Sự hài lòng chung của điều dưỡng trong việc áp dụng CNTT để lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Bạch Mai .... Đối với hoạt động của ngành y tế, có thể thấy rằng, CNTT ngày càng đóng vai
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
VŨ THỊ HUYỀN TRANG
Mã sinh viên: B00358
HÀI LÒNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI TRONG VIỆC
ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ LƯU TRỮ
HỒ SƠ BỆNH ÁN NĂM 2015
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VLVH
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
VŨ THỊ HUYỀN TRANG
Mã sinh viên: B00358
HÀI LÒNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI TRONG VIỆC
ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ LƯU TRỮ
HỒ SƠ BỆNH ÁN NĂM 2015
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VLVH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần Thị Thanh Hương
HÀ NỘI - 2015
Trang 3và hỗ trợ tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Trần Thị Thanh Hương, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,cung cấp những kiến thức quý báu, giúp tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp – Bệnh viện Bạch Mai, các anh chị, các bạn đồng nghiệp luôn giúp đỡ, cổ vũ tôi… trong suốt quá trình học tập cũng như luôn tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học một cách tốt nhất
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình, đến bố mẹ, những người thân yêu nhất luôn luôn sát cánh, động viên, nếu không có sự ủng hộ lớn lao này tôi không thể theo học tại ngôi trường cũng như không thể có cơ hội đứng đây trong thời khắc này
Hà Nội, ngày… tháng… năm2015
Sinh viên
Vũ Thị Huyền Trang
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về công nghệ thông tin 3
1.1.1 Định nghĩa Công nghệ thông tin 3
1.1.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công nghệ thông tin 3
1.2 Quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án tại bệnh viện 4
1.2.1 Khái niệm về hồ sơ bệnh án 4
1.2.2 Mô hình quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Bạch Mai 4
1.2.3 Đánh giá chất lượng quản lý lưu trữ 6
1.3 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về vai trò của CNTT trong quản lý HSBA 6
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 6
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 6
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 9
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 9
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 9
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 9
2.1.4 Thiết kế nghiên cứu 9
2.2 Cỡ mẫu 9
2.3 Cách chọn đối tượng tham gia nghiên cứu: 9
2.4 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu 10
2.5 Quá trình thu thập số liệu 12
2.6 Phân tích số liệu 12
2.7 Đạo đức nghiên cứu 13
2.8 Sai số và hạn chế 13
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 14
3.1 Đặc điểm của điều dưỡng tham gia nghiên cứu 14
3.1.1 Phân bố về giới 14
Trang 63.1.2 Phân bố điều dưỡng về nhóm tuổi 14
3.1.3 Phân bố về trình độ học vấn và số năm kinh nghiệm làm việc 15
3.1.4 Lương tháng với điều dưỡng làm việc hành chính 16
3.1.5 Sự liên quan giữa chức vụ làm việc tại các khoa và việc sử dụng CNTT phục vụ để lưu trữ hồ sơ 16
3.2 Hài lòng của điều dưỡng với việc sử dụng máy tính để lưu trữ hồ 18
3.2.1 Sự hài lòng của điều dưỡng với chương trình công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ 18
3.2.2 Sự hài lòng của điều dưỡng với cơ sở vật chất 19
3.2.3 Sự hài lòng của điều dưỡng với khả năng thực hiện và kết quả 21
3.3 Một số yếu tố liên quan tới sự hài lòng của điều dưỡng trong việc áp dụng CNTT 22
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 23
4.1 Đặc điểm của điều dưỡng trong việc áp dụng công nghệ thông tin 23
4.1.1 Đặc điểm về giới 23
4.1.2 Đặc điểm về tuổi 23
4.1.4 Đặc điểm lương tháng với điều dưỡng làm việc hành chính 24
4.1.5 Sự liên quan giữa chức vụ làm việc tại các khoa và việc sử dụng CNTT phục vụ để lưu trữ hồ sơ 24
4.2 Sự hài lòng của điều dưỡng với việc áp dụng CNTT để lưu trữ hồ sơ 25
4.2.1 Hài lòng của điều dưỡng với chương trình công nghệ thông tin 25
4.2.2 Hài lòng của điều dưỡng với cơ sở vật chất 26
4.2.3 Sự hài lòng của điều dưỡng với khả năng thực hiện và kết quả 26
4.2.4 Sự hài lòng chung của điều dưỡng trong việc áp dụng CNTT để lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Bạch Mai 27
KẾT LUẬN 29
KIẾN NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố điều dưỡng về nhóm tuổi 14 Bảng 3.2 Phân bố về giới tính và trình độ học vấn của điều dưỡng 15 Bảng 3.3 Phân bố về giới tính và số năm kinh nghiệmlàm việc của điều dưỡng 15 Bảng 3.4 Sự liên quan giữa chức vụ làm việc và việc sử dụng CNTT 16 Bảng 3.5 Sự hài lòng của điều dưỡng với chương trình công nghệ thông tintrong
lưu trữ hồ sơ 18 Bảng 3.6 Sự hài lòng của điều dưỡng với cơ sở vật chất 19 Bảng 3.7 Sự hài lòng của điều dưỡng với khả năng thực hiện khi lưu trữ xong 21 Bảng 3.9: Mối liên quan giữa sự hài lòng chung của điều dưỡng với một số yếu tố 22
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố điều dưỡng về giới 14
Biểu đồ 3.2 Phân bố lương hàng tháng 16
Biểu đồ 3.3 Vị trí làm việc có sử dụng phần mền CNTT để lưu trữ hồ sơ 17
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ điều dưỡng hài lòng với chương trình công nghệ thông tin 18
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ điều dưỡng hài lòng với cơ sở vật chất 20
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng khi thực hiện xong việc lưu trữ hồ sơ 21
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Mô hình quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Bạch Mai 6
Sơ đồ 1.2 Hệ thống quản lý bệnh nhân tại bệnh viện 8
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghệ thông tin (CNTT) đang dần chứng tỏ tầm ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội Đối với hoạt động của ngành y tế, có thể thấy rằng, CNTT ngày càng đóng vai trò quan trọng, không chỉ đóng vai trò là “bà đỡ” cho quá trình cải cách hành chính trong công tác quản lý, điều hành của cơ quan quản lý
mà còn hỗ trợ đắc lực cho việc triển khai và ứng dụng thành công các kỹ thuật cao trong công tác khám chữa bệnh như chụp cắt lớp, mổ nội soi… và trong công tác giảng dạy, đào tạo, giám sát dịch bệnh, nghiên cứu phát triển thuốc…
Bệnh viện Bạch Mai (BVBM) là Bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt đầu nghành lớn nhất khu vực phía Bắc Hiện nay bệnh viện có 2 viện, 6 trung tâm, 23 khoa lâm sàng, 7 khoa cận lâm sàng, 9 phòng chức năng, 2 đơn vị và 1 trường Cao đẳng y tế Bệnh viện có gần 3000 cán bộ viên chức và 1900 giường kế hoạch Bệnh viện (BV)
là tuyến cuối cùng của nhiều chuyên khoa, tiếp nhận những bệnh nhân nặng của Hà Nội và các địa phương khác chuyển về.Hàng năm, số bệnh nhân đến khám là 500.000 đến 600.000 lượt Số bệnh nhân điều trị nội trú nằm viện trung bình từ 85.000 đến 95.000 lượt tương đương với việc lưu hồ sơ khám chữa bệnh cũng từ 85.000 đến 95.000 hồ sơ tại kho lưu trữ hồ sơ bệnh án của BVBM
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc đưa ứng dụng CNTT vào công tác báo cáo thống kê y tế, lưu trữ hồ sơ bệnh án, ngay từ năm 2001, BVBM đã triển khai phần mềm Quản lý hồ sơ bệnh án tại Phòng Kế hoạch Tổng hợp để tiện cho việc lưu trữ, bảo quản, nghiên cứu theo đúng quy định pháp luật Mặc dù vẫn được duy trì thực hiện cho đến ngày hôm nay, hệ thống này vẫn còn những điểm chưa phù hợp với yêu cầu thực tế về quản lý hồ sơ bệnh án (HSBA), đôi khi gây khó khăn cho điều dưỡng trong công tác lưu trữ Ban Giám đốc bệnh viện, Phòng Kế hoạch Tổng hợp đã chỉ đạo các viện/ khoa tổ chức hoạt động đào tạo, tập huấn, cải tiến các bước về cách sử dụng CNTT cho điều dưỡng làm việc để chính xác, nhanh chónggóp phần lớn để lưu trữ dữ liệu, bảo quản, lấy hồ sơ nghiên cứu, là nguồn dữ
liệu tin cậy cho bệnh viện và cho toàn quốc Do đó, em tiến hành làm đề tài “”ài
Trang 10“Hài lòng của điều dưỡng tại Bệnh viện Bạch Mai trong việc áp dụng công nghệ thông tin để lưu trữ hồ sơ bệnh án năm 2015” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả sự hài lòng của điều dưỡng tại BVBM trong việc áp dụng CNTT để lưu trữ hồ sơ bệnh án
2 Mô tả một số yếu tố liên quan tới sự hài lòng của điều dưỡng tại BVBM trong việc áp dụng CNTT để lưu trữ hồ sơ bệnh án nội trú
Trang 11CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về công nghệ thông tin
1.1.1 Định nghĩa Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là 1 ngành nghề rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng tới nhiều ngành nghề khác nhau của xã hội
Công nghệ Thông tin(CNTT), (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin [10],[12],[13],[15]
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong
nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu
là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"[6],[10],[12],[13]
Thuật ngữ "Công nghệ thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại Tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt
và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)" [4],[6],[16]
1.1.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công nghệ thông tin
Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện
tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông [3],[8] Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính
Đặc thù của ngành CNTT đòi hỏi người học phải có tư duy logic và say mê, làm chủ được kiến thức của mình
- Người học ngành CNTT phải chịu được áp lực công việc cao khi công nghệ thay đổi
Trang 12- Hiện nay Việt Nam có nhiều tập đoàn CNTT phát triển mạnh, do đó người học ngành này có nhiều cơ hội để làm việc trong lĩnh vực này
- CNTT mang tính thời đại
- Người học CNTT có tư duy tốt, sáng tạo, khả năng toán học và say mê thì chắc chắn các bạn sẽ thành công
1.2 Quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án tại bệnh viện
1.2.1 Khái niệm về hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh nhân là các giấy tờ có liên quan đến quá trình điều trị của người bệnh tại một cơ sở y tế trong một thời gian, mỗi loại có nội dung và tầm quan trọng riêng của nó [6] Hồ sơ được ghi chép đầy đủ, chính xác, có hệ thống sẽ giúp cho công tác chẩn đoán, điều trị phòng bệnh, nghiên cứu khoa học và đào tạo đạt kết quả cao, nó cũng giúp cho việc đánh giá chất lượng về điều trị, tinh thần trách nhiệm và khả nǎng của cán bộ
1.2.2 Mô hình quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Bạch Mai
Tiếp nhận HSBA nội trú từ các khoa lâm sàng:
- Đối chiếu danh sách bệnh án giữa ”Sổ trả bệnh án”
sót cần bổ sung vào ”Sổ trả bệnh án lỗi”
- Phân loại phim theo năm, theo đơn vị
- Đánh số thự tự phim và ghi trên bao phim và phần trên trang bìa bệnh án
Phân loại bệnh án
Mã hoá phim
Trang 13+ Đối chiếu tên, tuổi, địa chỉ, ngày vào viện, ngày
ra viện từ HSBA với thông tin lưu trên máy
+ Nhập mã chẩn đoán bệnh (theo ICD 10)
dạng vào tem (BM.01.KHTH.03) đính vào gáy hộp
để nhận dạng Sắp hộp lên giá theo thứ tự
+ HSBA người bệnh tử vong được sắp xếp vàp hộp màu xanh lá cây theo quy trình, ghi các thông tin
nhận dạng vào tem (BM.01.KHTH.03) đính vào
gáy hộp HSBA tử vong được lưu trữ trong tủ có khoá theo quy chế Bộ Y Tế (Quy chế quản lý HS bệnh án tử vong)
- Sắp xếp phim: Phim được sắp xếp vào hộp màu đỏ
(BM.01.KHTH.04) đính vào gáy hộp Sắp hộp lên
- Thực hiện nghiêm túc quy chế lưu trữ hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế ban hành trong ”Quy chế bệnh viện”
Lưu và bảo quản HSBA theo QĐ Bảo quản HSBA
Trang 14Sơ đồ 1 Mô hình quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Bạch Mai
BM.01.KHTH.01: Sổ trả Hồ sơ bệnh án nội trú
BM.01.KHTH.02: Sổ trả Hồ sơ bệnh án lỗi
BM.01.KHTH.03: Mẫu tem hộp lưu trữ HSBA
BM.01.KHTH.04: Mẫu tem hộp lưu trữ fim
1.2.3 Đánh giá chất lượng quản lý lưu trữ
Thống nhất quy trình lưu trữ hồ sơ bệnh án nội trú tại kho lưu trữ hồ sơ nhằm đảm bảo việc lưu trữ, giữ gìn, bảo quản HSBA theo quy định của pháp luật Đồng thời phục vụ độc giả đến nghiên cứu HSBA theo quy định, cung cấp trích sao HSBA cho các cơ quan bảo vệ pháp luật và thanh tra cần sử dụng HSBA
1.3 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Namvề vai trò của CNTT trong quản
lý HSBA
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
Tại đất nước khai sinh ra ngành CNTT như nước Mỹ, năm 2002 tổng thống Mỹ
G Bush đã xác định đến năm 2014 toàn dân Mỹ sẽ được cấp mã số sức khỏe, nối mạng bệnh viện toàn quốc Năm 2008, Tổng thống Obama ngay những ngày đầu nhậm chức đã kêu gọi ứng dụng CNTT trong cải cách y tế [3],[15]
Các nước tiên tiến như Anh, Đức, Úc, Canada là những nước đặc biệt chú trọng đầu tư chi phí vào CNTT ứng dụng trong y tế vì thấy được tầm quan trọng của sức khỏe nhân dân đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí so với không ứng dụng CNTT New Zealand được xem là nước có ứng dụng CNTT trong y tế tốt nhất hiện nay.Các nước trên thế giới đã lên kế hoạch xây dựng chương trình quốc gia về CNTT y tế để thích nghi với thời đại mới [5],[16]
Tại khu vực Châu Á, các nước tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore… cũng đã ứng dụng tốt CNTT trong quản lý bệnh viện [17],[18]
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế: Công nghệ đồng hành cùng cuộc sống.Khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu - BVBM, một trong những đơn vị tiên phong của BV đã áp dụng thử nghiệm đưa thẻ KCB điện tử nhỏ gọn như thẻ ATM với rất nhiều tiện ích cho bệnh nhân.Theo đó chỉ cần sở hữu một thẻ KCB điện tử mua thẻ tại Khoa KCB theo yêu cầu, bệnh nhân sẽ có mã số, mã vạch và mật
Trang 15khẩu để có thể truy cập trang web của BV Bạch Mai bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu miễn là có đường truyền Internet Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT đã thấy rõ, bởi thẻ KCB điện tử sẽ giống như một bệnh án điện tử, mỗi lần đi KCB, bệnh nhân không phải mang nhiều giấy tờ, hồ sơ bệnh án, không phải chờ đợi làm các thủ tục, xét nghiệm, thăm khám lại, mà bác sỹ điều trị vẫn có thể xác định chính xác phác đồ điều trị bởi mọi thông tin bệnh án như tiền sử bệnh, triệu chứng, kết quả xét nghiệm, đơn thuốc, các chất chống chỉ định cũng như tất cả thông tin liên quan qua các lần KCB, điều trị đã được lưu giữ tại hệ thống máy tính bệnh viện [4],[5],[10]
Tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, thời gian chờ khám khi chưa ứng dụng CNTT trung bình là 30 phút, đến nay đã giảm hơn nửa; thời gian chờ mua thuốc trước là 45 phút nay còn khoảng 10 phút; thời gian làm thủ tục xuất viện trước từ 2- 4 giờ, nay chỉ còn… 15 phút Việc kê đơn thuốc trước đây nhiều người kêu ca về chữ bác sĩ xấu, khó đọc nay nhờ áp dụng mô hình quản lý bằng CNTT mà đơn thuốc được in trên giấy vi tính dễ đọc, lãnh đạo BV lại dễ dàng quản lý việc kê đơn thuốc nhằm giảm tình trạng các đơn thuốc chưa hợp lý đến tay người bệnh Nhờ đó việc lưu trữ hồ sơ bệnh án đến khám và điều trị cũng rất nhanh chóng [7],[8]
Sở Y tế TP Hồ Chí Minh đã ứng dụng CNTT vào hoạt động qua việc sử dụng phần mềm dùng chung quản lý văn bản và hồ sơ công việc để quản lý quy trình và
hồ sơ của tất cả các dịch vụ hành chính công mà Sở đang cung ứng cho người dân Kết quả triển khai CNTT trong hoạt động dịch vụ hành chính công tại Sở Y tế đã giúp toàn bộ quá trình thụ lý hồ sơ được thực hiện chặt chẽ trên môi trường mạng LAN, quá trình xử lý được kiểm soát chặt chẽ, tinh thần trách nhiệm của cán bộ tăng lên… Bên cạnh đó, người dân cũng có một kênh tra cứu thông tin và giao tiếp với cơ quan quản lý nhà nước thuận lợi, hạn chế được phần nào tình trạng người dân phải
“ăn chực nằm chờ” với thủ tục hành chính công như trước [2],[8],[11]
Hiện nay tại Việt Nam đã có phần mềm đầy đủ tính năng quản lý liên hoàn trên cùng một hệ thống.Hệ thống quản lý bệnh nhân (Patient Information Management System - PIS): Hệ thống quản lý bệnh nhân ghi chép thông tin của bệnh nhân từ khi bắt đầu nhập viện đến khi xuất viện Mỗi giai đoạn giao dịch của bệnh nhân với bệnh viện đều được ghi nhận bằng máy tính.Ở đây chỉ mô tả những vấn đề quan trọng mà các phân hệ chức năng cần kiểm soát [2],[3],[8],[9]
Trang 16Sơ đồ 1.2 Hệ thống quản lý bệnh nhân tại bệnh viện
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Điều dưỡng hành chính tại các khoa/phòng của Bệnh viện Bạch Mai được phân công nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ bệnh án
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: tháng 3/2015 – tháng 10/2015
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Bạch Mai
2.1.4 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2 Cỡ mẫu
Số đối tượng nghiên cứu được tính theo công thức:
n = (Z2a/2 *P*Q)/d2 Trong đó:
- n: Số điều dưỡng được điều tra
- Z2a/2 = 1,96 với độ tin cậy 95%
- P: ước tính tỷ lệ điều dưỡng hài lòng với việc sử dụng công nghệ thông tin là 50%
- Q = 1-P
- d: Sai số dự kiến 0,07
Như vậy, cỡ mẫu là: n = ( 1.962 * 0,5 * 0.5) / 0,072 = 196
2.3 Cách chọn đối tượng tham gia nghiên cứu:
Các bước chọn mẫu như sau:
Các khoa của BV được chia thành 3 nhóm
- Hệ Nội (Khoa Thần Kinh, Khoa Hô Hấp, Viện Tim Mạch): 98 điều dưỡng
- Hệ Ngoại (Khoa Ngoại, Khoa Gây Mê Hồi Sức, KhoaPhẫu thuật Thần kinh sọ não): 59 điều dưỡng
- Chuyên khoa lẻ (Khoa Mắt, Khoa Tai Mũi Họng, Khoa Răng Hàm Mặt):
39 điều dưỡng
Trang 18Dựa trên tỷ lệ số điều dưỡng của các nhóm khoa: cần chọn 98 điều dưỡng thuộc hệ Nội; 59 điều dưỡng thuộc các khoa hệ Ngoại, 39 điều dưỡng thuộc các chuyên khoa lẻ
Cách chọn mẫu như sau Bước 1: Chọn ngẫu nhiên 9 khoa trong số 54 khoa/phòng của Bệnh viện Bước 2: Lấy danh sách điều dưỡng của các khoa trên
Bước 3: Chọn ngẫu nhiên đơn các điều dưỡng được phân công nhiệm vụ lưu trữ HSBA tham gia nghên cứu
- Lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
+ Điều dưỡngtại các khoa (điều dưỡng trưởng và điều dưỡng thường) làm công tác hành chính như: đón tiếp bệnh nhân, nhập thông tin vào viện, nhập thông tin điều trị, làm thủ tục ra viện, lưu trữ hồ sơ bệnh án.Những anh/chị điều dưỡng trên hàng ngày sử dụng công nghệ thông tin vào công việc của mình
+ Điều dưỡng làm tại kho lưu trữ hồ sơ của bệnh viện: Những anh/chị điều dưỡng ở đây chuyên làm công tác phân loại, mã hóa hồ sơ, xử lý phim chụp, xếp hồ sơ bệnh án theo thứ tự năm, khoa, mã bệnh, số thứ tự Tổng số mẫu điều tra là 202 phiếu được trả lời
2.4 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi phỏng vấn điều dưỡng gồm 22 câu chia làm 2 phần:
- Phần 1: Thông tin cá nhân của đối tượng - 10 câu hỏi
- Phần 2: Đánh giá sự hài lòng của điều dưỡng về:
+ Chương trình CNTT trong lưu trữ hồ sơ – 4 câu
+ Cơ sở vật chất – 5 câu
+ Khả năng thực hiện và kết quả khi lưu trữ xong – 3 câu
Trang 19tổng số điều dưỡng tham gia nghiên cứu
số ĐD tham gia nghiên cứu
Trình độ học vấn
Tỷ lệ %: tỷ lệ ĐD theotừng loại trình độ học vấn trên tổng số ĐD tham gia nghiên cứu
tổng số ĐD tham gia nghiên cứu
tháng trên tổng số ĐD tham gia nghiên cứu
Số năm kinh nghiệm
Tỷ lệ %: tỷ lệ ĐD từng nhóm có số năm kinh nghiệm trên tổng số ĐD tham gia nghiên cứu Tình trạng
được hướng dẫn CNTT, sử dụng máy tính thường xuyên
+ Tỷ lệ %: tỷ lệ ĐD có/không được hướng dẫn sử dụng CNTT khi lưu trữ hồ sơ trên tổng số ĐD tham gia nghiên cứu
+ Tỷ lệ %: tỷ lệ ĐD có/không được thường xuyên sử dụng máy tính có phần mền lưu trữ
hồ sơ trên tổng số ĐD tham gia nghiên cứu
trên tổng số ĐD tham gia nghiên cứu
Khả năng thực hiện và kết
quả khi lưu trữ xong
Tỷ lệ %: tỷ lệ ĐD hài lòng với khả năng thựcvà kết quả khi lưu trữ xong trên tổng số
ĐD tham gia nghiên cứu
Trang 20Các tư liệu:
- Các tư liệu về kho lưu trữ tại Bệnh viện Bạch Mai
- Số lượng điều dưỡng hành chính tại các khoa
- Bảng hỏi
- Các phần mềm thống kê -Sử dụng máy ảnh để ghi lại các hình ảnh tích cực và chưa tích cực của việc lưu trữ tại bệnh viện, làm bằng chứng minh họa cho kết quả đánh giá
2.5 Quá trình thu thập số liệu
- Được thu thập qua điều tra viên Gồm 2 học viên điều dưỡng đang học nâng cao tay nghề tại Bệnh viện
- Được tập huấn về phương pháp thu thập số liệu và cách lấy mẫu
- Được làm thử, tập huấn cách hỏi thông tin
- Luôn đảm bảo trung thực khi điền vào bảng hỏi, tránh tích thiếu, khi thu thập xong mẫu thì soát lại chất lượng và sau đó lưu vào bộ hồ sơ để thống kê số liệu
2.6 Phân tích số liệu
- Số liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch, được nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi Data 3.1 và được phân tích trên phần mềm SPSS 15.0 cho các thông tin
mô tả và phân tích thống kê
- Các số liệu được xử lý, có số liệu thiếu, vô lý, ngoại lai được kiểm tra và khắc phục
- Đánh giá sự hài lòng của điều dưỡng nghiên cứu dùng những con số chỉ mứ
độ để trả lời câu hỏi trong phiếu khảo sát
+ Hoàn toàn không đồng ý: 1 điểm + Không đồng ý: 2 điểm
+ Không có ý kiến: 3 điểm + Đồng ý: 4 điểm
+ Hoàn toàn đồng ý: 5 điểm
- Điểm hài lòng được mã hóa thành 3 nhóm: nhóm chưa hài lòng với điểm từ 1-2 điểm, nhóm không có ý kiến 3 điểm và nhóm hài lòng với điểm từ 4-5 điểm, để tính tỷ lệ không hài lòng, không có ý kiến và hài lòng với chất lượng sử dụng CNTT theo từng tiểu mục
Trang 21- Test thống kê Chi – square (χ2) được sử dụng để tìm mối liên quan của một
yếu tố đến sự hài lòng của điều dưỡng
- Thông tin góp ý của điều dưỡng được mã hóa và phân tích theo số liệu định lượng
2.7 Đạo đức nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên
cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác
tham gia của đối tượng nghiên cứu
- Mọi thông tin các nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu,
thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho
mục đích nào khác
- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc và Lãnh đạo Phòng Kế
hoạch tổng hợp quan tâm ủng hộ
- Kết quả nghiên cứu được phản hồi và báo cáo cho Ban giám đốc và Lãnh đạo
Phòng Kế hoạch tổng hợp khi kết thúc nghiên cứu Kết quả nghiên cứu có thể làm
cơ sở cho các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Bệnh
viện Bạch Mai
2.8 Sai số và hạn chế
Sai số:
- Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế có sẵn nên có
thể gặp sai số do kỹ năng hướng dẫn của điều tra viên cũng như thái độ hợp
tác của điều dưỡng tham gia nghiên cứu
- Đối với các điều dưỡng viên sắp về hưu, có khả năng sẽ trả lời hài lòng nhiều
hơn vì việc này cũng không có ảnh hưởng đến họ
Cách khắc phục:
- Các phiếu điều tra không ghi tên điều dưỡng, chỉ thu thập các thông tin cá
nhân như: tuổi, giới, năm công tác, chức vụ…
- Đã tiến hành tập huấn cho điều tra viên cẩn thận trước khi tiến hành thu thập
số liệu
- Các phiếu điều tra được kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phỏng vấn và thu
nhận phiếu, với những phiếu thông tin thu thập chưa đầy đủ hoặc không hợp
lý thì bỏ ra khỏi nghiên cứu
- Kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chế sai số một cách tối đa