1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Regular English structures for speaking

21 818 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 53,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp những cấu trúc tiếng Anh cơ bản và nâng cao thường dùng trong văn nói hoặc viết những cuộc hội thoại xoay quanh các chủ đề trong cuộc sống hàng ngày. Đây là những cấu trúc được tổng hợp từ bản cấu trúc và từ vựng theo phương pháp Crazy English

Trang 1

STRUCTURES EXAMPLES 1.TO DECIDE TO V-inf ( Quyết định

làm gì đó )

Example: I’ve decided to travel around

Europe with my parents

2 I've decided to quit that job ( Tôi đã quyết định bỏ công việc đó )

4 I've decided to refuse his offer ( Tôi

đã quyết định từ chối lời đề nghị của anh ta )

5 I've decided to give up smoking.( Tôi

đã quyết định bỏ hút thuốc)

2.I WISH I COULD/WOULD

V-inf Diễn tả mong muốn trong tương

lai

(Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả

những mong ước về một sự việc trong

tương lai Chúng ta sử dụng câu ước ở

tương lai với mong muốn ai đó, sự việc

gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai

Some day = một ngày nào đó1- Tôi mong rằng tôi sẽ chơi piano giỏi như bạn

3.DON’T FEEL LIKE + V-ING

( cảm thấy không muốn làm gì )

feel like + V-ing(cảm thấy muốn làm

Note : go on foot = walk

3 Tôi không có ý quấy rầy bạn

4 Tôi không có ý làm bạn lúng túng

5.“Don’t let your learning lead to

knowledge Let your learning lead to

action.” ( Đừng chỉ học để biết , hãy

học để làm ) là một câu nói của Jim

Rohn – một diễn giả, doanh nhân nổi

tiếng và là thầy của rất nhiều diễn giả

Chúng ta còn học được một cấu trúc mới của động từ LET

- Let có nghĩa là hãy để cho/cứ để choLet + someone + do something

Example: Let my mother speak.(Hãy để

mẹ tôi nói)

Trang 2

nổi tiếng khác Rất ý nghĩa đúng không

Có thể dùng It doesn’t matter whether

( luôn đứng đầu câu) để đưa ra mệnh đề

chỉ sự nhượng bộ có sự lựa chọn với ý

nghĩa nhấn mạnh hơn

It doesn’t matter whether he finds a job

or not, he’s getting married

( Cho dù có tìm được việc hay không,

anh ta cũng sẽ kết hôn)

Note: -to take sb (v) coi như là, xem như

- experience (n) kinh nghiệm

4 Cho dù anh ấy coi tôi là bạn hay không

5 Cho dù bạn có kinh nghiệm hay không

-to score (v) đạt được ( điểm)

- a high mark ( Noun phrase): điểm cao

- a native speaker (n) người bản ngữ

8.There is nothing permanent except

change

(Không có gì vĩnh hằng trừ sự thay đổi.)

Người ta thường dùng except (có hoặc

không có "for") sau những từ chỉ sự

tổng quát, toàn thể như: all, every, no,

everything, anybody, nowhere

- She ate everything on his bowl, except

(for) the onion

- He ate the whole meal, except (for) the

pieces of pork meat

a.Khi nào dùng except for và khi nào

không?

- The cleaning staves cleaned all the

rooms except (for) the toilet (Except có

thể đứng sau all)

- She cleaned the house except for the

toilet (nhất thiết phải có for)

Trang 3

- Nobody saw he went into the house

except (for) Peter and Anna (Đứng sau

nobody)

- Except for Peter and Anna, nobody

saw he went into the house(Đứng trước

nobody)

b.Không dùng except for trước liên từ

hoặc giới từ

- It's the same everywhere except in

Vietnam (not except for in )

- She is beautiful except when she cries

(not except for when )

c.Sau except dùng tân ngữ , không dùng

đại từ chủ từ

- Everybody came except me

- They are ready except her

d.Dùng except với động từ nguyên thể

- She does nothing except make up all

day (Cô ta chẳng làm gì ngoại trừ việc

trang điểm suốt ngày)

- He is not interested in anything except

playing game (Nó chẳng thích thú cái gì

ngoại trừ chơi game)

9.Used to + Verb: Đã từng, từng

Dùng để chỉ một thói quen hay tình

trạng xảy ra trong quá khứ, không còn

xảy ra ở hiện tại Nó thường chỉ được sử

dụng ở quá khứ đơn

10.Cấu trúc: Used to + Verb

Example: I used to live in London (Tôi

đã từng sống ở London)

I didn’t use to stay up late when I was a

child (Tôi không từng thức khuya khi tôi

còn nhỏ)

Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) +

subject + use to?

Note:

4 Tôi đã từng gầy hơn thế này rất nhiều

11 THERE IS NO DOUBT + THAT +

CLAUSE

( Không còn nghi ngờ gì nữa )

Example: There is no doubt that the

Trang 4

world is getting warmer.

(Không còn nghi ngờ gì nữa trái đất

với chủ từ của nó về ngôi và số Ở ví dụ

trên Clause (mệnh đề) là: The world is

8 Không còn nghi ngờ gì nữa những sự chuẩn bị cho kì thi là cần thiết

9 Không còn nghi ngờ gì nữa những quan niệm về gia đình ngày nay đã dần thay đổi

10 Không còn nghi ngờ gì nữa tập thể dục có thể giúp chúng ta sống khỏe hơn

12 CAN'T STAND : điều gì đó rất

phiền phức và quấy rối bạn, bạn rất

không thích nó

- Can’t stand + noun (danh từ)

Example: I can’t stand the smell of

1 Tôi không thích đồ ăn nhiều dầu mỡ

2 Tôi không thể chịu được những người giả dối

3 Tôi không thích đồ ăn nhanh

4 Tôi không thể chịu được ông sếp mới của tôi

5 Tôi không thể chịu được giờ làm việc dài như vậy

13.Asking people to do things

(requests) Yêu cầu ai đó làm việc gì đó

(lời yêu cầu):

Ta thường dùng can hay could để yêu

cầu ai đó làm việc gì:

-I wonder if you would like to go to the concert with me tonight ( Tôi tự hỏi không biết em có thể đi cùng tôi đến buổi hòa nhạc tối nay được không)

- Note: to give someone a lift ( verb phrase): cho ai đó đi nhờ

Trang 5

Example: I wonder if you could help

me

(Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp

tôi được không.)

-to drop (v) ghé qua ( tạt vào thăm; nhân tiện đi qua ghé vào thăm)1.Tôi tự hỏi không biết bạn có thể giúp tôi môn tiếng Anh của tôi được không

2 Tôi tự hỏi không biết bạn có thể cho tôi đi nhờ được không

3 Tôi tự hỏi không biết bạn có thể mua

hộ tôi một chai coca được không

4 Tôi tự hỏi không biết bạn có thể ghé qua vào ngày mai không

5 Tôi tự hỏi không biết bạn có thể tham gia bữa tiệc nướng với chúng tôi vào cuối tuần này không

14 Hỏi ý kiến của ai đó:

WHY DO YOU THINK + …… ?

( Dùng để hỏi ý kiến của ai đó)

Example: Why do you think he has

become so successful?( Tại sao bạn nghĩ

rằng anh ta trở nên thành công như

vậy?)

15.ADJECTIVE + THAT CLAUSE

(TÍNH TỪ + MỆNH ĐỀ THAT)

** Mệnh đề that (that clause) thường

được dùng sau các tính từ diễn tả cảm

xúc hoặc sự chắc chắn, có thể

S + to be + adj + that-clause

Example: It's important that everybody

should feel comfortable (Điều quan

trọng là mọi người cảm thấy thoái mái.)

Example: it's great that we can get

together again ( Thật tuyệt vời chúng ta

có thể cùng nhau một lần nữa.)

Note : -refuse(v): từ chối

- upset(adj) buồn rầu

1 Tại sao bạn nghĩ rằng cô ta đã từ chối chấp nhận món quà đấy

2 Tại sao bạn nghĩ rằng Tom lại buồn đến vậy

3 Tại sao bạn nghĩ rằng Kelly lại quyết định như vậy

4 Tại sao bạn nghĩ rằng anh ta đã chuyển đến vùng nông thôn

5 Tại sao bạn nghĩ rằng cô ấy muốn trở thành diễn viên

Note :-have a chance: (Vp) có dịp, có cơ hội

- abroad(adv): ở nước ngoài

- in person: đích thân

1 Thật tuyệt rằng tôi có cơ hội ra nước ngoài

2 Thật tuyệt rằng bạn có thể thực hành tiếng Anh mỗi ngày

3 Thật tuyệt rằng bạn đã đến đây để gặp tôi

4 Thật tuyệt rằng chúng ta có thể gặp lại nhau

5 Thật tuyệt rằng tôi có thể đích thân

Trang 6

- To mop(v) lau, chùi

- Give a speech: (Vp): phát biểu

- To feed(v) cho ăn, chăn

- To chair (v) làm chủ toạ (buổi họp)

17 "HAVE YOU EVER + past

participle .?" là cấu trúc ở thì hiện tại

hoàn thành Câu hỏi rất phổ biến trong

tiếng Anh được dùng với ý nghĩa hỏi

khoảng thời gian kể từ khi bạn sinh ra

cho đến nay bạn đã làm việc gì đó chưa

Have you ever eaten a frog?

Bạn đã ăn thịt ếch bao giờ chưa?

Has she ever gone to Australia?

Cô ấy đã đến Úc bao giờ chưa?

Khi câu trả lời của bạn là YES, bạn

dùng cấu trúc câu "have/has + past

participle."

Example: Have you ever seen a whale?

Answer: Yes, I have seen a whale or

Yes, I have

Khi câu trả lời của bạn là NO, bạn

dùng cấu trúc câu "haven't /hasn't + ever

+ past participle" hoặc "have /has +

never + past participle"

- A joint venture company ( noun phrase): công ty liên doanh

Trang 7

Example: Have you ever seen a whale?

Answer:

No, I haven't ever seen a whale or

No, I've never seen a whale or

thái tiêu cực, gây sốc hoặc trái ngược

với suy nghĩ hay kỳ vọng của người

nghe Ví dụ, khi được hỏi “Do you like

watching movie?”, bạn không nên trả

lời “To be honest, I like watching

romantic movies the most”, mà nếu vẫn

dùng “to be honest” thì phải là “To be

honest, I don’t watch movie that often”

Hãy dùng “to be honest” với các câu

phủ định, có tính tiêu cực trong bài nói

1 Thật thà mà nói, tôi chưa bao giờ đến

5 Thật thà mà nói, tôi không chắc là tôi

có thể giúp bạn được không

Example: The more you learn, the more

you know.(càng học bạn càng biết

Example: The more you study, the

smarter you will become

The more exercises you do, the better

you understand the lesson

Các mắc nhiều sai lầm, bạn càng tiến

bộ hơn

1 Càng tập thể dục, bạn càng có thêm nhiều năng lượng

2 Càng cố gắng trong công việc, bạn càng thành công hơn

3 Thực hành càng nhiều , tiếng Anh của bạn càng được cải thiện

4 Càng yêu cầu lịch sự, bạn càng nhận được nhiều sự giúp đỡ

5 Bạn càng tự tin bao nhiêu, bạn càng thành công bấy nhiêu

20 I’D LOVE TO + V-inf ( Tôi muốn

làm gì đó………)

I’d love=( would love )

Note : -to retire (v) về hưu

- to get married (Vp): kết hôn, lập gia

Trang 8

Example: I’d love to see you again

( Tôi muốn gặp lại bạn.)

đình

1 Tôi muốn chuyển đến một thành phố mới

2 Tôi muốn kiếm được nhiều tiền

3 Tôi muốn về hưu sớm

4 Tôi muốn bỏ hút thuốc

5 Tôi muốn kết hôn

21

IT TAKES + (TIME) + TO + (VERB)

( làm gì… mất bao nhiêu thời gian… )

đây là một trong những cấu trúc tiếng

Anh thường gặp

Hoặc: IT + TAKES+ SOMEONE +

TIME + TO DO SOMETHING

Example: It takes one hour to get there

It takes me 5 minutes to get to school

(Tôi mất 5 phút để đi học)

Phải mất hai giờ đồng hồ để bay từ Bắc Kinh đến Quảng Châu

1 Phải mất một thời gian dài để học một ngôn ngữ

2 Tôi mất 20 phút để đến chỗ làm

3 Phải mất gần 20 tiếng đồng hồ để đến Mỹ

4 Tôi đã mất 3 ngày để đọc quyển sách đó

5 Phải mất 10 phút để lái xe từ nhà tôi đến sân bay

6 Cô ấy đã mất 3 tiếng đồng hồ để sửa

ô tô của cô ấy

22

Thề hiện ý kiến không đồng thuận Khi

muốn bày tỏ sự không đồng tình của

mình về 1 việc gì với ai ta có các cách

trả lời sau:

I don’t think that +………

I don’t think that’s good idea

(Tôi không nghĩ rằng đó là một ý kiến

4 Tôi không nghĩ rằng điều anh ta đang nói là thật

5 Tôi không nghĩ rằng dự án này đáng

để cố gắng

23 IT’S ONE THE MOST + LONG

ADJECTIVE + NOUN( SỐ NHIỀU).

( Một trong số những……….nhất)

Example : It’s one of the most exciting

places I know

1 Đây là một trong số những thành phố đẹp nhất mà tôi biết

2 Đây là một trong số những tòa nhà ấn tượng nhất mà tôi biết

3 Đây là một trong số những đất nước

Trang 9

bình yên nhất mà tôi biết

4 Đây là một trong số những công việc thú vị nhất mà tôi biết

5 Đây là một trong số những những bộ phim kinh dị nhất mà tôi đã từng xem

Example: It’s hard to imagine how

science will change our life

( Thật khó mà tưởng tượng rằng khoa

học sẽ thay đổi cuộc sống của chúng

ta như thế nào.)

-Note:

+ to survive (v) sống sót, tồn tại + pyramid (n) kim tự tháp

+ such + a/an (+ adjective) + noun:

Example: such a short time ( thời gian hết sức ngắn)

1 Thật khó mà tưởng tượng rằng cô ta

đã trở lên thành công đến vậy

2 Thật khó mà tưởng tượng rằng anh ta vẫn sống sót sau trận động đất

3 Thật khó mà tưởng tượng rằng chúng

ta sống như thế nào mà không có nước

4 Thật khó mà tưởng tượng rằng kim

tự tháp được xây dựng như thế nào

5 Thật khó mà tưởng tượng rằng tiếng anh của anh ấy đã tiến bộ rất nhiều trong một thời gian ngắn như vậy

25 What seems to be the problem?

(Vấn đề ở đây là gì thế?)

Đây là câu hỏi dùng khi bạn muốn hỏi

có chuyện gì hay vấn đề gì đó xảy ra

A: What seems to be the problem?

B: Well… ever since Sandra left the

department I feel like I’ve been targeted

to do all her work, as well as mine

Note:

Ngoài ra các bạn có thể sử dụng các câu hỏi như sau với ý nghĩa tương tự

26 I LEARNED THAT + (CLAUSE)

(Tôi biết được rằng )

Example: I learned that Kung Fu Hustle

will be on this Friday

(Tôi biết được rằng bộ phim "Tuyệt đỉnh

Kung Fu" sẽ chiếu vào thứ Sáu tuần

này.)

Lưu ý: Trong trường hợp này các bạn

không nên dịch "learn" là học nhé Thực

tế, khi nói hoặc viết tiếng Anh, rất nhiều

Trang 10

– LEARN bao hàm ý nghĩa hoàn thành

(completion) và lâu dài (permanency);

thường khi bạn học hỏi (learn) điều gì,

bạn sẽ biết mọi thứ liên quan đến nó và

không dễ gì quên được

– Bạn có thể tìm hiểu, nghiên cứu

(study) điều gì đó mà không cần phải

học (learn) nó

Ví dụ:

I studied very hard, but I didn’t learn

much

Tôi học hành rất chăm chỉ nhưng lại

không tiếp thu được nhiều

=>Studying là hoạt động bạn thực hiện

trong thời gian nhất định, nhưng

learning là sự thay đổi về nhận thức

Ví dụ:

I studied German for three years and

finally I learned to speak it

Tôi đã học tiếng Đức ba năm và cuối

cùng thì tôi cũng nói được tiếng Đức

27 Cấu trúc: YOU SEEM + ADJ…

(Bạn trông có vẻ/dường như )

You seem bored ( Trông bạn có vẻ

chán nản)

You seem unhappy with the result (

Bạn dường như không vui với kết

Trang 11

28 DON'T BE AFRAID TO-VERB

Example: I spend a lot time reading

books = It takes me a lot of time to read

book (Tôi dành rất nhiều thời gian để

đọc sách)

30 IT'S A SHAME THAT + CLAUSE

(Thật đáng tiếc khi ) => Thường

dùng để nhắc đến một nguyên nhân gì

đó gây nên cảm giác buồn bã và thất

vọng

Example: It's a shame that you have to

go back to America tomorrow (Thật

đáng tiếc khi ngày mai anh phải quay về

Mỹ.)

31 I’D LIKE TO, BUT + CLAUSE

 Thường được dùng để diễn tả ý

muốn làm gì đó nhưng vì lí do nào đó

mà không thực hiện được

I’d like to, but I have to work late

Trang 12

5 Tôi muốn, nhưng tôi có một lịch trình rất bận

32 I'VE NEVER + VpII Một cấu trúc

ở thì Hiện tại hoàn thành dùng để nói về

một trải nghiệm hay kinh nghiệm

Example: I've never met Jhone and

Sally – Tôi chưa bao giờ gặp Jhone và

Sally.

1 Tôi chưa bao giờ xem bộ phim đó

2 Tôi chưa bao giờ ở bệnh viện

3 Tôi chưa bao giờ tham quan Vạn Lý Trường Thành

4 Tôi chưa bao giờ đến thành phố New York

5 Tôi chưa bao giờ làm thử công việc khác trong cuộc đời mình

33 Câu điều kiện loại I

Câu điều kiện loại I diễn trả một sự

việc/hành động có thể xảy ra ở hiện tại

hoặc tương lai

Cấu trúc: If + Clause (HTĐ), Clause 2

(TLĐ)

will/won't + V

Ví dụ:

If you come into my garden, my dog

will bite you (Nếu anh bước vào vườn

của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh.)

If it is sunny, I will go fishing (Nếu trời

nắng đẹp, tôi sẽ đi câu cá.)

1 Nếu chúng ta đi bằng xe buýt, nó sẽ

6 Nếu ngày mai bạn gặp Li Yang, bạn

có thể bảo anh ấy gọi cho tôi được không?

34 IT HAS BEEN + KHOẢNG THỜI GIAN

+ SINCE + (CLAUSE)

(ĐÃ ĐƯỢC BAO LÂU KỂ TỪ KHI )

Cấu trúc viết lại thì Quá khứ đơn: =

CLAUSE + KHOẢNG THỜI GIAN +

Trang 13

= We last met five years ago (Chúng ta

gặp nhau lần cuối cách đây được 5

năm.)

35 YOU'RE WELCOME + TO_V

(Bạn cứ thoải mái, tự nhiên làm điều

gì đó)

=> Thường được dùng để diễn tả thái độ

nồng nhiệt, hoan hỉ chấp nhận một điều

gì đó khi được hỏi đến

Example: You're welcome to use my car

anytime (Anh cứ tự nhiên sử dụng ô tô

của tôi bất kỳ lúc nào.)

một trong các hình thức sau: To-inf

(Động từ nguyên mẫu có to), V-ing, P.p

(Quá khứ phân từ), Bare-inf (Động từ

nguyên mẫu không to )

Ở câu trên động từ khi đứng đầu câu

chia ở dạng V-ing: SPEAKING

ENGLISH IS A CHALLENGE ( Việc

nói tiếng Anh là một thử thách)

Cụm này có chức năng làm chủ từ cho

1 A: Chúng tôi đã chuẩn bị để đương đầu với mọi thử thách

5 (Trong câu này challenge là một động

từ, ) Anh ấy đã thách thức tôi một trò chơi khác ngoài tennis

6 Giảm ô nhiễm là một thử thách to lớn

Ngày đăng: 13/01/2017, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w