Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính trước thấu kính, A trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật.. Ampe kế có điện trở rất nhỏ, số chỉ của ampe kế cho biết cường độ
Trang 1Ơn thi chuyên lý 10
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Năm học 2005 2006
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Ngày thi: 30 tháng 6 năm 2005 Bài 1: (4 điểm)
Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong một khoảng thời gian qui định
là t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48km/h, xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so
với thời gian qui định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12km/h, xe sẽ đến B
trễ hơn 27 phút so với thời gian qui định
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian qui định t
b) Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t, xe chuyển động từ A đến C
(trên AB) với vận tốc v1 = 48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2 =
12km/h Tìm chiều dài quãng đường AC
Bài 2: (4 điểm)
Một khối sắt có khối lượng m1, nhiệt dung riêng c1, nhiệt độ đầu t1 = 1000C Một bình
chứa nước, nước trong bình có khối lượng m2, nhiệt dung riêng c2, nhiệt độ đầu của nước và
bình là t2 = 200C Thả khối sắt vào trong nước, nhiệt độ của hệ thống khi cân bằng là t = 250C
Hỏi nếu khối sắt có khối lượng m1,= 2m1, nhiệt độ đầu vẫn là t1 = 1000C thì khi thả khối sắt
vào trong nước (khối lượng m2, nhiệt độ đầu t2 = 200C), nhiệt độ t’ của hệ thống khi cân bằng
là bao nhiêu? Giải bài toán trong từng trường hợp sau:
a) Bỏ qua sự hấp thu nhiệt của bình chứa nước và môi trường xung quanh
b) Bình chứa nước có khối lượng m3, nhiệt dung riêng c3 Bỏ qua sự hấp thu nhiệt của
môi trường
Bài 3: (4 điểm)
Một thấu kính hội tụ L đặt trong không khí Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính
trước thấu kính, A trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật
a) Vẽ hình sự tạo ảnh thật của AB qua thấu kính
b) Thấu kính có tiêu cự (khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm) là 20cm, khoảng
cách AA’ = 90cm Dựa trên hình vẽ ở câu a và các phép tính hình học, tính khoảng cách OA
Bài 4: (4 điểm)
Có ba điện trở giống nhau R1 = R2 = R3 = R được mắc với nhau rồi mắc nối tiếp với một
ampe kế vào một nguồn hiệu điện thế U không đổi Ampe kế có điện trở rất nhỏ, số chỉ của
ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch chính
a) Hỏi có mấy cách mắc mạch điện? Hãy vẽ sơ đồ các mạch điện này
b) Khi quan sát số chỉ của ampe kế trong mỗi mạch điện, người ta thấy có một mạch
điện mà số chỉ của ampe kế là nhỏ nhất và bằng 0,3A Đó là mạch điện nào? Tìm số chỉ của
ampe kế trong các cách mắc mạch điện khác
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Ơn thi chuyên lý 10
Bài 5: (4 điểm)
Cho các dụng cụ sau: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12V; một bóng
đèn, trên đèn có ghi 6V – 3W; một điện trở R1 = 8Ω; một biến trở R2 mà giá trị có thể thay đổi
được trong khoảng từ 0 đến 10Ω
a) Nêu các cách mắc các dụng cụ trên với nhau (mô tả bằng sơ đồ mạch điện) và tính
giá trị của biến trở R2 trong mỗi cách mắc để đèn sáng đúng định mức Cho biết các dây dẫn nối các dụng cụ với nhau có điện trở không đáng kể
b) Trong câu a, gọi hiệu suất của mạch điện là tỉ số giữa công suất tiêu thụ của đèn và
công suất của nguồn điện cung cấp cho toàn mạch Tính hiệu suất của mạch điện trong
từng cách mắc ở câu a và cho biết cách mắc nào có hiệu suất cao hơn?
Đề chính thức (đề cĩ 01 trang)
Câu 1 (2,5 điểm): Các đường biểu diễn (I) và (II) trên
hình 1 biểu diễn chuyển động thẳng đều của xe 1 và xe 2
theo cùng một chiều Dựa vào đồ thị, hãy cho biết:
a Địa điểm, thời điểm xuất phát của mỗi xe
b Vận tốc chuyển động của mỗi xe
c Khoảng cách giữa hai xe lúc 4h15 phút
Câu 2 (2,5 điểm): Bỏ một cục nước đá khối lượng m1=
1kg, nhiệt độ t1= - 50C vào trong một bình nhơm khối
lượng m2= 100g chứa nước ở t2= 200C Sau khi cĩ sự cân
bằng nhiệt người ta thấy cịn 200 gam nước đá chưa tan
hết Bỏ qua sự truyền nhiệt ra mơi trường bên ngồi Cho
biết nhiệt dung riêng của nước đá, nhơm, nước lần lượt là
C1=2.100 J/kg.độ, C2= 880 J/kg.độ, C3=4.200 J/kg.độ;
nhiệt nĩng chảy của nước đá là =340 kJ/kg
a Tính lượng nước cĩ trong bình lúc đầu
b Dùng một bếp dầu để đun sơi bình nước và nước đá nĩi trên, hãy tính lượng dầu cần
thiết Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.000 kJ/kg, hiệu suất của bếp là 25%
s (km)
t (h)
40 80
120
(I)
(II)
Hình 1
Trang 3Ôn thi chuyên lý 10
Câu 3 (2 điểm): Người ta dùng các sợi dây hợp kim dài
l=1,5 m, tiết diện S, điện trở suất =4.10-7.m để chế tạo
các điện trở R=10
a Tính tiết diện S của các dây hợp kim
b Người ta dùng các điện trở nói trên mắc với nhau
theo sơ đồ như hình 2 Biết UAB=24V, các dây nối
và ampe kế có điện trở không đáng kể Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế
Câu 4 (2 điểm): Một vật sáng AB cao 1cm đặt trước một
thấu kính hội tụ L1, tiêu cự f1 = f Vật sáng AB cách thấu
kính một khoảng 2f
a) Vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB qua thấu kính L1 (có
trình bày cách vẽ), tính chiều cao của ảnh
b) Sau thấu kính L1 người ta đặt một thấu kính phân kỳ
L2 có tiêu cự f2 =
-2
f Thấu kính L2 cách thấu kính L1 một khoảng O1O2 =
2
f, trục chính của hai thấu kính trùng nhau (Hình 3) Vẽ ảnh A”B” của vật sáng AB qua hệ hai thấu kính
Tính chiều cao của ảnh A”B”
Câu 5 (1 điểm): Trình bày cách xác định khối lượng riêng của một vật nhỏ bằng kim loại có hình
dạng bất kỳ chỉ sử dụng lực kế, dây treo và một bình nước (vật có thể nhúng chìm hoàn toàn
trong bình nước) Biết khối lượng riêng của nước là D0
-HẾT -
ĐỀ SỐ 3
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu I: Cho mạch điện như hình 1, trong đó các vôn kế giống nhau Nếu mắc hai điểm M và N
vào một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U thì ampe
kế chỉ I1 = 3 mA và có 2 vôn kế cùng chỉ 12 V Còn nếu
mắc các điểm P và Q vào nguồn điện nói trên thì ampe kế
chỉ I2 = 15 mA
1) Tính điện trở của mỗi vôn kế và giá trị U
2) Nếu mắc hai điểm M và Q vào nguồn điện trên thì
số chỉ của các vôn kế và ampe kế lúc này bằng bao nhiêu?
Câu II: Mặt trời chiếu xuống mặt sân nằm ngang những tia
sáng song song, hợp với mặt sân một góc = 600
Trang 4Ôn thi chuyên lý 10
1) Một người cầm cây gậy mảnh, thẳng có chiều dài h = 1,2 m Bóng của cây gậy in trên mặt
sân có chiều dài L Tính L khi cây gậy ở vị trí sao cho:
a gậy thẳng đứng
b bóng của nó trên mặt sân có chiều dài lớn nhất Tính góc hợp bởi cây gậy với phương ngang
khi đó
2) Đặt một chiếc gương phẳng hợp với mặt sân một góc sao cho ánh sáng phản xạ từ gương
có phương song song với mặt sân và chiếu vuông góc vào một bức tường thẳng đứng Trên tường
có một lỗ tròn bán kính R1 = 5 cm có gắn một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 50 cm vừa khít lỗ
tròn sao cho chùm sáng tới từ gương phủ đầy mặt thấu kính và song song trục chính của thấu
kính
a Xác định giá trị
b Chùm sáng khúc xạ qua thấu kính tạo ra trên bức tường thứ hai song song với bức tường
đã nêu trên một vết sáng tròn có bán kính là R2 = 40 cm Tìm khoảng cách d giữa hai bức
tường
Câu III: Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa một lượng nước có khối lượng m1 đã biết Bình 2
chứa một lượng nước có khối lượng m2 chưa biết và có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ bình 1 Thực
hiện thí nghiệm: rót một lượng nước từ bình 1 sang bình 2 Sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt
thì rót một lượng nước từ bình 2 trở về bình 1 sao cho mực nước trong bình 1 đạt giá trị ban đầu
Dùng nhiệt kế đo các nhiệt độ cần thiết ta có thể xác định được giá trị m2 Trong thí nghiệm, bỏ
qua sự trao đổi nhiệt của nước với bình chứa, với nhiệt kế và với môi trường
1) Để xác định giá trị m2, cần phải đo những nhiệt độ nào? Thiết lập biểu thức tính m 2 theo
m1 và các nhiệt độ cần đo đó
2) Chứng minh rằng, độ tăng nhiệt độ t1 của bình 1 sau thí nghiệm phụ thuộc vào m1, m2,
khối lượng m của lượng nước rót từ bình 1 sang bình 2 và các nhiệt độ ban đầu t1, t2 của
Câu IV: Một bình nhỏ, thành rất mỏng được giữ cố định trong một
bình lớn như hình 2 Ở đáy bình nhỏ có một lỗ tròn trong đó có đặt vừa
khít một cái nút hình trụ chiều cao h = 20 cm Nút này có thể chuyển
động không ma sát theo phương thẳng đứng Trong bình nhỏ có chứa
dầu, bình lớn chứa nước Khi nút nằm cân bằng, mực chất lỏng trong
bình lớn và nhỏ là như nhau Mực dầu trong bình nhỏ có độ cao H =
15cm Trọng lượng riêng của dầu là d1 = 8000 N/m3, của nước là d2 =
10000 N/m3, của chất làm nút trụ là d = 11000 N/m3 Hỏi
khi nằm cân bằng thì phần nút nằm trong dầu có chiều cao
bao nhiêu?
Câu V: Cho mạch điện như hình 3 Các điện trở trong
mạch có cùng giá trị Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B
có giá trị không đổi là U Mắc giữa M và N một vôn kế lý
Trang 5Ôn thi chuyên lý 10
ĐỀ SỐ 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC
THỪA THIÊN HUẾ Môn: VẬT LÝ - Năm học 2009-2010
Thời gian làm bài: 150 phót
ĐỀ CHÍNH THỨC
-
Bài 1 : (2,0 điểm)
Hai xe xuất phát cùng lúc từ A để đi đến B với cùng vận tốc 30km/h Đi được 1/3 quãng
đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc 40km/h, nên đến B sớm
hơn xe thứ nhất 5 phút Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường AB
Bài 2 : (3,0 điểm)
Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì, có nhiệt độ t0 Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước
nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Lần thứ hai, đổ thêm một ca nước nóng
như trên vào thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 30
C nữa Hỏi nếu lần thứ ba đổ thêm vào cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ
nữa?
Bài 3 : (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Biết : UAB = 6V không đổi, R1 = 8,
R2 = R3 = 4; R4 = 6 Bỏ qua điện trở của ampe kế, của khóa K và
của dây dẫn
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và tính số chỉ
của ampe kế trong cả hai trường hợp K đóng và K mở
b, Thay khóa K bởi điện trở R5 Tính giá trị của R5 để cường độ
dòng điện qua R2 bằng không
Bài 4 : (1,5 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 được đặt vuông góc với mặt bàn thí
nghiệm, góc hợp bởi hai mặt phản xạ của hai gương là.Một điểm
sáng S cố định trên mặt bàn, nằm trong khoảng giữa hai gương Gọi I
và J là hai điểm nằm trên hai đường tiếp giáp giữa mặt bàn lần lượt
với các gương G1 và G2 (như hình vẽ) Cho gương G1 quay quanh I,
gương G2 quay quanh J sao cho trong khi quay mặt phẳng các gương
vẫn luôn vuông góc với mặt bàn Ảnh của S qua G1 là S1, ảnh của S
qua G2 là S2 Biết các góc SIJ = và SJI = Tính góc hợp bởi
hai gương sao cho khoảng cách S1S2 là lớn nhất
Bài 5 : (1,0 điểm)
Cho một thanh gổ thẳng dài có thể quay quanh một trục lắp cố định ở một giá thí nghiệm, một
thước chia tới milimet, một bình hình trụ lớn đựng nước (đã biết khối lượng riêng của nước), một
bình hình trụ lớn đựng dầu hỏa, một lọ nhỏ rỗng, một lọ nhỏ chứa đầy cát có nắp đậy kín, hai sợi
dây Hãy trình bày một phương án xác định khối lượng riêng của dầu hỏa
- Hết -
Trang 6Ôn thi chuyên lý 10
Số báo danh thí sinh……….Chữ ký Giám thị 1………
Hai canô xuất phát đồng thời từ một cái phao được neo cố định ở giữa một dòng sông rộng
Các canô chuyển động sao cho quỹ đạo của chúng luôn là hai đường thẳng vuông góc nhau, canô
A đi dọc theo bờ sông Sau khi đi được cùng quãng đường L đối với phao, hai canô lập tức quay
trở về phao Cho biết độ lớn vận tốc của mỗi canô đối với nước luôn gấp n lần vận tốc u của dòng
nước so với bờ Gọi thời gian chuyển động đi và về của mỗi canô A và B lần lượt là tA và tB (bỏ
qua thời gian quay đầu) Xác định tỉ số tA/tB
Bài 2: (4 điểm)
Một khối nước đá có khối lượng m1 = 2kg ở nhiệt độ t1 = - 50C
a) Tìm nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước đá để nó biến hoàn
toàn thành hơi ở 1000C
b) Bỏ khối nước đá đó vào một xô nhôm chứa nước ở t2 = 500C Sau
khi có cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết,
tính lượng nước ban đầu có trong xô
Cho biết xô nhôm có khối lượng m2 = 0,5kg; nhiệt dung riêng của
nước đá, nước và nhôm tương ứng là: 2100J/kg.K, 4200J/kg.K,
880J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của nước là 2,3.106J/kg
Bài 3: (3 điểm)
Cho mạch điện như hình 1: Ampe kế A2 chỉ 2A, các điện trở có giá trị là: 1, 2, 3, 4
nhưng chưa biết vị trí của chúng trong mạch điện Xác định vị trí các điện trở đó và số chỉ ampe
kế A1 Biết vôn kế V chỉ 10V và số chỉ các ampe kế là số nguyên Các dụng cụ đo là lý tưởng
Bài 4: (4 điểm)
Cho mạch điện như hình 2: Khi mở cả hai khoá K1 và K2, công suất
toả nhiệt của mạch là P0 Khi chỉ đóng K1, công suất toả nhiệt là P1, còn
khi chỉ đóng K2, công suất toả nhiệt là P2
Hỏi công suất toả nhiệt của cả đoạn mạch là bao nhiêu nếu đóng cả
hai khoá K1 và K2? Bỏ qua điện trở của dây nối và các khoá
b) Sau thấu kính, cách thấu kính một khoảng x đặt một gương
phẳng vuông góc với trục chính của thấu kính, mặt phản xạ quay
về phía thấu kính Định x để ảnh của AB qua hệ Thấu kính –
A
B
O
d (L)
Hình 3
Trang 7ễn thi chuyờn lý 10
Gương cú độ lớn khụng đổi bất chấp giỏ trị nào của d?
Bài 6: (2 điểm)
AB là một dõy dẫn thẳng dài vụ hạn (hỡnh 4) Cạnh dõy AB là một đoạn
dõy dẫn CD Giả sử rằng đoạn dõy CD cú thể chuyển động tự do trong mặt
phẳng hỡnh vẽ Khi khụng cú dũng điện, CD vuụng gúc với AB Hỏi nếu cho
dũng điện qua cỏc dõy dẫn và chiều của chỳng được chỉ bằng cỏc mũi tờn
trờn hỡnh vẽ thỡ đoạn dõy CD sẽ chuyển động như thế nào?
- HẾT -
Thớ sinh khụng sử dụng tài liệu Giỏm thị khụng giải thớch gỡ thờm
Họ và tờn thớ sinh: ………; Số bỏo danh:
Câu 1 (1,0 điểm) Xét 2 điểm bất kì A, B trên một vòng dây dẫn hình tròn tâm O sao cho góc
AOB
= Dây dẫn tạo nên vòng dây là đồng chất, tiết diện đều có điện trở là R = 25 Mắc vòng
dây vào mạch điện tại A và B
a) Tính điện trở t-ơng đ-ơng của vòng dây theo
Câu 3 (2,0 điểm) Cho mạch điện nh- hình vẽ 2 2
vôn kế có cùng điện trở RV Bỏ qua điện trở các
dây nối R1 = r, R2 = R3 = 10 Đèn Đ mới tiêu
thụ 1/4 công suất định mức
a) Tính r, RV và điện trở của đèn Đ, biết rằng
muốn đèn sáng bình th-ờng thì phải bớt đi 2 trong 3
Trang 8ễn thi chuyờn lý 10
b) Cho biết công suất định mức của đèn là 8W
Tính hiệu điện thế U của đoạn mạch
Câu 4 (1,0 điểm) Trên hình vẽ 3 là đ-ờng đi của một
tia sáng qua thấu kính O là quang tâm, xy là trục chính của thấu kính đó
a) Thấu kính là hội tụ hay phân kì? Giải thích
b) Bằng cách vẽ hãy xác định các tiêu điểm chính của thấu kính (không sử dụng trục phụ)
Câu 5 (2,5 điểm) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm
trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 cao 1,2cm Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20cm Giữ nguyên thấu kính, dịch chuyển vật đó đi một đoạn 15cm dọc theo trục chính thì thấu kính cho ảnh ảo A2B2 cao 2,4cm Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính tr-ớc khi dịch chuyển và độ cao của vật
Câu 6 (1,5 điểm) Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng l-ới của mắt là 2cm (coi nh- không
đổi) Khi nhìn một vật ở rất xa thì mắt không phải điều tiết và tiêu điểm của thể thủy tinh nằm đúng trên màng l-ới Hãy tính độ thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh khi chuyển từ trạng thái nhìn một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật cách mắt 84cm
Ghi chú: Thí sinh phải dùng ph-ơng pháp hình học để giải câu 5 và 6
- Hết -
ĐỀ SỐ 7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYấN QUỐC HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
-Bài 1 : (3,0 điểm)
Một người đến bến xe buýt chậm 20 phỳt sau khi xe buýt đó rời bến A, người đú bốn đi taxi
đuổi theo để kịp lờn xe buýt ở bến B kế tiếp Taxi đuổi kịp xe buýt khi nú đó đi được 2/3 quóng
đường từ A đến B Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lõu ? Coi chuyển động của cỏc xe
là chuyển động đều
Bài 2 : (2,5 điểm)
Người ta thả một miếng đồng cú khối lượng m1 = 0,2 kg đó được đốt núng đến nhiệt độ t1 vào
một nhiệt lượng kế chứa m2 = 0,28 kg nước ở nhiệt độ t2 = 20 0C Nhiệt độ khi cú cõn bằng nhiệt
là t3 = 80 0C Biết nhiệt dung riờng, khối lượng riờng của đồng và nước lần lượt là
c1 = 400 J/(kg.K), D1 = 8900 kg/m3, c2 = 4200 J/(kg.K), D2 = 1000 kg/m3; nhiệt hoỏ hơi của nước
(nhiệt lượng cần cung cho một kg nước hoỏ hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sụi) là L = 2,3.106 J/kg Bỏ
qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và với mụi trường
a, Xỏc định nhiệt độ ban đầu t1 của đồng
b, Sau đú, người ta thả thờm một miếng đồng khối lượng m3 cũng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng
kế trờn thỡ khi lập lại cõn bằng nhiệt, mực nước trong nhiệt lượng kế vẫn bằng mực nước trước
khi thả miếng đồng m3 Xỏc định khối lượng đồng m3
N
4
Trang 9Ôn thi chuyên lý 10
R2 = 10 , R3 = 12 ; R4 là biến trở Bỏ qua điện trở của ampe kế và
của dây nối
a, Điều chỉnh cho R4 = 8 Tính cường độ dòng điện qua ampe kế
b, Điều chỉnhR4 sao cho dòng điện qua ampe kế có chiều từ M đến
N và có cường độ là 0,2 A Tính giá trị của R4 tham gia vào mạch điện lúc đó
Bài 4 : (1,5 điểm)
Hai điểm sáng S1 và S2 cùng nằm trên trục chính, ở về hai bên của một thấu kính hội tụ, cách
thấu kính lần lượt là 6 cm và 12 cm Khi đó ảnh của S1 và ảnh của S2 tạo bởi thấu kính là trùng
nhau
a, Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên
b, Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính
Bài 5 : (1,0 điểm)
Một hộp kín H có ba đầu ra Biết rằng trong hộp kín là sơ đồ mạch
điện được tạo bởi các điện trở Nếu mắc hai chốt 1 và 3 vào hiệu điện thế
nguồn không đổi U = 15 V thì hiệu điện thế giữa các cặp chốt 1-2 và 2-3
lần lượt là U12 = 6 V và U23 = 9 V Nếu mắc hai chốt 2 và 3 cũng vào hiệu
điện thế U trên thì hiệu điện thế giữa các cặp chốt 2-1 và 1-3 lần lượt là
U21 = 10 V và U13 = 5 V
a, Hãy vẽ một sơ đồ mạch điện trong hộp kín H với số điện trở ít nhất Cho rằng điện trở nhỏ
nhất trong mạch điện này là R, hãy tính các điện trở còn lại trong mạch đó
b, Với sơ đồ mạch điện trên, nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U trên thì các hiệu
điện thế U13 và U32 là bao nhiêu ?
Hai ô tô chuyển động thẳng đều từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km Xe chuyển động
từ A với vận tốc v1 = 30 km/h, xuất phát lúc 7 giờ và đi theo chiều từ A đến B Xe chuyển động từ
B với vận tốc v2 = 40km/h, xuất phát lúc 8 giờ và đi cùng chiều với xe chuyển động từ A
a) Xác định vị trí gặp nhau của hai xe
b) Xác định khoảng cách giữa 2 xe sau 3 giờ, tính từ lúc xe A bắt đầu chuyển động
Câu 2: (2 điểm)
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 2 kg ở nhiệt độ t1 = 300C, cho vào
nhiệt lượng kế một khối lượng nước m2 = 1 kg ở nhiệt độ t2 Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ
của nước giảm đi 90C Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là c1 = 900 J/kg.K
Trang 10ễn thi chuyờn lý 10
và c2 = 4200 J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mụi trường xung quanh Xỏc định nhiệt độ t2
của nước và nhiệt độ của hệ khi cú cõn bằng nhiệt
Cõu 3: (2 điểm)
Một vật sỏng AB đặt song song với màn ảnh và cỏch màn 90cm Người ta dựng thấu kớnh
hội tụ để thu được ảnh thật trờn màn Nếu đặt thấu kớnh ở hai vị trớ O1 và O2 trong khoảng giữa
vật và màn thỡ đều thu được ảnh rừ nột trờn màn ảnh Biết khoảng cỏch O1O2 = 30 cm (vật AB và
màn ảnh luụn vuụng gúc với trục chớnh của thấu kớnh)
nguồn cú hiệu điện thế khụng đổi U = 60V
a) Tớnh cường độ dũng điện và hiệu điện thế trờn
cỏc điện trở
b) Nối M và N bằng một ampe kế cú điện trở khụng đỏng kể Tớnh số chỉ của ampe kế
Cõu 5: (1 điểm)
Một miếng hợp kim cú thể tớch 1dm3 và cú khối lượng 5kg được tạo bởi hai kim loại là bạc và
nhụm Xỏc định thành phần khối lượng của mỗi kim loại cú trong hợp kim trờn Biết khối lượng riờng
Bài 1 (2,0 điểm) Cho đoạn mạch nh- hình 1: Biết UAB = 9V, điện trở r = 1,
bóng đèn 6V-3W và biến trở con chạy RMN = 20 Tìm điện trở RMC của
biến trở MN để :
a Đèn sáng bình th-ờng
b Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AC (gồm đèn và biến trở) đạt giá trị
cực đại
Bài 2 (2,0 điểm) Cho mạch điện nh- hình 2, trong đó R1 = 18 và R2 = 15,
hai vôn kế V1, V2 có điện trở rất lớn, khoá K có điện trở không đáng kể,
hiệu điện thế U = 33V AB là dây dẫn đồng chất, chiều dài 75cm, tiết
diện đều S = 0,2 mm2 và điện trở suất = 2.10-5 m Con chạy C có thể
dịch chuyển và tiếp xúc tốt trên dây dẫn AB
a Tìm vị trí của C để số chỉ của vôn kế V1, V2 không thay đổi, khi K đóng
Trang 11ễn thi chuyờn lý 10
b Đóng khoá K, c-ờng độ dòng điện chạy qua khoá K thay đổi nh- thế
nào khi con chạy C dịch chuyển từ A đến B?
Bài 3 (1,0 điểm) Trong một hộp kín X có mạch điện đ-ợc ghép bởi các điện
trở giống nhau có giá trị r (hình 3) Ng-ời ta đo điện trở giữa các đầu dây
và thấy rằng điện trở giữa hai đầu dây 1 và 3 là R13 = 0; R242r
Bỏ qua điện trở của các dây nối Hãy xác định
cách mắc đơn giản nhất các điện trở trong hộp kín trên
Câu 4 (1,5 điểm) Một học sinh bị cận thị, đi khám mắt, phải đeo kính có tiêu cự f1 = 40cm Khi đeo
kính này và điều tiết tối đa thì nhìn rõ những vật cách mắt 24cm
a Bạn ấy nghĩ rằng, nếu đeo kính có tiêu cự lớn hơn một chút sẽ tốt hơn nên bạn ấy đeo kính có tiêu
cự f2 = 50cm Nếu đeo kính có tiêu cự f2 và ngồi trong lớp ở bàn thứ hai (cách bảng 3m) có nhìn
rõ nét những dòng chữ trên bảng đen không?
b Bạn ấy không đeo kính mà soi mình qua g-ơng cầu lõm để quan sát mặt của mình G-ơng có bán
kính R = 120cm Hỏi, phải đặt g-ơng trong khoảng nào tr-ớc mắt để mắt bạn ấy nhìn thấy ảnh
cùng chiều trong g-ơng?
Câu 5 (1,0 điểm) Hai vật nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau đặt song song với nhau và cách nhau 45cm
Đặt một thấu kính hội tụ vào trong khoảng giữa hai vật sao cho trục chính vuông góc với hai vật
và A1, A2 nằm trên trục chính Khi di chuyển thấu kính thì thấy có hai vị trí của thấu kính cách
nhau 15cm cùng cho hai ảnh: một ảnh thật và một ảnh ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp 2 lần ảnh thật
Tìm tiêu cự của thấu kính (Không dùng công thức thấu kính)?
Câu 6 (2,5 điểm) Cho một hệ gồm hai thấu kính cùng trục chính: thấu kính phân kì L1 có tiêu cự f1 =
10cm và thấu kính hội tụ L2 có tiêu cự f2 = 15cm, đặt cách nhau một đoạn a = 12cm Đặt một vật
sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính), tr-ớc thấu kính L1 một
đoạn 40cm Xác định vị trí đặt màn M để ảnh A'B' qua hệ hiện rõ nét trên màn Vẽ ảnh A'B'?
Giữ nguyên vật AB, thấu kính L1 và màn M Thay thấu kính L2 bằng thấu kính L3 có tiêu cự f3
bằng bao nhiêu để khi dịch chuyển thấu kính L3 trong khoảng từ thấu kính L1 đến màn M (thấu
kính L3 luôn cùng trục với thấu kính L1) ta thu đ-ợc hai vị trí của thấu kính L3 cho ảnh rõ nét trên
màn và hai ảnh này lớn hơn nhau 4 lần
ĐỀ SỐ 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
BèNH PHƯỚC CHUYấN QUANG TRUNG
Trang 12Ôn thi chuyên lý 10
Một vật có trọng lượng riêng là d = 26000N/m3 Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập
vật trong nước thì lực kế chỉ 150N Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu ?
Cho biết trọng lượng riêng của nước là dn = 10000N/m3
Bài 3: ( 2 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Nếu đặt vào AB một hiệu điện thế 10V thì thu được ở CD
một hiệu điện thế 4V và dòng điện qua R2 là 1A Khi đặt vào CD một hiệu điện thế là 6V thì thu
được ở AB một hiệu điện thế 1,5V Tính giá trị các điện trở R1, R2 và R3
Vật kính của một máy ảnh là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm Chụp ảnh một vật cao
40cm, đặt cách máy 1,2m Tính độ cao của ảnh trên phim
Bài 5: ( 1,5 điểm)
Một người đi xe đạp, đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12km/h, đi nửa quãng
đường còn lại với vận tốc v2 Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là v = 8km/h Tính vận
tốc v2
Bài 6: ( 1 điểm)
Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 2200V Muốn
tải điện năng đi xa, người ta phải tăng hiệu điện thế lên 22000V Hỏi phải dùng máy biến thế với
các cuộn dây có số vòng dây theo tỉ lệ nào ? Cuộn dây nào mắc với hai cực của máy phát điện ?
Câu 1 (2,0 điểm) Một tàu hỏa chiều dài L =150 m đang chạy với
vận tốc không đổi v = 10 m/s trên đường ray thẳng, song song và
gần đường quốc lộ 1A Một xe máy và một xe đạp đang chạy
thẳng trên đường 1A, ngược chiều nhau, tốc độ không đổi lần
lượt là v1 và v2 Tại thời điểm t0 = 0, xe máy bắt đầu đuổi kịp tàu,
còn xe đạp bắt đầu gặp tàu (hình 1)
v1
Xe máy
Trang 13Ôn thi chuyên lý 10
a) Xe máy bắt đầu vượt qua tàu sau khi xe máy đã đi được quãng đường s1 = 400 m kể từ thời
điểm t0 = 0, hãy tính tốc độ v1 của xe máy
b) Xe máy và xe đạp gặp nhau tại vị trí cách đầu tàu một khoảng l = 105 m, hãy tính tốc độ v2
của xe đạp
Câu 2 (2,5 điểm) Trong lòng một khối rất lớn nước đá ở nhiệt độ 0 0C có một cái hốc thể tích
V0 = 1000 cm3 Người ta rót từ từ nước ở nhiệt độ 100 0C vào hốc này qua một ống nhỏ Biết khối
lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là Dn = 1000 kg/m3, Dđ = 900 kg/m3, nhiệt dung riêng
của nước là 4200 J/kg.độ, nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0 0C là = 336 kJ/kg Bỏ qua sự trao
đổi nhiệt của nước với ống dẫn và không khí
a) Khối lượng nước đổ vào hốc là m1 = 0,1 kg, hãy tính khối lượng nước trong hốc khi đã cân
bằng nhiệt
b) Tính khối lượng nước lớn nhất rót được vào hốc
Câu 3 (2,5 điểm)
1 Hình 2 biểu diễn tia sáng truyền qua một thấu kính hội tụ, hình 3 biểu diễn tia sáng truyền qua
một thấu kính phân kì Hãy nêu cách vẽ và vẽ hình để xác định tiêu điểm của các thấu kính
2 Chiếu một chùm sáng hội tụ hình nón qua một lỗ tròn bán kính 2,5 cm trên màn chắn M1 Trên
màn M2 đặt song song phía sau M1, cách M1 một khoảng L = 20 cm, hứng được một hình tròn
sáng bán kính 2 cm Tâm của hình tròn sáng trên M2 và tâm lỗ tròn trên M1 cùng nằm trên một
đường thẳng vuông góc với các màn Dùng một thấu kính hội tụ lắp khít vào lỗ tròn trên M1 thì
trên M2 thu được một điểm sáng Xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ
Câu 4 (3,0 điểm)
1 Một đoạn mạch gồm r = 20 , R = 15 , biến trở con chạy có giá trị
lớn nhất RMN = R0 = 60 , hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U không
đổi (hình 4) Bỏ qua điện trở dây nối và ampe kế
a) Khi con chạy C ở chính giữa biến trở thì số chỉ ampe kế là 0,1 A,
hãy tính hiệu điện thế U
b) Xác định vị trí con chạy C để số chỉ ampe kế là nhỏ nhất
2 Hộp kín trong đó có một hiệu điện thế không đổi (chưa biết giá trị) nối
tiếp với một điện trở r (hình 5) Hãy trình bày cách đo giá trị của r với
các dụng cụ sau đây:
- Một biến trở con chạy (hình 6) có giá trị toàn phần RMN = R0 đã biết và
vị trí con chạy C được xác định bằng độ chia trên biến trở
- Một ampe kế khung quay có bảng chia độ và các chỉ số bị mờ
- Một điện trở R chưa biết giá trị
- Dây dẫn dùng để nối các linh kiện
Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối, biết r < R0
+ -
Hình 4
Trang 14Ôn thi chuyên lý 10
- Hết -
ĐỀ SỐ 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
HẢI DƯƠNG NGUYỄN TRÃI - NĂM HỌC 2013- 2014
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (Đề gồm: 01 trang)
Câu 1 : ( 2,0 điểm)
Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A về B trên đoạn đường thẳng AB Người thứ nhất đi với vận
tốc là v1 = 10 km/h Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 30 phút và đi với vận tốc v2 = 20
km/h Người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 10 phút
a) Hỏi người thứ 2 gặp người thứ 1 cách vị trí xuất phát bao xa?
b) Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 40 phút nữa thì sẽ cách đều người thứ nhất
và người thứ hai Tìm vận tốc người thứ ba
Giả thiết chuyển động của ba người đều là những chuyển động thẳng đều
c) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở không đáng kể,
dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D Tính R4
để số chỉ của ampe kế là 400 mA
Câu 3: (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Cho R1 =
45Ω; R2 = 90Ω; R3 = 15Ω; R4 là một điện
trở thay đổi được Hiệu điện thế UAB
không đổi Bỏ qua điện trở của ampe kế và
của khóa K
a) Khóa K mở, điều chỉnh R4 = 24Ω thì
ampe kế chỉ 0,9A Tính hiệu điện thế UAB
b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho dù đóng hay mở khóa K thì số chỉ của ampe kế vẫn
không đổi Xác định giá trị R4 lúc này
Câu 4: (1,5 điểm)
Hai bình nhiệt lượng kế mỗi bình chứa 200g nước, bình A ở nhiệt độ 600C, bình B ở nhiệt độ
1000C Từ bình B người ta lấy ra 50g nước rồi đổ vào bình A rồi quấy đều Sau đó lại lấy 50g
nước từ bình A đổ trở lại bình B và quấy đều Coi một lần đổ qua và đổ trở lại tính là một lần
Trang 15Ôn thi chuyên lý 10
Hỏi phải đổ qua đổ lại bao nhiêu lần cùng một lượng nước 50g để hiệu nhiệt độ giữa hai bình nhỏ
hơn 20C ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với bình và môi trường
Câu 5: ( 2,0 điểm)
Đặt vật sáng AB dạng mũi tên trước một thấu kính cho A’B’ = 4
5 AB, khi dịch chuyển AB theo phương trục chính một khoảng 9cm thì cho ảnh A”B” = 5
4 AB Biết AB vuông góc với trục chính của thấu kính A nằm trên trục chính của thấu kính và tiêu cự f > 15cm
a) Thấu kính trên là thấu kính gì? Vì sao?
b) Hãy tìm tiêu cự của thấu kính
Câu 1:( 4,0 điểm)
Có ba điện trở giống nhau R1 = R2 = R3 = R được mắc với nhau rồi mắc nối tiếp với 1
Ampe kế vào một nguồn điện hiệu điện thế U không đổi Ampe kế có điện trở rất nhỏ, số chỉ của
Ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch chính
1 Hỏi có mấy cách mắc mạch điện? Tính điện trở tương đương của mỗi mạch
2 Người ta thấy có một mạch điện mà số chỉ của Ampe kế là nhỏ nhất và bằng 0,3 A Đó
là mạch điện nào? Tìm số chỉ của Ampe kế trong các cách mắc mạch điện khác
Câu 2:(4,0 điểm)
Một thấu kính hội tụ quang tâm O, tiêu cự f = 10 cm (f = OF = OF’)
1 Điểm sáng S nằm cách trục chính 2 cm và cách thấu kính 5 cm Dựng ảnh S’ và dùng
kiến thức hình học xác định vị trí , tính chất của ảnh S’
2 Vật sáng AB có dạng hình mũi tên cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính và cách quang
tâm một đoạn OA = 20 cm (A nằm trên trục chính) A’B’ là ảnh của AB cho bởi thấu kính
Cho : d = OA ; d’ = OA’
Sử dụng các công thức :
d
1 +'
Câu 3:(4,0 điểm)
Một bếp điện tiêu thụ công suất P = 1,1 kW được dùng ở mạch điện có hiệu điện thế
U=120V Dây nối từ ổ cắm vào bếp có điện trở r = 1
1 Tính điện trở R của bếp
2 Tính nhiệt lượng toả ra ở bếp điện khi sử dụng liên tục bếp trong thời gian nửa giờ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 16Ôn thi chuyên lý 10
Câu 4:(4,0 điểm)
Một người mắt tốt có thể nhìn rõ các vật cách mắt 20 cm trở ra (điểm cực viễn ở vô cực)
Người này sử dụng một kính lúp có số bội giác 2,5x để quan sát các vật nhỏ Hỏi phải đặt vật
trong khoảng nào trước kính để mắt có thể nhìn rõ ảnh, biết mắt đặt sau kính và cách kính 10 cm.
Câu 5: (4,0 điểm)
Ở đầu hai đường dây tải điện gắn một máy tăng thế với các cuộn dây có số vòng là 500
vòng và 11000 vòng Ở cuối đường dây gần nơi sử dụng điện đặt một máy hạ thế với các cuộn
dây có số vòng là 132000 vòng và 1320 vòng Hiệu điện thế đặt vào cuộn sơ của máy tăng thế là
1000 V, công suất tải đi là 110 KW
1 Tìm hiệu điện thế của mạch điện ở nơi sử dụng điện
2 Tìm công suất hao phí trên đường dây tải điện, biết rằng điện trở tổng cộng của đường
dây là 100
Cho hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ của máy tăng thế bằng hiệu điện thế ở hai đầu cuộn
sơ của máy hạ thế
-HẾT -
ĐỀ SỐ 14
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(4,5 điểm) Hai con tàu chuyển động trên cùng một đường thẳng với cùng vận tốc không
đổi v, hướng tới gặp nhau Kích thước các con tàu rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng Khi hai
tàu cách nhau một khoảng L thì một con Hải Âu từ tàu A bay với vận tốc u ( với u > v) đến gặp
tàu B (lần gặp 1), khi tới tàu B nó bay ngay lại tàu A (lần gặp
2), khi tới tàu A nó bay ngay lại tàu B (lần gặp 3 ) …
a Tính tổng quãng đường con Hải Âu bay được khi hai tàu
Trang 17Ôn thi chuyên lý 10
Câu 2.(4 điểm) Trong một bình cách nhiệt chứa hỗn hợp nước và nước đá ở O o C Qua thành bên
của bình, người ta đưa vào một thanh đồng có một lớp cách nhiệt bao quanh Một đầu của thanh
tiếp xúc với nước đá, đầu kia nhúng trong nước sôi ở áp suất khí quyển Sau thời gian T đ = 15
phút thì nước đá trong bình tan hết Nếu thay thanh đồng bằng thanh thép có cùng tiết diện nhưng
khác nhau về chiều dài với thanh đồng thì nước đá trong bình tan hết sau thời gian T t = 48 phút
Cho hai thanh đó nối tiếp với nhau như hình 1 thì nhiệt độ t tại điểm tiếp xúc giữa 2 thanh và thời
gian T để nước đá tan hết là bao nhiêu? Xét 2 trường hợp:
a Đầu thanh đồng tiếp xúc với nước sôi
b Đầu thanh thép tiếp xúc với nước sôi
Cho biết với chiều dài và tiết diện thanh là xác định thì nhiệt
lượng truyền qua thanh kim loại trong một đơn vị thời gian chỉ
phụ thuộc vào vật liệu làm thanh và hiệu nhiệt độ giữa 2 đầu
thanh
Câu 3.(3,5 điểm) Khi mắc một bếp điện có hiệu điện thế định
mức U 0 vào hai điểm M,N như hình 2 thì công suất tiêu thụ trên
bếp chỉ bằng 5
6 công suất tiêu thụ định mức của bếp Giữa hai
điểm A,B có hiệu điện thế không đổi là U 0 Bỏ qua sự thay đổi
của điện trở theo nhiệt độ
a Hỏi nếu mắc song song hai bếp điện như trên vào hai điểm
M,N thì tổng công suất tỏa nhiệt trên hai bếp gấp bao nhiêu lần
công suất định mức một bếp?
b Ta có thể mắc song song bao nhiêu bếp điện vào hai điểm
M,N để tổng công suất tỏa nhiệt trên các bếp là lớn nhất?
Câu 4.( 4,5 điểm) Cho mạch điện hình 3 Biết R 3 = 20, hiệu
điện thế giữa hai điểm A và B là U = 22V; Rx là một biến trở
Điện trở các vôn kế V 1 và V 2 rất lớn, điện trở ampe kế A và
dây nối không đáng kể
a Khi điều chỉnh R x = R xo = 20 thì số chỉ vôn kế V 1 gấp
1,2 lần số chỉ vôn kế V 2 và ampe kế A chỉ 0,1A Hãy tìm công
suất tiêu thụ của đoạn mạch AB và giá trị các điện trở R 1 và R 2
b Nếu ta điều chỉnh giảm liên tục giá trị của biến trở R x từ
R xo đến 0 thì công suất tiêu thụ trên R x sẽ thay đổi như thế nào?
c Rx có giá trị nằm trong khoảng nào để dòng điện qua
ampe kế A có chiều từ C đến D?
Câu 5.(3,5 điểm) Hai điểm sáng S 1 và S 2 nằm trên trục chính và ở hai bên thấu kính hội tụ cách thấu
kính lần lượt 9cm và 18cm Khi đó ảnh của S 1 và S 2 qua thấu kính trùng nhau Vẽ hình giải thích sự
tạo ảnh trên và từ hình vẽ tính tiêu cự của thấu kính
-D