1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Cương Địa Lớp 6 Nguyễn Đăng Tín biên soạn

10 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 112,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (2.0 điểm). a. Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả. b. Lễ hội Festival Huế năm 2012 khai mạc vào lúc 19 giờ ngày 0742012 được truyền hình trực tiếp. Hãy tính giờ, ngày các địa điểm xem truyền hình trực tiếp lễ khai mạc: Địa điểm Kếptao (180Đ) Niu Đêli (770Đ) Thượng Hải ( 1210Đ) LaHabana ( 820 22’T) Honolulu ( 157049’T)  Giờ       Ngày        Câu 2 (2.0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy: a. Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Giải thích tại sao có những đặc điểm đó? b. Địa hình ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ (dựa vào trang khí hậu trong Atlat Địa lí Việt Nam). Câu 3 (3.0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy: a. Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, cơ cấu dân số trẻ, mật độ dân số cao. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh? b. Trình bày đặc điểm dân số của tỉnh Thanh Hóa. Câu 4 (3.5 điểm). a. Dịch vụ là gì? Theo cơ cấu, dịch vụ được chia thành các ngành dịch vụ nào? b. Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta? c. Trình bày các loại hình giao thông vận tải của tỉnh Thanh Hóa Câu 5 (3.5 điểm). Cho bảng số liệu sau đây: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Đơn vi: tỉ đồng) Năm Tiểu vùng 1995 2000 2002  Tây Bắc  320,5  541,1  696,2

Trang 1

Nguon:dangtinnews

Hs THPT Thang Long

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6 HỌC KÌ II

A/Lýthuyết:

I/Trắcnghiệm:

Câu 1:Lớpvỏkhígồm 3 tầng.

Câu 2:Dụngcụ đo khíáplàkhíápkế.

Câu 3: Từkhoảngcácvĩđọ 30ºBắcvà Nam, loạigióthổi quanh năm lên cácvĩđộ 60ºBắcvà Nam làgió

Tây Ôn đới.

Câu 4: Trên Tráiđấtcó 5 đớikhíhậu: 2 đớilạnh, 2 đới ôn hòavà 1 đớinóng.

Câu 5:Gióthổithường xuyên ở 2 đớilạnhlàgió Đông Cực

Câu 6 :

Khi cónhiệtđộlà: Lượng hơi nướcchứađược: (g/m ³)

II/Tựluận:

Câu 1:Thờitiếtkháckhíhậu ở:

-Thờitiếtlàsựbiểuhiệncủahiệntượngkhítượng ở 1 địa phương trong thời gian ngắn.

-Khíhậulàsựlặp đi lặplạitìnhhìnhthờitiết ở 1địa phươngtrong nhiều năm.

Câu 2 : Hơi nướcvàđộẩmcủa không khí:

-Không khí bao giờcũngchứamộtlượng hơi nướcnhấtđịnh nên không khícóđộẩm.

-Dụngcụ đo độẩmcủa không khílàẩmkế

-Nhiệtđộcóảnhhưởngđếnkhả năng chứa hơi nướccủa không khí Nhiệtđộ không khícàng cao thìlượng hơi nướcchứađượccàngnhiều (độẩm cao).

+Quátrình ngưng tụ: khi không khíđãbãohòamàvấn cung cấp thêm hơi nướcthìlượng hơi nướcđósẽđọnglạithànhhạtnước Đólàsự ngưng tụ.

Câu 3:Cấutạocủalớpvỏkhí:

Tầngđối lưu -Nằmsátmặtđấttớiđộ cao khoảng 16km Tầngnàytập trung tới 90% không

khí Không khíchuyểnđộng theo chiềuthẳngđứng.

-Nhiệtđộgiảmdần khi lên cao (trung bình 100m thìnhiệtđộgiảm0,6ºC).

-Là nơi sinh ra tấtcảcáchiệntượngkhítượng.

Tầngbình lưu -Nằm trên tầngđối lưu vớiđộ cao khoảng 80km.

Trang 2

-Cólớp ô dôn ngăn cảnnhững tia bứcxạcóhại cho sinh vậtvà con người.

Tầngcao

củakhíquyển -Nằm trên tầngbình lưu. -Không khí ở đây rấtloãng.

Câu

4+5:

Câu 6:

Tên đớikhíhậu Đặcđiểm

Đớinóng

(nhiệtđới) -Quanh năm cógócchiếucủaánhsángmặttrời tương đốilớn. Lượngnhiệtnhậnđược tương đốinhiều, nóng quanh năm.

-Gióthổi ở đây làgióTín Phong.

-Lượng mưa cao từ: 1000mm => 2000mm/năm Đới ôn hòa (ôn

đới) -Lượngnhiệtnhậnđược trung bình -Gióthổi ở đây làgió Tây Ôn đới.

-Lượng mưa trung bìnhtừ 500mm =>1000mm/năm Đớilạnh (hànđới) -Khíhậugiálạnh, có băng tuyết bao phủ quanh năm.

-Gióthổi ở đây làgió đông cực -Lượng mưa trung bình năm dưới 500mm

Câu 7: Sông vàhồkhác nhau:

-Sông làdòngnướcchảy tương đốiổnđịnh trên bềmặtlụcđịa.

-Hồlànhữngkhoảngnướcđọng tương đốirộngvà sâu trong đấtliền.

Câu 8:Sựvậnđộngcủanướcbiểnvàđại dương:

Sóng -Làhìnhthức dao độngtạichỗcủanướcbiểnvàđại dương.

-Nguyên nhân: Chủyếulàgió Độngđấtngầmdướiđáybiển gây ra sóngthần.

Thủytriều -Làhiệntượngnướcbiểnlúc dâng lên,lấn sâu vàođấtliền, cólúclạirútxuốnglùi ra xa

-Nguyên nhân là do sứchútcủamặt trăng vàmặttrời.

Dòngbiển -Làhiệntượngchuyểnđộngcủalớpnướcbiển trên mặttạothànhcácdòngchảy trong

cácbiểnvàđại dương.

-Nguyên nhân: sinh ra cácdòngbiểnchủyếulàcácloạigió như: gióTín phong, …

B/Bàitập:

Câu 1:Cáchtínhnhiệtđộ trung bìnhngày:

Đo nhiệtđộvàolúc 5 giờ, 13 giờ, 21 giờrồicộng ba nhiệtđộ đo đượclại chia cho ba.

Vd: lúc 5 giờ đo được 20ºC, 13 giờ đo được 24ºC, 21 giờ đo được 22ºCthì ta làm như sau:

(20ºC+24ºC+22ºC): 3=22ºC (đâylànhiệtđộ trung bìnhngàyđó)

Tên khốikhí Nơi hìnhthành Đặcđiểm Khốikhínóng Trên cácvùngvĩđộthấp Cónhiệtđộ tương đối cao.

Khốikhílạnh Trên cácvùngvĩđộ cao Cónhiệtđộ tương đốithấp Khốikhíđạidương Trên cácbiểnvàđại dương Cóđộẩmlớn.

Khốikhílụcđịa Trên cácvùngđấtliền Cótínhchất tương đối khô.

Trang 3

Câu 2: Câu 3:

Chúccácbạn thi tốt! Đạtkếtquả cao.

Khônghọcthilạirángchịu

[ĐỊA LÍ 6] ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I

2016-2017

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I 2016-2017

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU, Q 1

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 6

HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2016-2017 A.TỰ LUẬN

Câu 1: Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

_Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên bề mặt đất.

Câu 2 : Kinh độ, vĩ độ là gì?

_Kinh độ là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.

_Vĩ độ là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.

Câu 3 : Tọa độ địa lí là gì?

_Kinh độ, vĩ độ của một điểm được gọi là toạ độ địa lý của điểm đó.

Câu 4: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên ta chúng ta phải xem bảng chú giải?

_Vì bảng chú giải giúp ta hiểu nội dung và ý nghĩa của kí hiệu bản đồ.

Câu 5 : Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?

Trang 4

_ Kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam quả địa cầu.

_ Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến trên quả địa cầu.

Câu 6 : Cho biết cách xác định phương hướng trên bản đồ?

  -Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

     +Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc.

     +Đầu dưới kinh tuyến chỉ hướng Nam.

     +Bên phải vĩ tuyến chỉ hướng Đông.

     +Bên trái vĩ tuyến chỉ hướng Tây.

  

B.KỸ NĂNG

Câu 1: Điền tên các hướng vào hình sau?

- Hình 10 trang 15

Câu 2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ số trên bản đồ?

Câu 3: Viết tọa độ địa lí của một số điểm?

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2.0 điểm): Dựa vào các kiến thức về sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời, hãy cho biết:

a Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng nào? Nhận xét về độ nghiêng, hướng nghiêng của trục Trái Đất

b Nguyên nhân của hiện tượng mùa và sự hình thành các mùa trên Trái Đất

c Vào ngày 21/3 và ngày 23/9 những địa phương nào trên Trái Đất có ngày và đêm bằng nhau? Tại sao?

Câu 2 (3.0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học về Địa lí tự nhiên Em hãy:

a Chứng minh sông ngòi nước ta phản ánh cấu trúc địa hình và nhịp điệu mùa của khí hậu?

b Thanh Hóa có những hệ thống sông lớn nào? Cho biết giá trị kinh tế của nó mang lại? Địa phương nơi em sống có sông gì? Sông đó thuộc

hệ thống sông nào ở Thanh Hóa

Câu 3 (2.0 điểm) Trình bày những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay

Câu 4 (3 điểm). 

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học về vùng Bắc Trung Bộ Em hãy:

a Kể tên các tỉnh của vùng Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng

b Việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa như thế nào?

2 Trình bày hiểu biết của em về ngành lâm nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Câu 5 (4.0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước trong giai

đoạn 1995 – 2005 Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng

Cả nước

1995 2005 1995 2005

Số dân (nghìn người) 16137 18028

Trang 5

71996 83106 Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha)

1117 1221 7322 8383 Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn)

5340 6518 26141 39622 Bình quân lương thực có hạt (kg/người)

331 362 363 477  

a So sánh tốc độ tăng trưởng các chỉ số trên của Đồng bằng sông Hồng với cả nước

b Phân tích, giải thích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng

Câu 6 (6.0 điểm) Cho bảng bảng số liệu sau: 

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990 - 2003 

Năm Diện tích lúa 

cả năm (nghìn ha ) Sản lượng lúa (nghìn tấn)

Cả năm Chia ra

Vụ đông xuân

Vụ hè thu

Vụ mùa 1990 6042,8 19225,1 7865,6 4090,5 7269,0 1995 6765,6 24963,7 10736,6 6500,8 7726,3 2000 7666,3 32529,5 15571,2 8625,0 8333,3 2003 7449,3 34518,6 16822,9 9390,0 8305,7

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong thời gian trên

b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích

Trang 6

(Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam xuất bản từ 2009 trở lại đây)

Họ tên học sinh: ; Số báo danh:

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2016- 2017 Môn: Địa lí 9 – Bài số 2

Câu Nội dung Biểu điểm Câu 1:

2 điểm

a Nhận xét về độ nghiêng và hướng nghiêng:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

- Độ nghiêng và hướng nghiêng không đổi

b Nguyên nhân của hiện tượng mùa và sự hình thành các mùa:

- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trên quỹ đạo, nên có lúc Trái Đất ngả nửa Cầu Bắc, có lúc ngả nửa Cầu Nam về phía Mặt Trời

nên sinh ra các mùa

- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời

MÔN : ĐỊA LÍ 8 Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3 điểm) Những thành tựu trong nông nghiệp của các nước Châu Á được biểu hiện như thế nào?

Câu 2 (3 điểm)  Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, địa hình khu vực Tây Nam Á Vị trí địa lí có ý nghĩa như thế nào đối với khu vực và thế giới? Dựa vào nguồn

tài nguyên nào mà một số quốc gia Tây Nam Á lại trở thành những nước có nguồn thu nhập cao? 

Câu 3 (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:

Dân số một số khu vực Châu Á ( năm 2001)

Khu vực Dân số (triệu người) Đông Á 1503 Nam Á 1356 Đông Nam Á 519 Tây Nam Á 286 Châu Á 3766

Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện dân số của một số khu vực ở Châu Á? 

Nêu nhận xét về dân số khu vực Nam Á và Đông Á? Các quốc gia ở khu vực này(Trung Quốc và Ấn Độ) đã có những cố gắng như thế nào

để giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội có liên quan?

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM Câu 1 (3 điểm)

- Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng lúa mì của toàn thế giới (1 điểm)

- Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước đông dân nhất thế giới, trước đây thường xuyên thiếu lương thực, nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu

(1điểm)

- Thái Lan và Việt Nam hiện nay trở thành những nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ nhì trên thế giới (1 điểm)

Câu 2(3 điểm)

* HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, địa hình của k/v Tây Nam Á(1 điểm)

Trang 7

* K/v Tây Nam Á nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất từ biển Đen sang biển Địa Trung Hải; từ châu Á sang châu Âu qua kênh đào Xuy-ê

và biển đỏ

- Nằm ở ngã ba của ba châu lục (1 điểm)

* Dựa vào nguồn tài nguyên quan trọng là dầu mỏ nên các nước Tây Nam Á trở thành những nước có thu nhập cao (1 điểm)

Câu 3 (4 điểm)

* HS vẽ đúng đẹp đảm bảo tính thẩm mĩ, có đủ tên biểu đồ, bảng chú giải (2 điểm)

* HS nêu được nhận xét, nêu được thành tựu của 2 nước Trung Quốc và Ấn Độ

(2 điểm)

MA TRẬN ĐỀ  Cấp độ Tên  chủ đề  Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

Cấp độ thấp Cấp độ cao Tình hình phát triển KT-XH ở các nước châu Á Trình bày được các thành tựu nổi bật

Số câu:1

Số điểm 3,0

Tỉ lệ 30%

Số câu:1

Số điểm 3,0

Tỉ lệ 30%

Số điểm 3 

Tỉ lệ 30%

Khu vực Tây Nam Á Nêu được đặc điểm vị trí địa lí, địa hình Hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lí, nguồn tài nguyên của khu vực

Số câu:1

Số điểm 3,0

Tỉ lệ 30%

Số câu:1

Số điểm 3,0

Trang 8

Tỉ lệ 30%

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%

Dân số Châu Á

Kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét, giải thích

Số câu:

Số điểm 3,0

Tỉ lệ 30%

Số câu:

Số điểm 3,0

Tỉ lệ 30%

Số điểm 4 

Tỉ lệ 40%

* Năng lực được hình thành:

Năng lực chung:

Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực sử dụng ngôn ngữ Năng lực tính toán

Năng lực chuyên biệt:

Năng lực tư duy tổng hợp Năng lực sử dụng số liệu thống kê

Tổng số câu:3 Tổng số điểm 10

Tỉ lệ 100%

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%

Số điểm 5

Tỉ lệ 50% 

Số điểm 4

Tỉ lệ 40%

Tổng

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 3,0 điểm )

Thí sinh chọn 1 phương án trả lời đúng ( trong A, B, C, D ) để điền vào bảng sau :

)

Câu:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Phương án:

Trang 9

1 Dao động thủy triều lớn nhất khi:

A Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm trên cùng một mặt phẳng

B Bán cầu bắc ngã về phí Mặt Trời 

C Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng

D Trái Đất nằm ở vị trí gần Mặt Trời nhất

2 Thủy triều lớn nhất khi nào ?

A Trăng tròn B Trăng Khuyết 

C Không Trăng D Trăng Tròn hoặc không trăng

3 Nguyên nhân chủ yếu gây nên sóng thần là:

A Động đất dưới đáy biển B Núi lửa phun dưới đáy biển 

C Bão lớn D Gió mạnh

4 Các dòng biển nóng thường có hướng chảy:

A Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp B Từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao 

C Bắc – Nam D Nam – Bắc

5 Câu nào dưới đây không chính xác:

A Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều thẳng đứng 

B Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều nằm ngang

C Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển

D Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió

6 Dấu hiệu nhận biết sóng thần:

A Cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ biển

B Nước biển sủi bọt và có mùi trứng thối

C Nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ D Tất cả các ý trên

7 Lớp vỏ địa lí còn được gọi là:

A Lớp phủ thực vật B Lớp vỏ cảnh quan

C Lớp vỏ Trái Đất D Lớp thổ nhưỡng

8 Lớp vỏ cảnh quan là:

A Lớp thực vật trên bề mặt đất 

B Lớp thạch quyển cùng lớp sinh quyển trên bề mặt đất

C Lớp trên bề mặt Trái Đất có sự tác động qua lại giữa các quyển

D Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa

9 Mối quan hệ qua lại lẫn nhau của các thành phần vật chất giữa các quyển trong lớp vỏ 

địa lí tạo nên:

A Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh B Quy luật địa đới

C Quy luật phi địa đới D Quy luật nhịp điệu

10 Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật:

A Địa ô B Địa đới C Đai cao D Thống nhất và hoàn chỉnh

11 Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động:

A Khai thác khoáng sản B Phá rừng đầu nguồn

C Khí hậu biến đổi D Ngăn đập thủy điện

Trang 10

12 Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ  địa lí:

A Lượng CO2 trong khí quyển tăng lên, kéo theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên

B Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần

C Rừng đầu nguồn bị mất làm chế độ nước sông trở nên thất thường

D Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa

II PHẦN TỰ LUẬN ( 7,0 điểm )

Câu 1: ( 3 điểm ) Nêu khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai  cao ?

Câu 2: ( 1 điểm ) Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không đổi  trong thời kỳ 1995 – 2002 Hãy điền kết quả tính vào bảng số liệu sau: (Đơn vị : triệu người) Năm:

1995

1997

1998

1999

2002

Dân số:

?

?

975

?

?

Câu 3: (3 điểm ) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp, so sánh và giải thích về tình hình phát triển  Dân số trên thế giới ( Đơn vị: tỉ người ) 

Ngày đăng: 10/01/2017, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w