1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế

49 698 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 493,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế BỘ đề CƯƠNG ôn tập các bộ môn THI CAO học KINH tế

Trang 1

Trong nhiều năm qua, nội dung thi tuyển cao học của trường Đại học Kinh tế quốc dân

đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc tuyển chọn được đầu vào có chất lượng cao

cho đào tạo sau đại học Môn thi Toán Kinh tế nhằm mục đích kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức Toán học để nắm bắt bản chất các mối quan hệ kinh tế, góp phần giúp lựa chọn ứng viên một cách công bằng, khách quan và phù hợp với mục tiêu - nội dung đào tạo ở bậc Thạc

sĩ tại các trường Đại học khối Kinh tế và Quản trị kinh doanh.

Để phù hợp hơn với thực tiễn và yêu cầu mới, Trường Đại học Kinh tế quốc dân quyết định tinh giản và cụ thể hóa nội dung thi tuyển môn Toán Kinh tế, trong đó tập trung chủ yếu

vào các kiến thức phục vụ trực tiếp cho việc học các môn học bậc Cao học trong đó các kiến thức này đã được giảng dạy ở bậc Đại học.

Yêucầu:

Thí sinh cần biết vận dụng một cách phù hợp các kiến thức và phương pháp Toán kinh

tế để giải quyết các bài toán kinh tế được nêu trong phần nội dung thi tuyển Nội dung thi không có câu hỏi thuần túy toán học, chỉ yêu cầu thí sinh biết vận dụng công thức để tính toán và nắm được ý nghĩa kinh tế của các kết quả tính toán, không yêu cầu chứng minh các

định lý.

Nội dung và yêu cầu được trình bày trong văn bản này sẽ là tài liệu giúp định hướng thí sinh trong việc ôn tập thi tuyển được tốt và trang bị được kiến thức sẵn sàng cho việc học tập các môn ở bậc Cao học tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Văn bản này là căn cứ cho việc

Trang 2

   

NỘI DUNG THI TUYỂNPHẦN I: TOÁN CƠ SỞ TRONG KINH TẾ

1.1 Áp dụng Đại số tuyến tính để giải hệ phương trình tuyến tính bài toán kinh tế, bài toán xác

định điểm cân bằng và phân tích sự thay đổi của điểm cân bằng trong các mô hình như: Mô

hình cân bằng thị trường, Mô hình cân bằng thu nhập quốc dân, Mô hình IS-LM, Mô hình cân

đối liên ngành của Leontief (Mô hình I-O).

Bài tập mẫu 1.1.1: Có 4 người đi mua 4 mặt hàng mà các mặt hàng này có trong ba thị trường với giá khác nhau Gọi aij là lượng hàng j mà người thứ i mua (i, j = 1, 2, 3, 4) Gọi bjk(k = 1,

2, 3; j =1, 2, 3, 4) là giá hàng hoá j trong thị trường k Hãy tính lượng tiền mua hàng của mỗi người trong mỗi thị trường theo hai ma trận sau:

được Q1và Q2 sản phẩm được xác định bởi hàm: TC=2Q12+Q2Q1+Q22+C0, với C0 là chi phí cố

định.

a) Hãy sử dụng quy tắc Cramer xác lập hàm cầu ngược.

b) Với C0=350, hãy xác định mức cung và giá bán của mỗi loại sản phẩm để tổng lợi nhuận của doanh nghiệp đạt cực đại; nếu chi phí cố định tăng 1% thì sẽ tác động như thế nào đến mức lợi nhuận tối đa và các giá bán tương ứng?

1.2 Tính tác động tuyệt đối, tương đối của sự thay đổi của một biến số trong mô hình kinh tế Trong đó việc tính tác động tuyệt đối chỉ sử dụng đạo hàm (đạo hàm riêng) thuần túy, không

Trang 3

Bài tập mẫu 1.2.1: Cho hàm lợi ích U = (x + 2)2(y + 3)0,5, trong đó x, y lần lượt là lượng hàng hóa 1, hàng hóa 2.

a) Tìm hàm lợi ích biên của từng mặt hàng.

b) Tính hệ số co dãn của U theo mỗi biến x và y tại (x = 6, y =13).

1.3 Xác định mối quan hệ giữa hàm bình quân và hàm cận biên Xác định xu hướng biến thiên

và tìm cực trị của hàm kinh tế một biến số, chẳng hạn: Hàm lợi nhuận, hàm doanh thu, hàm chi phí, hàm năng suất biên, hàm doanh thu bình quân,

Bài tập mẫu 1.3.1: Cho hàm tổng chi phí TC của doanh nghiệp để sản xuất được Q sản phẩm

là TC = Q3– 5Q2+ 14Q + 144, (Q > 0).

a) Khảo sát sự thay đổi tuyệt đối của TC theo Q, từ đó cho nhận xét về sự thay đổi của hàm TC khi Q thay đổi.

b) Tính hệ số co dãn của TC theo Q tại Q = 2.

c) Cho giá sản phẩm p = 70, với mức thuế doanh thu 20% Hãy tính lợi nhuận khi Q = 3; tìm điểm hòa vốn và phân tích sự thay đổi của hàm tổng lợi nhuận.

1.4 Hàm thuần nhất và bài toán xác định tính hiệu quả theo quy mô

Bài tập mẫu 1.4.1: Cho hàm sản xuất của một doanh nghiệp Q = f(K, L) = 25K0,5L0,5 Hàm sản xuất này có dạng hiệu quả không đổi theo quy mô không?

1.5 Tính tỷ lệ thay thế cận biên, hệ số tăng trưởng đối với một số dạng hàm kinh tế Phân tích tĩnh so sánh trong kinh tế với mô hình gồm các phương trình tuyến tính.

Bài tập mẫu 1.5.1: Số dân P (đơn vị ngàn người), của một thành phố được cho bởi công thức

P(t)  500t  4000 , trong đó, t là thời gian tính theo tháng.

2t2  9

a) Tính số dân của thành phố đó sau 12 tháng.

b) Tính tốc độ tăng trưởng dân số tại t = 12.

1.6 Bài toán tối ưu trong kinh tế:

+ Áp dụng bài toán cực trị không có điều kiện ràng buộc của hàm hai biến để giải các bài toán tối ưu trong kinh tế như: Lựa chọn mức sản lượng tối ưu của nhà sản xuất, Tối đa hóa lợi nhuận, Tối thiểu hóa chi phí.

+ Áp dụng bài toán tìm cực trị của hàm hai biến với một phương trình ràng buộc vào việc giải các bài toán kinh tế: Bài toán tối đa hóa lợi ích người tiêu dùng, Bài toán tối thiểu hóa chi phí tiêu dùng, Tối đa hóa sản lượng với ngân sách cố định, Tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng cố định (Sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange) Nêu ý nghĩa kinh tế của nhân tử Lagrange.

Trang 4

Bài tập mẫu 1.6.1: Công ty độc quyền B sản xuất và cung ứng cho thị trường một loại sản phẩm thực hiện chiến lược phân biệt giá với các hàm cầu ngược như sau: P1=16 - 0,4Q1; P2

=12 – 0,25Q2, trong đó Pi,Qi; giá và lượng sản phẩm tại thị trường i (i =1, 2) Hãy xác định mức sản lượng và giá bán tại mỗi thị trường để tổng doanh thu của công ty đạt cực đại.

Bài tập mẫu 1.6.2: Cho biết hàm lợi ích tiêu dùng: U = x0,4y0,5

Hãy xác định cơ cấu mua sắm cho lợi ích tối đa trong điều kiện giá của hai mặt hàng tương

ứng là $3, $4 và thu nhập của người tiêu dùng là $108.

1.7 Xác định hàm tổng khi biết hàm cận biên, xác định

Bài tập mẫu 1.7.1: Cho biết hàm doanh thu cận biên MR = 84 – 4Q – Q2 Hãy tìm hàm tổng doanh thu TR(Q) và xác định cầu đối với sản phẩm của nhà sản xuất.

Tài liệu tham khảo:

1 Lê Đình Thúy, Nguyễn Quỳnh Lan (2012), NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

2 Hoàng Đình Tuấn, Nguyễn Quang Dong, Ngô Văn Thứ (2005), Giáo trình mô hình toán kinh tế, NXB Thống kê.

PHẦN II: THỐNG KÊ TOÁN TRONG KINH TẾ

2.1 Các bài toán về mẫu

2.1.1 Tính các thống kê đặc trưng của mẫu ngẫu nhiên (Trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn).

2.1.2 Xác định quy luật phân phối của trung bình mẫu và tính xác suất liên quan đến trung bình mẫu.

2.1.3 Xác định kích thước mẫu để sai số, độ dài khoảng tin cậy không vượt quá giá trị cho trước.

Trang 5

2.2 Bài toán ước lượng điểm

2.2.1 Xác định về tính chệch/ không chệch của ước lượng

2.2.2 Xác định ước lượng hiệu quả hơn trong hai ước lượng không chệch

Bài tập mẫu 2.2

Gọi X là lợi nhuận của các công ty ngành dệt may năm 2015 Lấy mẫu ngẫu nhiên X1, X2, X3

từ các công ty này Gọi ;

Các ước lượng trên có phải là không chệch không? Ước lượng nào hiệu quả hơn?

2.3 Bài toán ước lượng bằng khoảng tin cậy

2.3.1 Tìm khoảng tin cậy cho kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn (trường hợp chưa biết phương sai), bao gồm khoảng tin cậy đối xứng, khoảng tin cậy tối đa và khoảng tin cậy tối thiểu.

2.3.2 Tìm khoảng tin cậy cho kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối A(p).

2.3.3 Ước lượng quy mô tổng thể

Bài tập mẫu 2.3

a) Điều tra ngẫu nhiên 200 người sử dụng xe máy tại khu vực nội thành thấy có 142 người đã

đóng phí bảo trì đường bộ Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng bằng khoảng tin cậy đối xứng tỷ

lệ người sử dụng xe máy đã đóng phí, và số người đã đóng phí trong 10.000 người sử dụng xe máy.

b) Cho kết quả khảo sát ngẫu nhiên về trọng lượng của các củ khoai tây ở vùng A được cho trong bảng sau:

Trọng lượng (gam) 100 – 120 120 – 130 130 – 140 140 – 150 150 – 160

Tìm khoảng tin cậy tối đa cho trọng lượng trung bình của các củ khoai tây ở vùng A, biết rằng trọng lượng là tuân theo quy luật chuẩn.

2.4 Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê về các tham số tổng thể

2.4.1 Kiểm định giả thuyết về kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn (trường hợp chưa biết phương sai)

2.4.2 Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của kỳ vọng toán của hai biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn (trường hợp phương sai chưa biết và xem như không bằng nhau, mẫu lớn)

2.4.3 Kiểm định giả thuyết về kỳ vọng của biến ngẫu nhiên phân phối A(p) với kích thước mẫu n

2.4.4 Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của kỳ vọng của hai biến ngẫu nhiên phân phối A(p) với kích thước mẫu n

2.4.5 Về sai lầm loại I và sai lầm loại II trong tình huống cụ thể.

Trang 7

YÊU CẦU THI TUYỂNSINH ĐÀO TẠO TRÌNH

ĐỘ THẠC SĨMÔN: KINH TẾ

HỌCPHẦN I: KINH TẾ

- Quy luật chi phí cơ hội tăng dần

3.Khan hiếm và sự lựa chọn

- Bản chất của sự lựa chọn

- Phương pháp phân tích cận biên

II Lý thuyết cung - cầu

1 Khái niệm, luật cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, phânbiệt sự vận động dọc theo đường cầu và dịch chuyển của

đường cầu

2 Khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng đến cung, phân biệt sự vậnđộng dọc theo đường cung và dịch chuyển của đường cung

3 Cân bằng cung cầu

- Khái niệm cân bằng

- Khái niệm dư thừa, thiếu hụt

4 Sự can thiệp của chính phủ

- Giátrần

- Giásàn

- Thuế

5 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng

III Co giãn của cầu

theo giá

1 Khái niệm: co giãn của cầu theo giá

2 Công thức tính (theo đoạn và điểm)

Trang 8

3 Phân loại Edp.

4 Những yếu tố ảnh hưởng đến co giãn của cầu theo giá

5 Quan hệ giữa TR, P và EdP

IV Lý thuyết hành vi

người tiêu dùng

1 Lý thuyết lợi ích

- Khái niệm lợi ích, tổng lợi ích, lợi ích cận biên

- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

- Xác định lượng tiêu dùng tối ưu, tính thặng dư tiêu dùng

2 Lý thuyết bàng quan ngân sách

- Phân biệt các loại chi phí (chi phí tài nguyên, chi phí kinh

tế, chi phí kế toán, chi phí chìm)

Trang 9

- Chi phí ngắn hạn (FC, VC, TC, AFC, AVC, ATC, MC)

3 Lợi

nhuận

- Khái niệm, phân biệt lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

- Quy tắc tối đa hóa lợi nhuận

VI Cấu trúc thị trường

1 Cạnh tranh

hoàn hảo

- Đặc trưng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

- Sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn hảo

- Đường cung của hãng và của ngành

- Thặng dư sản xuất

2 Độc

quyền

- Nguyên nhân dẫn đến độc quyền

- Xác định sản lượng, giá và lợi nhuận của hãng độc quyền

3 Bài tập: bao gồm 4 câu hỏi mỗi bài tập tập trung vào các nộidung được giới hạn ở trên đối với một số chủ đề:

a Cung – cầu và cân bằng thị trường, sự can thiệp củaChính phủ bằng thuế, trợ cấp và kiểm soát giá Tính toán

Trang 10

d Quyết định sản xuất của doanh nghiệp độc quyền Tínhphần mất không? Tác động của thuế…

PHẦN II: KINH TẾ VĨ MÔ

I Đo lường sản lượng và mức giá

II Mô hình tổng cung - tổng cầu

1 Tổng cầu của nền kinh tế: Khái niệm tổng cầu và đường tổngcầu: độ dốc và các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu

2 Tổng cung của nền kinh tế: Khái niệm tổng cung và đườngtổng cung ngắn hạn và dài hạn:

độ dốc và các nhân tố làm dịch chuyển các đường này

3 Sản lượng và mức giá cân bằng

Trang 11

III Tổng cầu và chính sách tài khóa

2 Mô hình AE và cách xác định sản lượng cân bằng

trong nền kinh tế đóng và mở a Đường AE

c Các biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách

IV Tiền tệ và chính sách tiền tệ

1 Khái niệm và các chức năng của tiền

2 Cung tiền

a Cơ sở tiền, số nhân tiền và cung tiền

b Chính sách tiền tệ và các công cụ của chính sách tiền tệ

3 Cầu tiền và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền

4 Thị trường tiền tệ và xác định lãi suất cân bằng

5 Vai trò của chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế

a Tác động của sự thay đổi cung tiền đến lãi suất, đầu

tư, sản lượng và mức giá b Các nhân tố quyết định

hiệu quả của chính sách tiền tệ

V Lạm phát

1 Khái niệm và đo lường

2 Phân loại lạm phát (theo nguyên nhân)

a Lạm phát do cầu kéo

Trang 12

VI Kinh tế vĩ mô về nền kinh tế mở

1 Cán cân thanh toán

2 Thị trường ngoại hối và chế độ

tỷ giá hối đoái a Cầu về đô la

Mỹ

b Cung đô la Mỹ

c Xác định tỷ giá và lượng đô la Mỹ được trao đổi

tại trạng thái cân bằng d Sự can thiệp của ngân

hàng trung ương vào thị trường ngoại hối

3 Tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đến cán cân thươngmại, sản lượng và mức giá

Trang 13

CÁC DẠNG CÂU HỎI

1 Câu hỏi đúng/sai: Sử dụng các kiến thức được giới hạn ở trên

để giải thích các nhận định đưa ra là đúng hay sai

2 Câu hỏi trả lời ngắn:

a Bằng lập luận và đồ thị tổng cung – tổng cầu hãy giảithích tác động của các sự kiện đến sản lượng, mức giá,

lương thực tế, việc làm và thất nghiệp trong ngắn hạn vàdài hạn

b Bằng lập luận và đồ thị tổng chi tiêu hãy giải thích tácđộng của các sự kiện đến sản lượng cân bằng

c Bằng lập luận và đồ thị thị trường tiền tệ hãy giải thích tácđộng của các sự kiện đến lãi suất cân bằng

d Bằng lập luận và đồ thị trường ngoại hối hãy giải thích tácđộng của các sự kiện đến tỷ giá hối đoái và lượng ngoại tệđược trao đổi

3 Bài tập:

a Tính GDP theo cách tiếp cận sản xuất và chi tiêu

b Tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ số điều chỉnh GDP

và tốc độ tăng trưởng kinh tế

c Tính CPI, tỷ lệ lạm phát và thu nhập thực tế

d Xây dựng hàm tổng chi tiêu, tính sản lượng cân bằng, sốnhân thuế, số nhân chi tiêu, sự thay đổi tiêu dùng, cán cânngân sách và cán cân thương mại

e Tính số nhân tiền, cung tiền, tác động của sự thay đổi

chính sách tiền tệ đến cung tiền và lãi suất

ĐỀ THI MẪU (Thời gian làm

bài: 120 phút) PHẦN II: KINH

TẾ VI MÔ

Câu 1 (1,5 điểm) Hãy cho biết các nhận định dưới đây là Đúnghay Sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị

Trang 14

a Tất cả các đường chi phí bình quân của hãng đều có hình chữU

b Doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận phải tối đa hóa

b Cầu sử dụng máy tính ngày càng gia tăng và công nghệsản xuất máy tính ngày càng được cải thiện sẽ tác độngnhư thế nào đến giá và sản lượng cân bằng trên thị trườngmáy tính

Câu 3 (2 điểm)

Cung cầu của sản phẩm X trên

thị trường là: PS = 12,5 +

2Q; PD = 50 – Q

a Tính giá và lượng cân bằng, doanh thu đạt được bao nhiêu?

b Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại điểm cân bằng

Trang 15

c Giả sử nhà nước lại quyết định trợ cấp 3 đơn vị tiền tệ / đơn vịsản phẩm Hãy xác định mỗi thành viên được hưởng bao nhiêu trênmột đơn vị sản phẩm?

d Minh hoạ các kết quả trên đồ thị

PHẦN II: KINH TẾ VĨ MÔ

Câu 1 (1,5 điểm) Hãy cho biết các nhận định dưới đây là Đúng haySai và giải thích ngắn gọn

a Giả sử gia đình bạn vừa chi 1 tỷ đồng để mua xe hơi nhập khẩu

từ Nhật Giao dịch đó hoàn toàn không tác động đến GDP củaViệt Nam và cơ cấu của nó theo cách tiếp cận chi tiêu

b Giả sử người cho vay và đi vay thống nhất về lãi suất danhnghĩa dựa trên dự kiến của họ về lạm phát tương lai Trongthực tế lạm phát lại thấp hơn mức mà họ dự kiến ban đầu Khi

đó, người cho vay sẽ được lợi hơn, còn người đi vay sẽ bị thiệthơn so với dự kiến ban đầu

Câu 2 (1,5 điểm)

Bằng lập luận và đồ thị AS-AD hãy giải thích điều gì xảy ra vớimức giá, sản lượng, việc làm và lương thực tế trong ngắn hạn khi:

a Chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu

b Giá đầu vào mà các doanh nghiệp trong nước phải nhập khẩutăng mạnh trên thị trường thế giới

Câu 3 (2 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng trong đó các doanh nghiệp sẵn sàng đápứng mọi nhu cầu tại mức giá cho trước Dưới đây là thông tin về cácthành tố của tổng chi tiêu:

Trang 16

2 Hãy tính mức sản lượng cân bằng ban đầu.

3 Giả sử chính phủ giảm thu thuế xuống còn 20% thu nhập.Hãy tính mức sản lượng cân bằng mới

4 Thay vì giảm thuế, để đạt được mức sản lượng cân bằng ở câu

3 chính phủ cần thay đổi chi tiêu bao nhiêu?

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Vũ Kim Dũng (chủ biên), Giáo trình Kinh tế học vi mô, NxbLao động, 2015

2 Vũ Kim Dũng (chủ biên) Bài tập Kinh tế học vi mô, Nxb Laođộng, 2015

3 Vũ Kim Dũng, Kinh tế vi mô trắc nghiệm, Nxb Hồng Đức,2015

4 Nguyễn Văn Công (Chủ biên), Giáo trình Nguyên lý Kinh tếhọc vĩ mô, Nxb Lao động,

Trang 17

YÊU CẦU THI TUYỂNSINH ĐÀO TẠO TRÌNH

- Hoàn cảnh ra đời học thuyết kinh tế của CNTT

- Những tư tưởng kinh tế chủ yếu của CNTT

- Những nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu CNTT

1.2 Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

- Hoàn cảnh xuất hiện trường phái KTCT tư sản cổ điển Anh

- William Petty (1623 – 1687)

+ Đặc điểm phương pháp luận của W Petty

+ Các lý thuyết kinh tế của W Petty ( Lý thuyết giá trị, lýthuyết tiền tệ)

- Adam Smith (1723 – 1790)

+ Đặc điểm phương pháp luận của A.Smith

+ Các lý thuyết kinh tế của A.Smith ( Lý thuyết tự dokinh tế; Lý thuyết giá trị; Lý thuyết tiền tệ)

- David Ricardo (1772 – 1823)

+ Đặc điểm phương pháp luận của Davit Ricardo

+ Các lý thuyết kinh tế của Davit Ricardo ( Lý thuyết giátrị; Lý thuyết tiền tệ)

Cácdạng câuhỏicủanộidung này:

- Dạng câu hỏi hiểu các vấn đề cơ bản

Trang 18

- Dạng câu hỏi tổng hợp, phân tích và so sánh.

- Dạng câu hỏi liên hệ với thực tiễn

2 Các học thuyết kinh tế của trường phái Tân cổ điển

2.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm chủ yếu của trường phái Tân

cổ điển

- Hoàn cảnh ra đời

- Đặc điểm phương pháp luận chủ yếu

2.2 Các học thuyết kinh tế chủ yếu của trường phái ”giới hạn”thành Viên (Áo)

- Lý thuyết “lợi ích giới hạn”

- Lý thuyết giá trị “giới hạn”

2.4 Lý thuyết cân bằng tổng quát của L.Walras

2.5 Lý thuyết giá cả thị trường của A Marshall

Trang 19

Cácdạng câuhỏicủa nộidung này:

- Dạng câu hỏi hiểu nội dung các vấn đề cơ bản của chương

- Dạng câu hỏi tổng hợp, phân tích và so sánh

- Dạng câu hỏi liên hệ với thực tiễn

3 Học thuyết kinh tế của J.M Keynes

3.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm học thuyết kinh tế của J.M.Keynes

- Hoàn cảnh ra đời của học thuyết Keynes

- Đặc điểm của học thuyết Keynes

3.2 Các lý thuyết kinh tế của J.M Keynes

- Lý thuyết chung về việc làm

- Lý thuyết của Keynes về sự can thiệp của Nhà nước vàokinh tế

- Những hạn chế của lý thuyết Keynes

Cácdạng câuhỏicủa nộidung này :

- Dạng câu hỏi hiểu các vấn đề cơ bản

- Dạng câu hỏi tổng hợp, phân tích và so sánh

- Dạng câu hỏi liên hệ với thực tiễn

4 Các lý thuyết của Chủ nghĩa tự do mới

4.1 Nguyên nhân xuất hiện và đặc điểm của Chủ nghĩa tự do(CNTD) mới

- Nguyên nhân xuất hiện CNTD mới

- Đặc điểm phương pháp luận và cơ sở lý luận của CNTDmới

4.3 Các lý thuyết kinh tế của trường phái Tự do mới ở Mỹ

- Lý thuyết trọng tiền hiện đại ở Mỹ

- Các quan điểm của trường phái Trọng cung ở Mỹ

- Kinh tế vĩ mô dự kiến hợp lý

Cácdạng câuhỏicủa nộidung này:

- Dạng câu hỏi hiểu các vấn đề cơ bản

Trang 20

- Dạng câu hỏi tổng hợp, phân tích và so sánh.

- Dạng câu hỏi liên hệ với thực tiễn

5 Học thuyết kinh tế của trường phái Chính hiện đại

5.1 Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm phương pháp luận

- Hoàn cảnh xuất hiện

- Đặc điểm phương pháp luận

5.2 Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp

- Cơ chế thị trường

- Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường

5.3 Lý thuyết về thất nghiệp

- Khái niệm về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp

- Ảnh hưởng của thất nghiệp

- Các loại thất nghiệp

Trang 21

- Các định nghĩa về lạm phát

- Tác động của lạm phát

- Nguồn gốc của lạm phát

- Những biện pháp kiểm soát lạm phát

Cácdạng câuhỏicủa nộidung này :

- Dạng câu hỏi hiểu các vấn đề cơ bản

- Dạng câu hỏi tổng hợp, phân tích và so sánh

- Dạng câu hỏi liên hệ với thực tiễn

6 Một số lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế ở cácnước đang phát triển

- Lý thuyết cất cánh của W.W Rostow

- Lý thuyết về ‘cái vòng luẩn quẩn’ và ‘cú huých từ bênngoài’

- Lý thuyết về mô hình kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis

- Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước châu

Á - gió mùa của Harry

Toshima

Cácdạng câuhỏicủa nộidung này :

- Dạng câu hỏi hiểu các vấn đề cơ bản

- Dạng câu hỏi tổng hợp, phân tích và so sánh

- Dạng câu hỏi liên hệ với thực tiễn

TÀI LIỆU

Tài liệu bắt buộc

Giáo trình : Lịch sử các học thuyết kinh tế, PGS.TS TrầnBình Trọng (chủ biên), NXB ĐH KTQD, Hà Nội - 2008

Trang 22

Tài liệu tham

khảo

- GS.TS Mai Ngọc Cường (2005), Lịch sử các học thuyếtkinh tế: Cấu trúc hệ thống, bổ sung, phân tích và nhận địnhmới”, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội

- L.N Xam- xô- nốp (1963), Sơ lược lịch sử các học thuyếtkinh tế, NXB Sự thật, Hà

Nội

- Paul A.Samuelson và William D.Nord, Kinh tế học, Việnquan hệ quốc tế, Hà Nội,

1989

Trang 23

MỘT SỐDẠNGĐỀTHI MẪU

Đềsố1

Câu 1 (3 điểm): Vì sao Keynes cho rằng, để chống khủng hoảng

kinh tế phải tăng cầu? Hãy chỉ ra những điểm khácnhau cơ bản trong lý thuyết “Việc làm” của Keynesvới lý thuyết “Chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dõn”của M Friedman

Câu 2 (2 điểm): Theo C.Mac: “David Ricardo đó kết cấu toàn bộ

khoa Kinh tế chính trị bằng một nguyên lý thốngnhất, nguyên lý chủ yếu quyết định của ông là thờigian lao động quyết định giá trị” Dựng lý luận giátrị của D.Ricardo để làm rừ luận điểm trên

Câu 3 (2 điểm): Trình bày lý thuyết “Cái vũng luẩn quẩn” và

“cú huých” từ bên ngoài của

P.Samuelson Ý nghĩa của lý thuyết này đối với nước

ta hiện nay?

Câu 4 (1 điểm): So sánh đặc điểm phương pháp luận của trường

phái Tân cổ điển với trường phái Kinh tế chính trị học

tư sản cổ điểnCâu 5 (1 điểm): Cho biết nguyên nhân xuất hiện của chủ nghĩa Tự

do mới?

Câu 6 (1 điểm): Dựa vào lý thuyết cân bằng thị trường của

L.Wallras có thể khắc phục được các vấn đề khủnghoảng, thất nghiệp, lạm phát được không? Vì sao?

Đềsố2

Câu 1 (3 điểm): Thế nào là tư tưởng tự do kinh tế? Trình bày sự

phát triển tư tưởng tự do kinh tế qua các học thuyếtkinh tế mà anh(chị) đã nghiên cứu

Câu 2 (2 điểm): Phân tích các đặc điểm phương pháp luận của

trường phái Tân cổ điển Anh (chị) cho biết, phươngpháp luận của trường phái này có những điểm khác

Trang 24

biệt gì so với phương pháp luận của trường pháiKinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh?

Câu 3 (2 điểm): Dựa vào lý thuyết giá trị của W Petty, chứng

minh rằng: học thuyết kinh tế của ông phản ánh bướcquá độ từ trường phái Trọng thương sang trường pháiKinh tế chính trị tư sản cổ điển

Câu 4 (1điểm): Vì sao nói, lý thuyết Keynes vừa có sự kế thừa

lại vừa thể hiện khuynh hướng đối lập với trường pháiTân cổ điển?

Câu 5 (1 điểm): Theo A.Smith, “tiền là bánh xe vĩ đại của lưu

thông” Luận điểm trên đúng hay sai? Vì sao?

Câu 6 (1 điểm): Vì sao M.Friedman cho rằng, để chống khủng

hoảng kinh tế phải tăng mức cung tiền?

Ngày đăng: 10/01/2017, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w