Pearlite và các biến thể của nó xoocbit, troxtit, bainit có mặt trong hầu hết các hợp kim Fe – C.. Người ta phân biệt hai loại Pearlite tấm và Pearlite hạt.
Trang 1VLHENMA HK I 16-17
Bài tập về nhà
Đề: Thực hiện phép tính F + Cem 0.8%
88% + 12%
Bài làm
Pearlite là tổ chức hai pha (có thể ký hiệu: P, Fe + Fe3C), là hỗn hợp cùng tích của Ferrit và Xementit được tạo thành Austenit với 0.8%C ở 7270C như phản ứng:
s p + Fe3Ck hay 0.8 0.02 + Fe3C6.67
Trong Pearlite có 88% Ferrit và 12% Xementit phân bố đều trong nhau nhờ kết hợp một lượng lớn pha dẻo với lượng nhất định pha cứng, Pearlite là tổ chức khá bền, cứng nhưng cũng đủ dẻo, dai đáp ứng rất tốt các yêu cầu của vật liệu kết cấu và công cụ Pearlite và các biến thể của nó (xoocbit, troxtit, bainit) có mặt trong hầu hết các hợp kim Fe – C Người ta phân biệt hai loại Pearlite tấm và Pearlite hạt
Dựa vào quy tắc đòn bẩy và công thức tính hàm lượng Cacbon:
Xét vùng tồn tại của hai pha (Ferrit F và Austenite A) như hình vẽ:
Nguy n Văn Thân - 15145366 ễn Văn Thân - 15145366 Trang 1
Trang 2VLHENMA HK I 16-17
Bài tập về nhà
- Quy tắc đòn bẩy:
Hàm lượng F = AC/BC ; A = AB/BC
- Tính %C của hai pha:
%CF = hoành độ giao điểm của đường gióng từ B OB
%CA = hoành độ giao điểm của đường gióng từ C OC
- Tại điểm cùng tích:
Hàm lượng C trong Ferrit = 0.06% OB = 0.06%
Hàm lượng C trong Cementit = 6.67% OC = 6.67%
Hàm lượng C trong Pearlite = hàm lượng cùng tích = 0.8% OA = 0.8%
Từ hình vẽ:
AB = OA – OB = 0.8 – 0.02 = 0.78
AC = OC – OA = 6.67 – 0.8 = 5.87
BC = OC – OB = 6.67 – 0.02 = 6.65
Thay vào công thức tính thành phần đòn bẫy ở trên:
%Ferrit = AC/AB =5.87/6.65 = 88.2%
%Cementit = AB/BC = 0.78/6.65 = 11.8%
Khi hạ nhiệt độ xuống 200C:
AB = OA – OB = 0.8 – 0.006 = 0.794
AC = OC – OA = 6.67 – 0.8 = 5.87
BC = OC – OB = 6.67 – 0.006 = 6.664 Thay vào công thức tính thành phần pha ở trên:
%Ferrit = AC/BC = 5.87/6.664 = 88.1%
%Cementit = AB/BC = 0.794/6.664 = 11.9%
Trong Pearlite có 88% Ferrite và 12% Cementit
Nguy n Văn Thân - 15145366 ễn Văn Thân - 15145366 Trang 2