phổ biến, 48 giờ
• Chỉ chẩn đoán các bất thường số lượng NST 21, 18, 13, X và Y
• Không phát hiện được các trường hợp bất thường số lượng của
các NST khác, các đột biến cấu trúc NST (trừ 9 vi mất /lặp đoạn) và
các trường hợp bất thường cấu trúc NST cân bằng.
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH Prenatal BACs-on-Beads (BoBs)
Trang 23Francesca Romana Grati et al Prevalence of recurrent pathogenic microdeletions and microduplications in over 9500 pregnancies Prenatal Diagnosis 2015, 35, 801–809
KW Choy et al Diagnostic accuracy of the BACs-on-BeadsTM assay versus karyotyping for prenatal detection of chromosomal abnormalities: a retrospective consecutive case series Royal College of Obstetricians and Gynaecologists Accepted 4 March 2014 Published Online 3 June 2014
KỸ THUẬT Prenatal BACs-on-Beads (BoBs) Phát hiện hội chứng vi mất /nhân đoạn ở thai kỳ nguy cơ thấp với tỷ lệ 1/250
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH Prenatal BACs-on-Beads (BoBs)
• BoBs cho kết quả tương tự Karyotyping và QF-PCR trong phát hiện trisomy 21, 18, 13 và NST giới tính.
• BoBs tốt hơn QF-PCR trong phát hiện các đột biến cấu trúc NST và
khảm
• BoBs tốt hơn Karyotyping trong phát hiện 6 đột biến vi mất đoạn
• Độ nhạy: 96,7% (so với karyotyping)
• Độ đặc hiệu: 100% (không có dương tính sai)
• BOBs có thể thay thế QF-PCR ?
• CHỈ ĐỊNH ?
Trang 24Đại Học Y Hà Nội
BV Phụ Sản Trung ương Viện Nhi Trung Ương
BV Hùng Vương Đại Học YD Huế
ISOLABO ASIAGENOMICS
GENTIS NAM KHOA BIOTEK
Prenatal BACs-on-Beads (BoBs)
CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
TẠI VIỆT NAM HỆ THỐNG TƯ - CÔNG
Trang 25(#) aCGH: Array comparative genomic hybridizationSNP: single nucleotide polymorphism
($) Joanna Wiszniewska et al Combined array CGH plus SNP genome analyses in a single assay for optimized clinical testing European Journal of Human Genetics (2014) 22, 79–87
(*) Wapner RJ, Martin CL, Levy B, Ballif BC, Eng CM, Zachary JM, et al Chromosomal microarray versus karyotyping for prenatal diagnosis N Engl J Med 2012;367:2175–84
(**) The use of chromosomal microarray analysis in prena-tal diagnosis Committee Opinion No 581 American College of Obstetricians and
Gynecologists Obstet Gynecol 2013;122:1374–7.
CHROMOSOMAL MICROARRAY (aCGH/SNP # microarray)
(aCGH: 24 giờ; SNP microarray: 72 giờ)
kết quả bất thường*
hợp aCGH cho kết quả bất thường cấu trúc NST*
Lệch bội Bất thường cấu trúc NST
(tùy thuộc độ phân giải của kit, ~ 50 - 200kb)
Không phát hiện: chuyển đoạn cân bằng, đảo đoạn,
khảm < 20 – 25% và đa bội (tùy theo kit)
Tế bào từ mẫu gai nhau (CVS) không nuôi cấy / kỳ giữa
Tế bào từ mẫu nước ối (AC) không nuôi cấy / kỳ giữa
Tế bào thai lưu, thai sẩy **
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH MICROARRAYS
Tế bào phôi
Trang 26(*) Microarrays and Next-Generation Sequencing Technology: The Use of Advanced Genetic Diagnostic Tools in Obstetrics and Gynecology The American College of Obstetricians and Gynecologists Number 682 • December 2016
(**) Shaffer LG, Rosenfeld JA, Dabell MP, Coppinger J, Bandholz AM, Ellison JW, et al Detection rates of clinically significant genomic alterations by microarray analysis for specific anomalies detected by ultrasound Prenat Diagn 2012;32:986–95
CHỈ ĐỊNH CHROMOSOMAL MICROARRAY (aCGH/SNP microarray)*
Mọi lứa tuổi, có chỉ định chẩn đoán trước sinh các bất thường số lượng/cấu trúc NST
Phân tích các mô của thai lưu, thai sẩy để phát hiện
các bất thường NST Siêu âm phát hiện thai có bất thường cấu trúc **
Sàng lọc/chẩn đoán tiền làm tổ
(PGS/PGD)
CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TRƯỚC SINH MICROARRAYS