Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Giới thiệu chung Một số cơ chế hỗ trợ tài chính cho SXSH tại Việt Nam • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 qui định rõ chủ trương khuyến khích các địa
Trang 1Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
HỘI THẢO
PHỔ BIẾN MỘT SỐ CƠ CHẾ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
CHO SXSH TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Thị Lâm Giang - Chuyên viên/ Điều phối viên CPI
Bến Tre, ngày 20 tháng 01 năm 2010
Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Trang 2Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
GIỚI THIỆU CHUNG
QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH
QUỸ MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ
Trang 3Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Giới thiệu chung
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
• Nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ (trung bình đạt 6.5% trong 10 năm qua)
• Số doanh nghiệp tăng lên khoảng 1,2-1,4 lần mỗi năm Đến cuối năm 2006 số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước
đã lên đến 131.318 doanh nghiệp.
• Kéo theo đó ngày càng nhiều vấn đề phát sinh đặc biệt là ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
• Số doanh nghiệp có chi tiêu cho hoạt động bảo vệ môi trường còn thấp, chỉ chiếm 3.5% tổng số doanh nghiệp hiện có.
• Một trong những lý do cơ bản là các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn để đầu tư cho các giải pháp bảo vệ môi trường.
Trang 4Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Giới thiệu chung
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
• Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 qui định rõ chủ trương
khuyến khích các địa phương, ngành, doanh nghiệp thành lập quỹ để có nguồn kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường
• Hiện nay, ở nước ta đã có khoảng 10 quỹ môi trường được thành lập bao gồm: quỹ môi trường quốc gia, quỹ môi
trường địa phương và quỹ môi trường ngành.
• Bên cạnh đó, các văn phòng thường trực quỹ môi trường
quốc tế tại Việt Nam cũng đã được thành lập và góp phần
hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường
Trang 5Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu B o v Môi tr ỹ ả ệ ườ ng Qu c gia ố
Cơ sở pháp lý
- Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (Vietnam Environment
Protection Fund – VEPF)
- Được thành lập theo quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày
26 tháng 6 năm 2002; cụ thể hóa trong thông tư số 93/2003/TT-BTC của Bộ trưởng Tài chính
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
Bộ máy quản lý và điều hành:
- Theo điều 7 Quyết định về tổ chức và hoạt động của Quỹ
BVMTVN do Thủ tướng chính phủ ký ngày 3/3/2008, bộ
máy quản lý gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm
soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ và Hội đồng tư vấn
chuyên ngành
- Hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận bảo đảm an toàn vốn
điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý
Chi tiết sẽ được trình bày trong phần tiếp theo
Trang 6Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu B o v Môi tr ỹ ả ệ ườ ng đ a ph ị ươ ng
Nguồn vốn hoạt động
- Vốn điều lệ: do ngân sách tỉnh/thành phố cấp như
Quỹ bảo vệ môi trường Hà nội: 20 tỷ ; Quỹ bảo vệ môi trường Đồng Nai: 10 tỷ;
Quỹ bảo vệ môi trường Bà Rịa Vũng Tàu: 5 tỷ
- Vốn bổ sung từ các nguồn khác:
Tiền thu phí, lệ phí, tiền xử phạt, đền bù thiệt hại, trích ngân sách hàng năm, vốn ủy thác, tiền đóng góp tự nguyện…
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
1 Các quỹ của tỉnh/thành phố:
Cơ sở hình thành:
Theo các quyết định của UBND tỉnh thành phố.
Hiện nay mới có Quỹ Môi trường của một số tỉnh thành phố như Hà nội, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu,và một số tỉnh đang trong quá trình thành lập quỹ như Đà Nẵng, Thừa Thiên-Huế, Hải phòng, Thái Nguyên Đều trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh
Trang 7Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu B o v Môi tr ỹ ả ệ ườ ng đ a ph ị ươ ng
Lĩnh vực hỗ trợ tài chính:
Tùy theo định hướng của địa phương nhưng hầu hết đều tập trung vào:
- Các chương trình phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy
thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh, thành phố ;
- Ưu tiên cho các chương trình Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thân thiện môi trường, sản xuất sạch hơn, các giải pháp phòng tránh, hạn chế và khắc phục sự cố môi trường
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, khen thưởng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường môi trường.
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
1 Các quỹ của tỉnh/thành phố:
Trang 8Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu B o v Môi tr ỹ ả ệ ườ ng đ a ph ị ươ ng
Cơ sở hình thành:
- Theo các chương trình dự án cụ thể
- Hoạt động trên nguyên tắc vì lợi ích cộng đồng
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
2 Các quỹ theo các chương trình, dự án:
- Quỹ Xoay vòng tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Quỹ Hỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm Công nghiệp - Tiểu thủ
công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Quỹ Tái chế chất thải Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu B o v Môi tr ỹ ả ệ ườ ng đ a ph ị ươ ng
Nguồn vốn hoạt động
Đa dạng theo đặc thù của dự án/chương trình
- Quản lý uỷ thác vốn cho một quỹ khác như Quỹ Hỗ trợ
Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
- Có vốn điều lệ riêng, vốn bổ sung từ ngân sách hàng năm
và vốn huy động từ các nguồn như Quỹ Tái chế chất thải Thành phố Hồ Chí Minh
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
2 Các quỹ theo các chương trình, dự án:
Lĩnh vực hỗ trợ tài chính:
Cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo chủ đề của
chương trình hình thành nên quỹ.
Trang 10Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu B o v Môi tr ỹ ả ệ ườ ng ngành
Hiện nay quỹ môi trường ngành duy nhất ở Việt Nam là Quỹ
Môi trường ngành Than
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý
- Quỹ Môi trường Than Việt Nam do Tổng công ty Than Việt Nam
trực thuộc Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam,
thành lập năm 1999
Nguồn vốn hoạt động
- 1% tổng chi phí sản xuất, tiêu thụ than- khoáng sản và các hoạt động sản xuất khác có liên quan đến than và khoáng sản
- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Huy động theo hình thức vay-trả khi cần thiết
Lĩnh vực hỗ trợ tài chính:
Thực hiện các chương trình, dự án đầu tư giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và xử lý các sự cố môi trường trong hoạt động khai thác than và khoáng sản thuộc Tập đoàn Than và khoáng sản Việt Nam
Trang 11Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu Môi tr ỹ ườ ng Qu c t ố ế
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
(Global Environment Facility – GEF), được thành lập năm
1991, là một cơ chế tài chính nhằm trợ giúp các vấn đề môi trường toàn cầu bằng các hoạt động hợp tác, làm hài hoà mối quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững
Ban điều hành Quốc gia Quỹ Môi trường Toàn cầu của Việt Nam (gọi tắt là GEF-Việt Nam), được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 07/TTg ngày 03 tháng 01 năm1997
Nguồn vốn hoạt động:
Nguồn kinh phí sự nghiệp theo kế hoạch hàng năm của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Nguồn từ GEF toàn cầu được quản lý theo quy định của GEF toàn
cầu
và các nguồn tài chính này tuân theo các quy định hiện hành về
quản lý tài chính của Nhà nước
Trang 12Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu Môi tr ỹ ườ ng Qu c t ố ế
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
Lĩnh vực hỗ trợ tài chính của Quỹ:
Các dự án do GEF tài trợ nhằm giải quyết các vấn đề liên quan
đến lĩnh vực môi trường, cụ thể là: Đa dạng sinh học; Biến đổi khí hậu; Suy giảm tầng ô zôn; Nguồn nước quốc tế; Suy thoái đất
Đối tượng được GEF hỗ trợ tài chính:
Tất cả các tổ chức, cá nhân đều có thể hình thành các ý tưởng dự
án GEF và tham khảo ý kiến của các bên chuyên môn liên quan như Văn phòng GEF- Việt Nam, các Văn phòng đại diện UNDP và WB tại Việt Nam Các ý tưởng phù hợp với các tiêu chí của GEF sẽ được khuyến khích để đăng ký phát triển dự án GEF Cơ quan có nhu cầu phát triển các dự án GEF đều có thể đăng ký phát triển dự án với GEF- Việt Nam
Trang 13Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu Môi tr ỹ ườ ng Qu c t ố ế
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
(Sẽ được trình bày chi tiết trong phần sau của chương trình)
Quỹ Môi trường SIDA (tên giao dịch tiếng Anh là SIDA Environment Fund – SEF), được Đại sứ quán Thụy Điển thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/1997
Quỹ nhằm thúc đẩy các sáng kiến cộng đồng trong bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, cũng như tăng cường sự tham gia của các tổ chức/nhóm cộng đồng vào quá trình phát triển Tổng số tiền tài trợ cho mỗi dự án tối đa
có thể là từ 7.000-10.000 đô la Mỹ nếu dự án do cộng đồng quản lý, hoặc là 10.000-15.000 đô la Mỹ nếu dự án do các tổ chức phi chính phủ quản lý
Trang 14Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu Môi tr ỹ ườ ng Qu c t ố ế
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
Lĩnh vực hỗ trợ tài chính của Quỹ:
- Nâng cao năng lực và hỗ trợ xây dựng thể chế cho các tổ
- chức phi chính phủ và các tổ chức địa phương về QLMT
- Các sáng kiến về môi trường tại địa phương và các dự án thử
nghiệm ở quy mô nhỏ;
- Các chiến dịch, chương trình truyền thông đại chúng để nâng
cao nhận thức về môi trường;
- Xây dựng mạng lưới và trao đổi kinh nghiệm;
- Phổ biến thông tin trên phạm vi toàn quốc
Đối tượng được SEF hỗ trợ tài chính:
- Các tổ chức/nhóm cộng đồng;
- Các tổ chức phi chính phủ Việt Nam và các tổ chức xã hội dân
sự khác
Trang 15Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu Môi tr ỹ ườ ng Qu c t ố ế
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
• Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN (SME)
(Vietnam: Promoting Energy Conservation in Small and Medium Scale
Enterprises - PECSME), do Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) tài trợ; Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) quản lý và Bộ
Khoa học và Công nghệ (Bộ KH&CN) thực hiện trong giai đoạn 2006-2010 Trong 6 chương trình của dự án có Chương trình hỗ trợ tài chính (chương trình quỹ bảo lãnh vốn vay và chương trình cho vay)
Dự án nhằm mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính thông qua:
xoá bỏ các rào cản trong quá trình chuyển giao, ứng dụng công nghệ,
kinh nghiệm quản lý, vận hành và sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả tại các doanh nghiệp trong 5 ngành công nghiệp:
gạch, gốm-sứ, giấy & bột giấy, dệt và chế biến thực phẩm ở Việt Nam
Trang 16Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Qu Môi tr ỹ ườ ng Qu c t ố ế
Một số cơ chế hỗ trợ tài chính
cho SXSH tại Việt Nam
• Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN (SME)
Cơ chế hỗ trợ tài chính:
- Hỗ trợ một phần kinh phí cho thực hiện dịch vụ tư vấn về kiểm toán
năng lượng, đề xuất các giải pháp tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính;
- Bảo lãnh vay vốn đầu tư (cho 75% giá trị khoản vay, không bảo lãnh
cho lãi vay) cho các giải pháp trên tại các doanh nghiệp nếu các tổ
chức dịch vụ TKNL này là các chủ đầu tư của các dự án đó (Mức bảo lãnh cho mỗi dự án dao động từ 80 triệu đồng đến 2 tỷ đồng)
Đối tượng được hỗ trợ tài chính:
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 5 ngành công nghiệp trong các tỉnh:
Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ và một số địa
phương khác
Trang 17Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Công ty Cổ phần Tư vấn EPRO
Phòng 406, Tòa nhà Thanh Hà CC2, Bắc Linh Đàm, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (4) 36410746 Fax: (4) 36410754 Email: we@eprovn.com
www.eprovn.com
Để biết thêm thông tin chi tiết xin liên hệ
Hợp phần SXSH trong CN
25 Ngô Quyền, Hà Nội
Tel/Fax: 04.39365065
Email: cpi.dce@hn.vnn.vn
Website: http:// cpi.moit.gov.vn