1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức.PDF

86 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức, tôi nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưu động lớn với nhiều

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC

Giáo viên hướng dẫn : Phan Hồng Giang Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Mai Phương

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Phan Hồng Giang, người đã trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện cho em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn những kiến thức trong lĩnh vực tài chính nói chung và những vấn đề liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Bằng những kiến thức chuyên môn sâu rộng cùng sự nhiệt tình cô đã giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường, các cô chú trong ban lãnh đạo Công ty cùng các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế vừa qua

Cuối cùng, em xin cảm ơn các thành viên trong gia đình, bạn bè, những người thân đã bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt khoản thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Phương

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN NỘI DUNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ CHƯƠNG 1 DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 2

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động 4

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động 5

1.1.5 Kết cấu vốn lưu động 6

1.1.6 Xác định nhu cầu vốn lưu động 7

1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp 7

1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động 7

1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền 9

1.2.3 Quản lý các khoản phải thu khách hàng 11

1.2.4 Quản lý hàng lưu kho 11

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 13

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 13

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 14

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ 16

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CHƯƠNG 2 CỔ PHẦN QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC 19

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức 19 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức 20

2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức 24

2.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức 25

2.1.4.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty 25

2.1.4.2 Mô tả qui trình xử lý chứng từ tại phòng kế toán 28

Trang 5

2.2 Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 29

2.3 Thực trạng sử dụng hiệu quả vốn lưu động của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 34

2.3.1 Cơ cấu Vốn lưu động của công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 34

2.3.2 Quản lý vốn lưu động 47

2.3.3 Quản lý tài sản 50

2.3.5 Quản lý nợ 55

2.3.6 Khả năng thanh toán 57

2.3.7 Khả năng sinh lời 58

2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 60

2.4.1 Những kết quả đạt được 60

2.4.2 Một số hạn chế tại Công ty 62

2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức 64

2.5.1 Mục đích của việc nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 64

2.5.2 Định hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2015 65

2.5.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức 65

2.6 Khuyến nghị 70 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH M ỤC VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, CÔNG THỨC

Sơ đồ 1.1 Các hình thái biểu hiện của vốn lưu động 2

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức 21

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung 25

Sơ đồ 2.3 Quy trình xử lý chứng từ tại phòng tài chính kế toán 28

Hình 1.1 Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu 10

Hình 1.2 Mô hình EOQ trong quản lý hàng lưu kho 13

Hình 2.1 Doanh thu của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 31

Hình 2.2 Lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 32

Hình 2.3 Cơ cấu Tài sản của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 38

Hình 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 41

Hình 2.5 Quy mô nguồn vốn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 43

Hình 2.6 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 44

Hình 2.7 Quy mô nguồn vốn ngắn hạn Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 46

Hình 2.8 Mô hình quản lý vốn lưu động 47

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013 29

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 35

Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 40

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 – 2013 45

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 50

Bảng 2.6 Chỉ tiêu về quay vòng hàng tồn kho của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 51

Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 52

Bảng 2.8 Thời gian quay vòng tiền của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 53

Trang 8

Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 53Bảng 2.10 Mức độ tự chủ tài chính của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 55Bảng 2.11 Số lần thu nhập trên lãi vay của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 56Bảng 2.12 Chỉ tiêu khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 57Bảng 2.13 Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 - 2013 59

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví vốn lưu động của doanh nghiệp như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người Vốn lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lưu động đối với “cơ thể” doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốn hoạt động thì không thể không có vốn Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: Dự trữ, sản xuất đến lưu thông Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru

Thay đổi vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến luồng tiền của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Việt Nam, sẽ không thừa nếu các nhà đầu tư xem xét đến hiệu quả quản lý vốn lưu động Một doanh nghiệp có thể đưa ra con số doanh thu rất tốt, giá trị tài sản lớn, qui mô vốn đồ sộ… Nhưng những con số này chưa

đủ để đảm bảo tình hình tài chính tốt của doanh nghiệp Tiền của doanh nghiệp có thể đọng trong khâu dự trữ hoặc lưu thông, và rất có thể doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do không thu hồi được công nợ từ khách hàng… Vì vậy xem xét một cách thận trọng chỉ số tài chính của doanh nghiệp trong đó có các chỉ số về quản lý vốn lưu động

là rất quan trọng đối với bất cứ một nhà đầu tư nào

Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức không nằm ngoài vòng xoáy đó Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức, tôi nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưu động lớn với nhiều hoạt động sản xuất quy mô lớn, phức tạp, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đang là một chủ đề mà Công ty rất quan tâm Nhận thức được tầm quan trọng của vốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cùng với những kiến thức được học, thời gian thực tập tại công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức nên tôi lựa chọn đề tài: "Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức"

2 Lịch sử nghiên cứu

Đánh giá thực trạng và nhận dạng nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng là đề tài không chỉ được các nhà lãnh đạo của mỗi doanh nghiệp quan tâm Tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức đây cũng là đề tài được nhiều bạn sinh viên nghiên cứu

Tác giả Ngô Kim Phượng, sinh viên khoa Quản tri kinh doanh trường Đại học Thương Mại đã nghiên cứu đề tài trong giai đoạn 2009 – 2011 và tác giả Nguyễn Thị Minh Thảo, sinh viên khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Kinh tế Quốc dân

đã nghiên cứu đề tài trong giai đoạn 2010 – 2012 Qua quá trình nghiên cứu, các tác

Trang 10

giả đã phân tích và chỉ ra sự quan trọng của vốn lưu động đối với Công ty đồng thời nêu được thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty trong giai đoạn nghiên cứu, vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn bên cạnh đó là nhận dạng một

số nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên Trong năm 2013, tình hình sử dụng vốn tại Công ty đã được cải thiện nhưng chưa đáng kể Vì vậy, tôi muốn tiếp tục nghiên cứu

để đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty hiện tại và đến năm 2015

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức

Về thời gian: Từ năm 2011 cho đến hết năm 2013

Bức tranh chung về kinh tế Việt Nam năm 2013 được đánh giá là vẫn còn những mảng sáng tối đan xen lẫn lộn, mặc dù kinh tế được xem là “chạm đáy” nhưng rõ ràng những dấu hiệu tích cực cũng đã bắt đầu xuất hiện, hẳn đó sẽ là những tiền đề để năm

2014, kinh tế Việt Nam sẽ có những bước chuyển mình, dù ít dù nhiều Tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức, tình hình tài chính của Công ty năm 2013 cũng có những chuyển biến tích cực so với hai năm trước đó

 Về nội dung: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

cổ phần Que hàn điện Việt Đức

5 Mẫu khảo sát

Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức

6 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức năm 2011 – 2013 như thế nào?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Tình trạng sử dụng vốn lưu động trong giai đoạn 2010 – 2013 của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức có lúc gặp khó khăn về tài chính, nguồn vốn lưu động phân bổ chưa hợp lý dẫn tới ngừng trệ trong hoạt động kinh doanh

8 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (internet, báo, giáo trình )

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại phòng Tài chính kế toán

Trang 11

9 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, ở phần nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm hai chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

động tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Que

hàn điện Việt Đức

Trang 12

Khái niệm vốn lưu động

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động

Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất

kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp Có thể khái quát rằng: Vốn lưu động là giá trị

những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh,

đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục 1

Đặc điểm vốn lưu động

Với sơ đồ của K Marx, T – H – SX - -H’ – T’ (với T là tiền, H là hàng hóa và

SX là sản xuất) thì vốn có mặt ở tất cả trong toàn bộ quá trình, từ nguyên liệu đầu vào đến các quá trình sản xuất, kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận Vốn là công cụ để duy trì sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh…

Thực tế, vốn luôn vận động để sinh lời, vốn là biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ

là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì tiền đó phải đưa vào hoạt động kinh doanh để kiếm lời Bên cạnh đó vốn có giá trị về mặt thời gian và phải được tích tụ tới một lượng nhất định thì mới có thể phát huy tác dụng Doanh nghiệp không chỉ khai thác hết tiềm năng vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như vay trong nước, vay nước ngoài, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để tăng vốn cho doanh nghiệp Vốn bao gồm vốn lưu động và vốn cố định

Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hoá thành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện

1 Nguyễn Ngọc Quang (2008), Vốn cố định và vốn lưu động – Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính,

Hà Nội

Trang 13

2

dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá vào thành phẩm Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động Chúng ta

có thể mô tả trong chu trình sau:

Mua vật tư Sản xuất

Tiêu thụ

Sơ đồ 1.1 Các hình thái biểu hiện của vốn lưu động

Quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động của các doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ: Dự trữ, sản xuất và lưu thông Vì vậy Vốn lưu động có hai đặc điểm cơ bản:

Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị của nó chuyển hết một lần để cấu thành nên giá trị sản phẩm Khi kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được thu hồi

Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyển sang vốn vật tư hàng hoá

dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển Vòng quay này càng nhanh thì doanh thu càng cao và giảm được chi phí sử dụng vốn, làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp

Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: Vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh

Phân loại vốn lưu động

 Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,

 Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 14

3

 Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ gồm:

 Vật liệu chính là giá trị các loại vật liệu dùng để dự trữ, sản xuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành lên thực thể của sản phẩm

 Vật liệu phụ là các loại vật liệu không cấu thành lên thực thể sản phẩm

mà chúng kết hợp với vật liệu chính để thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hay giúp tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường

 Phụ tùng thay thế là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các tài sản cố định dùng cho hoạt động SXKD

 Bao bì đóng gói là giá trị các vật tư khi tham gia vào quá trình sản xuất

nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm

 Công cụ dụng cụ nhỏ là giá trị các công cụ, dụng cụ không phải là tài sản cố định nhưng vẫn dùng cho hoạt động SXKD

Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục

 Vốn lưu động nằm trong khâu sản xuất gồm:

 Giá trị sản phẩm dở dang được thể hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã

bỏ ra cho các sản phẩm dở dang trong quá trình SXKD

 Bán thành phẩm là sản phẩm vẫn chưa hoàn thành song vẫn có thể đem

đi tiêu thụ

Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của các bộ phận được liên tục, hợp lý

 Vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông gồm:

 Giá trị thành phẩm là giá trị các sản phẩm đã được sản suất xong và đủ tiêu chuẩn được nhập kho

 Vốn bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

 Vốn trong khâu thanh toán như các khoản phải thu, các khoản ứng trước

Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên, đều

đặn theo nhu cầu của khách hàng

Việc phân loại vốn lưu động theo hình thức này giúp cho việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu động Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra một kết

Trang 15

 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn

 Các nguồn VLĐ doanh nghiệp được quyền sử dụng trong khoảng thời gian có

độ dài ngắn khác nhau và chúng ta có thể chia chúng thành nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

Nguồn VLĐ thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình

nên TSCĐ thường xuyên cần thiết TSLĐ thường xuyên cần thiết này bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Nguồn VLĐ thường xuyên càng lớn doanh nghiệp càng chủ động trong tổ chức, đảm bảo vốn cho doanh nghiệp Nguồn VLĐ thường xuyên tại một thời điểm được xác định như sau:

Nguồn VLĐ

thường xuyên =

Tổng nguồn vốn thường xuyên -

Tổng giá trị còn lại của TSCĐ

Trong mỗi doanh nghiệp, tương ứng với quy mô sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ thích hợp đòi hỏi phải có một lượng VLĐ thường xuyên, cần thiết ở mức nhất định Như vậy, mỗi doanh nghiệp sau khi xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết thì vấn đề quan trọng đặt ra là cần huy động và tạo lập nguồn vốn này

để hoạt động SXKD được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao

Trang 16

5

Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm),

chủ yếu để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp Nguồn vốn này bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, vay ngắn hạn, các khoản phải trả cho người bán, các khoản phải trả, phải nộp cho NSNN, các khoản phải trả khác

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu VLĐ cho từng tháng, từng quý có thể lớn hơn khả năng cung ứng của nguồn VLĐ thường xuyên Do đó doanh ngiệp cần phải huy động vốn và sử dụng nguồn vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu VLĐ phát sinh có tính chất bất thường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn tạm thời phụ thuộc vào những nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau như: cần thêm vật tư dự trữ, cần vốn để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá bị ứ đọng chưa tiêu thụ được…

Từ những phân tích ở trên có thể thấy: Nguồn VLĐ của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.Vốn đó có thể đ-ược sử dụng cho nhu cầu VLĐ dài ngày hoặc ngắn ngày Doanh nghiệp dựa vào khả năng cung ứng, sản xuất khác nhau của các nguồn vốn để từ đó có kế hoạch huy động

 Vốn lưu động quyết định quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh

tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

 Vốn lưu động là thước đo hiệu quả khả năng tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng vốn để từ đó có giải pháp điều chỉnh hợp lý

Trang 17

6

 Vốn lưu động là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của nguyên, nhiên, vật liệu Tức là phản ánh kịp thời và kiểm tra đảm bảo quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

 Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm Do đó vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả sản phẩm, dịch vụ

Kết cấu vốn lưu động

1.1.5.

Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển ở

các nước phát triển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng được xếp vào khoản mục này Vốn bằng tiền được sử dụng để trả lương cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…

Tiền mặt trong các doanh nghiệp thường không có khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết Khi doanh nghiệp giữ đủ lượng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt, vừa có được lợi thế trong kinh doanh

Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trường Các

doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng các chiến lược cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả như hình thức quảng cáo, các dịch vụ trước, trong và sau khâu bán hàng Mua bán chịu cũng là hình thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp

Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn

ra thường xuyên liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong quá trình dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… Loại vốn này thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn lưu động

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Trang 18

7

Xác định nhu cầu vốn lưu động

1.1.6.

 Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp

 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Phương pháp trực tiếp:

Căn cứ vào các yêu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên Nội dung cụ thể của phương pháp này là: Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng; Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp; Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Phương pháp này giúp xác định nhu cầu vốn lưu động khá chính xác và sát với thực tế nhưng nó hạn chế do việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều, mất thời gian nên ít được áp dụng

Phương pháp gián tiếp:

 Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành, cụ thể là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để rút ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết

 Trường hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các thời

kỳ tiếp theo Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan

hệ giữa các yếu tố hợp thành vốn lưu động với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu,

từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp mình

Nội dung quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 19

 Chính sách tài trợ thận trọng

Là sự kết hợp giữa chính sách quản lý TSLĐ thận trọng và NVDH thận trọng

DN đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động Chính sách này mang lại khá nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán được đảm bảo, tính ổn định của nguồn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên, DN lại mất chi phí huy động vốn cao hơn do lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn Tóm lại, chính sách này, DN có mức thu nhập thấp và rủi ro thấp

 Chính sách tài trợ dung hòa

Với hai kiểu chính sách trên, DN chỉ có thể đạt được thu nhập cao với mức rủi ro cao (chính sách cấp tiến) hoặc mức rủi ro thấp nhưng thu nhập lại thấp (chính sách thận trọng) Để dung hòa giữa hai phương án, DN có thể lựa chọn chính sách dung hòa: kết hợp quản lí tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lí tài sản cấp tiến với nợ thận trọng Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn dài hạn Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trang thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kì hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình

Trang 20

9

Trên đây là các mô hình cơ bản về chính sách quản lí vốn lưu động trong doanh nghiệp Mỗi DN có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc quản lí vốn lưu động tại mỗi DN sẽ mang những đặc điểm rất khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản, nội dung chính của quản lí vốn lưu động vẫn quản lí các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động

Quản lý vốn bằng tiền

1.2.2.

Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt ở quy mô nhất định Vốn tiền mặt đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý một cách chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát

Đảm bảo dự trữ tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để thực hiện nhiệm vụ thanh toán, dùng để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết của doanh nghiệp Mặt khác, còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực “đầu cơ” trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh tốt Việc duy trì một mức dự trữ đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu được chiết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán

Nội dung cơ bản của quản lý vốn tiền mặt là: xác định mức tồn quỹ tối thiểu giúp doanh nghiệp tránh rủi ro khi không thanh toán ngay, mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp

Người ta thường xác định mức tồn quỹ tối thiểu bằng cách lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ

Mô hình EOQ trong quản lý tiền mặt: EOQ là một mô hình quản lý dự trữ rất hiệu

quả EOQ trong quản lý tiền mặt giúp doanh nghiệp xác định được lượng tiền mặt dự trữ tối ưu để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Từ đó có thể giảm được tối đa các chi phí liên quan tới việc dự trữ tiền trong doanh nghiệp 2

Giả định của mô hình:

Nhu cầu về tiền mặt của Doanh nghiệp là ổn định

Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn

Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền: Tiền mặt, chứng khoán khả thi Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

2 Nguyễn Năng Phúc (2010), Phân tích hoạt động kinh doanh , Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội

Trang 21

10

Một số các chỉ tiêu của mô hình:

Chi phí giao dich:

K là lãi suất chứng khoán theo năm

T là tổng nhu cầu tiền trong một năm

C là quy mô một lần bán chứng khoán

F chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán

Trang 22

Quản lý các khoản phải thu tốt nghĩa là hạn chế tối thiểu lượng vốn lưu động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy vòng tuần hoàn của vốn lưu động Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro…

Để giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi nợ, hạn chế được rủi ro và những chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp cần quan tâm tới một số biện pháp như:

 Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh

nghiệp và thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợ đúng hạn

 Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng,

giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc…)

 Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí sản xuất

kinh doanh

 Có sự rằng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc được thu lãi suất như lãi suất quá hạn của ngân hàng

Quản lý hàng lưu kho

1.2.4.

Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là yếu tố quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất được ổn định hay không Việc quản lý tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu hụt sản phẩm hàng hóa sản xuất ra trên thị trường, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động

Trang 23

12

Mức tồn kho dự trữ từng loại tài sản thường khác nhau, tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà mức tồn kho dự trữ cao thấp khác nhau, nhưng đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố như: quy mô sản xuất, khả năng cung ứng của thị trường, giá cả của các loại nguyên vật liệu, đặc điểm công nghệ sản xuất, trình độ quản lý…

Phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ, phương pháp tổng chi phí tối thiểu, phương pháp tồn kho bằng không… Tài sản tồn kho dự trữ biểu hiện bằng tiền là vốn tồn kho dự trữ, để tiết kiệm vốn và sử dụng có hiệu quả, doanh nghiệp phải sử dụng phương pháp quản trị sao cho phù hợp

Mô hình EOQ trong quản lý hàng lưu kho:

Theo như mô hình này có hai loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng Mục tiêu của mô hình là tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và tổng chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng sẽ làm cho chi phí đặt hàng giảm trong khi đó mức dự trữ bình quân cao lên dẫn đến chi phí lưu kho tăng Do đó, trên thực tế lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của sự dung hòa giữa hai chi phí có mối quan hệ tỷ lệ nghịch này Một số chỉ tiêu đánh giá của mô hình EOQ

C: chi phí dự trữ kho cho một đơn vị hàng

Mức dự trữ kho tối ưu Q*:

Q*

Trang 24

13

Hình 1.2 Mô hình EOQ trong quản lý hàng lưu kho

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm về vốn lưu động được đưa ra dựa trên quan điểm, hướng nghiên cứu khác nhau của từng cá nhân nhà khoa học, kinh tế học Ví dụ:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được thể hiện bằng mối quan hê so sánh giữa kết quả kinh doanh với số vốn lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả

sử dụng vốn càng cao 3

Nhưng hiểu theo bất kỳ khái niệm nào thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp được xét trong một

kỳ kế toán nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh

Với mục đích chính mà bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào sản xuất kinh doanh cũng đặt

ra đó là “tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận”

3Nguyễn Minh Kiều(2008), Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế Quốc dân, Thống Kê

Trang 25

14

Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp

1.3.3.

 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách tổng quát nhất người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát dưới đây:

Chi tiêu lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thuROS là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu Nó phản ánh một đồng doanh thu thuần có thể tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý một cách hiệu quả các chi phí hoạt động

 Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sảnROA là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ đầu tư tài sản, phản ánh một đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng cao thì chứng

tỏ công ty càng tạo ra nhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn

 Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuROE là thước đo hiệu quả nhất để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn

 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanh toán trong kì với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu dưới đây:

 Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản lưu động

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản lưu động thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên không phải chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt vì có thể gây ứ đọng vốn và tạo ra

Trang 26

15

chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời

 Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động-hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này đo lường khả năng nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ Độ lớn hay nhỏ của khả năng thanh toán nhanh còn tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể để kết luận là tích cực hay không Tuy nhiên nếu hệ số này quá nhỏ, doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán nợ

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối

 Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối

Mức tiết kiệm VLĐ tương đối = Doanh thu thuần kỳ này

Vòng quay VLĐ kỳ này -

Doanh thu thuần kỳ nàyVòng quay VLĐ kỳ trướcNếu quy mô doanh nghiệp được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc bỏ ra số vốn lưu động ít hơn so với trước Công thức xác định số vốn lưu động tiết kiệm tương đối:

 Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối

Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối =Doanh thu thuần kỳ trước

Vòng quay VLĐ kỳ này -

Doanh thu thuần kỳ trướcVòng quay VLĐ kỳ trướcNếu quy mô kinh doanh không đổi, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác

Trang 27

16

 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm VLĐ = Vốn LĐ

Doanh thu thuần

Hệ số này phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu Trong khi tính toán nếu hàm lượng VLĐ càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại

Hệ số lưu kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho bình quânĐây là một chỉ tiêu khá quan trong để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nó được tính bằng tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, ) Chỉ số này càng cao số vòng quay của hàng lưu kho lớn thì hiệu quả hoạt động và sử dụng VLĐ của DN là tốt

Hệ số lưu kho phản ánh số lần hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong ký

Hệ số này cao nghĩa là hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả Hệ số này thấp có nghĩa doanh nghiệp bị ứ đọng vật tưhàng hóa vì dự trữ quá mức hoặc tiêu thụ chậm tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cũng không tốt vì điều đó có nghĩa lượng hàng hóa dự trữ trong kho không nhiều có thể làm gián đoạn sản xuất, không đáp ứng kịp thời khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột

 Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Thời gian quay vòng hàng tồn kho = 360

Hệ số lưu khoChỉ tiêu này cho biết trong một chu kì kinh doanh, hàng tồn kho quay hết một vòng cần bao nhiêu thời gian Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào ngành ngề kinh doanh và tính chất của sản phẩm Để xác định khả năng quản lý vốn của DN thì chỉ

Trang 28

Hệ số thu nợ = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân

Hệ số thu nợ phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ

số này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp càng tốt, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng cho khách hàng và nếu phải cấp thì chất lượng tín dụng cao)

 Thời gian thu nợ trung bình

Thời gian thu nợ trung bình = 360

Hệ số thu nợThời gian thu nợ trung bình cho biết một đồng doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì bao lâu sẽ thu hồi được Phản ánh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu

 Các khoản phải trả

 Thời gian trả chậm trung bình

Thời giàn trả nợ trung bình = 360

Hệ số trả nợTrong đó, hệ số trả nợ:

Hệ số trả nợ = GHVB+ chi phí chung, chi phí bán hàng, quản lý

Phải trả người bán+lương, thuế phải nộpThời gian trả nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp có bao nhiêu ngày

để trả nợ

 Thời gian quay vòng của tiền

Thời gian quay

-

Thời gian trả nợ trung bình

Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả Thời gian quay vòng tiền ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản

Trang 29

18

phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối với doanh nghiệp hoạt động xây lắp thì thời gian quay vòng tiền sẽ khá dài so với các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại

Tóm lại, toàn bộ hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn trên đây là cơ sở quan

trọng để nhìn nhận, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tổ chức sử dụng vốn nói riêng và tình hình tài chính nói chung của DN, để đánh giá được thực trạng hiệu quả

sử dụng vốn lưu động của DN

Trang 30

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức

Địa chỉ: Nhị Khê – Thường Tín – Hà Nội

Năm 1967, Nhà máy Đã sản xuất được 230 tấn que hàn điện cung cấp cho cả nước khi đó còn đang trong thời kỳ chiến tranh

Năm 1977, Chính phủ quyết định mở rộng Nhà máy với 6 dây chuyền sản xuất đồng bộ của CHDC Đức, công suất thiết kế 7.200 tấn/năm và đổi tên thành Nhà máy Que hàn điện Việt Nam CHDC Đức

Năm 1978, do khó khăn về kinh tế, không có điều kiện thuê chuyên gia CHDC Đức nên mặc dù phần lớn máy móc, thiết bị của Nhà máy đã được nhập về nhưng việc lắp đặt dây chuyền vẫn chưa được thực hiện

Từ năm 1980 đến 1982, với kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của đội ngũ CBCNV, Nhà máy vừa sản xuất vừa tự tiến hành lắp đặt thiết bị đến cuối năm 1982, Nhà máy đã cơ bản hoàn thành việc lắp đặt và chính thức đi vào hoạt động, đến nay toàn bộ những dây chuyền của Nhà máy vẫn đang hoạt động hiệu quả

Tháng 3/1995, Bộ Công nghiệp ra quyết định đổi tên Nhà máy thành Công ty Que hàn điện Việt Đức để phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh mới

Trang 31

20

Trong giai đoạn từ năm 1997 đến nay, Công ty luôn không ngừng phát triển khẳng định mình và đã đạt được nhiều thành tích Công ty đã được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng nhất

Theo quyết định 1335/QĐ TCCB ngày 10 tháng 06 năm 200của Bộ công nghiệp, Công ty tiến hành các thủ tục để thực hiện cổ phần hóa Ngày 14 tháng 10 năm 200 Bộ công nghiệp ra quyết định số 166/2003/QĐ BCN phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Que hàn điện Việt Đức thành Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

Từ 26 tháng 1năm 2003, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức

Trang 32

21

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức

(Nguồn: Hồ sơ Doanh nghiệp – Phòng Tổ chức nhân sự) Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng

Cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát…

Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng Quản trị Ban Kiểm soát

Phòng

Tổ chức nhân

sự

Phòng Tài chính

kế toán

Phân xưởng Cắt -Chất bọc

Phân xưởng

Ép - Sấy que hàn

Phân xưởng dây hàn

Trang 33

22

Giám đốc Công ty

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và có trách nhiệm triển khai các chương trình hành động và các nghị quyết của HĐQT trong năm kế hoạch, đồng thời điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc

Tham mưu cho Giám đốc, báo cáo trung thực, phân tích tình hình Công ty, cùng Giám đốc tìm các biện pháp tối ưu trên mọi phương diện hoạt động của Công ty Họp bàn thống nhất và chỉ đạo cụ thể các phòng ban nghiệp vụ và các đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty đề ra

Phòng Kế hoạch kinh doanh

 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; mua vật tư, bảo quản cấp phát vật tư cho sản xuất

 Kinh doanh, sửa chữa và XDCB; bảo quản và xuất kho các sản phẩm cho công

ty sản xuất

 Bán các sản phẩm của công ty tại thị trường trong nước và nước ngoài

 Kinh doanh các mặt hàng khác do công ty giao cho

Trang 34

23

 Lập các kế hoạch về lao động tiền lương, đào tạo, qui hoạch cán bộ, nhu cầu tuyển dụng lao động, bảo hộ lao động, bảo hộ lao động cho từng năm, chi phí hành chính

 Xây dựng các định mức lao động, đơn giá sản phẩm, qui chế trả lương và phân phối thu nhập

 Làm các công việc khác liên quan đến công tác hành chính quản trị

Phòng tài chính kế toán

 Giúp Giám đốc về quản lý tài chính kế toán của công ty

 Giúp giám đốc kiểm tra kiểm soát kinh tế tài chính trong công ty

 Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty để lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch tín dụng tháng, quí, năm

 Có biện pháp quản lý các loại vốn, sử dụng hợp lý nhằm phục vụ kịp thời cho SXKD đạt hiệu quả cao nhất, quay vòng vốn nhanh nhất, bảo toàn và phát triển vốn được giao

 Tham gia thảo luận, ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi quá trình thực hiện bảo đảm thanh quyết toán kịp thời

 Thep dõi, rà soát công nợ của công ty với bên ngoài và giữa bên ngoài với công ty cung cấp kịp thời cho phòng Kế hoạch kinh doanh về số nợ của người mua đã quá hạn để có biện pháp thu hồi nợ

Phân xưởng Cắt Chất bọc

 Tổ chức và thực hiện gia công thuốc bọc và cắt lõi que hàn, hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao, đảm bảo đúng tiến độ, sử dụng đúng định mức về vật tư, phụ tùng năng lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn qui định

 Sử dụng và bảo quản trang bị, thiết bị vật tư được giao để phục vụ cho việc thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất

 Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc của phân xưởng

 Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao

Phân xưởng Ép Sấy que hàn

 Tổ chức và thực hiện ép sấy gói các loại que hàn, hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao, đảm bảo đúng tiến độ, sử dụng đúng định mức về vật tư, phụ tùng năng lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn qui định

Trang 35

24

 Sử dụng và bảo quản trang bị, thiết bị vật tư được giao để phục vụ cho việc thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất

 Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc của phân xưởng

 Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao

Phân xưởng dây hàn

 Kéo vuốt dây thép làm dây hàn, mạ cuộn thành phẩm dây hàn (dây hàn dưới lớp khí bảo vệ, dây hàn không mạ )

 Sử dụng và bảo quản trang bị, thiết bị vật tư được giao để phục vụ cho việc thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất

 Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc của phân xưởng

Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Que hàn điện 2.1.3.

Việt Đức

Theo giấy chứng nhận ĐKKD số 030300013 thay đổi lần do Sở kế hoạch và đầu

tư thành phố Hà Nội ngày 19 tháng 06 năm 2009, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:

 Sản xuất và kinh doanh vật liệu hàn (que hàn điện, dây hàn)

 Kinh doanh vật tư, nguyên liệu để sản xuất vật liệu hàn

 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

Nhóm sản phẩm dây hàn bao gồm:

 Dây hàn dưới lớp khí bảo vệ (CO2)

 Dây hàn dưới lớp thuốc trợ rung

 Que hàn đắp phục hồi bề mặt như DCr60, DCr250, DMn350, Dmn 13B, HX5

 Các loại que hàn đặc biệt như Que Inox N 308R, Que Đồng Hm Cu, Que Gang GG33, Que cắt C5 Sản phẩm của Công ty phục vụ cho ngành đóng tàu, lắp máy, sản xuất sửa chữa ô tô, xây dựng dân dụng…

Trang 36

25

Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Cổ phần 2.1.4.

Que hàn điện Việt Đức

2.1.4.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung

(Nguồn: Sơ đồ sản xuất kinh doanh – Phòng Kế hoạch kinh doanh)

Sau đây là mô tả cụ thể công việc của từng bước:

Bước 1: Tìm kiếm khách hàng và kí kết hợp đồng

Đội ngũ NVKD sẽ tiến hành tìm hiểu thị trường, các KH mục tiêu và tìm kiếm, tiếp xúc với các KH nhằm giới thiệu về sản phẩm của Công ty Sau đó, nhân viên kinh doanh phải giải thích rõ cho KH về sản phẩm, chất lượng, nhu cầu trong tương lai, những thông tin khác mà KH quan tâm về nhà sản xuất và sản phẩm họ cần Từ đó thuyết phục họ ký hợp đồng mua sản phẩm Sau đó, phòng kinh doanh của Công ty sẽ phải xem xét các nguồn hàng và tính toán mọi chi phí cho quá trình thu mua NVL và sản xuất, tính toán giá thành thực tế để thấy được việc kinh doanh là lỗ hay lãi Sau khi xem xét và tính toán toàn bộ quá trình thu mua NVL đầu vào thì phòng kinh doanh phải trình phương án kinh doanh của mình như: đầu vào, đầu ra, vốn thực hiện và kết quả có thể đạt được lên ban giám đốc của Công ty chờ phê duyệt Ban giám đốc sau khi nghiên cứu kỹ sẽ quyết định cho thực hiện hay không

Ban giám đốc sau khi cân nhắc kỹ lưỡng sẽ đưa ra quyết định, nếu không đồng ý thì sẽ đưa ra lý do cụ thể, còn nếu đồng ý thì phòng kinh doanh sẽ có nhiệm vụ thực hiện kí kết hợp đồng với khách hàng Theo đó, NVKD sẽ có nhiệm vụ cung cấp đầy

đủ hồ sơ, các nội dung cần thiết để kí kết hợp đồng và phải nêu rõ các điều khoản trong hợp đồng như: Các khoản chiết khấu, khuyến mại…

Mua nguyênvật liệu (NVL)

Lấy mẫu

và kiểm tra chất lượng NVL

Các phân xưởng trực tiếp sản xuất

Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành

Lưu kho hoặc bán cho kháchhàng

Trang 37

26

được người cung ứng, doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá cẩn thận từng người cung ứng về các mặt sau:

 Sự tín nhiệm của nhà cung ứng trên thị trường

 Khả năng cung ứng hàng hóa của nhà cung ứng cho các khách hàng và cho doanh nghiệp

 Chất lượng hàng hóa, mẫu mã sản phẩm

Bước 3: Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng NVL

Hàng hóa nhập kho phải nghiệm thu cẩn thận, làm tốt khâu này hay không sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh sau này của doanh nghiệp, ngăn ngừa thất thoát tài sản, ngăn chặn các hàng hóa kém phẩm chất vào tay người tiêu dùng nhằm nâng cao uy tín doanh nghiệp

Kiểm tra chất lượng: căn cứ vào hợp đồng mua hàng và đơn hàng, kiểm tra tên hàng hóa, mẫu mã chất lượng Nếu phát hiện hàng hóa và đơn hàng không phù hợp thì

từ chối nhận hàng đồng thời lập biên bản và báo cáo ngay cho người cung ứng Sau khi làm các thủ tục nhập hàng hóa xong, người quản lý kho hàng ký vào biên bản nhập hàng, kho giữ một bản, kế toán giữ một bản và gửi một bản cho người cung ứng Đến đây là kết thúc quá trình mua hàng

Trang 38

27

Bước 4: Lập kế hoạch sản xuất

 Kế hoạch sản xuất được điều chỉnh linh hoạt, sao cho thích ứng với mọi biến động của môi trường kinh doanh, đặc biệt là sự biến động về nhu cầu Kế hoạch sản xuất sẽ phải xác định được các nội dung sau đây:

 Khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm

 Các sản phẩm khác nhau được sản xuất tại mỗi đơn vị sản xuất

 Lượng dự trữ cần thiết đối với thành phẩm và bán thành phẩm

 Sử dụng các yếu tố sản xuất

 Cung ứng nguyên vật liệu và bán thành phẩm

 Các kế hoạch thuê ngoài

 Cùng với quá trình sản xuất sản phẩm thì do một số lý do về kỹ thuật như: thời hạn sản xuất của các đơn hàng, và tận dụng công suất của máy móc thiết bị

Và lý do thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ phải dự trữ sản phẩm Việc dự trữ cũng mang đến nhiều phiền toái cho doanh nghiệp Ví

dụ như: vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ bị đọng lại trong kho và doanh nghiệp sẽ tốn chi phí bảo quản chúng, ngoài ra có thể phải tính đến các sản phẩm bị hỏng trong quá trình lưu kho Cùng với dự trữ sản phẩm thì doanh nghiệp còn tiến hành dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Mục đích của dự trữ nguyên vật liệu để đáp ứng hai mục tiêu cơ bản,

đó là đáp ứng nhu cầu đầu vào cho sản xuất với chi phí thấp nhất

Bước 5: Các phân xưởng trực tiếp sản xuất

 Ghi nhận thông tin về danh mục NVL, sản phẩm

 Tổng hợp thông tin về sản phẩm thiết kế, tình trạng quy trình, yêu cầu số lượng, yêu cầu về thời gian hoàn thành

 Danh sách tổng hợp nguồn lực sử dụng cho toàn quy trình: Số lượng NVL, thời gian sử dụng nhân công, máy móc thiết bị…

 Chi tiết chi phí toàn bộ quy trình

Bước 6: Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành

Sản phẩm hoàn thành được tiến hành kiểm tra để đảm bảo đúng chất lượng quy định Nếu sản phẩm chưa đạt chất lượng cần để riêng để khắc phục, cải thiện sản phẩm Tránh xuất kho cung cấp cho khách hàng

Trang 39

28

Bước 7: Lưu kho hoặc xuất bán cho khách hàng

Sau khi đã kiểm tra chất lượng sản phẩm, những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ tiến hành lưu kho hoặc cung cấp sản phẩm cho khách hàng

2.1.4.2 Mô tả qui trình xử lý chứng từ tại phòng kế toán

Trong thời gian qua em đã thực tập tại phòng kế toán của công ty Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là tiền VNĐ, còn tiền ngoại tệ thì công ty sẽ qui đổi sang tiền VNĐ theo tỉ giá của ngân hàng Nhà Nước quy định

Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức sổ Nhật kí chứng từ với phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp khấu hao TSCĐ công ty áp dụng trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Sơ đồ 2.3 Quy trình xử lý chứng từ tại phòng tài chính kế toán

(Nguồn: Sơ đồ kế toán - Phòng tài chính kế toán) Bước 1: Nhận chứng từ phát sinh:

Hàng ngày, nhân viên kế toán tiếp nhận các chứng từ phát sinh trong ngày từ các phòng ban và các bộ phận trong doanh nghiệp và xử lí những chứng từ còn chưa giải quyết hết của hôm trước

Bước 2: Xem xét và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ:

Đây là công việc khá là quan trọng vì nó liên quan đến tính chính xác và minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp Nhân viên kế toán sau khi tiếp nhận chứng từ phát sinh trong ngày thì phải kiểm tra tính hợp lệ, chính xác của các nghiệp vụ phát sinh và đối chiếu số liệu thông tin trên chứng từ kế toán với thực tế phát sinh

Bước 3: Kiểm tra các chứng từ kế toán dưới góc độ hợp lí của kế toán và thuế:

Sau khi kiểm tra tính chính xác của chứng từ so với thực tế phát sinh thì kế toán cần phải kiểm tra các chứng từ kế toán dưới góc độ hợp lí của kế toán và thuế, phát hiện sai sót và điều chỉnh cho phù hợp với luật và qui định của Bộ tài chính

Xử lí nghiệp vụ

Kiểm tra tính hợp lí của thuế

Xem xét và kiểm tra tính hợp lệ

Nhận

chứng từ

phát sinh

Lập các báo cáo tài chính

Trang 40

29

Bước 4: Xử lí nghiệp vụ:

Sau khi kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ thì nhân viên kế toán sẽ cập nhật số liệu vào hệ thống sổ sách, kiểm soát công nợ phải thu, phải trả, tiền mặt, tiền gửi, theo dõi chi tiết vật tư, hàng hóa Tổng hợp chi phí tính giá thành của từng dịch vụ, hợp đồng theo thời điểm đồng thời lên tổng hợp nhập xuất tồn cuối tháng

Bước 5: Lập bảng báo cáo tài chính:

Sau khi hoàn thành việc tập hợp số liệu, chi phí, giá thành, kế toán viên cần lên bảng cân đối kế toán, tính số phát sinh lỗ, lãi và xác định kết quả kinh doanh hàng tháng của công ty Đồng thời thay doanh nghiệp nộp tờ khai báo cáo hàng tháng, hàng quý và hàng năm Báo cáo về tình hình tài chính của công ty một cách kịp thời, chính xác, tránh sai sót, vi phạm tiềm tàng theo luật định

Nhận xét:

Quy trình hoạt động kế toán là công việc quan trọng trong công ty Quy trình này thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận và phòng ban trong công ty, giúp công ty hoạt động nhịp nhàng, xác định và kiểm soát được các khoảng chi tiêu trong công ty để từ đó đưa ra những chính sách phát triển phù hợp với tình hình của công ty, giúp công ty phát triển bền vững và tạo niềm tin trong lòng người tiêu dùng và đối tác

Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức 2.2.

Để hiểu được việc sử dụng vốn lưu động của Công ty có hiệu quả hay không trước tiên

ta cần biết thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức

qua phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013

Ngày đăng: 14/01/2017, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
2. Nguyễn Năng Phúc (2010), Phân tích hoạt động kinh doanh, Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
3. Tài chính doanh nghiệp hiện đại – Kinh Tế TP.HCM (2003), Thống kê Khác
4. Eugene F.Bringham và Joel F.Houston (2009), Quản trị tài chính, Cengage Learning Khác
5. ThS. Ngô Thị Quyên, ThS. Vũ Lệ Hằng, Nhập môn tài chính doanh nghiệp Trường đại học Thăng Long (2012) Khác
6. Nguyễn Ngọc Quang (2008), Tài chính doanh nghiệp, Học viện tài chính, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Tài chính Khác
8. Lưu Thị Hương (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Tài chính Khác
9. Quản trị tài chính Doanh nghiệp, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w