1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF

75 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, kết hợp với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập tại nhà trườn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

XÂY DỰNG HẢI ÂU

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐOÀN PHƯƠNG ANH

HÀ NỘI 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Chuyên ngành : Tài chính

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giảng viên trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết, tạo cho em một môi trường học tập lành mạnh, giúp em có nền tảng phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu và từ đó hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.s Vũ Lệ Hằng đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn tận tình, chu đáo để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạp, các cán bộ, công nhân viên của Công ty TNHH Xây Dựng Hải Âu đã cung cấp số liệu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ

em hoàn thành bài khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2014 Sinh viên

Đoàn Phương Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Đoàn Phương Anh

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận 1

1.1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp 2

1.1.3 Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp 3

1.2 Các phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp 4

1.2.1 Phương pháp trực tiếp 4

1.2.2 Phương pháp gián tiếp 8

1.3 Phân phối lợi nhuận 9

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 10

1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng 10

1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 10

1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 11

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 13

1.5.1 Nhân tố chủ quan 13

1.5.2 Nhân tố khách quan 15

1.6 Sự cần thiết và các giải pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp 17

1.6.1 Sự cần thiết tăng lợi nhuận 17

1.6.2 Các nhóm giải pháp tăng lợi nhuận 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI ÂU 20

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH XD Hải Âu 20

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH XD Hải Âu 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban tại công ty TNHH XD Hải Âu 22

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu 25

2.1.4 Tình hình nguồn lao động tại công ty TNHH XD Hải Âu 27

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011 – 2013 27

2.2.1 Cơ cấu Tài sản - Nguồn vốn của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011-2013 27

2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011-2013 36

2.3 Thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 42

2.3.1 Cơ cấu lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 42

Trang 6

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty TNHH XD Hải Âu giai

đoạn 2011 – 2013 50

2.4 Đánh giá lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 54

2.4.1 Kết quả đạt được 54

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI ÂU 58

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH XD Hải Âu 58

3.2 Một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 59

3.2.1 Đổi mới công nghệ phải phù hợp với năng lực và trình độ thiết kê, thi công 59

3.2.2 Hạ giá thành sản phẩm xây dựng 59

3.2.3 Quản lý các khoản phải thu khách hàng một cách hiệu quả 61

3.2.4 Sử dụng đòn bẩy tài chính 61

3.2.5 Xây dựng thương hiệu ngày càng uy tín và lớn mạnh 62

KẾT LUẬN

Trang 7

Sản xuất kinh doanh Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn Tài sản cố định Việt Nam đồng Thu nhập doanh nghiệp

Hội đồng thành viên Tổng Giám Đốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 28

Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013 37 Bảng 2.4 Bảng tình hình thực hiện doanh thu giai đoạn 2011- 2013 43

Bảng 2.5 Bảng tình hình thực hiện chi phí giai đoạn 2011- 2013 45

Bảng 2.6 Bảng tình hình thực hiện lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 48

Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 51

Bảng 2.8 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROA theo mô hình Dupont 53

Bảng 2.9 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROE theo mô hình Dupont 54

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tình hình tài sản giai đoạn 2011- 2013 29

Biều đồ 2.2 Biểu đồ tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011- 2013 34

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ tổng doanh thu và tổng chi phí giai đoạn 2011-2013 47

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2011- 2013 50

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH XD Hải Âu 23

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng 26

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì vấn đề hàng đầu

mà mọi doanh nghiệp cần phải quan tâm tới đó là tính hiệu quả, vì khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mới có thể duy trì và phát triển hoạt động SXKD Tạo ra lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp, là động lực để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển, đứng vững và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường thì điều đầu tiên là hoạt động kinh doanh phải có lãi, mang lại lợi nhuận

Lợi nhuận là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, là nguồn chính yếu để duy trì hoạt động sản xuất, tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc, tăng nguồn vốn chủ sở hữu, khi kinh doanh có lãi doanh nghiệp còn góp phần làm tăng ngân sách nhà nước thông qua việc đóng thuế thu nhập doanh nghiệp

Vấn đề tăng lợi nhuận luôn là vấn đề cấp thiết mang tính thời sự của mọi doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải tự nỗ lực để tìm cho mình những giải pháp hữu hiệu để đạt được lợi nhuận cao nhất, phấn đấu để SXKD có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng tăng lên Công ty TNHH Xây Dựng Hải Âu là đơn vị hoạt động tích cực trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng, chuyên thiết kế và giám sát thi công các công trình công cộng, dân dụng, ngoài ra công ty còn tham gia đấu thầu xây dựng các công trình vừa và nhỏ, khai thác các khu chợ trên địa bàn các tỉnh phía bắc Hoạt động kinh doanh của công

ty trong nhưng năm gần đây tuy có mang lại hiệu quả, nhưng lợi nhuận luôn ở mức rất thấp Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, kết hợp với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình

học tập tại nhà trường, đề tài:“Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu” được lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

- Một là trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

- Hai là phân tích và đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty

- Ba là đề xuất một số giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu

Trang 10

- Phạm vi nghiên cứu: tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin, phương pháp thay thế liên hoàn

5 Bố cục của khóa luận

Bố cục khóa luận tốt nghiệp gồm ba phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH XD Hải Âu

Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH XD Hải Âu

Trang 11

1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận của doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng, là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng SXKD Do đó, mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hướng tới là làm sao để tạo ra lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận Khi tiến hành bất kì một hoạt động SXKD nào điều đầu tiên mà doanh nghiệp cần tính toán đến

đó là lợi nhuận có thể thu được từ hoạt động đó Như vậy, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững thì phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không Vậy lợi nhuận ở đây được hiểu như thế nào?

Theo C.Mác: “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hóa, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân đã được vật hóa thì gọi là lợi nhuận”

Theo các nhà kinh tế học hiện đại như P.A Samuelon vàW.DNordhaus thì quan niệm: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí” hay cụ thể hơn “Lợi nhuận được định nghĩa là khoản chênh lệch giữa doanh thu

và chi phí của một doanh nghiệp”

Theo David Begg, Stanley Fisher và Busch thì “Lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí”

Lợi nhuận trước thuế hay thu nhập trước thuế của doanh nghiệp được hiểu là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó (Trích nguồn khái niệm tại trang 158, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, TS Lưu Thị Hương, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân)

Như vậy, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là phần thu chênh lên của doanh thu so với chi phí bỏ ra, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính

ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Còn có rất nhiều quan điểm khác về lợi nhuận tuy nhiên ta có thể hiểu một cách cơ bản nhất, lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

- Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của một doanh nghiệp

Trang 12

- Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch

vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

- Chi phí: là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao

dịch để mua được các lo hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận là một yếu tố giữ vai trò rất quan trọng của doanh nghiệp, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư, chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có thể duy trì hoạt động,

mở rộng và phát triển bền vững Để xác định lợi nhuận trong một kì nhất định, ta cần xác định doanh thu trong kì và chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kì

đó Như vậy một cách khách quan thì biện pháp cơ bản nhất nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đó là tăng doanh thu kết hợp với các biện pháp hợp lý để giảm chi phí, hoặc giữ nguyên các khoản chi phí trong doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp

- Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất và mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng

để doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều quyết định là doanh nghiệp phải tạo ra được lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả SXKD Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận

sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống tinh thần và cơ sở vật chất cũng như đảm bảo quyền lợi cho người lao động, điều này khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn, từ đó năng suất tăng lên, góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến, nâng cao hiệu quả của hoạt động SXKD làm cho giá thành sản phẩm hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi Lợi nhuận phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,

là chỉ tiêu quan trọng nhất tác động đến mọi vấn đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động SXKD

Trang 13

3

- Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội

Ngoài việc giữ vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, lợi nhuận còn giữ vai trò đặc biệt trong sự phát triển của xã hội Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và ổn định về tài chính, luôn tạo ra lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển Sau mỗi chu kỳ SXKD, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước

Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn vốn chính để Nhà Nước xây dựng các cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp,

từ đó góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đất nước

- Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động

Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả thì yếu tố không thể thiếu đó chính là lực lượng lao động Do vây, doanh nghiệp cần biết quan tâm, đáp ứng những yêu cầu thiết yếu của người lao động để họ chăm chỉ, nhiệt tình, hăng say trong công việc, phát huy tối đa năng lực của người lao động Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tạo ra lợi nhuận cao sẽ tạo điều kiện nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp Ngoài việc tái đầu tư, lợi nhuận còn được dùng để trích lập các quỹ phúc lợi, khen thưởng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc Các quỹ này nhằm mục đích động viên, khích lệ các cán bộ công nhân viên làm việc năng động, hiệu quả, sáng tạo, gắn bó với doanh nghiệp cùng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì lợi ích của doanh nghiệp phải gắn liền với lợi ích của người lao động

1.1.3 Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được mở rộng phạm vi kinh doanh của mình, doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau để tăng lợi nhuận, do vậy lợi nhuận thu được không chỉ từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn

từ những hình thức đầu tư khác nữa

Trang 14

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp Những hoạt động này được thực hiện theo mục tiêu đã xác định sẵn như hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu trong tổng lợi nhuận của doanh nghiêp

- Lợi nhận thu từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính Doanh thu từ các hoạt động tài chính là khoản thu được do tham gia góp vốn liên doanh, lãi đầu tư mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài sản, lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài sản, chi phí vay, chi phí mua bán chứng khoán

- Lợi nhuận thu từ hoạt động khác: là lợi nhuận thu được từ các hoạt động riêng biệt phát sinh trong kì, những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên Doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến nhưng không có khả năng thực hiện Lợi nhuận khác được xác định là chênh lệch giữa doanh thu khác và chi phí khác Doanh thu khác từ những hoạt động như: thu từ các khoản phải trả không xác định chủ nợ, thu

nợ khó đòi, thu từ bán vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, lãi nhượng bán, thanh lí tài sản cố định, tiền phạt, tiền bồi thường, các khoản thuế được ngân sách nhà nước giảm, hoàn lại Chi phí khác gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đi góp vốn liên doanh, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy thu thuế, các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót

Việc xác định kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, giúp doanh nghiệp xác định được các hoạt động tạo ra lợi nhuận và xem xét kết quả đạt được của từng hoạt động Từ đó doanh nghiệp có thể ra quyết định phù hợp, định hướng và chọn lựa việc đầu tư vốn của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao hơn, lợi nhuận thu được tăng lên

1.2 Các phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp

Trang 15

+

Lợi nhuận hoạt động tài chính

+

Lợi nhuận

từ hoạt động khác

1.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động SXKD là lợi nhuận do tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này được xác định bằng công thức sau:

kỳ

- Giá vốn hàng bán -

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Trong đó:

- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ giá trị của sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường được thực hiện trong một thời kỳ nhất định sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu

có chứng từ hợp lệ), thuế TTĐB, thuế XK phải nộp (nếu có)

Doanh thu thuần

về bán hàng =

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ -

Các khoản giảm trừ doanh thu

o Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Trang 16

o Các khoản giảm trừ doanh thu:

 Chiết khấu hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trong trường hợp người mua thanh toán trước thời hạn thanh toán hay còn gọi là thanh toán sớm và

đã được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn

 Giảm giá hàng bán : Số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm cho người mua

vì những nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như hàng sai quy cách, hàng kém phẩm chất hoặc số tiền thưởng cho khách hàng do mua một lần với số lượng lớn, khách hàng có mối quan hệ lâu năm với doanh nghiệp hoặc trong dịp khuyến mãi

 Hàng bán bị trả lại : Là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa đã xuất giao đi tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại, do lỗi thuộc về doanh nghiệp như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng sai quy cách

 Thuế bao gồm thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

- Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm:

o Tổng trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại; chỉ tiêu này có thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

o Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêu thụ hàng hóa sản phẩm dịch vụ trong kỳ như: tiền lương, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dịch vụ mua ngoài, bảo hành, quảng cáo

o Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

1.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan đến việc huy động, quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định theo công thức:

Lợi nhuận hoạt

động tài chính =

Doanh thu hoạt động tài chính -

Chi phí hoạt động tài chính

Trang 17

7

Trong đó:

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi ngân hàng, bán trả góp, lãi kinh doanh chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác, chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng, thu tiền do cho thuê tài sản và bán bất động sản, chênh lệch tỷ giá, hoàn nhập khoản dự phòng

- Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác, chi phí do đem góp vốn liên doanh, chi phí liên quan đến việc thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

1.2.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận khác là các khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động khác Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó đòi

Lợi nhuận khác được xác định theo công thức:

Lợi nhuận hoạt

- Chi phí hoạt động khác là những khoản chi phí như: tiền phạt do doanh nghiệp

vi phạm hợp đồng, chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản, chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, giá trị tài sản bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinh doanh

1.2.1.4 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau

thuế TNDN =

Lợi nhuận trước thuế TNDN - Thuế TNDN phải nộp

Trang 18

Hoặc:

Lợi nhuận sau

thuế TNDN =

Lợi nhuận trước thuế TNDN * (1 – Thuế suất thuế TNDN)

Việc xác định lợi nhuận đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, điều này làm cơ sở để đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp, đống thời làm cơ sở cho việc phân phối hợp lý lợi nhuận tạp ra đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành thương xuyên liên tục, và mở rộng kinh doanh

1.2.2 Phương pháp gián tiếp

Ngoài phương pháp xác định lợi nhuận trực tiếp nêu trên, ta còn có thể xác định lợi nhuận trong kì của doanh nghiệp bằng cách gián tiếp, đó là cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian Các xác định như vậy là phương pháp xác định lợi nhuận thông qua các bước trung gian

Để xác định lợi nhuận ròng của doanh nghiệp, ta cần thực hiện các bước tính lần lượt các chỉ tiêu theo thứ tự sau:

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

8 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (=5-6-7)

9 Thu nhập từ hoạt động tài chính

10 Chi phí hoạt động tài chính

11 Lợi nhuận hoạt động tài chính (=9-10)

12 Thu nhập hoạt động khác

13 Chi phí hoạt động khác

14 Lợi nhuận hoạt động khác (=12-13)

15 Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (=8+11+14)

16 Thuế thu nhập doanh nghiệp (=15* thuế suất thuế TNDN)

17 Lợi nhuận ròng (=15-16)

Trang 19

9

Phương pháp này cho phép người quản lý nắm được quá trình hình thành lợi nhuận, tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng) Các tính này giúp ta có thể lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phân tích và so sánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giữa các kì Không những thế, ta xem xét sẽ thấy được sự tác động của các khâu hoạt động đến sự tăng giảm của lợi nhuận, từ đó giúp ta tìm ra những biện pháp điều chỉnh để góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3 Phân phối lợi nhuận

Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp là quá trình phân chia và sử dụng các khoản lợi nhuận thu được sau một thời kì hoạt động sản xuất kinh doanh, để thỏa mãn lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan

- Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:

o Đối với doanh nghiệp nhà nước, phân phối lợi nhuận tuân theo Nghị định Chính Phủ (Theo NĐ 09/2009/NĐ-CP) và Thông tư Bộ tài chính (TT 24/2007/TT-BTC), trong những văn bản này đã có hướng dẫn cụ thể

o Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần hay công ty TNHH thì tự xây dựng quy chế quản lý tài chính cho riêng mình, không có văn bản pháp luật cụ thể quy định về điều này Tuy nhiên việc phân phối lợi nhuận nếu có vẫn cần tuân theo một số điều được quy định cụ thể trong luật doanh nghiệp như sau:

 Đối với công ty TNHH: Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, đông thời vẫn phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận (Theo điều 61 - Luật doanh nghiệp năm 2005)

 Đối với công ty cổ phần: Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn

cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty Công ty cổ phần chỉ đc trả cổ tức cho cổ đông khi công ty

đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác dến hạn (Theo điều 93 - Luật doanh nghiệp năm 2005)

Phân phối lợi nhuận không chỉ đơn thuần là việc phân chia số tiền lãi thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế

Trang 20

Khi phân phối lợi nhuận một cách hợp lý, đúng đắn sẽ là điều kiện để thúc đẩy quá trình tái sản xuất, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của một loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối, là câu trả lời cho tính hiệu quả, là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Dựa vào tỷ suất lợi nhuận, ta có thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kì, giữa kế hoạch với thực tế trong một doanh nghiệp hay giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành Tỷ suất lợi nhuận càng cao cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả, do vậy chỉ tiêu này là căn cứ quan trọng để các nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai

1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng (ROS) là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ

lệ giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu bán hàng trong kỳ

Công thức xác định:

- Ý nghĩa:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng phản ánh cứ một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó Tỷ số ROS mang giá trị dương, nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ số này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, số lãi thu được càng lớn Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này của doanh nghiệp với tỷ số bình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung toàn ngành, chứng tỏ doanh nghiệp đã bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành khác (do chi phí sản xuất cao hơn doanh nghiệp khác dẫn tới giá cao hơn) Qua đó doanh nghiệp cần có biện pháp hợp lý để khắc phục và nâng cao mức lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong kỳ

Tỷ suất sinh lời trên

doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế TNDN Doanh thu thuần

Trang 21

11

Công thức xác định:

Ý nghĩa:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết cứ một đồng tài sản doanh nghiệp bỏ

ra sản xuất kinh doanh trong kì thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Nếu chỉ tiêu này mang giá trị dương, thì nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao thì chứng

tỏ doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả, tỷ số càng thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp chưa khai thác hết hiệu quả sử dụng tài sản Còn nếu tỷ số mang giá trị âm, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

- Công thức Dupont:

= ROS* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Theo công thức Dupont của ROA, chỉ số này được xác định bằng tích của ROS

và vòng quay tài sản, vì vậy để tăng chỉ số này thì doanh nghiệp cần tìm ra các biện pháp hợp lý nhằm tăng ROS hoặc tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Để tăng chỉ tiêu ROS, doanh nghiệp cần có những chính sách hợp lý nhằm tiết kiệm và cắt giảm chi phí, bên cạnh đó doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhằm tăng doanh thu từ đầu tư bằng tài sản sẵn có, điều này giúp làm tăng vòng quay tài sản

1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Trang 22

Ý nghĩa:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu quan trọng mà các nhà quản trị tài chính quan tâm tới, chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty làm ăn có lãi, sử dụng vốn có hiệu quả cao, nếu mang giá trị âm là công ty làm

ăn thua lỗ Chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp mà thấp hơn ROE của ngành thì chứng tỏ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được sử dụng chưa hiệu quả Chỉ tiêu này thể hiện được phần nào tình hình tài chính của doanh nghiệp, là thước đo hệ số sinh lời trên mỗi đồng vốn bỏ ra Chính vì vậy, các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này khi muốn đầu tư vào một công ty nào đó

Nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp đó là làm sao để tăng lợi nhuận, tăng tỷ suất lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp còn phụ thuộc vào phương hướng sản xuất kinh doanh của từng ngành, đặc trưng của từng ngành Ngoài những tỷ suất lợi nhuận trên, trong công tác quản lý tài chính người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận giá thành để đánh giá chất lượng kế hoạch và thực hiện kế hoạch lợi nhuận trong kì của doanh nghiệp Dựa vào các chỉ tiêu trên, người ta có thể đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện

và chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời so sánh và đánh giá được hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cùng ngành với nhau

- Công thức Dupont:

= ROS* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản * Đòn bẩy tài chính

Như vậy, dựa vào công thức dupont của ROE, ta thấy chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính Để tăng chỉ tiêu ROE, hay chính là tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp khác nhau nhằm tăng một trong ba yếu tố đó Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm tăng ROS Doanh nghiệp cần có những biện pháp hợp lý

để sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hay một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có, từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Một biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là nâng cao đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp sẽ vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn chủ sở hữu (ROE) =

ROS * Doanh thu thuần

*

Tổng tài sản Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 23

Quy mô sản xuất kinh doanh

Với các doanh nghiệp trong cùng loại, quy mô sản xuất khác nhau chắc chắn lợi nhuận thu được cũng khác nhau Ở những doanh nghiệp lớn hơn mặc dù công tác quản

lý kém hơn, nhưng lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy

mô nhỏ và công tác quản lý tốt hơn Những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có ưu thế

về mặt tài chính, do đó những khoản dự trữ của doanh nghiệp cho những trường hợp rủi ro không cần tăng tỷ lệ với doanh thu Không những thế khi tăng quy mô sản xuất, những doanh nghiệp quy mô lớn hơn vẫn có đủ sức đương đầu với những rủi ro lớn hơn, nên khả năng đạt được lợi nhuận cao hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ Hơn nữa nếu doanh nghiệp muốn có nguồn tài chính lớn, thì quy mô cho phép việc thâm nhập trực tiếp vào thị trường vốn, và với quy mô lớn, doanh nghiệp sẽ được các nhà đầu tư tin tưởng hơn khi quyết định đầu tư vào công ty

Những doanh nghiệp có quy mô lớn còn có thể tiếp nhận các lợi thế theo quy mô

về kỹ thuật và quản lý trong một số thị trường, điều này là một trong những nhân tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động của công ty Trong công tác mua nguyên vật liệu đầu vào, nhờ quy mô lớn cho phép doanh nghiệp có lợi thế trong thương lượng không chỉ về giá cả nguyên vật liệu mà còn về thời hạn và dịch vụ thanh toán, giao hàng Quy mô sản xuất lớn còn là điều kiện tốt để doanh nghiệp trang bị tài sản cố định Ở hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm, đổi mới tài sản cố định Nếu doanh nghiệp có quy

mô lớn thì có thể dễ dàng trong việc huy động nguồn vốn lớn để mua sắm, hiện đại hóa trang thiết bị, công nghệ sản xuất góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Năng lực của cán bộ quản lý và người lao động trong công ty

Đối với doanh nghiệp nào cũng vậy, trình độ của nguồn nhân lực trong công ty

vô cùng quan trọng, là nhân tố chủ quan ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi nhà quản lý chính là những người điều khiển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ khâu mua nguyên vật liệu, đến tiến hành thi công, hoàn thành và bàn giao công trình Những nhà quản lý của doanh nghiệp có trình

độ cao, có tinh thần trách nhiệm cùng với đội ngũ lao động lành nghề là điều kiện tốt

Trang 24

để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và mang lại hiệu quả cao Không những thế, các nhà quản lý trình độ cao sẽ vạch ra những chiến lực đúng đắn đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp kịp thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh có thể làm tăng doanh thu và giảm chi phí cho doanh nghiệp, từ đó làm lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên Hiện nay có nhiều doanh nghiệp rất coi trọng nhân tố con người và coi đây là nhân tố hàng đầu giúp ích cho sự phát triển và quyết định thành công của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt thể hiện ở khả năng huy động vốn và quy mô vốn sẵn có của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nguồn vốn mạnh sẽ có điều kiện tốt trong việc thực hiện các chiến lược sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và sự cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt hơn, mỗi doanh nghiệp đều đứng trước áp lực của sự đổi mới sản phẩm, nâng chất lượng sản phẩm và đổi mới chiến lược kinh doanh để giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển Để thực hiện được những điều này thì doanh nghiệp cần phải có năng lực tài chính vững vàng, nguồn vốn mạnh, khi đó doanh nghiệp mới sẵn sàng cho những thử thách, giúp cho doanh nghiệp nắm bắt thời cơ kinh doanh, tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận

Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình tác động trực tiếp đến định hướng và xây dựng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đánh giá

và điều chỉnh hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp Công việc này do các nhà lãnh đạo quản lý trong doanh nghiệp thực hiện thông qua các chỉ đạo phương hướng sản xuất, quan hệ với khách hàng, hợp tác với các doanh nghiệp khác để mở rộng sản xuất

và nâng cao uy tín, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường Công tác quản lý tốt là việc các nhà lãnh đạo phân công bộ máy tổ chức hoạt động sao hợp lý, phối hợp giữa các phòng ban nhằm quản lý bộ máy một cách có hệ thống, tạo sự gắn kết chặt chẽ từ trên xuống dưới giữa các bộ phận, điều này sẽ giúp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Nếu công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp được thực hiện tốt thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao, doanh thu tăng

và lợi nhuận cũng tăng Ngược lại nếu tổ chức quản lý của doanh nghiệp lỏng lẻo, không đồng nhất dẫn tới bộ máy vận hành không tốt, không phát huy được hết năng lực của các phòng ban sẽ dẫn tới tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn tới giảm lợi nhuận

Trang 25

15

Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm là một phương hướng phát triển, biện pháp lâu dài nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Nhu cầu của khách hàng luôn hướng tới những sản phẩm có chất lượng cao, việc có sản phẩm chất lượng cao sẽ trở thành một vũ khí cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu, nâng cao chất lượng sản phẩm

sẽ giúp tăng sức hút đối với người tiêu dùng, từ đó có thể mở rộng thị trường và tăng

uy tín của doanh nghiệp Do vậy, chất lượng sản phẩm cao sẽ làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngược lại chất lượng sản phẩm mà thấp thì sẽ khó tiêu thụ, gây ứ đọng vốn khiến cho doanh nghiệp phải hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến giảm doanh thu, giảm lợi nhuận Vì vậy việc đảm bảo chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp

Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động

Mức lương và các chế độ khuyến khích người lao động là những yếu tố có sự ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cũng như thái độ làm việc của người lao động Với một mức lương xứng đáng với công sức lao động mà họ bỏ ra kèm theo những chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ tác động tích cực tới người lao động, khiến cho người lao động làm việc chăm chỉ hơn, hiệu quả hơn, tạo động lực làm tăng năng suất lao động, từ đó giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận

Hiệu quả đầu tư

Hiệu quả đầu tư là việc sau đầu tư sẽ thu được những lợi ích kinh tế xã hội mà doanh nghiệp hướng tới, bên cạnh đó cũng mang lại lợi ích cho người sử dụng Đầu tư làm tăng lợi nhuận chứng tỏ rằng doanh nghiệp đã có sự lựa chọn chính xác và đúng đắn phương án đầu tư Trong điều kiện kinh tế thị trường đang ngày càng khó khăn, việc đầu tư để tăng lợi nhuận càng cần phải cẩn trọng và sáng suốt để lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu các cơ hội đầu tư, cân nhắc và chọn lựa kĩ càng trước khi quyết định rót vốn đầu tư để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp

1.5.2 Nhân tố khách quan

Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó vừa chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường, vừa chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế của Nhà nước (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ ) Nhà nước điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua các chính sách, các công cụ tài chính, thực

Trang 26

hiện khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và cách doanh nghiệp nói riêng Trên cơ sở pháp luật của các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo

ra môi trường cho các doanh nghiệp phát triển SXKD và hướng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong mỗi thời kỳ Trong điều kiện nền kinh tế có sự quản lý của nhà nước, các doanh ngiệp cần nghiên cứu kỹ các chính sách để điều chỉnh hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chính sách tiền tệ thay đổi có thể làm mức lại giảm đi hoặc tăng lên, điều này ảnh hưởng tới việc vay vốn của doanh nghiệp Chính sách tài khóa thay đổi làm cho mức thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghi Các chính sách kinh tế về thuế, lãi suất, tỷ giá, tiền tệ đều ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dù tác động khác nhau nhưng cuối cùng đều sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Quan hệ cung cầu

Tất cả sự biến động về cung cầu hàng hóa trên thị trường đều có ảnh hưởng tới khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp định cung ứng Nếu lượng cung lớn hơn lượng cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng này của khách hàng đã được đáp ứng tương đối đầy đủ Cung lớn hơn cầu thì thị trường rơi vào trạng thái dư cung,

dù doanh nghiệp vào thời điểm này có sử dụng các biện pháp khuyến khích mua hàng thì việc tăng lượng hàng hóa bán ra cũng trở nên rất khó khăn, gần như người tiêu dùng không còn nhu cầu nhiều về mặt hàng này nữa Ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu tức là lượng hàng hóa trên thị trường chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, chứng tỏ mặt hàng mà doanh nghiệp cung cấp đang được quan tâm và ưa chuộng, mức tiêu thụ hàng hóa tăng lên, lúc này doanh nghiệp nên tăng lượng cung ra thị trường, đẩy mạnh hoạt động bán hàng để làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chính sách lãi suất

Để đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được duy trì và đạt hiệu quả tốt, bên cạnh việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, các doanh nghiệp thường phải sử dụng thêm loại vốn nợ, loại vốn này là vốn đi vay Khi sử dụng vốn nợ, doanh nghiệp luôn luôn phải trả một khoản tiền lãi cho người vay, tiền lãi được tính phải chi phí SXKD của doanh nghiệp, vì vậy chính sách lãi suất thay đổi sẽ tác động trực tiếp tới chi phí tài chính của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng lên, chi phí vay vốn cũng cao lên

sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu lãi suất giảm, chỉ phí vay vốn giảm thì

sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 27

17

Sự cạnh tranh trên thị trường

Sự cạnh tranh là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Kinh tế ngày càng khó khăn, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, doanh nghiệp muốn bán được nhiều hàng, muốn tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thì buộc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, bởi vậy mọi doanh nghiệp đều phải phấn đấu nhiều hơn, cần tạo ra những sản phẩm khác biệt cùng những ưu thế vượt trội so với những doanh nghiệp khác Nếu doanh nghiệp nào không có khả năng cạnh tranh thì khối lượng hàng hóa bán ra sẽ giảm, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh với nhau về mọi mặt như giá cả, mẫu mã, chất lượng sản phẩm sản phẩm của doanh nghiệp nào có nhiều ưu thế tốt, phù hợp với thị hiếu sẽ được nhiều khách hàng chọn lựa và tiêu dùng, sản phẩm lúc này có sức cạnh tranh tốt trên thị trường, mức tiêu thụ tăng sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Ngày nay trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, tạo ra các thiết

bị, máy móc hiện đại với độ chính xác và năng suất cao, tốn ít nguyên – nhiên liệu, điều này giúp doanh nghiệp cắt giảm được chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu Bên cạnh những lợi ích của tiến bộ khoa học kỹ thuật là những áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải không ngừng tiếp thu những tiến bộ đó Doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến, hiện đại hóa thiết bị máy móc, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao

về chuyên môn cho người lao động để theo kịp với sự tiến bộ của khoa học, có như vậy doanh nghiệp mới tạo ra được những sản phẩm hợp thời, không lạc hậu và có tính cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của những người tiêu dùng ngày càng thông thái Những doanh nghiệp áp dụng được sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật sẽ tạo được lợi thế trong kinh doanh, tăng năng suất lao động, tăng doanh thu và lợi nhuận

1.6 Sự cần thiết và các giải pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.6.1 Sự cần thiết tăng lợi nhuận

Lợi nhuận giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là nguồn tích lũy để tái sản xuất và mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp phải tạo ra được lợi nhuận Lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả SXKD Với vai trò đặc biệt quan trọng ấy thì sự gia tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp là thực sự cần thiết Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tìm ra các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận,

Trang 28

giúp cho quá trình SXKD của doanh nghiệp duy trì và phát triển mở rộng hơn Việc tăng và làm sao để tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu chung của mọi doanh nghiệp, khi tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể tái đầu tư và phát triển hoạt động SXKD, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

1.6.2 Các nhóm giải pháp tăng lợi nhuận

- Tăng doanh thu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau

để bán được nhiều sản phẩm, muốn bán được nhiều sản phẩm thì điều quan trọng đầu tiên đó là sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhu cầu

và thị hiếu của người tiêu dùng là hai yếu tố vô cùng quan trọng mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt và tổng hợp thông tin thường xuyên, xác định được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp có được thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Lựa chọn và sản xuất ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng lượng sản phẩm tiêu thụ được, tăng lượng hàng bán ra từ đó tăng doanh thu cho doanh nghiệp Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên sẽ làm tăng lợi nhuận

- Giảm chi phí

Giá thành sản phẩm là tổng hợp bao gồm các chi phí và lãi mà doanh nghiệp nhận được trên mỗi đơn vị sản phẩm Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, các chi phí tiền lương, tiền công Do vậy để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì phải quản lý được chi phí, giảm chi phí hợp lý sao cho vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm mà giá thành rẻ hơn, thu hút người tiêu dùng tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn

Tiết kiệm nguyên vật liệu, cải tiến công nghệ máy móc thiết bị nhằm giảm tiêu hao nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ trong sản xuất để giảm thiểu sự lãng phí và giảm lượng phế phẩm, điều này sẽ giảm được chi phí sản xuất kinh doanh Xây dựng một bộ máy quản lý phù hợp và hoạt động có hiệu quả sẽ giúp giảm bớt chi phí quản lý doanh nghiệp Khâu tiêu thụ sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọng mà các nhà quản lý doanh nghiệp đặt mối quan tâm lên hàng đầu, sản phẩm tốt nếu như không được tiếp cận với khách hàng thì sẽ không thể tiêu thụ được, bởi vậy cần phải tổ chức bộ phận bán hàng năng động và chuyên nghiệp, tiết kiệm chi phí bán hàng mà vẫn tăng được doanh thu bán sản phẩm Các chi phí gián tiếp như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lương nhân công gián tiếp, chi phí văn phòng, điện nước, tiếp khách, điện thoại và các chi phí bằng tiền khác đều phải sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả, tránh gây lãng phí

Trang 29

19

Như vậy việc giảm thiểu và tiết kiệm chi phí trong SXKD là một biện pháp hữu ích giúp làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Sử dụng vốn trong SXKD không chỉ đơn thuần là một hoạt động thu chi về tài chính mà còn là cả một nghệ thuật của các nhà quản lý, sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nghĩa là một đồng vốn bỏ ra thu được ngày càng nhiều lợi nhuận hơn Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả thì lợi nhuận thu được trên một đồng vốn bỏ

ra sẽ thấp, tức là lợi nhuận doanh nghiệp thu được sẽ bị giảm đi Như vậy việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một biện pháp cơ bản mà rất nhiều doanh nghiệp hiện nay quan tâm và thực hiện

Trên đây là một số biện pháp cơ bản mà các doanh nghiệp thường sử dụng để phấn đấu nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên trong quá trình phấn đấu làm tăng lợi nhuận, bên cạnh mục tiêu phấn đấu nhằm tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp vẫn cần phải quan tâm tới các lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích chung của toàn xã hội Các doanh nghiệp cũng cần lưu ý không phải biện pháp nào cũng có thể sử dụng với tất cả các doanh nghiệp, các nhà quản trị cần căn cứ vào đặc điểm tình hình SXKD, loại hình kinh doanh và những đặc thù của doanh nghiệp, trên cơ sở các phương hướng chung

để lựa chọn những biện pháp phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH

XÂY DỰNG HẢI ÂU 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH XD Hải Âu

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH XD Hải Âu

Giới thiệu chung về công ty TNHH XD Hải Âu

Tên Công ty : Công ty TNHH xây dựng Hải Âu

- Địa chỉ : Khu dịch vụ giải trí, công viên Hoàng Hoa Thám,

Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang Điện thoại : 0240 3 551 553

TK : 4311 000 000 2511 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

chi nhánh Bắc Giang

- Chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH xây dựng Hải Âu tại Bắc Ninh

Địa chỉ chi nhánh: Km số 10 đường quốc lộ 18, Thị trấn Phố Mới, Huyện Quế

Năm 2000: Công ty từ hình thức xí nghiệp tập thể chuyển đổi thành Công ty

TNHH xây dựng Hải Âu Công ty được sáng lập bởi 3 thành viên góp vốn, được Sở

Kế Hoạch & Đầu Tư Tỉnh Bắc Giang cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:

2002000017, ngày 07 tháng 09 năm 2000, từ đó công ty hoạt động theo mô hình công

ty TNHH hai thành viên trở lên cho đến nay Hiện Công ty có trụ sở chính đặt tại Thành phố Bắc Giang – một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc - Việt Nam có vị giao thông thuận lợi (cách thủ đô Hà Nội 50km; biên giới Việt – Trung 100km; sân bay Nội Bài 50km; cảng Hải Phòng 80km) Công ty có 01 chi nhánh tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Chi nhánh này hoạt động trên nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó trọng tâm

là kinh doanh thi công xây dựng cơ bản, đặc biệt là các dự án chợ trung tâm tại các thành phố lớn Hiện tại, Công ty đang đầu tư, khai thác và quản lý nhiều dự án chợ trung tâm với số vốn lên tới hàng trăm tỷ đồng, hàng năm đóng góp nhiều tỷ đồng vào ngân sách của địa phương, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động

Trang 31

21

Các sáng lập viên của Công ty đã được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ

và trưởng thành qua thực tế thi công từ những năm 1975 cho đến nay Với tinh thần yêu ngành, yêu nghề, tích cực hăng say lao động có kỷ luật, có chất lượng, kỹ, mỹ thuật, lấy công việc hoàn thành làm niềm vui và phần thưởng cho mình, vì lẽ đó mà các sáng lập viên của Công ty đã lãnh đạo và đưa Công ty phát triển không ngừng đứng vững trên thị trường Công ty là thành viên của hội XD Tỉnh Bắc Giang, đơn vị thành viên của Liên Minh Hợp Tác Xã Tỉnh Bắc Giang

Trong những năm qua, hoạt động SXKD của Công ty liên tục phát triển năm sau cao hơn năm trước Công ty đã được các cấp, các ngành, các tổ chức tặng nhiều bằng khen và phần thưởng, nhất là ba năm gần đây:

Năm 2008: Công ty được Bộ trưởng Bộ Công Thương tặng bằng khen về đầu tư

xây dựng chợ

- Trung tâm Văn hoá Doanh nhân Việt Nam tặng biểu tượng vàng vì sự nghiệp phát triển Văn hoá Doanh nhân Việt Nam lần thứ 02 Cá nhân Tổng Giám Đốc được tặng Cúp Vàng về doanh nhân văn hoá

- Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh tặng bằng khen về đầu tư phát triển chợ

- Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh Bắc Giang đề nghị Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen về thành tích kinh doanh năm 2007 - 2008

- Đạt danh hiệu “Doanh nghiệp phát triển bền vững sau 2 năm Việt Nam gia nhập WTO”

Năm 2009: Công ty được Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Giang tặng bằng khen

về thành tích xây dựng chợ; Chủ tịch Liên Minh Hợp Tác Xã Việt Nam tặng bằng khen về các hoạt động SXKD và đóng góp cho phong trào hợp tác xã

Năm 2010: Công ty TNHH xây dựng Hải Âu đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch

SXKD Vì vậy đã được Bộ Công thương, Liên minh Hợp Tác Xã Việt Nam; Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh, Liên minh Hợp Tác Xã tỉnh Bắc Giang tặng bằng khen Công ty đã đạt danh hiệu “Vì trách nhiệm cộng đồng” và nhiều phần thưởng cao quý khác

- Qua việc Công ty đã thực hiện thành công hàng loạt các dự án đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác chợ nên thương hiệu Công ty TNHH xây dựng Hải Âu đã được nâng lên một cách đáng kể Cho đến nay, Công ty TNHH xây dựng Hải Âu là một trong những công ty hoạt động hiệu quả, uy tín, có vị thế đứng đầu hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng chợ nói riêng

Trang 32

- Công ty đã tạo ra việc làm cho hàng nghìn người lao động thường xuyên cũng như lao động theo hợp đồng mùa vụ

- Ngoài ra Công ty còn tích cực tham gia đóng góp các hoạt động xã hội như: Quỹ khuyến học, bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ quỹ chất độc da cam, ủng hộ đồng bào bão lụt hàng năm hàng trăm triệu đồng

Mặc dù mới được thành lập năm 1995, nhưng những năm qua Công ty đã tham gia xây dựng và hoàn thành bàn giao nhiều công trình Các công trình Công ty thi công đều đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật được giao, được các chủ đầu tư đánh giá cao

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban tại công ty TNHH XD Hải Âu

Trang 33

Phòng an ninh-Bảo

Đội thi công điện nước

Chợ Ngụ

Đội thi công

Chợ Thứa

Công viên Trung tâm

Chợ Gia Bình

Nhà hàng xông hơi

Chợ Phố Mới

Hội đồng thành viên

Phó TGĐ 2

Phó TGĐ 3

Phó TGĐ 4

Phó TGĐ 5

Trang 34

Bộ máy quản lý (Hội đồng thành viên)

Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, sở hữu Công ty, quyết định chiến lược kinh doanh của Công ty, giải thể, chia tách, sáp nhập, thành lập các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật Nhà nước

- Chủ tịch HĐTV: Người đứng đầu HĐTV, quản lý Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật Nhà nước và HĐTV

- Phó chủ tịch HĐTV: Giúp việc chủ tịch HĐTV quản lý Công ty, chịu trách nhiệm về phần việc đảm nhiệm trước pháp luật Nhà nước và HĐTV, chủ tịch HĐTV

Bộ máy điều hành (Ban giám đốc)

Ban giám đốc giúp việc HĐTV điều hành công việc hàng ngày, chịu trách nhiệm

về những việc điều hành trước pháp luật Nhà nước và trước HĐTV

- Tổng giám đốc: Giúp HĐTV điều hành công việc hàng ngày của Công ty Trực tiếp phụ trách các công việc chủ tài khoản, công tác đầu tư tài chính, đối ngoại, chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước, HĐTV về mọi hoạt động của Công ty

- Phó Tổng giám đốc: Công ty có tổng cộng 5 Phó TGĐ chịu trách nhiệm về 5 mảng công việc khác nhau, hỗ trợ cho TGĐ điều hành công ty Các Phó TGĐ của công ty gồm: Phó TGĐ 1 phụ trách hành chính - tổ chức; Phó TGĐ 2 phụ trách kế hoạch, vật tư, kĩ thuật; Phó TGĐ 3 phụ trách quản lý khai thác các dự án, đảm bảo an toàn lao động; Phó TGĐ 4 phụ trách tài chính - kế toán; Phó TGĐ 5 phụ trách mảng thi đua khen thưởng của Công ty

Chức năng nhiệm vụ của Chi bộ Đảng trong doanh nghiệp

Hoạt động theo quy định 100/QĐ-BCT, tuyên truyền vận động Hội đồng thành viên, Ban giám đốc, cán bộ đảng viên, cán bộ, công nhân viên, người lao động thực hiện tốt chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Chỉ đạo Công đoàn và Đoàn thanh niên xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động phù hợp với điều kiện của

DN để thực hiện tốt nhiệm vụ; Xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong doanh nghiệp; Phấn đấu xây dựng Chi bộ, xây dựng Công ty phát triển bền vững

Bộ máy nghiệp vụ chuyên môn

Bộ máy nghiệp vụ chuyên môn bao gồm các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, có nhiệm vụ tham mưu giúp việc trực tiếp Ban giám đốc về công tác nghiệp vụ, chuyên môn cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty, cụ thể:

Trang 35

25

- Phòng tổ chức – hành chính: Quản lý về nhân sự, lao động, tổ chức công tác cán bộ của toàn Công ty, tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, tạp vụ, hành chính Theo

dõi chấm công, đôn đốc ghi nhật ký công tác, sổ làm việc của cán bộ, công nhân viên,

bố trí sắp xếp nơi làm việc, quản lý phương tiện, thiết bị cho cán bộ, công nhân viên,

thường trực tiếp khách và hướng dẫn khách đến liên hệ công tác

- Phòng kế hoạch - vật tư: xây dựng kế hoạch kinh doanh, bố trí thiết bị, phương

tiện, vật tư cho sản xuất, kinh doanh và phối hợp với phòng tài vụ - kế toán soạn thảo

các hợp đồng kinh tế

- Phòng kỹ thuật: phụ trách lập dự án, thiết kế kỹ thuật công trình, tổ chức thi

công các công trình và tư vấn, thiết kế, giám sát công trình

- Phòng kinh doanh – Marketing: nghiên cứu thị trường, mở rộng kinh doanh và xúc tiến đầu tư, marketing trong kinh doanh

- Phòng kế toán – tài chính: hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài chính, tài sản, thanh quyết toán công trình, chi trả tiền công tiền lương Tổng hợp báo cáo tài chính và phối hợp với phòng kỹ thuật soạn thảo các hợp đồng kinh tế

- Phòng an ninh – Bảo vệ: bảo vệ an ninh trật tự, chịu trách nhiệm các mảng điện, nước, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt thiên tai

- Phòng thanh tra: kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế, nội quy làm việc và việc thực hiện công tác tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động SXKD

- Chi nhánh Bắc Ninh: Đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác các dự án thuộc chi nhánh này

Mỗi phòng ban, đơn vị trực thuộc có một lãnh đạo cấp trưởng, số lượng cán bộ,

nhân viên tùy tình hình thực tế kinh doanh của Công ty để bố trí, sắp xếp Lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, căn cứ nhiệm vụ của mình sẽ cụ thể hóa từng việc giao cán bộ, nhân viên bằng văn bản Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước và TGĐ về những công việc được giao

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu

Trang 36

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng

(Nguồn phòng Kế toán- Tài chính)

Quy trình sản xuất của Công ty được thể hiện qua các buớc sau:

- Bước 1: Thiết kế, hoàn thiện bản vẽ và ký kết hợp đồng xây dựng: Công ty coi

khâu này hết sức quan trọng nếu biết được thị yếu nhu cầu của khách hàng thì Công ty mới có khả năng trúng thầu và nhận được các công trình xây dựng

- Bước 2: Tập hợp nhân công, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, chuẩn bị nguyên vật

liệu: Ở bước này, sau khi trúng thầu, các hợp đồng xây dựng đã được ký kết thì bộ phận sản xuất bắt đầu xây dựng: Thu mua nguyên vật liệu, bố trí mặt bằng xây dựng, tập hợp và phân bổ nhân công xây dựng hợp lý

- Bước 3: Tổ chức thi công: Trong quá trình thi công xây dựng, công ty cử người

giám sát công trình xây dựng, quản lý và có trách nhiệm thực hiện đúng các yêu cầu trong hợp đồng cũng như các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật trong bản thiết kế

- Bước 4: Bàn giao và nghiệm thu công trình

Quy trình sản xuất của Công ty được thể hiện một cách rõ ràng qua các bước thực hiện, giữa các bước có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một quy trình thống nhất Công ty đã thực hiện sản xuất tuân theo lần lượt các bước trong quy trình này và mang lại hiệu quả cao, tạo ra những sản phẩm công trình đảm bảo về cả mặt kĩ thuật và tính thẩm mỹ, chất lượng cao luôn luôn là tiêu chí mà doanh nghiệp hướng tới

Thiết kế và hoàn thiện

bản vẽ

Ký kết hợp đồng xây dựng

Chuẩn bị nguyên vật liệu

Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Trang 37

27

2.1.4 Tình hình nguồn lao động tại công ty TNHH XD Hải Âu

Hiện nay công ty TNHH XD Hải Âu có tổng cộng 104 cán bộ, công nhân viên, trong đó có 68 cán bộ nam và 36 cán bộ nữ Trình độ lần lượt của các cán bộ như sau: Thạc sĩ 1 người, Đại học 20 người, Cao đẳng 21 người, Trung cấp 15 người, chứng chỉ

4 người Bênh cạnh đó, công ty còn có nguồn lao động phổ thông nghề xây dựng rất nhanh nhẹn và có khả năng làm việc đạt hiệu quả cao, là nguồn cung cấp lao động dồi dào cho ngành nghề chính của công ty đó là xây dựng Công ty có một bộ máy quản lý nhân sự rất chặt chẽ nhằm quản lý và khai thác tốt nhất khả năng của người lao động, công ty còn không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực, tuyển dụng thêm những lao động có trình độ tốt, góp phần phục vụ nhu cầu lao động ngày càng cao của công ty, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011 – 2013

2.2.1 Cơ cấu Tài sản - Nguồn vốn của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011-2013

Nhận xét: Nhìn chung thì tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng

lên Đây chính là một tín hiệu khá tốt cho sự phát triển của công ty, cho thấy quá trình phát triển và mở rộng quy mô vốn phục vụ cho hoạt động SXKD của, thể hiện công ty đang ngày một phát triển và vững mạnh hơn Mặc dù khả năng huy động vốn chủ sở hữu của công ty thấp hơn so với vốn vay, nhưng lượng vốn chủ sở hữu tương đối ổn định qua các năm Bên cạnh đó, việc công ty huy động được nhiều vốn từ nguồn nợ vay ngắn hạn, chứng tỏ sự tín nhiệm từ nhà cung cấp đối với công ty là rất lớn

Ngày đăng: 14/01/2017, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. PGS.TS Nguyễn Văn Công, “ Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống Kê
1. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (2009) Quản trị tài chính doanh nghiệp Khác
2. PGS.TS Lưu Thị Hương (2002) Giáo trình tài chính doanh nghiệp Khác
3. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (chủ biên), 2008, giáo trinh Tài chính Doanh nghiệp, XB Học viện Tài Chính Khác
4. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Tài chính doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, Tạp chí ngân hàng, số 314 (514), trang (kỳ 1, 10/2007) Khác
5. PGS.TS Nguyễn Minh Kiều (2011), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
6. GS.TS Ngô Thê Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, 2008, giáo trình Phân tích Tài chinh Doanh nghiệp, NXB Học viện Tài Chính Khác
8. ThS. Ngô Kim Phượng (2013), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động, TP. Hồ Chí Minh Khác
9. Luật doanh nghiệp năm 2005, NXB Chính trị quốc gia Khác
10. Các tài liệu do phòng Kế toán- Tài chính của doanh nghiệp cung cấp Khác
11.Báo cáo thường niên của công ty TNHH XD Hải Âu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH XD Hải Âu - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH XD Hải Âu (Trang 33)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng (Trang 36)
Bảng 2.1 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.1 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2011-2013 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 43)
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 2.4 Bảng tình hình thực hiện doanh thu giai đoạn 2011- 2013 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.4 Bảng tình hình thực hiện doanh thu giai đoạn 2011- 2013 (Trang 53)
Bảng 2.5 Bảng tình hình thực hiện chi phí giai đoạn 2011- 2013 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.5 Bảng tình hình thực hiện chi phí giai đoạn 2011- 2013 (Trang 55)
Bảng 2.6 Bảng tình hình thực hiện lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.6 Bảng tình hình thực hiện lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 (Trang 58)
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 (Trang 61)
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROA theo mô hình Dupont - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROA theo mô hình Dupont (Trang 63)
Bảng 2.9 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROE theo mô hình Dupont - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hải Âu.PDF
Bảng 2.9 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROE theo mô hình Dupont (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w