1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội

71 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong khóa luận này là do em nghiên cứu các tài liệu, khảo sát tại công ty từ đó viết cơ sở lý thuyết liên quan đến việc thực hiện khóa luận

Trang 1

của em: “Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa-Hà Nội”

Em xin chân thành cảm ơn các chị tại công ty Đào tạo và dịch vụ kế toán An Phát – Hà Nội đã tạo điều kiện cung cấp cho em những thông tin về nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các hóa đơn chứng từ liên quan đến quá trình làm bài khóa luận

Vì vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp, phê bình của quý thầy

cô Đó sẽ là hành trang quý báu để em hoàn thiện kiến thức cho mình sau này

Thái nguyên, Ngày tháng năm 2016

Sinh viên thực hiện

Ma Thị Chấm

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong khóa luận này là do em nghiên cứu các tài liệu, khảo sát tại công ty từ đó viết cơ sở lý thuyết liên quan đến việc thực

hiện khóa luận tốt nghiệp “ Xây dựng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa-

Hà Nội” và tự xây dựng chương trình thực hiện các chức năng đã phân tích trong

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ MICROSOFT EXCEL 1

1.1 Kế toán chi phí sản xuất 1

1.1.1 Các khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm .3

1.1.3 Phân loại chi phí: 3

1.1.4 Hình thức kế toán 5

1.1.5 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu 10

1.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: 15

1.2.1 Khái niệm giá thành 15

1.2.2 Hạch toán tập hợp chi phí .15

1.2.3 Các phương pháp tính giá thành .16

1.3.Tổng quan về Excel .22

1.3.1 Các chức năng cơ bản của Excel 23

1.3.2 Các thành phần của Microsoft Excel 24

1.3.3 Cấu trúc của một Workbook .24

1.3.4 Các kiểu dữ liệu và cách nhập .25

1.3.5 Các loại địa chỉ 26

1.3.6 Các hàm trong Excel .26

Trang 4

Chương 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 29

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa-Hà Nội 29

2.1.1 Giới thiệu chung .29

2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 29

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty .30

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Việt Hoa-Hà Nội 31

2.2 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất .37

2.3 Phân tích và thiết kế hệ thống .38

2.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 38

2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu .39

2.3.3 Bảng cơ sở dữ liệu 44

Chương 3 CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 47

3.1 Mô tả bài toán 47

3.2 Các chức năng của chương trình .48

3.2.1 Chức năng cập nhật .48

3.2.2 Chức năng lập chứng từ 52

3.2.3 Chức năng lập sổ .55

3.2.4 Chức năng tập hợp chi phí, tính giá .57

3.2.5 Chức năng báo cáo .58

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5

Hình 1.2 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 6

Hình 1.3 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung .6

Hình 1.4 Sổ chi tiết chi phí sản xuất dở dang .7

Hình 1.5 Sổ chi tiết chi phí sản xuất thành phẩm 7

Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 621 11

Hình 1.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 622 12

Hình 1.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 627 14

Hình 1.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 154 16

Hình 1.10 Sơ đồ phương pháp kết chuyển song song .21

Hình 1.11 Sơ đồ phương pháp kết chuyển tuần tự 22

Hình 1.12 Phiếu tính giá thành sản phẩm .22

Hình 1.13 Giao diện Excel 2010 23

Hình 1.14 Hình ảnh minh họa làm việc với Macro 28

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 30

Hình 2.2 Bảng tính lương cho công nhân sản xuất .33

Hình 2.3 Bảng trích khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất 33

Hình 2.4 Bảng phân bổ công cụ dụng cụ bộ phận sản xuất 34

Hình 2.5 Bản đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu .34

Hình 2.6 Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu 35

Hình 2.7 Phiếu nhập kho nguyên vật liệu .36

Hình 2.8 Sơ đồ phân cấp chức năng .38

Hình 2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh .39

Hình 2.10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 40

Hình 2.11 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật 41

Hình 2.12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng lập chứng từ .42

Hình 2.13 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng lập sổ và tập hợp chi phí 42

Hình 2.14 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tập hợp chi phí, tính giá 43

Trang 6

Hình 3.2 Hình ảnh chức năng cập nhật tài khoản .49

Hình 3.3 Hình ảnh chức năng cập nhật danh mục vật tư 50

Hình 3.4 Hình ảnh chức năng cập nhật tài sản cố định, công cụ dụng cụ 50

Hình 3.5 Hình ảnh chức năng cập nhật chứng từ 51

Hình 3.6 Hình ảnh chức năng cập nhật bảng lương .51

Hình 3.7 Hình ảnh bảng dữ liệu chi tiết phiếu xuất kho 52

Hình 3.8 Hình ảnh phiếu xuất kho .53

Hình 3.9 Hình ảnh bảng dữ liệu chi tiết phiếu nhập kho 53

Hình 3.10 Hình ảnh phiếu nhập kho 54

Hình 3.11 Bảng phân bổ công cụ dụng cụ 54

Hình 3.12 Bảng trích khấu hao tài sản cố định .55

Hình 3.13 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 55

Hình 3.14 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 56

Hình 3.15 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 56

Hình 3.16 bảng tập hợp chi phí sản xuất .57

Hình 3.17 Bảng tính giá thành sản phẩm 58

Hình 3.18 Báo cáo chi phí nguyên vật liệu 58

Hình 3.19 Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp 59

Hình 3.20 Báo cáo chi phí sản xuất chung .59

Hình 3.21 Báo cáo giá thành sản phẩm .60

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng cập nhật tài khoản .44

Bảng 2.2 Bảng cập nhật danh mục vật tư .44

Bảng 2.3 Bảng cập nhật TSCĐ, CCDC .44

Bảng 2.4 Bảng cập nhật chứng từ .44

Bảng 2.5 Bảng cập nhật bảng lương 45

Bảng 2.6 Bảng lập phiếu xuất .45

Bảng 2.7 Bảng lập phiếu nhập .46

Bảng 2.8 Bảng phân bổ khấu hao 46

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị trường hiện nay, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là hai chỉ tiêu quan trọng đóng vai trò chủ đạo trong nền kin tế quốc dân, là một trong những yếu tố quan trọng có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh, mục đích của họ là càng ngày càng sản xuất nhiều sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn, da dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội Bên cạnh đó, để đảm bảo thu hồi vốn đã đầu tư trong quá trình sản xuất – kinh doanh được nhanh chóng, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, điều đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp hướng làm thế nào để sản phẩm của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa-Hà Nội đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường Đặc biệt trong công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng ngày càng được coi trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cộng với lòng mong muốn học hỏi hiểu biết thêm về chuyên ngành mình đang học Hơn hết em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của hai thầy cô là thầy giáo Đỗ Năng Thắng và cô giáo Nguyễn Thu Hằng nên

em đã chọn đề tài: “ Xây dựng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa-

Hà Nội” Đề tài của em được xây dựng trên phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Excel

Trong quá trình làm bài chắc chắn em sẽ mắc phải những thiếu sót nên rất mong nhận được sự góp ý của toàn thể các thầy cô để em có cơ hội sửa sai và phát triển trong thực tế và từng bước hoàn thiện mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM VÀ MICROSOFT EXCEL 1.1 Kế toán chi phí sản xuất

1.1.1 Các khái niệm

 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì

- Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn - dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đội tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)

-Bất kỳ một loại hình nào dù lớn hay nhỏ Dù sản xuất kinh doanh trên trên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động

- Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động(biểu hiện cụ thể là hao phí

về lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện hao phí

về lao động sống) qua quá trính biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, dịch vụ… tương ứng với các yếu tố hình thành nên các khoản chi phí

- Để đo lường hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng thời kì hoạt độnglà bao nhiêu nhằm tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều phải được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ

Trông điều kiện kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi phí sản xuất là việc hết sức quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với công tác quản lý doanh nghiệp

Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định

- Giá cả các tư liệu sản xuất và tiền công của 1 đơn vị lao động đã hao phí

 Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 11

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Là những chi phí khi qua sản xuất cấu tạo nên thực thể sản phẩm Thông thường các chi phí này được tính trực tiếp cho các đối tượng

 Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện công việc sản xuất tại các phân xưởng (lương chính, phụ , BHXH…)

- Tiền lương chính: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian làm việc, nó gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định Vì vậy thường được tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan

- Tiền lương phụ: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian ngưng, nghỉ việc, bởi nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau

- Bảo hiểm xã hội: là khoản tiền bổ sung cho công nhân viên và được sử dụng

để tài trợ trong những trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, mất sức lao động…

- Bảo Hiểm Y Tế: là khoản chi phí doanh nghiệp và người lao động nộp cho cơ quan y tế để tài trợ khi có phát sinh như khám chữa bệnh

- Kinh phí công đoàn: là các khoản được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế và được tính vào chi phí sản xuất Quỹ này dùng để duy trì hoạt động công đoàn cấp trên và công đoàn cơ sở

- Bảo Hiểm Thất Nghiệp:

 Khái niệm chi phí sản xuất chung:

Là chi phí có liên quan đến việc tổ chức,quản lý và phục vụ ở các phân xưởng,

bộ phận sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như: tiền lương và các khoản trích theo lương của các nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm

- Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng hợp chi phí từ khi bắt đầu đưa vật liệu vào quá trình sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm và đưa sản phẩm đi tiêu thụ

- Sản phẩm đóng vai quan trọng trong doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp là nguồn thu chính yếu của doanh nghiệp.Để doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao thì việc tính giá thành sản phẩm rất cần thiết

- Để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải tiêu hao nhiều chi phí như nguyên vật liệu,công cụ - dụng cụ, nhân công và rất nhiều chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.1.3 Phân loại chi phí:

Chi phí sản xuất được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể kiểm soát chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Để đáp ứng được các yêu cầu trên chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

 Phân loại chi phí theo sản xuất:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Phân loại theo khoản mục có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ công tác tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành

 Phân loại theo yếu tố của chi phí:

Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 13

 Phân loại chi phí theo một số tiêu thức khác:

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí bất biến và chi phí khả biến

- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước

Sự cần thiết: Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong

cơ chế thị trường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắc hết sức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toàn được vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Chìa khoá để giải quyết vấn đề này chính là việc hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể được của doanh nghiệp

Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất, quản lý cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra các quyết sách, biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh

Đối với Nhà nước khi mỗi doanh nghiệp có sự thực hiện tốt về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp Nhà nước có sự nhìn nhận và xây dựng được những chính sách đường lối phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế cũng như tạo ra những sự tin cậy của các đối tác trong hợp tác sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp

Nhiệm vụ:Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Cũng từ đó xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp

Trang 14

Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toán các yếu tố chi phí và tính giá thành sản phẩm

Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý hệ thống hoá các thông tin về chi phí và giá thành của doanh nghiệp

Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh

Diễn giải

TK Đối ứng

Tổng

số tiền … …

_Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi có TK…

_Số dư cuối kỳ

Trang 15

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Diễn giải

TK Đối ứng

Tổng

số tiền … …

_Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi Có TK…

_Số dư cuối kỳ

Hình 1.2 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Diễn giải

TK Đối ứng

Tổng

số tiền … …

_Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi Có TK…

_Số dư cuối kỳ

Trang 16

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG

Diễn giải

TK Đối ứng

Tổng

số tiền … …

_Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi Có TK…

_Số dư cuối kỳ

Hình 1.4 Sổ chi tiết chi phí sản xuất dở dang

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM

Diễn giải

TK Đối ứng

Số dư đầu kỳ:

-SCT: TK 621 -SCT: TK 622 -SCT: TK 627 Cộng phát sinh

Trang 17

 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung

- Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngòai

TK 6278 :chi phí bằng tiền khác

 Kết cấu tài khoản:

- Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 18

Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp

TK 622

-Tập hợp các chi phí nhân công

trực tiếp (gồm tiền lương và các

khoản trích theo lương)

-Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154 (hoặc 632) vào cuối

kỳ

Cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

TK627

-Các khoản chi phí phát sinh

trong kỳ: tiền lương, phụ cấp

độc hại trả cho nhân viên phân

Cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 154

-Tổng hợp chi phí sản xuất phát

sinh

-kết chuyển chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang cuối kỳ

-Các khoản làm giảm chi phí sản xuất

-Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Số dư cuối kỳ

Trang 19

1.1.5 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu

 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

 Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

 Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay mà không nhập kho căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Nợ TK 133 “ Thuế GTGT được khấu từ”

Nợ TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Có TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

 Trường hợp nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết còn thừa để lại sản xuất kỳ sau tiếp tục sư’dụng kế toán dùng bút đỏ để điều chỉnh hoặc ghi số âm:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

…> Ghi bút đỏ hoặc ghi âm

 Qua kỳ sau sẽ ghi bút màu đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” ….> Ghi bút màu đen

 Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ sang tài khoản tính giá thành

Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Trang 20

Sơ đồ hạch toán:

Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 621

 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

-Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phải trả, bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi bút đỏ

Nợ TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Có TK 334 “ Phải trả công nhân viên”

-Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính

giá thành Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 21

Sơ đồ hạch toán:

TK 334 TK 622 TK 154

-Tiền lương chính, lương phụ,

phụ cấp tiền ăn giữa ca phải trả công

nhân sản xuất

Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí

TK 335 TK 631 Trích trước tiền lương nghỉ phép của

công nhân sản xuất

TK 338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo

tiền lương của công nhân sản xuất

Kết chuyển (Kiểm kê định kỳ)

Hình 1.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 622

 Hạch toán chi phí sản xuất chung

- Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phai trả cho nhân viên, kế toán ghi

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 334 “ Phải ttrả công nhân viên”

-Căn cứ vào bảng trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, bảng phân bổ chi tiết từng đối tượng tập hợp, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”

- Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Hoặc Có TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”

Có TK 242 “ Chi phí trả trước dài hạn”

Trang 22

Căn cứ vào hoá đơn mua ngoài kế toán ghi :

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 331 “ Phải trả người bán”

Hoặc Có TK 111 “ Tiền mặt”

Có TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành

Công thức phân bổ:

Tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng Mức phân bổ chi

phí sản xuất

chung cho từng

đối tượng

= Tổng số đơn vị của các đối tượng chịu phân bổ theo một tiêu thức xác định

X

Số đơn vị của từng đối tượng chịu phân bổ theo một tiêu thức xác định

Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Trang 23

cho quản lý phân xưởng

động sản xuất kinh doanh

Trang 24

1.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

1.2.1 Khái niệm giá thành

Giá thành sản xuất sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm sau khi đã kết thúc qui trình công nghệ kỷ thuật sản xuất sản phẩm quy định Nó là một chỉ tiêu phản ánh mọi ưu nhược điểm trong quá trình tổ chức, quản lý sản xuất ở doanh nghiệp

Có TK 154 Chi phí sản xuất dỡ dang

_ Trị giá sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nhập kho ghi:

Trang 25

Hình 1.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 154

1.2.3 Các phương pháp tính giá thành

1.2.3.1 Xác định chi phí dở dang cuối kỳ

Khái niệm: Là những sản phẩm chưa hoàn thành hết giai đoạn sản xuất hoặc hoàn thành rồi nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi vật liệu chính chiếm tỷ trọng từ 70-80% trên tổng chi phí

Công thức tính như sau:

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nếu chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ bỏ ra từ đầu quy trình sản xuất sản phẩm

SP dd

Trang 26

Công thức tính như sau:

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp số lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương

- Điều kiện áp dụng: Chi phí chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

- Công thức tính như sau :

Nếu số dư đầu kỳ có 3 khoản mục thì cuối kỳ tính 3 khoản mục

Chi phí

NVL TT

dd cuối kỳ 

Chi phí NVLTT + Chi phí NVL dd đầu kỳ TTPS trong kỳ

Số lượng sản phẩm + Số lượng hoàn thành sản phẩm dở dang

Số lượng

Sp dở dang

Sp HTTĐ

dỡ dang

Trang 27

- Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời điểm mà kế toán cần phải tính được tổng

giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn thành Kỳ tính giá thành có thể chọn

là tháng, quý hay ở thời điểm mà sản phẩm hoàn thành ( đối với những sản phẩm có

chu kỳ sản xuất dài)

Phương pháp tính giá thành:

- Phương pháp trực tiếp (hay PP giản đơn): Phương pháp này áp dụng ở các

doanh nghiệp có quy trình sản xuất công nghệ đơn giản, sản xuất ít mặt hàng, có khối lượng sản xuất lớn, chu kỳ ngắn.Việc tính giá thành toàn bộ và đơn vị áp dụng những công thức sau:

Và giá thành đơn vị được tính:

Giá thành toàn bộ

sản phẩm hàng

Chi phí sản xuất dd đầu

kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất dd CK kỳ -

Phế liệu thu hồi

+

Trang 28

- Phương pháp hệ số: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong

cùng một quy trình sản xuất đồng thời tạo ra nhiều loại sản phẩm chính và không thể

tổ chức theo dõi chi tiết chi phí của từngloại sản phẩm Để tính giá thành cho từng loại sản phẩm cần phải quy đổi các loại sản phẩm khác nhau đó về một loại sản phẩm duy nhất gọi là sản phẩm chuẩn Khi quy đổi kế toán dựa vào hệ số quy đổi được xây dựng sẵn Sản phẩm có hệ số bằng 1 gọi là sản phẩm chuẩn

Trình tự tính toán được tiến hành như sau:

Bước1: Quy đổi tất cả các loại sản phẩm thành một loại sản phẩm tiêu chuẩn

theo hệ số qui đổi cho sẵn:

Bước 2: Xác định giá thành của 1 loại sản phẩm qui đổi

Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm

- Phương pháp tỷ lệ: Có nhiều doanh nghiệp sản xuất do tính chất của sản xuất

sản phẩm, khi tiến hành sản xuất có nhiều sản phẩm cùng sử dụng 1 NVL, nhưng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm co chủng loại qui cách khác nhau Trong trường hợp này không thể tập hợp chi phí sản xuất đến từng loại sản phẩm, mà phải tập hợp chi phí sản xuất qua nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ mới xác định được giá thành

Toàn bộ sản phẩm qui đổi = Số lượng SPSX thực tế  hệ số qui đổi

Giá thành 1 sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm qui đổi

Số lượng sản phẩm qui đổi

Giá thành

đơn vị sản

phẩm

= Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 29

- Tỷ lệ với giá thành định mức, giá thành kế hoạch

-Tỷ lệ hao phí NVL trực tiếp

-Tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm

Khi tiến hành phương pháp này thì trước hết phải dùng phương pháp trực tiếp

để xác định giá thành nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ xác định được giá thành sản phẩm trong nhóm đó Phương pháp này thường được áp dụng ở doanh nghiệp quần áo may sẵn , doanh nghiệp đóng giày

- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Đối với một số doanh nghiệp sản

xuất , khi tiến hành sãn xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ Sản phẩm phụ là sản phẩm tạo ra quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, thường chiếm tỷ lệ nhỏ và không phải là mục đích của quy trình công nghệ Vì vậy để

tính được giá thành sản phẩm chính ta có công thức:

Trong phương pháp này thì chi phí được tập hợp toàn bộ cho quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Phương pháp này chỉ được áp dụng khi xác định chính xác giá trị sản phẩm phụ và giá trị sản phẩm phụ không lớn Trong trường hợp không xác định giá trị sản xuất sản phẩm phụ thì áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành sản phẩm chính cũng như sản phẩm phụ

- Phương pháp đơn đặt hàng: Đối với doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản

xuất đơn chiếc hoặc sản xuất ít mặt hàng, với khối lượng nhỏ, có thể tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng Trình tự phương pháp này được tiến hành

như sau:

Qui định mã số cho từng đơn đặt hàng

Tổng Chi phí Chi phí Chi phí Giá trị các Giá trị ước

giá thành = sản xuất + sản xuất - sản xuất - khoản điều - tính sản thực tế dở dang phát sinh dở dang chỉnh giảm phẩm phụ

sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thành

Trang 30

Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí được coi như chi phí sản xuất dở dang Khi nào hoàn thành đơn đặt hàng thì mới tính giá thành sản phẩm hoặc lao vụ của đơn đặt hàng đo

- Phương pháp phân bước: Được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất chia nhiều công đoạn, mỗi công đoạn hình thành một đối tượng tính giá thành VD: Ngành dệt, hoá chất Phương pháp này được chia thành hai phường pháp nhỏ:

- Phương pháp kết chuyển song song: Thực chất của phương pháp này là vận

dụng phương pháp giản đơn phù hợp với tính chất của công nghệ sản xuất Các chi phí được tập hợp trực tiếp theo từng công đoạn, theo thứ tự lần lượt và kết chuyển tương ứng với mức luân chuyển sản phẩm từ công đoạn này theo công đoạn tiếp theo Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp này là:

Chi phí NVL chính

Chi phí chế biến bước 1

Chi phí chế biến bước 2

Chi phí chế biến bước n

Hình 1.10 Sơ đồ phương pháp kết chuyển song song

- Phương pháp kết chuyển tuần tự : Còn được gọi là phương pháp có phương

án bán thành phẩm Áp dụng phương pháp này trước tiên phải tiến hành tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1 Khi tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 2 thì lấy giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1 cộng với chi phí phát sinh ở giai đoạn 2 và cứ thế sẽ tính được giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối

Giá thành của thành phẩm

Giá trị SPDD cuối kỳ

Trang 31

Sơ đồ theo phương pháp này như sau:

Chi phí chế biến bước 2

Chi phí chế biến bước n

Giá thành bán thành phẩm bước 1

Giá thành bán thành phẩm

bước 2

Giá thành thành phẩm

Trang 32

Hình 1.13 Giao diện Excel 2010

1.3.1 Các chức năng cơ bản của Excel

-Tổ chức dữ liệu ở dạng bảng tính: cho phép tạo, hiệu chỉnh, định dạng, in và lưu trữ bảng tính cùng khả năng tạo, in biểu đồ từ dữ liệu có trong bảng tính

-Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu: có thể sắp xếp bảng tính dữ liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau, theo một trình tự ưu tiên định trước Khả năng tạo nhóm và tiến hành tính toán, tổng hợp theo nhóm cũng rất đa dạng

-Đặt lọc, kết xuất dữ liệu: có thể tiến hành tìm kiếm và đặt lọc dữ liệu theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, nhằm kết xuất từ bảng tính những thông tin có ích cho quá trính quản trị

- Biểu diễn dữ liệu ở dạng biểu đồ: Excel cung cấp khả năng tạo biểu đồ và hình ảnh với nhiều kiểu biểu đồ khác nhau từ hai đến ba chiều, nhằm làm tăng tính trực quan đối với dữ liệu Có nhiều loại biểu đồ cao cấp được dùng trong kinh

Trang 33

nhằm lượng hóa các xu thế, các quan hệ giữa các yếu tố kinh tế và trên cơ sở đó cho phép tiến hành các dự báo

- Tính toán các hàm: Excel cung cấp sẵn rất nhiều hàm mẫu, gọi là hàm bảng tính, thuộc nhiều phạm trù khác nhau: thống kê, ngày tháng và thời gian, toán học,

cơ sở dữ liệu và tài chính

- Quản trị cơ sở dữ liệu: Excel cho phép xây dựng, cập nhật và truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu như một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Ở đây cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có quan hệ với nhau, được tổ chức lưu trữ theo cấu trúc dòng, cột Sử dụng Microsoft Query, người dùng có thể thực hiện truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Excel và lập những bản báo cáo dựa trên cơ sở dữ liệu

1.3.2 Các thành phần của Microsoft Excel

Các thành phần trong cửa sổ Excel gồm:

- Title Bar: Thanh tiêu đề

- Tab Bar: Thanh lệnh

- Ribbon: Thanh chứa các Group công cụ

- Formula Bar: Thanh công thức

- Sheet Bar: Chứa các sheet trong Workbook

1.3.3 Cấu trúc của một Workbook

 Workbook

Một tập tin của Excel 2010 được gọi là một Workbook và có phần phân loại mặc định là xlsx Một Workbook được xem như là một tài liệu gồm nhiều trang gọi là sheet, một Workbook có tối đa 255 sheet

 Sheet: Mỗi sheet là một bảng tính gồm các hàng và các cột

- Hàng: có tối đa là 1.048.567 hàng, được đánh số thứ thự 1,2,3…

- Cột: có tối đa 16.384 cột, được đánh số thứ tự A, B, C…

- Ô: là giao của cột và hàng, dữ liệu được chưa trong các ô, giữa các ô có lưới phân cách Mỗi ô có một địa chỉ được xác đinh bằng tên của cột và số thứ tự hàng: <Tên cột><Chỉ số hàng>

- Con trỏ ô: Là một khung nét đôi, ô có chứ con trỏ ô được gọi là ô hiện hành

Trang 34

- Vùng (Range): Gồm nhiều ô liên tiếp nhau, mỗi vùng có một địa chỉ được gọi là địa chỉ vùng Địa chỉ vùng được xác bởi địa chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa hai địa chỉ của 2 ô nay là dấu hai chấm (:) Ví dụ: C4:H10

- Gridline: Trong bảng tính có các lưới (Gridline) dùng để phân cách giữa các ô, các lưới này sẽ không xuất hiện trong trang in Muốn bật/ tắt Gridline thì chọn lệnh: View/(Group Show)/Gridlines

1.3.4 Các kiểu dữ liệu và cách nhập

Microsoft Excel tự động nhận diện kiểu dữ liệu khi bạn nhập dữ liệu vào Công việc bạn cần làm là xác định đúng kiểu dữ liệu để tiện cho việc tính toán và định dạng

 Dữ liệu kiểu số

Khi nhập vào số bao gồm: 0 9, +, -, *, /, (,), %, $ thì số mặc nhiên được canh lề phải trong ô Excel sẽ hiểu dữ liệu kiểu số khi bạn nhập dữ liệu kiểu số đúng theo sự định dạng của Windows (ngày giờ cũng được lưu trữ như một trị số), ngược lại nó sẽ hiểu là dữ liệu kiểu chuỗi

 Dữ liệu kiểu chuỗi

Khi nhập vào bao gồm các kí tự chữ và chữ số Mặc nhiên dữ liệu kiểu chuỗi

sẽ được canh lề trong ô Nếu muốn nhập chuỗi số thì thực hiện 1một trong hai cách:

Cách 1: nhập dấu nháy đơn (‘) trước khi nhập số

Cách 2: Chọn lệnh Format/Cell/Number/Text

Chuỗi xuất hiện trong công thức thì phải được bao quanh bởi dấu nháy kép (“)

 Dữ liệu kiểu công thức

Microsoft Excel sẽ hiểu dữ liệu kiểu công thức khi tâ nhập vào bắt đầu bằng dấu (=) Đối với dữ liệu kiểu công thức thì giá trị hiển thị trong ô không phải là công thức mà kết quả của công thức đó (có thể là một trị số, một ngày tháng, một giờ, một chuỗi hay một thông báo lỗi) Công thức được xem như là sự kết hợp giữa các toán tử và toán hạng

- Các toán tử có thể là: +, -, *, /,&, ^, <, >, <=, >=, <>

Trang 35

1.3.5 Các loại địa chỉ

 Địa chỉ tương đối

Là địa chỉ mà nó tự động cập nhật theo sự thay đổi của địa chỉ ô nguồn khi thực hiện các thao tác copy công thức để bảo toàn mối quan hệ tương đối giữa các ô trong công thức

Quy ước: <tên cột><chỉ số hàng>

Ví dụ: A4, B5…

 Địa chỉ tuyệt đối

Là địa chỉ mà nó không thay đổi khi thực hiện thao tác copy công thức Quy ước: $<tên hàng>$<chỉ số hàng>

Ví dụ: A2*$D$4

 Địa chỉ bán tuyệt đối (địa chỉ hỗn hợp)

Khi sao chép công thức thì địa chỉ loại này chỉ thay đổi ở phần tương đối còn thành phần tuyệt đối thì không thay đổi

Quy ước:

- Cột tuyệt đối: $<tên cột><chỉ số hàng>

- Hàng tuyệt đối: <tên cột>$<chỉ số hàng>

1.3.6 Các hàm trong Excel

Hàm dùng để tính toán và trả về giá trị, trong ô chứa hàm sẽ trả về một giá trị, một chuỗi kí tự hoặc một thông báo lỗi, Excel có một tập hợp các hàm rất phong phú và được phân loại theo từng nhóm phục vụ cho việc tính toán trên nhiều kiểu dữ liệu và nhiều mục đích khác nhau

 Cú pháp chung:

=TÊN HÀM ([Danh sách đối số])

Đa số các hàm trong Excel đều có đối số nhưng cũng có hàm không có đối

số Nếu hàm có nhiều đối số thì giữa các đối số phải được phân cách bằng ký hiệu phân cách được quy định trong Control Panel với mặc định là dấu phẩy

Nếu công thức bắt đầu là một hàm thì phải có dấu = (hoặc dấu +, hoặc dấu @) ở phía trước Nếu là hàm đối số của một hàm khác thì không cần dùng các dấu trên

Ngày đăng: 13/01/2017, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Ba (2003), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
[2]. Bộ Tài chính (2011), Hệ thống kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
[3]. Đỗ Trọng Danh, Nguyễn Vũ Ngọc Tùng, Microsoft Excel 2010, NXB Đại học Hoa Sen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Excel 2010
Nhà XB: NXB Đại học Hoa Sen
[4]. Đặng Thị Loan (2006), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2006
[5]. Trần Xuân Nam (2012), Kế toán tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Trần Xuân Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
[6].Võ Văn Nhị (2007), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2007
[7]. Trần Phước (2010), giáo trình nguyên lý kế toán, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: Trần Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán: - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 20)
Hình 1.9. Sơ đồ hạch toán tài khoản 154. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 1.9. Sơ đồ hạch toán tài khoản 154 (Trang 25)
Hình 1.11. Sơ đồ phương pháp kết chuyển tuần tự. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 1.11. Sơ đồ phương pháp kết chuyển tuần tự (Trang 31)
Hình 1.13. Giao diện Excel 2010 - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 1.13. Giao diện Excel 2010 (Trang 32)
Bảng lương - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Bảng l ương (Trang 49)
Hình 2.11. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 2.11. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật (Trang 50)
Hình 2.14. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tập hợp chi phí, tính giá. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 2.14. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tập hợp chi phí, tính giá (Trang 52)
Hình 3.2. Hình ảnh chức năng cập nhật tài khoản. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.2. Hình ảnh chức năng cập nhật tài khoản (Trang 58)
Hình 3.3. Hình ảnh chức năng cập nhật danh mục vật tư. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.3. Hình ảnh chức năng cập nhật danh mục vật tư (Trang 59)
Hình 3.5. Hình ảnh chức năng cập nhật chứng từ. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.5. Hình ảnh chức năng cập nhật chứng từ (Trang 60)
Hình 3.8. Hình ảnh phiếu xuất kho. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.8. Hình ảnh phiếu xuất kho (Trang 62)
Hình 3.10. Hình ảnh phiếu nhập kho. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.10. Hình ảnh phiếu nhập kho (Trang 63)
Hình 3.12. Bảng trích khấu hao tài sản cố định. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.12. Bảng trích khấu hao tài sản cố định (Trang 64)
Hình 3.17. Bảng tính giá thành sản phẩm. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.17. Bảng tính giá thành sản phẩm (Trang 67)
Hình 3.19. Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp. - Xây dưng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại việt hoa hà nội
Hình 3.19. Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w