1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 43 (Tiết 67): LƯU HUỲNH ( chi tiết nhất)

11 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 43 Tiết 67:LƯU HUỲNH I/ Mục tiêu bài học 1 Về kiến thức: * HS biết: - Cấu tạo tinh thể hai dạng thù hình phổ biến của lưu huỳnh là: S và S tà phương và đơn tà, ảnh hưởng của nhiệt

Trang 1

Bài 43 (Tiết 67):

LƯU HUỲNH

I/ Mục tiêu bài học

1) Về kiến thức:

* HS biết:

- Cấu tạo tinh thể hai dạng thù hình phổ biến của lưu huỳnh là: S và S

tà phương và đơn tà), ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo và tính chất vật lí của lưu huỳnh

- Một số ứng dụng và phương pháp sản xuất lưu huỳnh

* HS hiểu:

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng dạng ô nguyên tử của nguyên tủ lưu huỳnh ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích Các số oxi hoá của lưu huỳnh

- Do lưu huỳnh có độ âm điện tương đối lớn 2,58) và có số oxi hoá 0 là trung gian giữa số oxi hoá -2 và +6 nên lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá tác dụng với kim loại, hiđro ), vừa có tính khử tác dụng với oxi, phi kim mạnh hơn, chất oxi hoá mạnh)

2) Về kĩ năng

* HS vận dụng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét vè tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Viết phương trình hoá học chứng minh tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh

- Giải được một số bài tập: tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng

và sản phẩm tương ứng, các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

II/ Chuẩn bị

- Hoá chất: S, Fe

- Dụng cụ: + Ống nghiệm, thiết bị đốt S

+ Đèn cồn + sile

- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, gợi mở

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV đặt câu hỏi thông qua trò chơi ô chữ để kích thích hứng thú học tập của học sinh

- GV nhận xét và cho điểm

2) Tiến trình dạy học:

Trang 2

Chúng ta đã được học về nguyên tố Oxi- 1 nguyên tố đại diện của nhóm VIA- nhóm phi kim điển hình Hôm nay cô cùng các em sẽ nghiên cứu về một nguyên tố đã đựoc biết đến từ thời cổ đại, cùng nhóm với nguyên tố Oxi Đó là nguyên tố lưu huỳnh

Bài 43 (Tiết 67):

Lưu huỳnh

Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng

tuần hoàn, nhóm VIA

- GV cho HS hoạt động nhóm, yêu

cầu HS đọc kí hiệu nguyên tử lưu

huỳnh, cấu hình electron của nguyên

tử lưu huỳnh Độ âm điện

Hoạt động 2:

Tính chất vật lí

GV yêu cầu HS quan sát bảng tính

chất vật lý và cấu tạo của tinh thể hai

dạng thù hình của lưu huỳnh S, S

SGK/168) Từ đó rút ra nhận xét về

tính bền, khối lượng riêng, nhiệt độ

nóng chảy

- Ở điều kiện thường, S bền, S chỉ

bền phần nào

- S màu vàng, S màu vàng nhạt

Hoạt động 3:

- HS quan sát clip mô tả sự biến đổi

trạng thái, màu sắc của S theo nhiệt

độ

- S, S khác nhau về phương sắp

xếp các phân tử S8 trong phân tử

- Trong các phản ứng hoá học để đơn

giản người ta dùng kí hiệu S mà

không dùng S8

- Lưu huỳnh đã đun nóng trên 1600C

hay cao hơn nữa, khi được làm lạnh

đột ngột sẽ biến thành khối dẻo màu

nâu, có tính đàn hồi, có thể kéo

thành sợi được gọi là lưu huỳnh dẻo

và lưu huỳnh dẻo khi cho thêm vào

* Vị trí, cấu hình electron nguyên tử

- Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA

Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4

Độ âm điện: 2,58

II/ Tính chất vật lí của lưu huỳnh

1) Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

- Lưu huỳnh tà phương: S

- Lưu huỳnh đơn tà: S

- Đều cấu tạo từ mạch vòng S8

- S bền hơn S

- d S < d S

- t0nc S> t0nc S

Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật

lí lưu huỳnh

Nhiệt độ

Trạng thái

Màu Cấu tạo

phân tử

<1130C rắn vàng S8 mạch

vòng tinh thể

Trang 3

cao su sẽ làm hạn chế tính giòn khi

tăng nhiệt độ và tính dính khi nhiệt

độ giảm

Hoạt động 4:

Tính chất hoá học:

- Dự đoán các trạng thái kích thích

- Trong các hợp chất với nguyên tố

có độ âm điện nhỏ hơn, S có số oxi

hoá âm hay dương?

- Trong các hợp chất với nguyên tố

có độ âm điện lớn hơn, S có số oxi

hoá âm hay dương?

- Rút ra nhận xét về số oxi hoá của S

trong các hợp chất

-Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi

nào? Với chất như thế nào? tính oxi

hóa tương tự )

- So sánh với Oxi

- Từ các mức oxi hoá, HS dự đoán

tính chất hoá học của S

- GV; S là nguyên tố tương đối hoạt

động; ở nhiệt độ thường hơi kém

hoạt động; khi đun nóng tác dụng

với hầu hết các nguyên tố trừ các khí

hiếm, N2, I2, Au và Pt

Hoạt động 5:

- Xét các thí nghiệm, phản ứng của S

với kim loại, H2, phi kim khác

- HOẠT ĐỘNG NHÓM, HS nhận

xét, viết phương trình hoá học, xác

1190 C lỏng vàng S8 mạch

vòng, linh động

>1870C Quánh,

nhớt

Nâu đổ

Vòng

S8chuỗi

S8  Sn

>4450C

14000C

17000C

hơi Da

cam

S6, S4

S2

S

II/ Tính chất hoá học của lưu huỳnh

Lưu huỳnh có các số oxi hóa -2 0 +4 +6

1) Lưu huỳnh tác dụng với kim loại

và hiđrô

Hg+S HgS đây là 1 trong những phản ứng đặc trưng của thủy ngân, dung để khử độc thủy ngân

2Al +3 S  Al2S3

Tính oxi

Trang 4

định số oxi hoá trước và sau phản

ứng, xác định vai trò của S trong các

phản ứng

- Phản ứng S tác dụng với O2 còn tạo

ra 1 lượng rất bé SO3

- GV cho HS viết ptpu:

KClO3 + S 

H2SO4 + S 

- So sánh phản ứng của

Fe+S

Fe+Cl2

Fe+ O2

Qua đó thấy trong cùng 1 nhóm VIA

thì tính phi kim giảm dần, trong cùng

1 chu kì thì tính phi kim tang dần

Hoạt động 6:

- Dựa vào tính khử của S để chế tạo

thuốc súng đen, thuốc pháo, thuốc

diêm

- S để sản xuất H2SO4

- S để chế tạo diêm, lưu hoá cao su,

thuốc trừ sâu

Hoạt động 7:

Sản xuất lưu huỳnh

GV thông báo: Giống oxi, lưu

huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng

đơn chất và hợp chất Vì vậy, có 2

phương pháp điều chế lưu huỳnh:

- Khai thác lưu huỳnh trong lòng đất

- Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất

* Lưu huỳnh chiếm khoảng 0,03%

tổng số nguyên tử của vỏ Trái đất,

Nhôm sunfua)

H2 + S  H2S Hiđrô sunfua)

S + 2e S-2: S thể hiện tính oxi hoá

2) Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

S + O2  SO2

Chất khử)

S + 3F2  SF6

Chất khử)

* Tác dụng với chất oxi hoá:

KNO3, KClO3, K2Cr2O7, HNO3,

H2SO4

Học sinh viết phương trình phản ứng

III/ Ứng dụng

SGK/171

IV/ Sản xuất lưu huỳnh

1) Khai thác lưu huỳnh SGK/171, 173

2) Điều chế lưu huỳnh từ hợp chất

2 H2S + O2 2S +2H2O giảm lượng H2S) giảm H2S; SO2 độc hại có ý nghĩa bảo vệ môi trường; chống ô nhiễm không khí

Trang 5

tồn tại phần lớn dưới dạng hợp chất

FeS2, FeCuS2, PbS- galen,

ZnS-Blenđơ)

- Nguyên tắc của phương pháp khai

thác: hoá lỏng lưu huỳnh ở ngầm

dưới đất rồi bơm lưu huỳnh lỏng lên

trên mặt đất Phương pháp Frasch)

- Điều chế lưu huỳnh bằng phương

pháp hoá học:

+ Oxi hoá : S-2 S0

+ Khử hợp chất S+4, S+6 S0

Hoạt động 8:

GV củng cố bài

Làm câu hỏi trắc nghiệm trên slie

Chỉnh sửa tối ưu cho bài giảng

1 Thí nghiệm sắt với lưu huỳnh có khá nhiều khói, nên cần làm lại, có thể cho lưu huỳnh vào ống nghiệm nung nóng chảy rồi cho thanh sắt vào.

2 Phần tính chất hoas học khi nêu các số oxi hóa của lưu huỳnh là -2,0,+4, +6 thì nêu luôn tính oxi hóa khử, ví dụ từ 0 tới -2 là tính oxi hóa…

3 Nêu them câu hỏi là thể hiện tính oxi hóa (khử) khi tác dụng với chất nào?(chất khử… ví dụ)

4 Phản ứng sắt tác dụng với lưu huỳnh thì nên them 2 phản ứng Cl 2 + Fe và Fe + O 2 qua đó thấy được trong cùng 1 nhóm 6A thì tính phi kim sẽ giảm dần

5 Các phản ứng bổ xung them có thể nêu đầu phản ứng và cho học sinh hoàn thành phương trình phản ứng và đọc tên sản phẩm

6 Phản ứng Hg+S có thể hỏi học sinh ứng dụng của phản uwngus này?

7 Hg+S thì tại sao lại xảy ra ở nhiệt độ thường, đây là 1 phản ứng đặc trưng cho Hg

8 Phản uwngus thể hiện tính khử của S thì nêu riêng 2 mục là với đơn chất và hợp chất

9 Phần khai thác lưu huỳnh thì ít dung từ hợp chất, nên nói là các phản ứng tạo ra S chứ k phải điều chế S

10 Với chương trình NC thì có thể xét trạng thái kích thích để thấy dccungf 1 nhomsmaf oxi lại có số oxihoa là -2, trong khi lưu huỳnh có nhiều

Bài 43 (Tiết 67):

LƯU HUỲNH

I/ Mục tiêu bài học

2) Về kiến thức:

* HS biết:

Trang 6

- Cấu tạo tinh thể hai dạng thù hình phổ biến của lưu huỳnh là: S và S

tà phương và đơn tà), ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo và tính chất vật lí của lưu huỳnh

- Một số ứng dụng và phương pháp sản xuất lưu huỳnh

* HS hiểu:

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng dạng ô nguyên tử của nguyên tủ lưu huỳnh ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích Các số oxi hoá của lưu huỳnh

- Do lưu huỳnh có độ âm điện tương đối lớn 2,58) và có số oxi hoá 0 là trung gian giữa số oxi hoá -2 và +6 nên lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá tác dụng với kim loại, hiđro ), vừa có tính khử tác dụng với oxi, phi kim mạnh hơn, chất oxi hoá mạnh)

2) Về kĩ năng

* HS vận dụng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét vè tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Viết phương trình hoá học chứng minh tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh

- Giải được một số bài tập: tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng

và sản phẩm tương ứng, các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

II/ Chuẩn bị

- Hoá chất: S, Fe

- Dụng cụ: + Ống nghiệm, thiết bị đốt S

+ Đèn cồn

+ sile

- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, gợi mở

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV đặt câu hỏi thông qua trò chơi ô chữ để kích thích hứng thú học tập của học sinh

- GV nhận xét và cho điểm

2) Tiến trình dạy học:

Chúng ta đã được học về nguyên tố Oxi- 1 nguyên tố đại diện của nhóm VIA- nhóm phi kim điển hình Hôm nay cô cùng các em sẽ nghiên cứu về một nguyên tố đã đựoc biết đến từ thời cổ đại, cùng nhóm với nguyên tố Oxi Đó là nguyên tố lưu huỳnh

Bài 43 (Tiết 67):

Lưu huỳnh

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng

tuần hoàn, nhóm VIA

- GV cho HS hoạt động nhóm, yêu

cầu HS đọc kí hiệu nguyên tử lưu

huỳnh, cấu hình electron của nguyên

tử lưu huỳnh Độ âm điện

Hoạt động 2:

Tính chất vật lí

GV yêu cầu HS quan sát bảng tính

chất vật lý và cấu tạo của tinh thể hai

dạng thù hình của lưu huỳnh S, S

SGK/168) Từ đó rút ra nhận xét về

tính bền, khối lượng riêng, nhiệt độ

nóng chảy

- Ở điều kiện thường, S bền, S chỉ

bền phần nào

- S màu vàng, S màu vàng nhạt

Hoạt động 3:

- HS quan sát clip mô tả sự biến đổi

trạng thái, màu sắc của S theo nhiệt

độ

- S, S khác nhau về phương sắp

xếp các phân tử S8 trong phân tử

- Trong các phản ứng hoá học để đơn

giản người ta dùng kí hiệu S mà

không dùng S8

- Lưu huỳnh đã đun nóng trên 1600C

hay cao hơn nữa, khi được làm lạnh

đột ngột sẽ biến thành khối dẻo màu

nâu, có tính đàn hồi, có thể kéo

thành sợi được gọi là lưu huỳnh dẻo

và lưu huỳnh dẻo khi cho thêm vào

cao su sẽ làm hạn chế tính giòn khi

tăng nhiệt độ và tính dính khi nhiệt

độ giảm

* Vị trí, cấu hình electron nguyên tử

- Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA

Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4

Độ âm điện: 2,58

II/ Tính chất vật lí của lưu huỳnh

2) Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

- Lưu huỳnh tà phương: S

- Lưu huỳnh đơn tà: S

- Đều cấu tạo từ mạch vòng S8

- S bền hơn S

- d S < d S

- t0nc S> t0nc S

Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật

lí lưu huỳnh

Nhiệt độ

Trạng thái

Màu Cấu tạo

phân tử

<1130C rắn vàng S8 mạch

vòng tinh thể

1190 C lỏng vàng S8 mạch

vòng, linh động

>1870C Quánh,

nhớt

Nâu đổ

Vòng

S8chuỗi

Trang 8

Hoạt động 4:

Tính chất hoá học:

- Dự đoán các trạng thái kích thích

- Trong các hợp chất với nguyên tố

có độ âm điện nhỏ hơn, S có số oxi

hoá âm hay dương?

- Trong các hợp chất với nguyên tố

có độ âm điện lớn hơn, S có số oxi

hoá âm hay dương?

- Rút ra nhận xét về số oxi hoá của S

trong các hợp chất

-Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi

nào? Với chất như thế nào? tính oxi

hóa tương tự )

- So sánh với Oxi

- Từ các mức oxi hoá, HS dự đoán

tính chất hoá học của S

- GV; S là nguyên tố tương đối hoạt

động; ở nhiệt độ thường hơi kém

hoạt động; khi đun nóng tác dụng

với hầu hết các nguyên tố trừ các khí

hiếm, N2, I2, Au và Pt

Hoạt động 5:

- Xét các thí nghiệm, phản ứng của S

với kim loại, H2, phi kim khác

- HOẠT ĐỘNG NHÓM, HS nhận

xét, viết phương trình hoá học, xác

định số oxi hoá trước và sau phản

ứng, xác định vai trò của S trong các

phản ứng

- Phản ứng S tác dụng với O2 còn tạo

ra 1 lượng rất bé SO3

- GV cho HS viết ptpu:

S8  Sn

>4450C

14000C

17000C

hơi Da

cam

S6, S4

S2

S

II/ Tính chất hoá học của lưu huỳnh

Lưu huỳnh có các số oxi hóa -2 0 +4 +6

1) Lưu huỳnh tác dụng với kim loại

và hiđrô

Hg+S HgS đây là 1 trong những phản ứng đặc trưng của thủy ngân, dung để khử độc thủy ngân

2Al +3 S  Al2S3

Nhôm sunfua)

H2 + S  H2S Hiđrô sunfua)

S + 2e S-2: S thể hiện tính oxi hoá Tính oxi

Trang 9

KClO3 + S 

H2SO4 + S 

- So sánh phản ứng của

Fe+S

Fe+Cl2

Fe+ O2

Qua đó thấy trong cùng 1 nhóm VIA

thì tính phi kim giảm dần, trong cùng

1 chu kì thì tính phi kim tang dần

Hoạt động 6:

- Dựa vào tính khử của S để chế tạo

thuốc súng đen, thuốc pháo, thuốc

diêm

- S để sản xuất H2SO4

- S để chế tạo diêm, lưu hoá cao su,

thuốc trừ sâu

Hoạt động 7:

Sản xuất lưu huỳnh

GV thông báo: Giống oxi, lưu

huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng

đơn chất và hợp chất Vì vậy, có 2

phương pháp điều chế lưu huỳnh:

- Khai thác lưu huỳnh trong lòng đất

- Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất

* Lưu huỳnh chiếm khoảng 0,03%

tổng số nguyên tử của vỏ Trái đất,

tồn tại phần lớn dưới dạng hợp chất

FeS2, FeCuS2, PbS- galen,

ZnS-Blenđơ)

- Nguyên tắc của phương pháp khai

thác: hoá lỏng lưu huỳnh ở ngầm

dưới đất rồi bơm lưu huỳnh lỏng lên

2) Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

S + O2  SO2

Chất khử)

S + 3F2  SF6

Chất khử)

* Tác dụng với chất oxi hoá:

KNO3, KClO3, K2Cr2O7, HNO3,

H2SO4

Học sinh viết phương trình phản ứng

III/ Ứng dụng

SGK/171

IV/ Sản xuất lưu huỳnh

3) Khai thác lưu huỳnh SGK/171, 173

4) Điều chế lưu huỳnh từ hợp chất

2 H2S + O2 2S +2H2O giảm lượng H2S) giảm H2S; SO2 độc hại có ý nghĩa bảo vệ môi trường; chống ô nhiễm không khí

Trang 10

trên mặt đất Phương pháp Frasch)

- Điều chế lưu huỳnh bằng phương

pháp hoá học:

+ Oxi hoá : S-2 S0

+ Khử hợp chất S+4, S+6 S0

Hoạt động 8:

GV củng cố bài

Làm câu hỏi trắc nghiệm trên slie

Chỉnh sửa tối ưu cho bài giảng

11 Thí nghiệm sắt với lưu huỳnh có khá nhiều khói, nên cần làm lại, có thể cho lưu huỳnh vào ống nghiệm nung nóng chảy rồi cho thanh sắt vào.

12 Phần tính chất hoas học khi nêu các số oxi hóa của lưu huỳnh là -2,0,+4, +6 thì nêu luôn tính oxi hóa khử, ví dụ từ 0 tới -2 là tính oxi hóa…

13 Nêu them câu hỏi là thể hiện tính oxi hóa (khử) khi tác dụng với chất nào?(chất khử… ví dụ)

14 Phản ứng sắt tác dụng với lưu huỳnh thì nên them 2 phản ứng Cl 2 + Fe và Fe + O 2 qua đó thấy được trong cùng 1 nhóm 6A thì tính phi kim sẽ giảm dần

15 Các phản ứng bổ xung them có thể nêu đầu phản ứng và cho học sinh hoàn thành phương trình phản ứng và đọc tên sản phẩm

16 Phản ứng Hg+S có thể hỏi học sinh ứng dụng của phản uwngus này?

17 Hg+S thì tại sao lại xảy ra ở nhiệt độ thường, đây là 1 phản ứng đặc trưng cho Hg

18 Phản uwngus thể hiện tính khử của S thì nêu riêng 2 mục là với đơn chất và hợp chất

19 Phần khai thác lưu huỳnh thì ít dung từ hợp chất, nên nói là các phản ứng tạo ra S chứ k phải điều chế S

20 Với chương trình NC thì có thể xét trạng thái kích thích để thấy dccungf 1 nhomsmaf oxi lại có số oxihoa là -2, trong khi lưu huỳnh có nhiều

Chỉnh sửa tối ưu cho bài giảng

21 Thí nghiệm sắt với lưu huỳnh có khá nhiều khói, nên cần làm lại, có thể cho lưu huỳnh vào ống nghiệm nung nóng chảy rồi cho thanh sắt vào.

22 Phần tính chất hoas học khi nêu các số oxi hóa của lưu huỳnh là -2,0,+4, +6 thì nêu luôn tính oxi hóa khử, ví dụ từ 0 tới -2 là tính oxi hóa…

23 Nêu them câu hỏi là thể hiện tính oxi hóa (khử) khi tác dụng với chất nào?(chất khử… ví dụ)

24 Phản ứng sắt tác dụng với lưu huỳnh thì nên them 2 phản ứng Cl 2 + Fe và Fe + O 2 qua đó thấy được trong cùng 1 nhóm 6A thì tính phi kim sẽ giảm dần

25 Các phản ứng bổ xung them có thể nêu đầu phản ứng và cho học sinh hoàn thành phương trình phản ứng và đọc tên sản phẩm

Ngày đăng: 13/01/2017, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w