Đặc trưng cơ bảngiá học tập trong giai đoạn trước đây là các kết quả kiểm tra không phản ánh được khả năng thực sự của HS.. Định hướng đổi mới việc đánh giá kết quả học tập của học sin
Trang 1Đổi mới phương pháp đánh
giá kết quả học tập
môn Vật Lý
1 Mục tiêu giáo dục môn Vật Lý
2 Thực trạng việc đánh giá trước đây
3 Định hướng đổi mới việc đánh giá
4 Cụ thể hóa việc đổi mới đánh giá
Trang 21.Mục tiêu giáo dục môn Vật Lý
cấp Trung học phổ thông
- Về kiến thức : Phổ thông - cơ bản - hiện đại
- Về kỹ năng :- Quan sát, phân tích, tổng hợp, kết luận - vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề vật lý - sử dụng các phương pháp trình bày - sử dụng các máy đo thông dụng – lắp ráp thí nghiệm
- Về thái độ: Khách quan, trung thực, chính xác, tinh thần hợp tác
Trang 32.Thực trạng việc đánh giá kết quả
học tập môn Vật lý trước đây
HS, không coi việc kiểm tra là nguồn
thông tin cần thiết cho việc tổ chức hay định hướng lại việc giảng dạy cho hiệu
quả hơn.
tra
Trang 4Đặc trưng cơ bản
giá học tập trong giai đoạn trước đây là
các kết quả kiểm tra không phản ánh
được khả năng thực sự của HS Trong
khung cảnh thi đua của toàn ngành, lớp
này nhìn lớp kia, trường này nhìn trường kia , tỉnh này nhìn tỉnh kia, năm sau nhìn năm trước ,… cứ thế thi đua cho điểm
Trang 53 Định hướng đổi mới việc đánh giá
kết quả học tập của học sinh
a/ Mục đích và chức năng của việc kiểm tra đánh giá trong giáo dục
- Đối với học sinh : Biết được kết quả học tập của mình -Thúc đẩy, động viên HS cố gắng học tập
- Đối với giáo viên : Cung cấp thông tin về khả
năng, trình độ, tâm sinh lý của HS - Cung cấp
thông tin về tình hình, thái độ học tập của HS, từ
đó giáo viên có thể cải tiến nội dung và PPGD.
Trang 6Kiểm tra, đánh giá đối với cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu giáo dục
tiến, tổ chức các hoạt động giáo dục
(chương trình, SKG, bồi dưỡng GV, cơ sở vật chất )
cơ sở giáo dục Việc đánh giá này có các chức năng : - Kiểm tra – dạy học – điều khiển
Trang 7b/ Các loại hình đánh giá
- Đánh giá định hình: Được tiến hành
thường xuyên trong quá trình giảng dạy
một nội dung nào đấy với tác dụng : thu thập thông tin phản hồi về học tập của
HS, định hướng lại nếu cần các hoạt động giảng dạy.
Trang 8Đánh giá theo chuẩn
và đánh giá theo tiêu chí
quả học tập của các HS được học cùng một chương trình phân loại HS
Thí dụ : trong các kỳ thi tuyển
quả học tập của HS theo mục tiên giáo dục
Thí dụ : thi học kỳ , thi tốt nghiệp
Trang 9c/ Các hình thức đánh giá
Trang 11Các loại công cụ đánh giá
Trang 13e/ Các tiêu chí của công cụ đánh giá
Trang 144 Cụ thể hóa định hướng đổi mới
việc đánh giá kết quả học tập
đánh giá
- Đổi mới về mục tiêu Bảo đảm: thực
hiện mục tiêu GD, tính hệ thống và toàn diện, tính khách quan, tính công khai, tính khả thi
- Đổi mới về nội dung kiểm tra để đạt
được các mục tiêu trên và đánh giá cao
tính sáng tạo của HS
Trang 15Đổi mới về hình thức đánh giá
Trang 16Trắc nghiệm tự luận
và trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm tự luận
Ưu điểm : - Đánh giá được quá trình tư
duy của HS khi giải quyết một vấn đề
- Đánh giá được tính sáng tạo của HS
- Đánh giá được khả năng diễn đạt của HS
- Soạn đễ dễ và ít tốn thời gian
Khuyết điểm : - Thiếu tính toàn diện và hệ thống -Thiếu tính khách quan - Chấm bài mất nhiều
Trang 17Trắc nghiệm khách quan
Ưu điểm :
trình
thuộc chủ quan của người chấm
Trang 18Trắc nghiệm khách quan
Nhược điểm :
HS trong cách giải quyết vấn đề
đạt , trình bày của HS
Trang 19Các dạng trắc nghiệm khách quan
thường dùng
Câu đúng - sai
Câu ghép đôi
Câu điền khuyết
Câu hỏi nhiều lựa chọn
Dạng thứ tư thường dùng nhất trong các bài kiểm tra về
Khoa học tự nhiên
Lưu ý:
- Các phát biểu phải rõ ràng, chính xác, không gây hiểu lầm
Trang 20* Qui trình biên soạn đề kiểm tra trắc nghiệm
1 Xác định mục tiêu kiểm tra
2 Xác định nội dung kiểm tra (mục tiêu DH): các lĩnh vực kiến thức, kĩ năng; các kiến thức, kĩ năng của từng lĩnh vực theo mức độ từ thấp đến cao (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) 3 Xây dựng ma trận của đề kiểm tra 4 Xây dựng đáp án và biểu điểm
* Kĩ thuật đánh giá bài kiểm tra trắc nghiệm
- Trung bình thực tế (TBTT): Tổng điểm của tất cả HS/số HS
- Trung bình lí tưởng (TBLT): Trung bình cộng của điểm tối
đa có thể có và điểm may rủi (điểm tối đa chia /số lựa chọn)
- Độ khó: TBTT/điểm tối đa (Độ khó vừa phải 62,5% đúng)
Trang 21* Phân tích đánh giá câu hỏi trong một bài KT
Đếm số hs trả lời (đúng, sai, bỏ trống) cho mỗi câu hỏi ta có thể suy ra ra mức độ khó của câu hỏi, mức độ phân biệt
giữa các nhóm giỏi, kém và mức độ lôi cuốn của câu hỏi
Câu
số
Câu TL chọn
Số hs giỏi chọn TB chọnSố hs kém chọnSố hs Số hs
chọn
Cột 3 trừ cột 5
BC
Trang 22Câu
số Câu TL chọn
Số hs giỏi chọn TB chọnSố hs kém chọnSố hs Số hs
chọn trừ cột 5Cột 3
BCD
Bỏ trống
* Nếu (7) có giá trị âm, trị số càng lớn: Câu nhiễu càng hay
* Nếu (7) = 0 xét lại câu nhiễu, không phân biệt được G, kém
* Câu trả lời đúng (7) bao giờ cũng có giá trị dương
Trang 23* Độ dễ (P) của một câu hỏi:
Trang 24Bài kiểm tra trắc nghiệm (45p)
Trang 25Nhận xét và thảo luận Câu nhiều
lựa chọn
Trang 26Nhận xét và thảo luận Câu nhiều
lựa chọn
Trang 27Nhận xét và thảo luận Câu nhiều
lựa chọn
Trang 28Nhận xét và thảo luận Câu nhiều lựa chọn
Trang 29Nhận xét và thảo luận Câu nhiều
lựa chọn
Trang 30Nhận xét và thảo luận Câu nhiều
lựa chọn
Trang 31Nhận xét và thảo luận Câu nhiều
lựa chọn
Trang 32Nhận xét và thảo luận Câu nhiều
lựa chọn
cbi
g
Trang 33Nhận xét – Thảo luận
Trang 34* Đổi mới đánh giá kết quả HT của HS
Đánh giá kết quả HT là quá trình thu thập và xử lí thông tin
về năng lực, khả năng thực nhiện mục tiêu HT của HS, thông qua các hình thức: thi, kiểm tra thường xuyên và định kì
Trang 35Các hình thức kiểm tra (test) thông thường
HS trả lời các câu hỏi và làm các
bài tập trên giấy
HS trực tiếp trả lời các câu hỏi
của thầy giáo
ViếtVấn đáp
HS lựa chọn phương án trả lời
có sẵn của các câu
Đúng / sai Điền khuyết Ghép đôiNhiều lựa chọn
Trang 36Kiểm tra thí nghiệm thực hành
thông qua báo cáo thực hành
thêm thông tin về trình độ nắm kiến thức,kĩ năng, thái độ
trung thực, hợp tác, thận trọng… trong khi làm TN và khai
thác kết quả TN; gây hứng thú cho học sinh khi học Vật lí *
– 3 điểm: Không tham gia: 0, tham gia thụ động: 1, tham gia
ĐG chất lượng của báo cáo cá nhân cho từ 0 – 7 điểm
Không cho điểm các trường hợp chép bài của bạn, không
trung thực trong báo cáo
Trang 37Một số ý kiến tham luận về trắc
nghiệm khách quan (TNKQ)
số điểm, bỏ qua không cho, không trừ điểm
Để tránh HS chọn mò kết quả có thể ra các câu trắc
nghiệm “bán tự luận”: chỉ yêu cầu HS viết kết quả không
cần trình bày (phần chấm của GV có lâu hơn)
Trang 38Ma trận đề KT 1 tiết phần quang hình (2 chương)
Mức độ NT Nhận
biết
Thông hiểu