Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị ngân hàng phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Trang 1Môn học: Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại Lớp: K11404B
Nhóm trình bày: Gấu quyết đoán
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NHÓM 13-24
Trang 2Nộ i d
un g 01
Nộ i d
un g 02
Nộ i d
un g 03
TỔNG QUAN NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG QUÁT CÁC NGÂN HÀNG
NHÓM NGÂN HÀNG 13-24
Trang 3Đến thời điểm 30/6, tổng tài sản của toàn hệ thống đạt hơn 5,96 triệu
Trang 6 Là cơ sở và cũng là điều kiện để một NHTM xác định quy mô hoạt động của mình.
Quy mô Vốn CSH của NH chi phối quy mô tổng tài sản của NH và phải đảm bảo các tỉ lệ an toàn theo Luật các tổ chức tín dụng
Vốn điều lệ bình quân của 33 ngân
Thông qua 2 đợt phát hành tăng vốn
cho cổ đông chiến lược BTMU và cổ
đông hiện hữu, Vietinbank đã soán
ngôi đầu của Vietcombank về quy mô
Trang 7- Ngoài Vietinbank, còn có 8 ngân hàng khác cũng tăng vốn điều lệ trong năm
2013, trong đó, đáng kể nhất là HDBank, sáp nhập DaiA Bank
- BIDV tăng thông qua chia cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cho cổ đông hiện hữu; SCB tăng thông qua phát hành riêng lẻ
Trang 8 Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Tổng nợ phải trả của các NH là Tiền gửi của khách hàng
Sự thay đổi cơ cấu trong nợ phải trả đến từ việc các NH huy động được tiền gửi thuận lợi trong năm 2013, trong khi hoạt động cho vay ra vẫn gặp khó khăn Thanh khoản dư thừa tương đối trong khi buộc phải nhận gửi của khách hàng để giữ khách và dự phòng thanh khoản khiến các NH chọn cách giảm các nguồn tài trợ khác để giảm chi phí vốn
Trang 9 Tính đến nay huy động vốn bằng tiền gửi của khách hàng vẫn là phương thức huy động trọng yếu.
Chi phí huy động vốn của những NH top trên luôn thấp hơn tương đối so với các NH nhóm dưới Điều này cũng đồng nghĩa mức lãi suất cho sự chấp nhận rủi ro ở những NH nhỏ
sẽ cao hơn để cạnh tranh thị phần với các NH lớn
Lãi suất thấp nhưng an toàn là điều khiến lượng tiền gửi phần đông khách hàng vẫn đổ xô về các ngân hàng lớn như Vietinbank, BIDV, Vietcombank… Lượng tiền gửi của khách hàng lớn tương đương với nợ phải trả lớn Tổng nợ phải trả của Vietinbank dẫn đầu 2 năm liền 2012 và 2013
Trang 10 Tổng tài sản của 33 ngân hàng được tập hợp tính đến cuối năm 2013 là 3.992 nghìn tỷ đồng, tăng 11,34% so với cuối năm
2012 Trong đó, Cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.190 nghìn tỷ đồng,
Cho vay khách hàng vẫn là nghiệp vụ chính của các ngân hàng và trong năm 2013 tiếp tục tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng Cho vay khách hàng đã giảm và thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng của Chứng khoán đầu tư
Trang 11Nếu xét về hiệu quả hoạt động, đối với cổ đông của các ngân hàng TMCP, chỉ tiêu Lãi cơ bản/CP là có ý nghĩa nhất và sau cùng MB là ngân hàng đứng đầu với 2.145 đồng, mặc dù đã giảm 12,7% so với năm 2012 Tuy nhiên, ấn tượng nhất lại là SHB, khi Lãi cơ bản của Ngân hàng tăng vọt 2.800% lên 959 đồng, do năm 2013, SHB không phải bù lỗ cho Habubank.
Trang 12Chỉ số ROE bình quân của 33 ngân hàng trong năm 2013 là 7,77% Đây là một mức thấp so với các ngành khác Dẫn đầu là MB với 15,09%; tiếp theo là VPBank với 13,17%; Sacombank với 13,06%.
ngân hàng là 0,67% Dẫn đầu là KienLong Bank với 1,47% Ngoài KienLong Bank, có 3 ngân hàng nhỏ khác nằm trong số 10 ngân hàng có hiệu quả sinh lời của tài sản cao nhất là TPBank,
SaiGonBank và MDB.
Trang 13 Lãi suất “lùn” là một cụm từ khá lạ tai thời điểm gần đây, có ý phản ánh một thời kỳ vay với chi phí tốt nhất trong những năm gần đây
Với trạng thái dư thừa vốn kéo dài, tín dụng tăng trưởng thấp và bí bách vốn đầu ra, trong khi khoản vốn huy động từ khách hàng vẫn duy trì ở mức độ ổn định vẫn phải trả lãi, cho vay được là thắng Lãi suất “lùn” đi là một điều hiển nhiên tất yếu
Điển hình là Ngân hàng Phát triển Tp.HCM (HDBank) lần lượt tung các chương trình cho vay lãi suất thấp hơn cả “lùn”, bỏ luôn lãi suất trong 12 tháng đầu khi
áp 0%/năm.
Tình hình cho vay đang chịu áp lực lớn, khi các ngân hàng quốc doanh lớn
cũng đã đi bắt cá nhỏ, sẵn sàng cạnh tranh ở phân khúc khách hàng nhỏ lẻ
Đây thực sự là thách thức đối với những ngân hàng vừa và nhỏ, khi không có được lợi thế vốn và chi phí vốn như các ngân hàng lớn, nhất là ở khối quốc
doanh.
Trang 14Bao gồm 12 ngân hàng: PVcom Bank, LienVietPost Bank,
HD Bank, SeA Bank, DongA Bank, Southern Bank, VIB, Ocean Bank, ABB, BacA Bank, NCB, NamA Bank
Thuộc nhóm thứ 3 trong 4 nhóm ngân hàng với quy mô vốn nhỏ
Đứng vị trí cao nhất trong nhóm về quy mô tổng tài sản là ngân hàng Đại Chúng (PVcom Bank) với tổng tài sản gần 95 nghìn tỉ đồng (2010)
Đứng vị trí cuối cùng là ngân hàng Nam Á (NamA Bank) có tổng tài sản hơn 33,7 tỷ
Trang 15Chart Title in here
70
120
Mạng lưới hoạt động thưa thớt, thị phần cũng
thấp hơn nhiều so với các ngân hàng có quy
Hoàn thiện bộ máy nhân lực, hệ thống thông
tin phục vụ cho công tác quản lý, nhập liệu
nhanh chóng và kịp thời để ngày càng mang
đến chất lượng phục vụ hoàn chỉnh làm hài
lòng KH Chương trình ưu đãi về lãi suất hay
các dịch vụ chăm sóc KH
ĐẶC ĐIỂM
Trang 16Chart Title in here
70
120
2/ Phân tích các ngân hàng thông qua các chỉ số:
Ngân hàng Bưu điện
ĐẠI DIỆN TIÊU BIỂU
Trang 17Chart Title in here
- Theo sau LienVietPost Bank là DongA Bank, đặc biệt năm 2011, ROE của DongA Bank vượt mặt cả
LienViet Post Bank nhờ triển khai hệ thống đổi mới công nghệ bắt đầu thực hiện các dịch vụ thanh toán trực tuyến - VIB và Southern Bank là 2 ngân
hàng có đường biểu diễn ROE gần với đường trung bình nhóm
Trang 18Chart Title in here
- Nguyên nhân làm giảm ROA:lãi suất giảm mạnh, nợ xấu tăng, phân loại nợ xấu nghiêm ngặt hơn
- Tín dụng tăng trưởng chậm trong gần như suốt năm 2013
Trang 19Chart Title in here
70
120
NNIM (Thu nhập ngoài lãi cận biên):
- Thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời
- Đối với hầu hết các NH, chênh lệch ngoài lãi thường là âm, chi phí ngoài lãi nhìn chung vượt quá thu từ phí, mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các nguồn thu của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm gần đây.
- NNIM của trung bình ngành có sự biến động mạnh vào năm 2011
Đ/v chỉ số NNIM, những NH thuộc nhóm 13-24 cao chưa hẳn là tốt Lý do đơn
giản là nguồn lực và khả năng không đủ mạnh nhưng lại “mang vác” quá
nhiều việc -> không thể tập trung chuyên tâm vào các nghiệp vụ chuyên môn
chính
Trang 20Chart Title in here
70
120
Tỉ lệ thu nhập hoạt động cận biên:
- Tỉ lệ thu nhập hoạt động cận biên của trung bình nhóm không có xu hướng rõ ràng mà tăng giảm luân phiên
- Tỉ lệ thu nhập hoạt động cận biên của Liên Việt có xu hướng giảm dần theo thời gian
- Với NH Đông Á, tỉ lệ này trong 4 năm qua vẫn cao hơn và có sự biến động theo xu hướng của nhóm ngân hàng
- Tỉ lệ thu nhập hoạt động cận biên của Southernbank thấp hơn so với trung bình của nhóm 13-24 và thấp nhất trong
4 NH suốt 4 năm liền Chỉ tiêu này phản ánh rất rõ nét tính hiệu quả trong hoạt động của NH, tuy nhiên đối với nhóm NH13-24, chỉ tiêu này vẫn còn thấp hơn nữa lại còn có chiều hướng
Trang 21Chart Title in here
nổ vào năm 2009
- Hiện nay, chỉ số EPS của các ngân hàng đều đang rất thấp so với các năm trước Hiện nay, nền kinh tế của quốc gia đang được cải thiện và phục hồi, hy vọng điều này sẽ đem đến những kết quả khả quan hơn cho các ngân hàng trong thời gian gần nhất.
Trang 22Chart Title in here
70
120
HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG:
- Hiệu suất hoạt động ngành NH nói chung phát triển đều theo thời gian, tăng đều theo năm
- Các NH cũng phát triển theo xu hướng chung của ngành nhưng vẫn có những sự kiện làm thay đổi hiệu suất hoạt động của từng NH riêng lẻ.
- 4 NH đều có hiệu suất hoạt động dao động quanh trung bình nhóm trong suốt 4 năm
2010 đến 2013 Hiệu suất hoạt động của nhóm có xu hướng tăng dần qua các năm là một tín hiệu đáng mừng, tuy nhiên
Trang 23Chart Title in here
70
120
Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPMM):
- Tỉ lệ sinh lời hoạt động của cả 4
NH có xu hướng giảm Tuy nhiên tỉ
lệ sinh lời hoạt động của Liên Việt Post Bank và Đông Á Bank vẫn cao hơn mức trung bình.
- Tỷ lệ sinh lời hoạt động thấp sẽ kéo theo ROE thấp
- Các ngân hàng nên điều chỉnh cách hoạt động để khắc phục tình trạng sụt giảm này làm ảnh hướng đến lợi nhuận của ngân hàng cũng như uy tín trước các cổ đông.
Trang 24Chart Title in here
và VIB luôn có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn trung bình các NH thuộc nhóm.
- Các ngân hàng Liên Việt, Đông Á, Phương Nam và VIB đều có TLNX biến động cùng chiều với trung bình ngành
Trang 25Chart Title in here
70
120
Đặc trưng rủi ro tài sản:
- Mức đặc trưng rủi ro tài sản của các NH nhóm 13-24 ổn định trong 3 năm 2010 đến 2012 và bắt đầu tăng vào năm 2013
- Tổng tỉ trọng các loại chứng khoán kinh doanh của 4 ngân hàng này bằng không hoặc chiếm không đáng kể (qua tất cả các năm), chủ yếu đầu tư vào chứng khoán đầu tư
Trang 26Chart Title in here
nợ thấp hơn Southernbank và DongABank cao hơn so với mức trung bình Riêng VIB có biến động lớn so với mức trung bình.
- Tỷ lệ đòn bẩy cao chưa hẳn là tốt vì tuy lợi nhuận sẽ cao nhưng rủi ro cũng sẽ gia tăng cho các ngân hàng.
Trang 27Chart Title in here
70
120
Chỉ số phân bổ dự phòng rủi ro tín dụng
- Tỷ số trích lập dự phòng của nhóm NH nói chung có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010-2012 do
tỷ lệ nợ xấu tăng cao
- Lienvietpostbank là chỉ số trích lập dự phòng thấp hơn trung bình VIB có tỷ lệ trích lập cao vượt trôi
- Năm 2011, chi phí này giảm ở Lienvietpostbank, và chỉ số này luôn duy trì mức thấp hơn trung bình nhóm NH có thể là do NH này
có chính sách tín dụng chặt chẽ ngay từ đầu nên việc quản trị nợ khá tốt.
Trang 28Chart Title in here
70
120
Khả năng thanh toán ngay:
- Thể hiện khả năng của NH trong việc đáp ứng nhanh chóng nhu cầu rút vốn bất ngờ của KH
- Tỷ số này cao phản ánh năng lực
về tài chính của NH sẵn sàng chi trả khi KH có nhu cầu đột xuất
- LienVietPost Bank có khả năng thanh toán ngay khá cao năm 2011 nhưng sau đó lại có chiều hướng giảm dần
- Ngân hàng Phương Nam có khả năng thanh toán ngay kém nhất trong 4 ngân hàng
Trang 29Chart Title in here
70
120
Tỷ lệ cho vay so với tiền gửi:
- Tỷ lệ cho vay so với tiền gửi của các
NH có xu hướng tăng vào năm 2011
vì nếu cho vay quá nhiều mà không
có tiêu chí rõ ràng có thể lâm vào tình trạng nợ xấu làm ảnh hưởng đến
hoạt động chung của ngân hàng
Ngân hàng cần phải duy trì tỉ lệ này ở mức ổn định để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh.
Trang 30Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe