UNG THƯ ỐNG TIÊU HÓAChẩn đoán giai đoạn Đánh giá tiên lượng – hướng điều trị Đánh giá hiệu quả của hóa – xạ trị EUS... Độ chính xác của EUS với CT đánh giá giai đoạn UT thực quản... CHẨN
Trang 1HỘI NGHỊ SIÊU ÂM TOÀN QUỐC LẦN THỨ I
CẬP NHẬT SIÊU ÂM NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP BỆNH LÝ
TIÊU HÓA
PGS.TS.Trần Văn Huy - ThS.BS.Vĩnh Khánh
Bộ môn Nội - TT Nội soi Tiêu hóa, Trường ĐHYD Huế
Trang 42017: Siêu âm nội soi can thiệp
• 1976: xuất hiện đầu dò siêu âm đưa qua ống nội soi đầu
tiên (mini probe)
LỊCH SỬ SIÊU ÂM NỘI SOI
•1980: tích hợp đầu dị SA vào ống NS
Tích hợp tính năng màu Doppler EUS
•1980: ống siêu âm nội soi đơn tần số
•1996: ca chụp đường mật dưới hướng dẫn EUS đầu tiên
•1985: ống siêu âm nội soi nhiều tần số
•1991: ca chọc hút kim nhỏ qua EUS đầu tiên
• Ống soi có kênh lớn
• 2002: ca mở thông OMC ra tá tràng dưới hd EUS đầu tiên
Trang 5CÁC DẠNG ĐẦU DÒ EUS
Ống Radial
Chỉ sử dụng chẩn đoán
Ống Linear Chẩn đoán và can thiệp
Mini probe 12MHz – 20 MHz
Trang 7Radial EUS
Linear EUS
Trang 121 U DƯỚI NIÊM MẠC
Trang 13• Tỷ lệ 1/300 case soi thường quy.
• Đa số được phát hiện qua nội soi
• EUS: Vị trí, lớp, kích thước, bờ, độ hồi âm (đồng nhất – khôngđồng nhất …), mạch máu
- Theo dõi tổn thương
Trang 141.Kazuya Akahoshi (2012),Practical Handbook of Endoscopic Ultrasonography.
Trang 15U DƯỚI NIÊM MẠC
Nang dưới niêm mạc
Trang 162 UNG THƯ ỐNG TIÊU HÓA
Chẩn đoán
giai đoạn
Đánh giá tiên lượng – hướng điều trị
Đánh giá hiệu quả của hóa –
xạ trị EUS
Trang 17VAI TRÒ CỦA EUS ĐÁNH GIÁ TMN
M
Ít hiệu quả
Độ chính xác:
74-92%
Trang 18Độ chính xác của EUS với CT đánh giá
giai đoạn UT thực quản
Trang 19Độ chính xác của EUS với CT trong đánh
giá giai đoạn UT dạ dày
85
78
42 48
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
T STAGE N STAGE
EUS CT
Trang 20UNG THƯ THỰC QUẢN
K thực quản T3N1Mx
Trang 213 SỎI ỐNG MẬT CHỦ
SIÊU ÂM CT-Scanner
EUS
Trang 22EUS VÀ MRCP TRONG SỎI OMC
EUS 100%
Trang 244 VIÊM TỤY MẠN
VTM
Khó thực hiện
VTM giai
đoạn sớm
Trang 25CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY MẠN
Hai tiêu chuẩn chẩn đoán VTM
Truyền thống
Rosemont
Rosemont có thể chẩn đoán VTM giai đoạn sớm trên siêu âm nội soi
Trang 275 UNG THƯ TỤY
K TỤY
Chẩn đoán
xác định
Chẩn đoán giai đoạn
Điều trị giảm đau
Trang 28EUS CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
TomislavDragovich, et al Medscape
Trang 29Giai đoạn T
• EUS chính xác hơn CT/MRI
• Xâm lấn mạch máu; EUS nhạy hơn CT; CT đặc hiệu
hơn EUS
Giai đoạn N
EUS đánh giá giai đoạn các khối u nhỏ hơn (< 3cm)
chính xác hơn so với các u kích thước lớn
Jose Manuel Ramia World J GastrointestOncol
2014
EUS CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Trang 30EUS – KHỐI U XÂM LẤN MẠCH MÁU
Trang 321 EUS - FNA
• EUS-FNA: 1991
• Lấy được các mẫu tổn thương để làm GPB
1 Tharian B, Tsiopoulos F, George N, Pietro SD et al, (2012), Endoscopic ultrasound fine needle aspiration: Technique and applications in clinical practice,World J Gastrointest Endosc, 4(12): 532–544.
Trang 33CHUẨN BỊ
Dàn máy Linear scope Kim chọc
Trang 34• Độ nhạy lên đến 85%
• Độ đặc hiệu lên đến 100%
• Chẩn đoán tế bào học ngay tại chỗ; cải thiện kết quả
chẩn đoán 10-15%
• Tỷ lệ biến chứng 0.5-2%; chảy máu, viêm tụy
• Hiếm, gieo rắc ung thư.
• Theo Michael: 4983 BN EUS-FNA có độ nhạy là 85% và độ đặc hiệu 98% với các khối u ở tụy.
1 Michael JH, Mark JW, Lucia P, Panagiotis V, et al (2012), EUS-guided FNA for diagnosis of solid pancreatic neoplasms: a meta-analysis, Gastrointest endosc, 75 (1).
EUS-FNA UNG THƯ TỤY
Trang 35EUS-FNA
Trang 362 SIÊU ÂM NỘI SOI DẪN LƯU
Dẫn lưu nang giả tụy
Chụp và Dẫn lưu đường mật – tụy
Trang 37DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY
Trang 38• Không phụ thuộc bởi dấu căng phồng
• Sử dụng doppler tránh các mạch máu
• Đánh giá được độ sâu nên hạn chế được biến chứng thủng
• Xác định bản chất tổn thương trước dẫn lưu
ƯU ĐIỂM EUS
Trang 39EUS DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY
• Theo Villa (2010): Tỷ lệ thành công đạt 87-97% và tỷ lệ tử vong1% Phẫu thuật tử vong là 10%
• Theo Varadarajalu (2007): thành công đạt 100% và hiệu quảđiều trị đạt 95% Trong khi chọc dẫn lưu mù thành công đạt 57%
và hiệu quả điều trị đạt 90%
1 Vila JJ, Carral D, Fernández-Urien I (2010), Pancreatic pseudocyst drainage guided by endoscopic ultrasound World J Gastrointest Endosc; 2(6): 193-197.
2 Varadarajulu S, Wilcox CM, Tamhane A, Eloubeidi MA et al (2007), Role of EUS in drainage of peripancreatic fluid collections not
amenable for endoscopic transmural drainage, Gastrointest Endosc 66: 1107-1119.
Trang 40EUS DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY
Trang 41DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT – TỤY
Trang 42DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT TRONG GAN VÀO DẠ DÀY
Trang 43DẪN LƯU OMC VÀO TÁ
TRÀNG
Trang 44DẪN LƯU OMC VÀO TÁ TRÀNG
Trang 45ĐẶT STENT XUÔI DÒNG QUA
PAPILLA
Trang 46EUS DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT Đặt stent/mở thông mật ruột
Thay thế cho mở thông đường mật qua da khi ERCP thất bại
Giovannini et al, Burmester et al (2003), Puspok et al, Kahaleh et al (2010, 2005), Kitano (2010), Gupta
(2011), Vila (2011), Bapaye (2013), Dhir (2014), Hara (2014)
• Báo cáo đầu tiên của Giovannini (2002)
• Đường tiếp cận từ tá tràng, dạ dày, đường mật trong/ngoài gan
• Kỹ thuật đặt stent trực tiếp/rendezvous/đặt stent xuôi dòng
• Báo cáo tổng hợp đa trung tâm gồm 241 bệnh nhân
• Thành công: 85-90%, biến chứng: ~10%
Trang 47EUS DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT
Dẫn lưu đường mật qua EUS so với qua da
Tăng tỷ lệ stent nằm đúng trong đường mật, ít biến chứng hơn
Bapaye et al , UEGJ 2013
Đặt stent qua EUS so với ERCP đặt stent
Kết quả tương tự ở 2 nhóm
Dhir et al, GIE 2015
EUS thông OMC ra tá tràng hay thông đường mật trong gan ra dạ dày? Không có sự khác biệt giữa 2 cách tiếp cận
Bapaye et al , UEGJ 2013; Dhir et al GIE 2014
Trang 48• Trong trường hợp không thông vào được núm tá tràng bằng ERCP
(sau phẫu thuật hoặc chít hẹp đường tụy)
• Tỷ lệ thành công: 75-80%
(Francois, Giovannini, Deviere (2002, 2005)
ĐẶT STENT ĐƯỜNG TỤY
Trang 49GastrointestEndosc 2011;73:267-74 Gastrointest Endosc 2003; 57:923-930
3 PHONG BẾ ĐÁM RỐI THẦN
KINH TẠNG
Trang 50An toàn, trực tiếp, quan sát điều chỉnh được
Đối với Ung thư tụy:
Kết quả giảm đau duy trì trong 24 tuần qua EUS so với qua CT-scan là: 78% vs 26%,
p = 0.0001, Đối với viêm tụy mạn:
Kết quả giảm đau qua EUS so với CT là: 43% > 25%,
p < 0.05.
Các biến chứng:
Tiêu chảy thoáng qua (20-30%), hạ HA tư thế đứng
(10-60%), đau bụng Hầu hết các trường hợp nhẹ, thoáng qua
Gunaratnam et al (2001), Gress et al (1999), Soweid AM, et al World J GastrointestEndosc 2010
PHONG BẾ ĐÁM RỐI THẦN KINH TẠNG
Trang 51• EUS là kỹ thuật có độ chính xác cao trong chẩn đoán bệnh lýtiêu hóa.
• EUS can thiệp có hiệu quả cao, tỷ lệ xâm lấn – biến chứngthấp
KẾT LUẬN
Trang 52XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ ĐỒNG NGHIỆP