1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG TRÌNH hóa học lớp 8

4 1,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.. Ý nghĩa phương trình hóa học: phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số

Trang 1

BỒ DƯỠNG HSG HÓA 8 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC T1

I LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

1 Định nghĩa: phương trình hóa học là phương trình biểu diễn ngắn ngọn phản ứng hóa học.

VD:

Magie + oxi → Magie oxit

Hiđro + oxi → Nước

2H2 + O2 → 2H2O

2 Ba bước lập phương trình hóa học:

- B1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm

- B2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở chất tham gia và chất tạo thành là bằng nhau

- B3: Hoàn thành phương trình hóa học

Chú ý:

- Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:

trường hợp không phải vậy)

chia cho chỉ số thì ta có hệ số

•Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học

II CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG CỤ THỂ

1 Phương pháp “chẵn - lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

VD1: Cân bằng PTHH: Al + HCl → AlCl3 + H2

- Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử

Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

- Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

- Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2

VD2: KClO3 → KCl + O2

- Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3

2KClO3 → KCl + O2

- Tiếp theo cân bằng số nguyên tử K và Cl, đặt hệ số 2 trước KCl

2KClO3 → 2KCl + O2

- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 3 trước O2

2KClO3 → 2KCl + 3O2

VD3: Al + O2 → Al2O3

- Số nguyên tử oxi trong Al2O3 là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó

Al + O2 → 2Al2O3

Đường tuy gần không đi không bao giờ đến, việc tuy nhỏ không làm không bao giờ nên 1

Trang 2

Khi đó, số nguyên tử Al trong 2Al2O3 là 4 Ta thêm hệ số 4 vào trước Al.

4 Al + O2 → 2Al2O3

- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, vế phải số nguyên tử oxi trong 2Al2O3 là 6, vế trái ta thêm hệ số

3 trước O2

4Al + 3O2 → 2Al2O3

VD4: Lập phương trình hóa học cho phản ứng hóa học sau: photpho + oxi → điphotphopentaoxit.

Hướng dẫn:

- B1: Sơ đồ của phản ứng: P + O2 - - - > P2O5

- B2: Đặt hệ số thích hợp trước từng công thức: 4P + 5O2 - - - > 2P2O5

- B3: 4P + 5O2 →2P2O5

2 Phương pháp “đại số”: thường sử dụng cho các phương trình khó cân bằng bằng phương pháp trên (thông thường sử dụng cho hs giỏi).

•B1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng

•B2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn: a, b, c,

d, e, f, g…

•B3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số

•B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng

VD1: Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

•B1: aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau)

Cu: a = c (1) S: b = c + d (2) H: 2b = 2e (3) O: 4b = 4c + 2d + e (4)

•B3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác)

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = ½ => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số)

•B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng →CuSO4 + SO2 + 2H2O

3 Ý nghĩa phương trình hóa học: phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử

giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

VD: Trong phương trình phản ứng: 4P + 5O2 →2P2O5; tỉ lệ: số nguyên tử P: số phân tử O2 : số phân tử

P2O5 = 4: 5: 2

Lưu ý: Cách phân biệt nguyên tử và phân tử trong phản ứng hóa học.

4P + 5O2 → 2P2O5

Phân tử là 1 loại hạt có 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết hóa hoc → Phân tử được cấu tạo từ

nguyên tử O = 3 nguyên tử)

Cách phân biệt: Nguyên tử: chỉ số dưới = 1 (trong hóa học chỉ số dưới = 1 không viết) VD: Nguyên tử

P, S, Fe, Na, K…

Phân tử : có chỉ số dưới: VD: H2,O2, SO3, H2SO4…

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Đường tuy gần không đi không bao giờ đến, việc tuy nhỏ không làm không bao giờ nên 2

Trang 3

Bài 1 a Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

b Sơ đồ phản ứng khác với phương trình phản ứng hóa học ở điểm nào?

c Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học

Bài 2 Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng

Bài 3 Yêu cầu tương tự bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

Bài 4 Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl

a Hãy viết thành phương trình hóa học

b Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng trên (tùy chọn)

Bài 5 Biết rằng kim loại Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4

a Lập phương trình hóa học của phản ứng

b Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng

Bài 6 Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra đơn chất P2O5

a Lập phương trình hóa học của phản ứng

b Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng

Bài 7 Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương

trình hóa học sau

c CaO + ? HNO3 → Ca(NO3)2 + ?

Bài 8 Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là phản ứng xảy ra với oxi O2, sinh ra CO2 và nước

a Lập phương trình hóa học của phản ứng

b Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit

Bài 9 Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu

a Xác định các chỉ số x và y

b Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại, số phân tử của cặp hợp chất

Bài 10 Nung đá vôi (CaCO3) người ta thu được 112 kg Canxioxit (CaO) và 88 kg khí Cacbonic

a Hãy viết phương trình chữ

b Tính khối lượng của đá vôi cần dùng

Bài 11 Nung 5 tấn đá vôi (canxi cacbonat) thu được 2,8 tấn vôi sống (canxi oxit) Tính khối lượng khí

thoát ra không khí

Bài 12 Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

c Al2O3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O d FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 + NaCl

- Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng trên?

Bài 13 Lập các PTHH sau:

a/ KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2 b/ Na2CO3 + Ca(OH)2 -> NaOH + CaCO3

g/ CaCO3 + HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O h/ FexOy + HCl -> FeCl2y/x + H2O

Bài 14 Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + CO -> Fe + CO2

Đường tuy gần không đi không bao giờ đến, việc tuy nhỏ không làm không bao giờ nên 3

Trang 4

a/ Lập PTHH

b/ Khi cho 16,8kg CO tác dụng với 32kg Fe2O3 tạo ra 26,4kg CO2, tính khối lượng sắt thu được

c/ Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng trên

Bài 15 Khi nung nóng canxi cacbonat (CaCO3) ở nhiệt độ cao trong lò nung, thu được canxi oxit và khí

CO2 Hãy cho biết khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng thay đổi như thế nào so với chất rắn ban đầu?

Bài 16 Lập PTHH:

a/ FexOy + H2 -> Fe + H2O b/ C6H6 + O2 > CO2 + H2O

c/ FeS2 + O2 > Fe2O3+ SO2 d/ CxHy + O2 > CO2 + H2O

Bài 17 Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra P2O5

a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng

b.Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của 2 chất khác trong phản ứng

Bài 18 Biết rằng kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuaric H2SO4 tạo ra khí hidro H2 và magie

a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng

b.Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng

Bài 19 Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2 > CaCO3 + NaCl

Bài 20 Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu “?” Trong các phương

trình hóa học sau:

a Cu + ? -> 2CuO b Zn + ?HCl -> ZnCl2 + H2 c CaO + ?HNO3 -> Ca(NO3)2 + ?

Bài 21 Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi, khi nung đá vôi xảy ra phản ứng:

CaCO3 -> CaO + CO2

Biết rằng nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg CaO và 110 kg CO2

a/ Viết công thức về khối lượng của các chất trong Phản ứng

b/ Tính tỉ lệ % về khối lượng CaCO3 chứa trong đá vôi

Bài 22 Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + CuSO4 ->Alx(SO4)y + Cu

a/ Xác định chỉ số x, y

b/ lập PTHH Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất

Bài 23: Nung 84 kg magie cacbonat (MgCO3), thu được m(kg) magie oxit và 44 kg khí cacbonic

a) Lập PTHH của p/ư

b) Tính khối lượng magie oxit được tạo thành

Bài 24: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a) R + O2 -> R2O3 b) R+ HCl -> RCl2 + H2 c) R + H2SO4 -> R2(SO4)3 + H2

d) R + Cl2 ->RCl3 e) R + HCl -> RCln + H2

Bài 25: Cho sơ đồ p/ư sau

c Na2SO4 + BaCl2 -> NaCl + BaSO4 d Al2O3 + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2O

Lập phương trình của các P/Ư trên

Bài 26: Canxi cacbonat là thành phần chính của đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hoá học sau:

Canxi cacbonat -> Canxi oxit + Cacbon đioxit

Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi (CaCO3) tạo ra 140 kg vôi sống (CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit

c) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi

Đường tuy gần không đi không bao giờ đến, việc tuy nhỏ không làm không bao giờ nên 4

Ngày đăng: 13/01/2017, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w