NGUYỄN BÍCH LƯƠNGPHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH CẢI BIÊN CHO THUẬT TOÁN ĐIỂM GẦN KỀ TÌM KHÔNG ĐIỂM CỦA TOÁN TỬ ĐƠN ĐIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thái Nguyên - 2015... NGUYỄN BÍCH LƯƠNGPHƯƠNG PH
Trang 1NGUYỄN BÍCH LƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH CẢI BIÊN CHO THUẬT TOÁN ĐIỂM GẦN KỀ TÌM KHÔNG ĐIỂM CỦA TOÁN TỬ ĐƠN ĐIỆU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thái Nguyên - 2015
Trang 2NGUYỄN BÍCH LƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH CẢI BIÊN CHO THUẬT TOÁN ĐIỂM GẦN KỀ TÌM KHÔNG ĐIỂM CỦA TOÁN TỬ ĐƠN ĐIỆU
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số: 60 46 01 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS NGUYỄN BƯỜNG
Thái Nguyên - 2015
Trang 32 Phương pháp hiệu chỉnh cải biên cho thuật toán điểm gần kề tìm
2.1 Một số bổ đề bổ trợ 172.2 Mô tả phương pháp 192.3 Sự hội tụ của phương pháp 22
Trang 4Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Bường, người đã tậntình chỉ bảo, định hướng, chọn đề tài và truyền đạt kiến thức để tôi có thể hoànthành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trườngĐại học Khoa học Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Toán - Tin,
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Trường Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên,tập thể lớp Cao học K7Y, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, góp ý vàcho tôi những nhận xét quý báu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót,tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và các bạn đểluận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Bích Lương
Trang 5Danh sách ký hiệu
Trong toàn luận văn, ta dùng những ký hiệu với các ý nghĩa xác định trongbảng dưới đây:
R không gian số thực
H không gian Hilbert thực
X∗ không gian đối ngẫu của X
domA miền hữu hiệu của A
D(T ) miền xác định củaT
R(T ) miền ảnh củaT
NC(x) nón pháp tuyến tại điểm xtrên tập C
Fix(S) tập điểm bất động của ánh xạ S
hx, yi tích vô hướng của hai vectơ xvày
δC(.) hàm chỉ trên C
kxk chuẩn của vectơx
xn → x dãy{xn}hội tụ mạnh tớix
xn * x dãy{xn}hội tụ yếu tớix
Trang 6Lời mở đầu
Toán tử đơn điệu là một trong những lĩnh vực của giải tích hiện đại đã vàđang được nhiều nhà toán học hàng đầu thế giới nghiên cứu, đặc biệt phải kểđến như Browder F E, Rockafellar R T, Minty G J Bên cạnh các kết quả đặcbiệt có ý nghĩa về mặt lý thuyết, toán tử đơn điệu là một trong những công
cụ được sử dụng nhiều và rất có hiệu quả trong lĩnh vực toán ứng dụng chẳnghạn như bất đẳng thức biến phân Nó giúp ích cho việc nghiên cứu ánh xạ dướigradient và gradient, chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm cho rất nhiềucác lớp bài toán cân bằng, bài toán bất đẳng thức biến phân và bài toán tối ưu.Mục đích của luận văn là trình bày một phương pháp hiệu chỉnh cải biêncho thuật toán điểm gần kề để chứng minh rằng một dãy lặp {xn}hội tụ mạnhđếnx∗ là nghiệm duy nhất của bất đẳng thức biến phânhF x∗ − u, x∗ − pi ≤ 0.Luận văn được trình bày trong hai chương:
Trong Chương 1 chúng tôi xin trình bày về khái niệm không gian Hilbert,một số ví dụ minh họa và bài toán cực tiểu phiếm hàm lồi trong không gian đó.Thuật toán điểm gần kề, khái niệm bài toán đặt không chỉnh và phương pháphiệu chỉnh Tikhonov dựa trên phương trình với toán tử đơn điệu cũng được trìnhbày trong chương này
Chương 2 dành cho việc mô tả phương pháp hiệu chỉnh cải biên thuật toánđiểm gần kề và chứng minh nghiệm duy nhất của bất đẳng thức biến phân dựatrên một số kết quả bổ trợ
Trang 7Chương 1
Một số vấn đề cơ bản
Chương này nhắc lại một số kiến thức của giải tích hàm, giải tích lồi và bàitoán đặt không chỉnh Không gian Hilbert và một số ví dụ được xét trong mục1.1 Mục 1.2 nhắc lại bài toán cực tiểu phiếm hàm lồi trong không gian Hilbert.Trong mục 1.3 trình bày phương pháp hiệu chỉnh giải phương trình với toán tửđơn điệu Kiến thức trong chương này được tham khảo trong các tài liệu [1],[2], [3]
1.1 Không gian Hilbert và một số ví dụ
Trong mục này, tôi xin trình bày về khái niệm không gian Hilbert và một số
ví dụ về không gian đó
Định nghĩa 1.1 Cho H là không gian tuyến tính trên trường R Một tích vôhướng trong H là một ánh xạ h., i : X × X → R thỏa mãn các điều kiện sau
đây:
i.hx, yi = hy, xivới mọix, y ∈ H
ii.hx + y, zi = hx, zi + hy, zivới mọix, y, z ∈ H
iii.hλx, yi = λ hx, yivới mọix, y ∈ H; λ ∈ R.
iv.hx, xi ≥ 0 với mọix ∈ Hvà hx, xi = 0khi và chỉ khix = 0
Số hx, yi được gọi là tích vô hướng của hai vectơ x và y Cặp (H, h·, ·i) đượcgọi là không gian tiền Hilbert (hay còn gọi là không gian Unita)
Trang 8Từ định nghĩa ta thấy rằng tích vô hướngh·, ·ichính là một dạng song tuyếntính xác định dương trênH Khi đóHđược gọi là không gian tiền Hilbert thực.
Định lí 1.1 Cho H là không gian tiền Hilbert với x, y ∈ H, ta luôn có bất đẳng thức sau
|hx, yi|2 ≤ hx, xi hy, yi
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khix, y phụ thuộc tuyến tính.
Chứng minh. Hiển nhiên bất đẳng thức đúng vớiy = 0 Giả sửy 6= 0 Với mọi
Trang 9(vìhx, yi + hy, xi = 2Re hx, yi ≤ 2 |hx, yi|).
Sau đây là một số ví dụ về không gian Hilbert
Ví dụ 1.1 Rnlà không gian Hilbert thực với tích vô hướnghx, yi =Pn
n=1xnyn xác định một tích vô hướng trongl2 và
nó cảm sinh (1.1) Vậyl2 là một không gian Hilbert
Trang 10Ví dụ 1.3 Cho(X, A, µ)là một không gian độ đo và E ∈ A Xét không gian
Trang 11ii.C được gọi là nón có đỉnh tạix0 nếu C − x0 là nón có đỉnh tại 0.
iii Nón C có đỉnh tại 0 được gọi là nón lồi nếu C là một tập lồi, nghĩa là
∀x, y ∈ C, ∀λ, µ > 0 ⇒ λx + µy ∈ C
ChoC ⊂ H là tập lồi khác rỗng và ánh xạf : C → R∪ {+∞} Ta có cácđịnh nghĩa về hàm lồi như sau:
Định nghĩa 1.5 i Trên đồ thị của hàm f, kí hiệu là epif và được định nghĩabởi công thức sau:
Định nghĩa 1.7 Hàmf được gọi là
i Lồi trênC nếu
Trang 12Định nghĩa 1.8 Giả sửf là hàm lồi trênH.
i Phiếm hàmx∗ ∈ Hđược gọi là dưới đạo hàm của hàmf tạix ∈ H nếu
hx∗, x − xi ≤ f (x) − f (x), ∀x ∈ H
ii Tập tất cả các dưới đạo hàm củaf tạixđược gọi là dưới vi phân của hàmf
tạix, kí hiệu là ∂f (x), một cách tương đương ta có
∂f (x) := {x∗ ∈ H : hx∗, x − xi ≤ f (x) − f (x), ∀x ∈ H}
iii Hàmf được gọi là khả dưới vi phân tạixnếu ∂f (x) 6= 0
Định nghĩa 1.9 Cho X, Y ∈ H và F : X → 2Y là ánh xạ từ X vào tập hợpgồm toàn bộ các tập con củaY (được kí hiệu là2Y) Khi đó ta nóiF là ánh xạ
đa trị từX vào Y Như vậy với mỗi x ∈ X, F (x) là một tập con củaY(F (x)
có thể là tập rỗng)
Định nghĩa 1.10 Ánh xạ đa trịF : H → 2H được gọi là
i Nửa liên tục trên tại x ∈ domF nếu với mọi tập mở V ⊃ F (x), tồn tại lâncận mởU củaxsao cho
F (x0) ⊆ V, ∀x ∈ U
ii Nửa liên tục dưới tại x ∈ domF nếu mọi tập mở V ⊂ H thỏa mãn F (x) ∩
V 6= ∅, tồn tại lân cận mở U của xsao cho
Trang 13Dưới đây là một số khái niệm về toán tử đơn điệu, toán tử đơn điệu cực đại
và ví dụ
Định nghĩa 1.11 Toán tử đa trịT : H → 2Hđược gọi là toán tử đơn điệu nếu
hu − v, x − yi ≥ 0, ∀x, y ∈ domT, ∀u ∈ T x, ∀v ∈ T y
Ví dụ 1.4 .Cho f : H → R∪ {+∞} là hàm lồi, chính thường Ánh xạ dưới
vi phân∂f : H → 2H củaf là toán tử đơn điệu đa trị trên dom(∂f )
Ánh xạ đối ngẫu I là toán tử đơn điệu Trong không gian Lp(Ω), I còn cótính chất đơn điệu đều và liên tục theo H¨older, vì
hI(x) − I(y), x − yi ≥ mIkx − yks, mI > 0 (1.2)
kI(x) − I(y)k ≤ c(R) kx − ykϑ, 0 < ϑ ≤ 1,
Định nghĩa 1.12 Toán tử đơn điệuT : H → 2H được gọi là cực đại nếu đồ thịcủa T không là tập con thực sự của đồ thị của bất kì một toán tử đơn điệu nàokhác
Ví dụ 1.5 Toán tử đa trị:T : R → 2R cho bởi công thức:
−x2 nếux < 0
là toán tử đơn điệu cực đại
Định lí 1.3 Cho hàm sốf : H → R ∪ {+∞} là hàm lồi, chính thường, nửa liên tục dưới Khi đó ánh xạ đa trịT : H → 2H cho bởi công thức
T (x) = ∂f (x)
là toán tử đơn điệu cực đại.
Trang 14Tiếp theo chúng tôi phát biểu bài toán cực tiểu hàm lồi và thuật toán điểmgần kề cho bài toán tìm không điểm của toán tử đơn điệu cực đại.
Bài toán cực tiểu hàm lồiđược phát biểu như sau:
Tìm z ∈ H sao chof (z) = min
x∈H f (x).Điểm cực tiểu của bài toán trên chính là không điểm của toán tử đơn điệucực đạiT = ∂f Để tìm không điểm củaT, Rockafellar R T đã phát triển thuậttoán điểm gần kề cho bài toán tìm không điểm của ánh xạ đơn điệu cực đại T
trong không gian Hilbert thực H
Theo Định lí 1.3 nếu T là dưới vi phân của một hàm lồi, chính thường, nửaliên tục dưới f : H → R ∪ {+∞} (tức là T = ∂f) thì T là toán tử đơn điệucực đại
Theo định lí Minty, với mỗi z ∈ H và ck > 0, tồn tại duy nhất u ∈ H saocho
hay0 ∈ ckT (z) Do đóz là không điểm của ánh xạ T
Giả sử T là toán tử đơn điệu cực đại, khi đó thuật toán điểm gần kề đượctrình bày như sau:
Thuật toán 1.1
Bước 0 Chọn một dãy số dương{ck}thỏa mãnck > c > 0với mọik = 0, 1, ,
Trang 15tìmz0 ∈ H.
Bước k(k = 0, 1, ) Xây dựng điểm zk+1 thông qua công thức
zk+1 := Pk(zk) = (I + ckT )−1(zk)
Trong trường hợp tổng quát, một điều rất khó thực hiện được ở Thuật toán 1.1
là việc tính toán chính xác điểm zk+1 = Pk(zk) Thuật toán dưới đây sẽ thaythế cách tính chính xác điểm zk+1 bằng cách tính xấp xỉ với một sai số k màthuật toán vẫn đảm bảo được sự hội tụ
Thuật toán 1.2
Bước 0 Chọn một dãy số dươngck:ck > c > 0và k > 0với mọi k = 0, 1,
sao choP∞k=1k < +∞, lấy ω0 ∈ H.
Bước k: (k = 0, 1, ) Chọn điểmωk+1 thỏa mãn
ωk+1 − xk+1 ≤ k+1,
vớixk+1 := Pk(ωk) = (I + ckT )−1(ωk).
Nhận xét Nếu ta thay thế điều kiện P∞
k=1k < +∞chỉ bởi điều kiện k → 0
thì thuật toán có thể không hội tụ Chẳng hạn lấy hàmf : R →R, với
0 nếu x > 0
Khi đó, Pk(z) = z hay0 ∈ T (z)khi và chỉ khi z ≥ 0 Ta chọn một dãy zk
sao cho
Trang 16Như vậy, dãy{zk}không hội tụ.
Sự hội tụ của thuật toán điểm gần kề được phát biểu qua định lí sau:
Định lí 1.4 Cho T : H → 2H là ánh xạ đơn điệu cực đại Khi đó, nếu T có không điểm thì dãy điểm {ωk} hội tụ yếu tới ω∗ sao cho 0 ∈ T (ω∗) Nếu T
không có không điểm thì dãy{ωk}không bị chặn.
1.3 Phương pháp hiệu chỉnh giải phương trình với toán
Việc tìm nghiệm x của bất kì một bài toán nào cũng phải dựa vào dữ kiệnban đầuf, có nghĩa là x = R(f ) Ta sẽ coi nghiệm cũng như các dữ kiện đó lànhững phần tử thuộc không gianX và Y với các độ đo tương ứng làρX(x1, x2)
vàρY(f1, f2), x1, x2 ∈ X, f1, f2 ∈ Y
Giả sử đã có một khái niệm thế nào là nghiệm của một bài toán Khi đó, bàitoán tìm nghiệmx = R(f )được gọi là ổn định trên cặp không gian(X, Y ), nếu
Trang 17với mỗi số ε > 0 ta có thể tìm được một số δ(ε) > 0, sao cho từ ρY(f1, f2) ≤δ(ε)ta có ρX(x1, x2) ≤ ε, ở đây
x1 = R(f1), x2 = R(f2), f1, f2 ∈ Y, x1, x2 ∈ X
Định nghĩa 1.13 Bài toán tìm nghiệmx ∈ X theo dữ kiện f ∈ Y được gọi là
bài toán đặt chỉnhtrên cặp không gian metric(X, Y ), nếu có
1 Với mỗif ∈ Y tồn tại nghiệm x ∈ X;
2 Nghiệmx đó được xác định một cách duy nhất;
3 Bài toán này ổn định trên cặp không gian(X, Y )
Trong một thời gian dài người ta cho rằng mọi bài toán đặt ra đều thỏa mãn
ba điều kiện trên Nhưng thực tế chỉ ra rằng quan niệm đó là sai lầm Trongtính toán các bài toán thực tế bằng máy tính luôn diễn ra quá trình làm tròn số.Chính sự làm tròn đó đã dẫn đến các kết quả sai lệch đáng kể
Nếu ít nhất một trong ba điều kiện trên không thỏa mãn, bài toán tìm nghiệm
được gọi là bài toán đặt không chỉnh Đôi khi người ta gọi là bài toán đặt không
chính quy hay bài toán thiết lập không đúng đắn
Cũng cần lưu ý rằng một bài toán có thể thiết lập không đúng đắn trên cặpkhông gian metric này, nhưng lại thiết lập đúng đắn trên cặp không gian metrickhác
Đối với bài toán tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình (1.3) dữ kiện ban đầu
ở đây chính là toán tửAvà vế phảif
Giả sử rằng toán tử Acho trước một cách chính xác, còn vế phảif cho bởi
fδ với sai số ρY(fδ, f ) ta cần phải tìm một phần tử xδ ∈ X hội tụ đến nghiệmchính xácx0 của (1.3) khi δ → 0 Phần tử xδ có tính chất như vậy được gọi lànghiệm xấp xỉ của bài toán đặt không chỉnh trên Nếu ta kí hiệu
Qδ = {x ∈ X : ρY(A(x), fδ) ≤ δ}
thì nghiệm xấp xỉ của phương trình trên thì phải nằm trong tập Qδ Nhưng tập
Trang 18Qδ lại quá lớn, tức là có các phần tử cách nhau rất xa Chính vì vậy, không phảitất cả các phần tử của Qδ có thể coi là nghiệm xấp xỉ của (1.3) được Vì lẽ đó,bài toán đặt ra là phải chọn phần tử nào của Qδ làm nghiệm xấp xỉ cho (1.3).Muốn thực hiện việc chọn đó cần thiết phải có thêm các thông tin định tính vàđịnh lượng về nghiệm chính xácx0 Việc sử dụng thông tin định lượng dẫn đếnphương pháp tựa nghiệm, còn việc sử dụng thông tin định tính cho ta một hướngkhác trong việc xây dựng thuật toán tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán đặt khôngchỉnh (1.3).
có thể làm lớn bao nhiêu cũng được Ví dụ, tại t = 0 chuỗi trên phân kì Điều
đó nói lên rằng nếu khoảng cách giữa hai hàm f1 và f2 được xét trong khônggian các hàm với độ đo đều, thì bài toán tính tổng chuỗi Fourier là không ổnđịnh khi hệ số của chuỗi có sự thay đổi nhỏ Tuy nhiên, nếu xét trong không
Trang 19Như vậy, bài toán lại ổn định, tức là dữ kiện ban đầuan cho bởi xấp xỉcnvới sai
số khá nhỏ, thì các chuỗi Fourier tương ứng ở trên cũng sai khác nhau khôngnhiều trongL2[0, π]
Tiếp theo, chúng tôi nghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov dựa trêntoán tử đơn điệu
Cho phương trình toán tử
trong đó Alà toán tử đơn điệu vàh - liên tục từ không gian HilbertX vàoX∗,
ở đây X∗ lồi chặt và có tính ES, tức là X phản xạ và mọi dãy {xn} các phần
tửxn ∈ X hội tụ yếu trongX đến xvà kxnk → kxk cho ta{xn}hội tụ mạnhđến phần tửx
Nếu A không có tính đơn điệu đều, thì bài toán (1.4) nói chung là một bàitoán không chỉnh
Giả sử (1.4) có nghiệm, tức là f0 ∈ R(A) Ta kí hiệuS0 là tập nghiệm củaphương trình đó Khi đóS0 là một tập đóng và lồi trongX
Xét phương trình
A(x) + αUs(x − x0) = fδ, kfδ − f0k ≤ δ (1.5)
ở đâyx0 là một phần tử bất kì trongX Phần tử này giúp cho ta tìm một nghiệmcủa (1.4) theo ý muốn Ta có kết quả sau
Trang 20Định lí 1.5 Với mỗiα > 0vàfδ ∈ X∗, phương trình (1.4) có duy nhất nghiệm
Bây giờ, xét trường hợp tổng quát hơn, khi cả toán tử và vế phải đều biếtxấp xỉ, tức là, thay choAta chỉ biết được xấp xỉAh thỏa mãn
Ah(xω) + αUs(xω − x0) − fδ, x − xω
+ εg(kxω)k kx − xωk ≥ 0, (1.9)
∀x ∈ X, ε > h,
Trang 21ở đây ω = ω(h, δ, α, ε) Phần tử xω thỏa mãn (1.9) được gọi là nghiệm hiệuchỉnh của bài toán (1.4) cho trường hợpAhkhông đơn điệu.
Kết luận: Chương 1 trình bày sơ lược về không gian tiền Hilbert, không
gian Hilbert đồng thời đưa ra được một số ví dụ minh họa Phát biểu bài toáncực tiểu phiếm hàm lồi và trình bày thuật toán điểm gần kề để giải bài toántìm cực tiểu Khái niệm bài toán đặt không chỉnh và phương pháp hiệu chỉnhTikhonov dựa trên toán tử đơn điệu cũng được trình bày trong chương này làm
cơ sở cho việc nghiên cứu chương 2
Trang 22Chương 2
Phương pháp hiệu chỉnh cải biên cho thuật
toán điểm gần kề tìm không điểm của toán
2.1 Một số bổ đề bổ trợ
Cho H là không gian Hilbert thực với tích h·, ·i và chuẩn k·k Cho dãy
{xn}trongH, ta viếtxn * xđể chỉ ra rằng dãy{xn}hội tụ yếu tớix,xn → x
Trang 23Cho Alà một toán tử tuyến tính giới nội trên H thì tồn tại một hằng số eγ > 0
sao cho
hAx, xi ≥ eγ kxk2, ∀x ∈ H (2.3)Một bài toán quan trọng là cực tiểu một phiếm hàm toàn phương trên tậpcác điểm bất động của một ánh xạ không giãn trên một không gian Hilbert thực
Cho T là một toán tử đơn điệu cực đại trên một không gian Hilbert thựcH
sao choS := T−1(0) 6= 0 Với c > 0, ta kí hiệuJcT là toán tử giải củaT, với
JcTx
Để chứng minh kết quả chính, chúng tôi cần bổ đề sau
Bổ đề 2.2 ChoF là một toán tửk - Lipschitz và η - đơn điệu mạnh trên không gian HilbertH với0 < η ≤ k và0 < t < η/k2.
Khi đó, S = (I − tF ) : H → H là một toán tử co với hệ số co τt =
p
1 − t(2η − tk2)