Tỉ lệ bản vẽTỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực của vật thể Kích thước vẽ trên giấy Kích thước thậtngoài thực tê :... • Viết chữ phải đúng hình dạng, tỉ lệ kiểu
Trang 1CHƯƠNG 1:
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN CƠ BẢN VỀ TRÌNH BÀY BẢN
VẼ KĨ THUẬT
Trang 31.1 Vật liệu và dụng cụ vẽ
Trang 43.1.1 Giấy vẽ
Giấy dùng để vẽ có một mặt trơn và một mặt thô rap.
Giấy dùng để can bản vẽ là giấy bóng mờ.
Trang 51.1.2 Mực vẽ
Mực vẽ khô Mực vẽ nước.
1.1.3 Bút vẽ
1.1.4 Thước vẽ 1.1.5 Giá vẽ
Trang 6Ví dụ
Trang 71.2 NHỮNG TIÊU CHUẨN
CƠ BẢN VỀ
BẢN VẼ KĨ THUẬT
Trang 9Độ cứng của bút chì tại Việt Nam sử dụng theo hệ thống phân loại
độ cứng bút chì Châu Âu hiện đại, trải
Trang 10Bút mực
Trang 111.1.3 Tẩy
1.1.4 Compa
Trang 12Ê ke
Thước
Thước thẳng
Trang 13
Thước thẳng Ê ke
Trang 14Thước cong Thước lỗ
Trang 151.2.1.6 Ván vẽ
Trang 171.2.2 Khổ giấy vẽ
1.2.2.2 Khổ giấy kéo dài
Trang 18Không gian vẽ Không
gian vẽ
Khung tên
d d
c
Khung
bản vẽ
1 Kiểu X (A0~A4) 2 Kiểu Y (chỉ dùng cho khổ A4)
Hướng của bản vẽ
Khung tên
Khổ giấy c (mm) d (mm)
A4 10 25
A3 10 25
A2 10 25
A1 20 25
A0 20 25
1.2.2 Khung bản vẽ, khung tên
Trang 19- Khung tên nằm góc phải vùng vẽ.
- Nội dung và hình dạng do nơi thiết kế quy định.
• Khung tên trong trường học cho VKT CB và
VKT 1A:
Dùng 02 bề rộng nét: 0.7mm và 0.35mm
Trang 201.2.4 Tỉ lệ bản vẽ
Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực của vật thể
Kích thước vẽ
(trên giấy) Kích thước thật(ngoài thực tê)
:
Trang 21Ký hiệu tỉ lệ bao gồm từ “ TỈ LỆ ” và tỉ số giữa kích thước
vẽ và kích thước thật, như sau:
TỈ LỆ 1:1 tỉ lệ nguyên hình nguyên hình
TỈ LỆ X:1 tỉ lệ phóng to phóng to (X > 1)
TỈ LỆ 1:X tỉ lệ thu nhỏ thu nhỏ (X > 1) Kích thước được ghi trong bản vẽ là “ kích thước thật ”
của vật thể và chúng không phụ thuộc vào tỉ lệ của bản vẽ
Trang 23TỈ LỆ (TCVN 7286:2003)
Trang 244- Chữ và chữ số
Trang 25CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Kiểu chữ B – thẳng đứng:
Trang 26CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Kiểu chữ B nghiêng 15 độ so với phương đứng:
Trang 27Một số đặc điểm của kiểu chữ B:
Trang 28• Dùng chữ có chiều cao h = 5mm
• c1 = ? mm
• c2 = ? mm
Trang 29CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Khi viết chữ nên kẻ đường dẫn
• Kẻ đường dẫn nên dùng đầu nhọn compa, viết hết mực, đầu nhọn thước…Tuyệt đối
không kẻ đường dẫn bằng bút chì.
• Viết chữ phải đúng hình dạng, tỉ lệ kiểu chữ,
ngay hàng… Có thể dùng chữ nghiêng hay chữ thẳng đứng đều được, nhưng chỉ dùng
01 kiểu trên bản vẽ.
Trang 30CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Bài tập viết chữ:
Trang 311.2.6 Nét vẽ
1.2.6.1 Các loại nét vẽ
Trang 33ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)
• Chiều rộng các đường nét :
– Chiều rộng d (cơ bản) được dùng theo dãy: 0,13 – 0,18 – 0,25 – 0,35 - 0,50 – 0,70 – 1,00…– Trên một bản vẽ, chỉ dùng ba bề rộng đường nét : nét mảnh (d), nét đậm (2d) và nét rất đậm (4d)
Ví dụ: Khổ giấy A4, A3, đối tượng vẽ có dạng
như các bài tập VKT môn học, ta chọn:
Nét mảnh 0,35 – Nét đậm 0,7
Trang 34ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)
• Ứng dụng các loại đường nét:
– Nét đứt, đường định tâm, đường trục và đường
lượn sóng:
Trang 35• Ứng dụng các loại đường nét:
– Đường dích dắc
ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)
Trang 361.2.7.1 Quy định chung
1.2.7 Ghi kích thước trên bản vẽ
Trang 371.2.7.1 Ghi kích thước trên bản vẽ
Trang 38ĐƯỜNG DÓNG KÍCH THƯỚC
Chạm vào hình biểu diễn hoặc chừa ra khoảng hở (≈ 1 mm) từ hình biểu diễn đến điểm bắt đầu
của đường dóng kích thước
Đường dóng kích thước phải vẽ qua đường kích thước 3 mm
Khoảng hở
LỖI THƯỜNG GẶP
Trang 39Không ngắt các đường dóng kích thước khi chúng cắt qua vật thể.
LỖI THƯỜNG GẶP
Liên tục
ĐƯỜNG DÓNG KÍCH THƯỚC
Trang 40Đường kích thước không nên đặt quá gần nhauhoặc quá gần hình biểu diễn.
Trang 4216,25 16,25
hoặc
1.2.7.3 CHỮ SỐ KÍCH THƯỚC
Khi không đủ khoảng cách để ghi con số và mũi
tên thì có thể ghi ra ngoài đường dóng kích thước
Trang 43Tiêu chuẩn Việt Nam và ISO quy định đơn vị của:
Kích thước góc là độ với ký hiệu “o” đặt sau số kích thước (và nếu cần thiết có thể sử dụng đơn
vị phút và giây)
Kích thước chiều dài là milimet và không
ghi ký hiệu “mm” sau con số kích thước
Trang 44Con số được đặt sao cho chúng có thể được đọc từ dưới lên và từ bên phải của bản vẽ.
CON SỐ KÍCH THƯỚC
Trang 451.2.7.4 CÁC DẤU HIỆU VÀ KÝ HIỆU
Trang 46CUNG TRÒN
Con số kích thước và mũi tên nên đặt bên trong
của cung tròn nếu còn đủ chỗ
Đủ chỗ cho
số và mũi tên.
Chỉ đủ chỗ cho mũi tên.
R 58,5
Không đủ chỗ cho số và mũi tên.
Trang 47-Mặt cầu S, cung, dây cung và hình vuông:
Trang 48
VÍ DỤ: Ghi kích thước đoạn thẳng
Trang 50GHI CÁC GHI CHÚ
Đặt các ghi chú ở gần phần vật thể muốn ghi chú,
và nên đặt phía ngoài của hình biểu diễn
Ghi chú luôn được viết theo hướng nằm ngang
Trang 51LỖI THƯỜNG GẶP
Trang 52CÁC THÀNH PHẦN CỦA KÍCH THƯỚC
Đường dóng Đường kích thước
(Với mũi tên)
Đường dẫn Con số kích thước Ghi chú:
- từng bộ phận
- Ghi chú chung
Vẽ bằng bút chì HB
Viết bằng bút chì 2B
1.2.7 Ghi kích thước trên bản vẽ
Trang 54Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình
10
Bài tập về nhà