của bất kỳ một mô hình thiết kế nào.Giao diện giữa ng ời và máy đ ợc thực hiện bằng: ra lệnh trực tiếp trên bàn phím Command hoặc dùng các dòng thực đơn phía trên màn hình Menu bar hoặc
Trang 2
tµi liÖu tham kh¶o
ThiÕt kÕ b¶n vÏ kÜ thuËt víi ACAD R14 & R2004 Chu V¨n V îng – NXB §¹i häc S ph¹m
Sö dông Auto CAD R14 TËp 1,2
NguyÔn H÷u Léc - NXB TP Hå ChÝ Minh
Trang 3ch ơng 1
Làm quen với AUTOCAD
1 - Sơ l ợc về lịch sử phát triển của Auto CAD
Auto CAD là phần mềm của hãng Auto DESK, là một trong các phần mềm sử dụng cho máy tinh cá nhân PC dùng để thực hiện các bản vẽ kĩ thuật trong các ngành Cơ khí, Xây dựng Kiến trúc, Điện, Bảnđồ
CAD: Computer Aided Design
Trang 4Trong nh÷ng n¨m cña thËp kØ 60- 70 do gi¸ thµnh cña c¸c m¸y tÝnh lín cßn rÊt cao cho nªn chØ cã mét sè c«ng ty c«ng nghiÖp hµng ®Çu ë c¸c n íc c«ng nghiÖp ph¸t triÓn míi cã thÓ trang bÞ vµ sö dông phÇn mÒm
CAD nh GENERALMOTOR, LOCHEED, BOEING
* Th¸ng 12 n¨m 1982 , sau khi ® îc giíi thiÖu t¹i héi
chî COMDEX Release 1 ® îc chÝnh thøc tung ra thÞ tr êng
Trang 5•Sau 10 năm,tháng 6 năm 1992 Release 12 : Là một phần mềm t ơng đối hoàn thiện, có thể chạy trong
môi tr ờng Dos và Window ;
* Tháng 2 năm 1997 phát hành Release 14 : Có thể t ơng thích với tất cả các phiên bản R12 và
R13, có khả năng truyền đạt và chia sẻ thông tin tốt hơn.
* Cuối năm 2000 Release 2000 ra đời , hoàn
thiện thêm R 14 Phần đ ợc chú ý nhất là khả
năng kết nối và trao đổi dữ liệu với các phần
mềm khác nh CAD/CAM , Internet nh ng chỉ t ơng thích vơí Win 98, 2000 hoặc Win NT
Trang 6* HiÖn nay ®ang l u hµnh phiªn b¶n míi nhÊt lµ
CAD 2002, CAD 2004, CAD 2006 t ¬ng thÝch hÇu hÕt víi c¸c hÖ ®iÒu hµnh ®ang sö dông
Trang 7chuyển, tấy xoá, sao chép các đối t ợng
Auto CAD còn cho phép kết nối với máy vẽ
(Plotter) hay máy in (Printer) để xuất bản vẽ ra giấy
(Chức năng vẽ - Drafting ) hoặc mô hình hoá đối t ợng vẽ ( Chức năng Modeling ) mềm CAD ta có
Trang 8Khi kết nối CAD với một số phần mềm tính toán khác ta có thể dễ dàng xác định đ ợc khối l ợng, thể tích, ứng suất, trạng thái chịu lực của bất kỳ một mô hình thiết kế nào.
Giao diện giữa ng ời và máy đ ợc thực hiện bằng: ra lệnh trực tiếp trên bàn phím (Command) hoặc dùng các dòng thực đơn phía trên màn hình (Menu bar)
hoặc thanh công cụ biểu t ợng của các lệnh
( Toolsbox ).
Trang 93 - Các hệ lệnh cơ bản của ACAD
3.1 Hệ lệnh quản lí (FILE )
NEW Lập tệp bản vẽ mới
OPEN Mở tệp bản vẽ đã có SAVE Ghi tệp bản vẽ vào đĩa
PRINT Đ a tệp bản vẽ ra in EXIT Ra khỏi ch ơng trình
Trang 10TEXTSTYLE Xác lập kiểu chữ viết
LAYER Xác lập các lớp vẽ.
GRID Xác lập l ới điểm
SNAP Xác lập chế độ bắt chính xác các điểm
Trang 123 - Các hệ lệnh cơ bản của ACAD
3.4 Hệ lệnh sửa đổi ( Modify)
* ERASE Xoá đối t ợng
* COPY Sao chép đối t ợng
* MOVE Di chuyển đối t ợng
* ROTATE Quay đối t ợng
* SCALE Biến đổi đồng dạng
Trang 133 - Các hệ lệnh cơ bản của ACAD
3.4 Hệ lệnh sửa đổi đối t ợng (Modify )
BREAK Ngắt bớt một phần hoặc bẻ gãy đối t ợng
Trang 143 - Các hệ lệnh cơ bản của ACAD
3.5 Hệ lệnh điều khiển và xây dựng
hình biểu diễn ( View )
REDRAW Vẽ lại hình biểu diễn trên màn hình ;
ZOOM Phóng to, thu nhỏ hình biểu diễn trên màn hình ;
PAN Tr ợt hình biểu diễn
VPOINT Xây dựng hình chiếu trục đo theo h ớng chiếu chỉ định
DVIEW Quan sát hình chiếu trục đo hoặc phối cảnh biến động theo h ớng
Trang 154 Bắt đầu làm việc với AUTOCAD
4.1 Khởi động Auto CAD
Sau khi khởi động xuất hiện màn hình CAD nh sau:
Trang 164.2 Mµn h×nh Auto CAD 2004
Trang 185- Menu Bar : Thanh thực đơn Khi kích trỏ chuột vào tên của một tiêu lệnh nào đó trên thanh thực
đơn, màn hình sẽ hiện ra một thực đơn trải xuống ( Pull – down Menu ) Từ Menu này chọn lệnh bằng cách di trỏ chuột kích sáng tên lệnh sau đó kích
6- Thanh công cụ : Mỗi biểu t ợng trên thanh công cụ này đại diện cho một lệnh Kích trái
Trang 194.4 Ghi b¶n vÏ thµnh tÖp tin ( LÖnh Save, Save As )
* LÖnh tõ bµn phÝm: Command : Save ( Save As )
* LÖnh tõ Menu : FILE > Save ( Save As )
* LÖnh trªn thanh c«ng cô :
Trang 204.5 - Sử dụng các kí tự điều khiển, các phím gõ tắt
* ESC : Huỷ bỏ lệnh đang thực hiện
* F3 : Bật / Tắt chế độ truy bắt điểm ( Osnap )
* F7 : Bật / Tắt chế độ hiện l ới ( Grid )
* F8 : Bật / Tắt chế độ vẽ thẳng đứng/nằm ngang
* F9 : Bật / Tắt chế độ truy bắt điểm vào nút l ới
Ngoài ra còn một số lệnh có thể gõ tắt :
A = Arc AR = Array C = Circle E = Erase
H = Hatch L = Line LA = Layer O = Offset
TR = Trim M = Move MI = Mirror P = Pan
PL = Polyline R = Redraw Z = Zoom RO = Rotate
Trang 214-6 c¸c ph ¬ng thøc ra lÖnh vµ nhËp d÷
liÖu trong Auto CAD
C¸c ph ¬ng thøc ra lÖnh:
Cã 4 ph ¬ng thøc ra lÖnh:
* Gäi tõ Pull Down Menu
* Gäi tõ Screen Menu
* Ra lÖnh tõ bµn phÝm
* Gäi tõ biÓu t îng trªn thanh c«ng cô
Trang 224-6 các ph ơng thức ra lệnh và nhập dữ
liệu trong Auto CAD
Các ph ơng thức nhập dữ liệu:
Th ờng sử dụng 4 ph ơng thức nhập dữ liệu:
* Nhập theo toạ độ tuyệt đối : X,Y ( hoặc X,Y,Z )
* Nhập theo toạ độ t ơng đối: @ X,Y ( hoặc @ X,Y,Z )
* Nhập theo toạ độ trụ t ơng đối: @ Khoảng cách< < Z
( : góc quay trong mặt phẳng XY so với trục X )
* Nhập theo toạ độ cầu t ơng đối : @Khoảng cách < <
* Nhập toạ độ điểm bằng chuột : Dùng ph ơng thức truy bắt điểm
với lệnh OSNAP
Trang 234-6 các hệ tọa độ trong Auto CAD
* Hệ tọa độ WCS :
Là hệ tọa độ mặc định của CAD, biểu t ợng
của hệ tọa độ này luôn xu t hiện ở góc d ới ấ
bên trái màn hình Hệ tọa độ luôn cố định và
không thể dịch chuyển ( Dùng trong vẽ 2D)
* Hệ tọa độ UCS :
Là hệ tọa độ do ng ời dùng tự định nghĩa, số
l ợng không hạn chế và có thể đặt ở b t cứ vị ấ
Trang 28ch ơng 2
các lệnh chuẩn bị và tổ chức bản vẽ
4 - tạo kiểu chữ viết cho bản vẽ
Trên bản vẽ kĩ thuật th ờng dùng 2 kiểu chữ : VnAvant cho chữ
th ờng và VnAvantH cho chữ in hoa
Menu : FORMAT > TEXT STYLe
Comm : Style ↵
Nhấn chuột vào nút NEW , đặt tên cho kiểu chữ.
Chọn Font chữ tại cửa sổ Font Name
Định tỉ lệ Rộng/Cao của chữ
Chọn chiều nghiêng của chữ
Nhấn chuột vào nút APPLY để ghi nhận cài đặt
Nhấn nút OK để kết thúc lệnh
Trang 30ch ơng 2
các lệnh chuẩn bị và tổ chức bản vẽ
5 - tạo lớp vẽ
Trên hộp thoại ta thực hiện các thao tác sau:
Kích chuột vào nút NEW để đặt tên cho lớp vẽ
Đ a trỏ chuột vào để gán màu cho lớp vừa tạo
Kích chuột vào dòng chữ Continous để chọn nét vẽ
Kích chuột vào nút OK để kết thúc việc tạo lớp
Trang 31ch ơng 2
các lệnh chuẩn bị và tổ chức bản vẽ
Các đối t ợng mà Auto CAD có thể truy bắt điểm đ ợc là :
Line, Pline, Spline : điểm đầu, điểm gi ã.
Circle, Ellipse : Tâm, Góc 1/4
Arc : Các điểm đầu, điểm gĩ a, tâm, điểm góc 1/4
Có 2 ph ơng thức truy bắt điểm th ờng dùng :
* Truy bắt điểm tức thời :
Kích chuột vào biểu t ợng trên thanh công cụ vị trí mà ta muốn truy bắt điểm :
Trang 32các lệnh chuẩn bị và tổ chức bản vẽ
* Truy bắt điểm th ờng trú :
Xuất hiện hộp thoại Os Setting
để ta chọn lựa.
Chú ý : Muốn tắt/mở chế độ truy
bắt điểm th ờng trú nhấn phím
F3.
Trang 33From point : Cho điểm bắt đầu
To point : Cho điểm tiếp theo
To point : Cho điểm tiếp theo hoặc nhấn Enter để kết
thúc lệnh
Trang 35ch ơng 3
các lệnh vẽ 2d cơ bản
2 - lệnh pline : Vẽ đ ờng đa tuyến
Comm : Pline ↵
From point : Cho điểm bắt đầu
Curent line width is 0.0000 < bề rộng hiện thời là 0 > : ↵
Arc/ Close/ Halfwit / Leng / Undo / Width/ < End point of line >:
Các lựa chọn để vẽ nh sau:
Trang 36ch ơng 3
các lệnh vẽ 2d cơ bản
2 - lệnh pline : Vẽ đ ờng đa tuyến
* Chọn ARC : chuyển từ vẽ đ ờng thẳng sang vẽ cung tròn nối tiếp
Nếu chọn ARC sẽ xuất hiện dòng nhắc nh sau:
Angle / CEnter / Close / Direction / Halfwidth / Line / Radius / Second point / Undo / Width / < End point of arc >:
- Chọn CE: cho tâm cung tròn
- Chọn L : quay về vẽ đoạn thẳng
- Chọn R : cho bán kính cung tròn.
- End point: Cho toạ độ điểm cuối của cung
Trang 37ch ơng 3
các lệnh vẽ 2d cơ bản
Chọn CLOSE : đóng kín đa tuyến lại
Chọn LENGTH : để vẽ đoạn thẳng có chiều dài đ ợc đ a vào và có cùng độ nghiêng với đoạn thẳng tr ớc đó Nếu tr ớc đó là cung tròn thi đoạn thẳng mới tiếp xúc với cung tròn đó.
Chọn WIDTH : chỉ định bề rộng nét vẽ cho đoạn tiếp theo.
Trang 38Current line width is 0.0000 < bÒ réng hiÖn thêi lµ 0 >
Arc / Close / Length / Undo / Width / < End point of line >: W ↵
Starting width <0.00> : 3 (cho cì nÐt b¾t ®Çu)
Ending width <0.00> : 3 (cho cì nÐt kÕt thóc)
Arc / Close / Length / Undo / Width / < End point of line >: @50,0 ↵
Arc / Close / Length / Undo / Width / < End point of line >: W ↵
Starting width <3.00> :10 (cho cì nÐt b¾t ®Çu)
Ending width <3.00> : 0 (cho cì nÐt kÕt thóc)
Arc/Close/ Length/Undo/ Width / < End point of line >: @30,0 ↵
Trang 39Comm Rec ↵ Rec ↵
XuÊt hiÖn dßng nh¾c víi c¸c lùa chän kh¸c nhau:
Trang 40LÖnh Circle cho phÐp vÏ ® êng trßn theo c¸c c¸ch:
* VÏ ® êng trßn khi biÕt t©m vµ b¸n kÝnh.
* VÏ ® êng trßn ®i qua 3 ®iÓm (3P)
* VÏ ® êng trßn ®i qua hai ®Çu mót cña ® êng kÝnh (2 P)
* VÏ ® êng trßn tiÕp xóc víi ®o¹n th¼ng hoÆc ® êng trßn (TTR)
Trang 41Cung trßn ® îc vÏ theo c¸c c¸ch sau:
* VÏ cung trßn qua 3 ®iÓm:(3 point)
* VÏ cung trßn biÕt ®iÓm ®Çu, t©m, ®iÓm cuèi (Start, Center, End):
* VÏ cung trßn biÕt ®iÓm ®Çu, t©m, gãc «m (Start, Center,
Trang 42ch ơng 3
các lệnh vẽ 2d cơ bản
6 Lệnh Polygon
Menu DRAW > Polygon
Comm Polygon ↵ (Pol)
Lựa chọn các dòng nhắc sau :
Number of side <4 >: cho số cạnh đa giác cần vẽ.
Edge/< Center of polygon >: cho tâm P, nếu gõ Enter
cho độ dài cạnh , nếu gõ E
Trang 43<Axis endpoint 1 >/Center:
ACAD đ a ra nhiều cách vẽ elíp nh sau:
+ Vẽ elíp bằng cặp bán trục chính
Cho tọa độ hai đầu mút của trục thứ nhất và tọa độ đầu mút trục thứ hai
+ Vẽ elip bởi tâm và 2 bán trục
Cho tâm Elip, tọa độ đầu mút của trục 1 và trục 2
Trang 44ch ơng 4
các lệnh hỗ trợ thiết kế
1.Lệnh OFFSET: Vẽ đ ờng thẳng // với đ thẳng có tr ớc
Menu MODIFY > Offset
Comm Offset ↵
Offset Distance or Through: Nhập khoảng cách vào đây
Select Object: Chọn đối t ợng chuẩn – chọn xong nhấn Enter Seite to Offset: nháy chuột trái vào h ớng cần vẽ
Trang 45ch ơng 4
các lệnh hỗ trợ thiết kế
2.Lệnh ERASE: Xóa bỏ đối t ợng
Menu MODIFY > Erase
Comm Erase ↵
Select Object: Chọn đối t ợng cần xóa bằng cách nháy chuột trái vào đối t ợng đó – chọn xong nhấn Enter
Trang 46ch ơng 4
các lệnh hỗ trợ thiết kế
2.Lệnh COPY: Sao chép đối t ợng
Menu MODIFY > Copy
Comm Copy ↵
Select Object: Chọn đối t ợng cần sao chép bằng cách nháy chuột trái vào đối t ợng đó – chọn xong nhấn Enter
Trang 47ch ơng 4
các lệnh hỗ trợ thiết kế
2.Lệnh MOVE: Di chuyển đối t ợng
Menu MODIFY > Move
Comm Move ↵
Select Object: Chọn đối t ợng cần di chuyển bằng cách nháy chuột trái vào đối t ợng đó – chọn xong nhấn Enter
Base point: nháy chuột trái chọn điểm bắt đầu
Second point: dùng chuột mang đối t ợng tới vị trí mới.Nháy chuột trái để kết thúc
Trang 48cách nháy chuột trái vào đối t ợng đó – chọn xong nhấn Enter