1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề trắc nghiệm học Kỳ I Địa 10 ( có đáp án )

27 3,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B.M: HUỲNH THÀTÀI KHOẢN: pvd_huynhtha - MẬT MÃ: 123 BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ LỚP 10 DẠNG FILE WORD ĐƯỢC ĐỊNH DẠNG ĐỂ CẬP NHẬT VÀO NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trang 1

SỞ: G.D Đ.T QUẢNG NGÃI - TRƯỜNG: T.H.P.T PHẠM VĂN ĐỒNG TỔ: SỬ- ĐỊA- G.D CÔNG DÂN - G.V B.M: HUỲNH THÀ

TÀI KHOẢN: pvd_huynhtha - MẬT MÃ: 123

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ LỚP 10

( DẠNG FILE WORD ĐƯỢC ĐỊNH DẠNG ĐỂ CẬP NHẬT VÀO NGÂN HÀNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ONLINE CỦA IN.TEST )

CHỦ ĐỀ 1: BẢN ĐỒ ( 16 câu )

<NB> Các đối tượng địa lí nào sau đây thuờng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu:

$ Các đường ranh giới hành chính

$ Phân bố tập trung theo điểm

$ Phân bố theo tuyến

<NB> Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện:

$ Chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

$Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

$ Cơ cấu giá trị của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

$ Động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

<NB> Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta thường dùng phương pháp:

$ Kí hiệu đường chuyển động

$ Bản đồ - biểu đồ

$Kí hiệu

$Chấm điểm

Trang 2

<TH> Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh:

$ Học thay sách giáo khoa

$Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí

$ Thư giản sau khi học xong bài

$ Xác định vị trái các bộ phận lãnh thổ học trong bài

<TH> Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào:

$ Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ

$ Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ

$ Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ

$ Bảng chú giải

<TH> Câu Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác:

$ Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặt Trái Đất

$ Bản đồ có thể thể hiện hình dạng và qui mô các bộ phận lãnh thổ trên bề mặt Trái Đất

$Bản đồ không thể thể hiện quá trình phát triển của 1 hiện tượng

$ Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố của các tượng địa đối lí

<TH> Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng:

$ Sự khác nhau về màu sắc kí hiệu

$ Sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu <@>

$ Sự khác nhau về hình dạng kí hiệu

$ a và b đúng

<TH> Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:

$ Phân bố với phạm vi rộng rải

$Phân bố theo những điểm cụ thể

$ Phân bố theo dải

$ Phân bố không đồng đều

<TH> Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện tưnøg đối tượng có đặc điểm:

$ Thể hiện cho 1 phạm vi lãnh thổ rất rộng

$ Đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ

$ Mỗi kí hiệu có thể thể hiện được 1 hay nhiều hơn các đối tượng

Trang 3

$ Có sự phân bố theo những điểm cụ thể

$ Có sự di chuyển theo các tuyến

$ Có sự phân bố theo tuyến

$ Có sự phân bố rải rác

<VD> Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là:

$ Các nhà máy sự trao đổi hàng hố

$Các luồng di dân, các luồng vận tải

$ Biên giới, đường giao thông

$ Các nhà máy, đường giao thông

<VDC> Bản tin dự báo thời tiết cho biết: áp thấp nhiệt đới đã hình thành ngoài khơi biển Đông, cách vĩ tuyến 17°Bắc về phía nam là 126 hải lý Vậy, áp thấp nhiệt đới đang ở vĩ độ:

<TH> Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất có đặc điểm là:

$ Thuận chiều kim đồng hồ

$ Cùng với hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

$ Ngược chiều kim đồng hồ

$ b và c đúng <@>

Trang 4

<TH> Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục những địa điểm không thay đổi vị trí là:

<TH> Chuyển động biểu kiến là:

$ Một loại chuyển động chỉ có ở Mặt Trời

$ Chuyển động thấy bằng mắt nhưng không thực có

$ Chuyển động có thực của Mặt Trời

$ Chuyển động có thực nhưng không thể quan sát thấy

<TH> Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là:

$ Trái Đất tự quay quanh trục

$ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

$ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời vời trục nghiêng không đổi

$ Tất cả các nguyên nhân trên

<TH> Giới hạn xa nhất về phía Bắc mà tia sáng Mặt Trời có thể chiếu vuông góc là:

<TH> Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa là:

$ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi

Trang 5

$ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm

$ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

$ 15 giờ ( ngày hôm nay )

$ 15 giờ ( ngày hôm trước )

$ 16 giờ ( ngày hôm nay )

$ 16 giờ ( ngày hôm trước )

<VDC> Góc nhập xạ của tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tại chí tuyến Nam vào ngày 22 –

CHUYÊN ĐỀ 3: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN ( 20 câu )

<NB> Để biết được cấu trúc của Trái Đất người ta dựa chủ yếu vào:

Trang 6

$ Nguồn gốc hình thành Trái Đất

$ Những mũi khoan sâu trong lòng đất

$ Nghiên cứu đáy biển sâu

$Nghiên cứu sự thay đổi của sóng địa chấn lan truyền trong lòng Trái Đất

<NB> Xếp theo thứ tự giảm dần về chiều dày của các lớp ta sẽ có:

$ Vỏ Trái Đất Manti, nhân Trái Đất

$ Manti, nhân Trái Đất, Vỏ Trái Đất

$Nhân Trái Đất, Manti, Vỏ Trái Đất

$ Nhân Trái Đất, Vỏ Trái Đất Manti

<NB> Theo thứ tự từ trên xuống, các tầng đá ở lớp võ trái đấtlần lượt là:

$Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti

<NB> Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất được thể hiện qua:

$Các vận động kiến tạo, các hoạt động động đất, núi lửa

$ Hiện tượng El Nino

$ Hiện tượng bão lũ

$ Tất cả các ý trên

<NB> Địa hào được hình thành do:

$Một bộ phận địa hình giữa hai đường đứt gãy bị sụt xuống

$ Vận động theo phương thẳng đứng với cường độ mạnh

$ Hiện tượng uốn nếp diễn ra với cường độ mạnh

$ Tất cả các ý trên

<NB> Ngoại lực là :

$ Những lực sinh ra trong lớp manti

$Những lực được sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt đất

$ Những lực được sinh ra từ tầng badan của lớpvỏ Trái Đất

$ Tất cả các ý trên

<NB> Nguyên nhân sinh ra ngoại lực là :

$ Động đất, núi lửa, sóng thần…

$ Vận động kiến tạo

$Năng lượng bức xạ Mặt Trời

$ Do sự di chuyển vật chất trong quyển manti

Trang 7

<NB> Phong hóa lí học được hiểu là :

$ Sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau

$ Sử phá vỡ cấu trúc phân tử của đá

$ Sự phá vỡ nhưng không làm thay đổi thành phần hóa học của đá

$ Độ cao của các đỉnh núi tăng lên

$Thay đổi mực nước đại dương ở nhiều nơi

$ Diện tích của đồng bằng tăng lên

$ Các hiện tượng động đất, núi lửa hoạt động mạnh

<TH> Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

$ Địa luỹ là bộ phận trồi lên giữa hai đường đứt gãy

$Núi lửa thường tương ứng với địa luỹ

$ Dãy núi Con Voi là 1 địa luỹ điển hình ở Việt Nam

$ Các dãy địa luỹ thường xuất hiện ở những nơi hiện tượng đứt gãy diễn ra với cường độ lớn

<TH> Hiện tượng nào dưới đây không thuộc biểu hiện của ngoại lực là:

$ Gió thổi

$ Mưa rơi

$ Quang hợp

$Phun trào mắcma

<TH> Khi hai mảng tách <xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng:

$ Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm

Trang 8

$ Trung tâm các lục địa

$ Ngồi khơi đại dương

$Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo

$ Các vận động do nội lực sinh ra, làm cho cấu tạo lớp manti có những biến đổi lớn

$ Các vận động do nội lực sinh ra, làm cho địa hình lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn diễn ra cách đây hàng trăm triệu năm

<VDC> Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu phụ thuộc vào:

$ Động năng của các quá trình tác động lên nó

$ Kích thước và trọng lượng của vật liệu

$ Mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí

$ Mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến

$ Mặt tiếp xúc của 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau

$ Mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa

<NB> Khối khí chí tuyến lục địa được kí hiệu là:

$ TM

$ TC

$ Tc

$ Tm

Trang 9

<NB> Frông ôn đới(FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí:

$ Địa cực và ôn đới

$ Địa cực lục địa và địa cực hải dương

$ Ôn đới lục địa và ôn đớihải dương

$ Ôn đới và chí tuyến

<NB> Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ sẽ giảm:

$ Không tăng, không giảm

$ Chỉ giảm khi nhiệt độ tăng lên chưa đạt đến 30°C

<NB> Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ:

$ Giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô <@>

$ Tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên

$ Tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô

$ Ý b và c đúng

<NB> Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là:

$ Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam

$ Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam

$ Tây Bắc ở cả 2 bán cầu

$ Tây Nam ở cả 1 bán cầu

<NB> Do mất hết hơi ẩm ở sườn đón gió → qua bên sườn đón gió, không khí trở nên khô và cứ xuống 100 mét: t°c lại tăng:

$ 0,4°c

$ 0,6°c

$ 0,8°c

$ 1°c

<NB> Mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc:

$ Từ đại dương do gió thổi đến

Trang 10

$ Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến

$ Mưa nhiều ở ôn đới

$ Mưa ít ở cực

$ Tất cả các ý trên <@>

<TH> Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

$ Các khối khí có sự phân bố theo vĩ độ tương đối rõ

$ Mỗi bán cầu trên Trái Đất có bốn khối khí chính

$ Các khối khí được chia thành kiểu lục địa và hải dương là dưa vào các đặc tính về nhiệt

<TH> Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ 2 khối khí:

$ Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa

$ Chí tuyến hải dương và xích đạo

$ Bắc xích đạo và Nam xích đạo

$ Chí tuyến lục địa và xích đạo

<TH> Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do:

$ Càng về vùng vĩ độ cao thời gian được Mặt Trời chiếu sáng trong năm càng ít

$ Càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ <@>

$ Tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp

$ Tất cả các ý trên

<TH> Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

$ Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến

$ Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính

$ Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp

$ Gió thường xuất phát từ các áp cao

<TH> Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa do:

$ Chỉ có không khí khô bốc lên cao

$ Không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi

$ Có ít gió thổi đến

$ Nằm sâu trong lục địa

<TH> Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do:

$ Đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn

Trang 11

$ Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh

$ Đây là khu vực áp cao

$ Có lớp phủ thực vật thưa thớt

<TH> Xích đạo là khu vực có mưa nhiều nhất trên Trái Đất chủ yếu do:

$ Là khu áp thấp nhiệt lực, không khí liên tục bốc lên cao hình thành mây gây mưa

$ Tỉ lệ diện tích đại dương so với diện tích lục địa lớn

$ Là nơi thường xuyên chịu tác động của frông, có nhiều dòng biển nóng

$ Tất cả các ý trên

<VD> Vào thời gian đầu đông nước ta chịu ảnh hưởng của khối khí:

$ Địa cực lục địa

$ Ôn đới lục địa

$ Ôn đới hải dương

$ Gió mùa: mùa hạ

$ Gió mùa: mùa đông

$ Dải hội tụ nhiệt đới

<VD> Câu 197: Phần lớn những khu vực có lượng mưa lớn ở nước ta như Móng Cái, Huế… đều nằm ở khu vực:

$ Khuất gió

$ Đón gió

Trang 12

$ Thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp

$ Chịu tác động của gió mùa

<VDC> Hãy quan sát hình vẽ sau và cho biết: đây là loại gió gì ?

( - © : áp cao ( + ) , ® : áp thấp )

$ Gió mùa: mùa hạ

$ Gió mùa: mùa đông

$ Gió biển

$ Gió đất

<VDC> Hãy quan sát hình vẽ sau và tính độ cao h của đỉnh núi ( đơn vị: km ) ?

$ 3

$ 4

$ 5

$ 6

Trang 13

CHỦ ĐỀ 5: THỦY QUYỂN ( 13 câu )

<NB> Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất phân bố ở:

$ Các biển, đại dương

<NB> Ở vùng ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào lúc :

$ Mùa hạ là mùa mưa nhiều

$ Mùa xuân là mùa tuyết tan

$ Mùa đông là mùa mưa nhiều

$ Mùa thu là mùa bắt đầu có tuyết rơi

<NB> Dao động thủy triều lớn nhất khi:

$ Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm trên cùng một mặt phẳng

$ Sóng cao dữ dội, khoảng 20 – 30m

$ Sóng do các thần linh tạo ra theo quan điểm của một số tôn giáo

$ Do mẹ thiên nhiên nổi giận

<TH> Nguyên nhân chủ yếu gây nên sóng thần là:

$ Động đất dưới đáy biển

$ Núi lửa phun dưới đáy biển

$ Bão lớn

$ Gió mạnh

<TH> Các dòng biển nóng thường có hướng chảy:

$ Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp

Trang 14

$ Từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao

$ Bắc – Nam

$ Nam – Bắc

<TH>Câu nào dưới đây không chính xác:

$ Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều thẳng

<VD> Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố:

$ Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít

$ Địa hình và cấu tạo của đất, đá

<VDC> Dấu hiệu nhận biết sóng thần:

$ Cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ biển

$ Nước biển sủi bọt và có mùi trứng thối

$ Nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ

$ Tất cả các ý trên

CHỦ ĐỀ 6: THỔ NHƯỠNG QUYỂN VÀ SINH QUYỂN ( 16 câu )

<NB> Độ phì của đất có khả năng cung cấp cho thực vật:

Trang 15

$ Nhiệt độ và áp suất không khí.

$ Độ ẩm không khí và áp suất không khí

$ Nhiệt độ và thời gian chiếu sáng

<TH> Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là:

<TH> Giới hạn phía trên của sinh quyển là:

$ Giới hạn trên tầng đối lưu

$ Nơi tiếp giáp tầng ôdôn

$ Nơi tiếp giáp tầng iôn

$ Đỉnh Evơret

Trang 16

<TH> Giới hạn dưới của sinh quyển là:

$ Đáy đại dương (ở đại dương) và đáy của tầng phong hóa (ở lục địa)

$ Độ sâu 11km

$ Giới hạn dưới của lớp vỏ Trái Đất

$ Giới hạn dưới của vỏ lục địa

<TH> Những kiểu thảm thực vật môi trường đới nóng không có ở châu lục nào?

$ Bón quá nhiều các hố chất vào đất

$ Canh tác quá nhiều vụ trong một năm

$ Tất cả các ý trên <@>

<VD> Tại sao đới ôn hòa lại có nhiều kiểu thảm thực vật và nhóm đất?

$ Đới ôn hòa có sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu nhất

$ Đới ôn hòa có diện tích lục địa lớn nhất

$ Đới ôn hòa có nhiều dãy núi cao nhất

$ Đới ôn hòa có lượng mưa và thời gian chiếu sáng nhiều nhất

<VDC> Thảm thực vật đài nguyên không xuất hiện ở bán cầu nam vì :

$ Đới lạnh ở bán cầu nam không có đất, chỉ có băng tuyết

$ Bán cầu nam không có đới lạnh

$ Bán cầu nam không có nhiều núi cao như bán cầu bắc

$ Bán cầu bắc có nhiều kiểu khí hậu

<VDC> Nơi có nhiều động vật ăn cỏ sẽ là nơi tập trung phân bố nhiều:

$ Động vật ăn cỏ

$ Động vật ăn thịt

$ Côn trùng

$ Vi sinh vật

CHỦ ĐỀ 7: MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾU CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ ( 14 câu )

<NB> Lớp vỏ địa lí còn được gọi là:

Trang 17

$ Lớp trên bề mặt Trái Đất có sự tác động qua lại giữa các quyển

$ Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa

<NB> Mối quan hệ qua lại lẫn nhau của các thành phần vật chất giữa các quyển trong lớp vỏ địa lí tạo nên:

$ Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh

$ Quy luật địa đới

$ Quy luật phi địa đới

$ Quy luật nhịp điệu

<NB> Số lượng các vành đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là:

$ Khí hậu biến đổi

$ Ngăn đập thủy điện

<TH> Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của

lớp vỏ địa lí:

$ Lượng CO2 trong khí quyển tăng lên, kéo theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên

$ Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần

$ Rừng đầu nguồn bị mất làm chế độ nước sông trở nên thất thường

$ Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa

<TH> Qui luật địa đới là:

$ Sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ

$ Sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và các cảnh quan địa lí theo vĩ độ

$ Sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo kinh độ

$ Sự thay đổi của khí hậu theo vĩ độ

<TH> Biểu hiện của quy luật địa ô là sự thay đổi các thảm thực vật theo

$ Vĩ độ

$ Độ cao

$ Kinh độ <@>

Ngày đăng: 10/01/2017, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w