1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ

145 601 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ

Trang 1

Ngày soạn: ngày dạy:

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một

từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to , bút dạ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp

các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)

2 Dạy bài mới

a) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 1 phần nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu

nghĩa của các từ in đậm

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm Yêu

cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ

- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của các

từ trong mỗi đoạn văn trên?

- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu nghĩa của từ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định

+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn+ Vàng xuộm: màu vàng đậm

+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc

Trang 2

GV kết luận: những từ có nghĩa giống

nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng

dẫn:

+ cùng đọc đoạn văn

+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng

đoạn văn

+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí

xcác từ đồng nghĩa + So sánh ý nghĩa của

từng câu trong đoạn văn trước và sau khi

thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa

- Gọi HS phát biểu

- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

- - 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát biểu

về từng đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất:

+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựngcó thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau

+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật

Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ

ấy giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn

Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm

Trang 3

giác có vị ngọt những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn

CH: thế nào là từ đồng nghĩa?

Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?

Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

b) Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ

đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

- GV gọi HS trả lời và ghi bảng

- HS nối tiếp nhau trả lời

Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau những tườ đồng nghĩa hoàn

toàn có thể thay được cho nhau khi nói viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau

Trang 4

CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước

nhà, non sông vào 1 nhóm?

CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa

chung là gì?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ cho

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV nhận xét

+ hoàn cầu- năm châu

- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống

+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới

- HS đọc

- HS thảo luận và làm bài theo nhóm

- Các nhóm trình bày bài

- nhóm khác nhận xét bổ xung Víêt đáp án vào vở

+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ

+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ

Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh

chúng em thi đua học tập Học hành là nhiệm vụ của chúng em

Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc đất đổ lên xe ben

4 Củng cố dặn dò

- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho ví dụ?

- Nhận xét câu trả lời

- Nhận xét giờ học - Dặn HS học thuộc ghi nhớ làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

Trang 5

I Mục tiêu

- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1

từ tìm được ở BT1 (BT2)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học

- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to, bút dạ

- Từ điển HS

- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng

III Các hoạt động- dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

H: Thế nào là từ đồng nghĩa? cho ví dụ?

H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

cho ví dụ?

H: Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn? cho ví dụ?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

a) giới thiệu bài: Các em đã hiểu thế nào

là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn

và không hoàn toàn Tiết học này các em

- yêu cầu HS đọc nội dung bài

- Tổ chức HS thi tìm từ theo nhóm viết

vào phiếu bài tập

- 3 HS lên bảng trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Hoạt động nhóm, cùng sử dụng từ điển , trao đổi để tìm từ đồng nghĩa

a) Chỉ màu xanhb) chỉ màu đỏc) chỉ màu trắng

Trang 6

- Các nhóm trình bày lên bảng

- GV kết luận

Bài 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

những từ đồng nghĩa không hoàn toàn

trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu

cảm của từ sẽ thay đổi

+ Buổi chiều, da trời xanh đậm, nước biển xanh lơ

+ canhd đồng xanh mướt ngô khoai

+ Bạn nga có nước da trắng hồng+ ánh trăng mờ ảo soi xuống vườn cây làm cho cảnh vật trắng mờ

Trang 7

- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1); tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và dặt

câu với từ vừa tìm

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn

3 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Chúng ta đã hiểu thế

nào là từ đồng nghĩa và thực hành luyện

tập về từ đồng nghĩa Bài học hôm nay

giúp các em mở rộng vốn từ về Tổ Quốc,

tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc và rèn

luyện kĩ năng đặt câu

- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 8

- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi

các học sinh, một nửa còn lại đọc thầm

bài Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp

các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc

- Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các từ

HS nêu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

H: Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?

GV giải thích: Tổ Quốc là đất nước gắn

bó với những người dân của nước đó Tổ

Quốc giống như một ngôi nhà chung của

tất cả mọi người dân sống trong đất nước

đó

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Gọi HS trả lời GV ghi bảng

+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu bài

- HS làm bài theo yêu cầu

- Tiếp nối nhau phát biểu+ Bài thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông

+ bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương

- Tổ Quốc: đất nước , được bao đời xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận

- Tiếp nối nhau phát biểu + đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà

- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa

- Lớp ghi vào vở

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu bài tập

- Nhóm báo cáo kết quả

Trang 9

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét

sửa chữa cho từng em

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ ngữ:

quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ, nơi

chôn rau

nhóm khác bổ xung

- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HS dưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng quốc ( quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quuốc vương, )

- Quốc doanh do nhà nước kinh doanh VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốc doanh

- Quốc tang: tang chung của đất nước VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã để quốc tang 5 ngày

+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa về nơi chôn râu cắt rốn của mình

- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý hiểu:+ quê hương: quê của mình về mặt tình cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tình cảm

+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh

ra mình+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ đã

Trang 10

GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê hương,

nơi chôn rau , cùng chỉ một vùng đất,

trên đó có những dòng họ sinh sống lâo

đời, gắn bó với nhau, với đất đai, rất sâu

sắc Từ tổ Quốc có nghĩa rộng hơn các từ

trên

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng

nghĩa với từ Tổ Quốc

qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu đời

có sự gắn bó tình cảm sâu sắc+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh ra , nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết

III Các hoạt động dạy- học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 3 HS lên bảng mỗi HS đặt 1 câu

trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa với từ

Tổ Quốc

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 3 HS đứng tại chôc đọc bài : vệ quốc, ái

Trang 11

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc các từ có tiếng

Quốc mà mình vừa tìm được Mỗi hS đọc

5 từ

- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- GV nhận xét

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

Tiết học hôm nay các em cùng luyện tập

về từ đồng nghĩa, viết 1 đoạn văn có sử

- Phát giấy khổ to, bút dạ cho nhóm và

hoạt động nhóm theo yêu cầu sau:

+ đọc các từ cho sẵn

+ Tìm hiểu nghĩa của các từ

+ Xếp các từ đồng nghĩa với nhau vào 1

mênh mông long lanh hiu quạnhbát ngát lóng lánh vắng teothênh thang lấp loáng vắng ngắt

- N1: đều chỉ một không gian rộng lớn, rộng đến mức vô cùng vô tận

Trang 12

- GV nhận xét KL lời giải đúng

H: các từ ở từng nhóm có nghĩa chung là

gì?

Bài 3

- HS đọc yêu cầu bài

- yêu cầu HS tự làm bài

- Cho điểm những HS viết đạt yêu cầu

- N2: đều gợi tả vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào

- N3: đều gợi tả sự vắng vẻ không có người không có biểu hiện hoạt động của con người

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài, đọc bài của mình

- Lớp nhận xét

- 3 HS đọc bài của mình làm trong vở

VD: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát Đứng ở đầu làng nhìn xa tắp, ngút tầm mắt.Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn Đàn trâu thung thăng gặm cỏ ven bờ sông ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

BÀI 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục tiêu

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm

được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2);

hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với

một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3)II Đồ dùng dạy- học

Trang 13

- Giấy khổ to, bút dạ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy- học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó

có sử dụng một số từ đồng nghĩa

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

Tiết luyện từ hôm nay các em cùng tìm

hiểu nghĩa của một số từ ngữ, tục ngữ,

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

- HS cả lớp theo dõi, ghi lại các từ đồng nghĩa mà bạn sử dụng

- HS nhận xét đoạn văn của bạn, đọc các

e) Giáo viên, bác sĩ, kĩ sưg) HS tiểu học, HS trung học

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở bài tập

- HS trả lời:

Trang 14

- HS đọc thành ngữ , tục ngữ trên

Bài tập 3

HS đọc nội dung bài

- lớp đọc thầm truyện con rồng cháu tiên

- HS làm vào vở

- HS nối tiếp nhau trả lời miệng

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu về làm lại các bài tập

+Chịu thương chịu khó: Cần cù chăm chỉ + Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo bạo

có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến

+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí

và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc+ Muôn người như một: đoàn kết thống nhất ý chí và hành động

+ Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người

đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình

- HS đọc nội dung bài

- HS đọc

- HS làm bài vào vở

- HS trả lờiVD: Cả lớp đồng thanh hát một bài Ngày thứ hai cả trường mặc đồng phục

BÀI 6: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

Trang 15

III Các hoạt động dạy học

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm nội dung bài tập, quan sát

tranh minh hoạ trong SGK và làm bài vào

- HS đọc nội dung bài tập

- GV giải nghĩa từ Cội: (gốc) trong câu

- HS đọc lại đoạn văn đã làm

Lệ đeo ba lô, thư xách túi đàn, Tuấn các thùng giấy, Tân và Hưng khiêng lều trại, Phượng kẹp báo

- HS đọc

- HS nghe

- HS đọc

- lớp trao đổi thảo luận và trả lời

- Lớp đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ trên

- HS đọc + Trong sắc màu, màu em thích nhất là màu đỏ vì đó là màu lẫy, gây ấn tượng nhất Màu đỏ là màu của lá cờ Tổ Quốc, màu đỏ thắm của chiếc khăn quàng đội

Trang 16

4 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

- Về làm lại bài tập vào vở

viên, màu đỏ ối của mặt trời sắp lặn, màu

đỏ rực của bếp lửa , màu đỏ tía của mào

gà , màu đỏ au trên đôi má em bé

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái

nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học

- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 kiểm tra bài cũ

- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của

những sự vật theo một ý , một khổ thơ

trong bài sắc màu em yêu

- GV nhận xét

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: từ trái nghĩa

3.2 Nội dung bài

Trang 17

H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:

phi nghĩa, chính nghĩa

GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có

nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái

nghĩa

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu bài tập

H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu

- HS đọc yêu cầu bài

H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ trên có tác dụng như thế nào trong

việc thể hiện quan niệm sống của người

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công

- HS đọc+ Sống/ chết , vinh/ nhục

+ cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người

VN : Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ

Trang 18

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi và thi tiếp sức

- HS đọc+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,

+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc+ Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại

BÀI 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu

- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3 trong số 4 câu), BT3

- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý:a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5)

II Đồ dùng dạy học

bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3

III Các hoạt động dạy học

Trang 19

Hoạt động dạy Hoạt động học

HS nêu yêu cầu

- HS điền trên bảng lớp làm vào vở

+ ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả+ Nắng chóng mưa, mưa chóng tối:

Tời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác tối đến nhanh

+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà : yêu quý trẻ em thì trẻ em hay nđến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ,; kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già

HS đọc thuộc 4 thành ngữ trên

- HS đọc

- 4 HS lên điền: lớn; già; dưới ; sống

- HS đọc thuộc lòng 3 thành ngữ tục ngữ trên

- HS đọc

- HS làm: nhỏ; vụng; khuya

Trang 20

+ Tả phẩm chất: tốt/ xấu; hiền/ dữ

- HS làm bài+ Chú lợn nhà em béo múp Chú chó gầy nhom

+ Đáng quý nhất là trung thực còn dối trá thì chẳng ai ưa

BÀI 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH

I Mục tiêu

- Hiểu nghĩa của từ Hòa bình (BT1) ; tìm được từ đồng nghĩa với từ Hòa bình (BT2)

- Viết được đoạn văn miêu tả cành thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)

II Đồ dùng dạy học

một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2

III các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp

từ trái nghĩa mà em biết?

- 3 HS lên làm

- HS đọc

Trang 21

- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các câu

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

H: Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý

c hoặc ý a?

GV nhận xét chốt lại

Bài tập 2

- gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm theo cặp

- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái không biểu lộ bối rối Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người

- HS đọc

- HS thảo luận theo cặp

- Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình

+ bình yên: yên lành không gặp điều gì rủi

ro hay tai hoạ+ bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều gì áy náy lo nghĩ

+ Lặng yên: trạng thái yên và không có tiếng động

+ hiền hoà: hiền lành và ôn hoà + thái bình: yên ổn không có chiến tranh+ thanh bình: yên vui trong cảnh hoà bình

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

Trang 22

- Hiểu thế nào là từ Đồng âm (ND ghi nhớ)

- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm(BT1 , mục III) ; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ BT2) ; bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và câu đố

II Đồ dùng dạy học

Một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả vẻ thanh

bình của nông thôn đã làm ở tiết trước

Viét bảng câu: Ông ngồi câu cá

Đoạn văn này có 5 câu

H: Em có nhận xét gì về hai câu văn trên?

Trang 23

H: Nghĩa của từng câu trên là gì?

Em hãy chọn lời giải thích đúng ở bài tập

2

H: Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và

cách phát âm các từ câu trên

KL: Những từ phát âm hoàn toàn giống

nhau song có nghĩa khác nhau được gọi là

- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu

mỗi câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của

chúng khác nhau

+ Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt cá

tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu dây

+ từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu là

đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu

+ hai từ câu có phát âm giống nhau nhưng

có nghĩa khác nhau

- 4 HS đọc ghi nhớ

- HS lấy VD+ cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy trồng trọt

+ Tượng đồng: Kim loại có màu đổ dễ dát mỏng và kéo thành sợi thường dùng làm dây điện

+ Một nghìn đồng: đơn vị tiền tệ của VN+ hòn đá: chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, kết thành từng tảng, từng hòn

+ đá bóng: đưa chân và hất mạnh bóng cho ra xa

+ ba má: balà bố, người sinh ra và nuôi dưỡng mình

+ ba tuổi: ba là số liên tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên

- HS đọc

Trang 24

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nước: vùng đất có nhiều người hay

nhiều dân tộc cùng sinh sống

Bài 3

- HS đọc yêu cầu bài tập

H: Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển

sang làm việc tại ngân hàng?

- GV nhận xét lời gải đúng

Bài 4

- 3 HS lên bảng lớp làm cả lớp làm vào vở

- 3 HS đọc bài của mình+ bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp/ họ đang bàn về việc sửa đường

+ nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn cờ/ Lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay.+ yêu nước là thi đua/ bạn lan đang đi lấy nước

- HS đọc+ Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng

âm là tiền tiêu

- tiền tiêu: chi tiêu

- tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân hướng

về phía địch

- HS đọc

- HS làm bài

Trang 25

- Từ chín trong câu a là nướng chín cả mắt mũi, đuôi đầu chứ không phải số 9

- Khẩu súng còn được gọi là cây súng

Ngày soạn: Ngày dạy:

- 3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 2

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- 3 HS lên bảng nêu ví dụ về từ đồng âm

và đặt câu với từ đồng âm đó

Trang 26

- GV nhận xét

- GV giải thích

+ chiến hữu: tình bạn chiến đấu

+ thân hữu: bạn bè thân thiết

+ hữu hảo: tình cảm bạn bè thân thiện

+ bằng hữu: tình bạn thân thiết

- gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu

chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu

+ Hữu có nghĩa là "có": hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận

- HS nêu:

a) hợp có nghĩa là "gộp lại": hợp tác, hợp nhất, hợp lực

b) hợp có nghĩa là " đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó": hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp

Nghĩa của từng từ:

+ hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ nhau trong một việc nào đó

+ hợp nhất: hợp lại thành một tổ chức duy nhất

Trang 27

- GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

từng HS

- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở

GV tham khảo trong SGV

Họ đã cùng kề vai sát cánh bên nhau

Bố mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật xây

+kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực , cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chia sẻ

+Chung lưng đấu cật: hợp sức nhau lại để cùng gánh vác, giải quyết công việc

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 12: DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ

I Mục tiêu

- Bước đầu biết được hiện tựng dùng từ đồng âm để chơi chữ (ND ghi nhớ)

- Nhận biết hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể (BT1, mục III) ; đặt câu với 1 cặp từ đồng âm theo yêu cầu của BT2

II Đồ dùng dạy học

- bảng phụ viết 2 cách hiểu câu Hổ mang bò lên núi:

( rắn) hổ mang ( đang) bò lên núi

Hổ mang bò lên núi

(con) hổ ( đang) mang ( con) bò lên núi

Trang 28

- 3 tờ phiếu phô tô phóng to nội dung BT1

III các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt

một câu với 1 thành ngữ ở bài 4 tiết trước

- Gọi HS dưới lớp đọc 3 từ có tiếng hợp

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Trong tiếng việt có rất nhiều cách chơi

chữ hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách

dùng từ đồng âm để chơi chữ

2 Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc phần nhận xét

- HS thảo luận nhóm theo gợi ý:

+ tìm từ đồng âm trong câu

+ xác định các nghĩa của từ đồng âm

( Rắn) hổ mang ( đang) bò lên núi

: Hổ mang bò lên núi

(Con) hổ ( đang) mang ( con) bò lên núi

GV: câu văn trên có thể hiểu theo 2 cách: con rắn hổ mang đang bò lên núi hoặc con hổ đang bò lên núi Sở dĩ như vậy là do người viết đã sử dụng từ đồng âm để cố ý tạo ra nhiều cách hiểu các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang là tên một loại rắn đồng âm với danh từ hổ( con hổ) và động từ bò ( trườn) đồng âm với danh từ bò( con bò)

Cách dùng từ như vậy gọi là cách dùng từ đồng âm để chơi chữ

H: Qua ví dụ trên, em hãy cho biết thế nào + Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa

Trang 29

- 3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày

các câu chơi chữ Nghĩa của từ đồng âm

c Bác bác trứng, tôi tôi vôi bác 1 là một từ xưng hô, bác 2 là làm cho chín

thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đến khi sền sệt

tôi 1: là một từ sưng hô, tôi 2: là hoạt động đổ

vôi sống vào nước để làm tan

d Con ngựa đá con ngựa đá,

con ngựa đá không đá con

KL: Dùng từ đồng âm để chơi chữ trong văn và trong lời nói hằng ngày tạo ra những câu

có nhiều nghĩa , gây bất ngờ, thú vị cho người nghe

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi HS lên bảng làm

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS làm bài

- 3 HS lên làm bài

Trang 30

+ Bác ấy là người chín chắn, đừng vội bác

bỏ ý kiến của bác ấy

+ Bé đá con ngựa đá

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 13: TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc , từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1 , mục III) ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

II đồ dùng dạy học

Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa VD: tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế núi, cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

HS làm lại bài tập 2

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Các em đã biết dùng từ đồng âm để chơi

chữ Tiếng việt có rất nhiều hiện tượng

thú vị Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về từ nhiều nghĩa

- 2 HS lên làm bài

- HS nghe

Trang 31

2 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

Tai a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe

Răng b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai

thức ăn

Mũi c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để

thở và ngửi

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo

nhóm 2

- Gọi HS phát biểu

H: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở 2 bài

tập trên có gì giống nhau?

KL: cái răng cào không dùng để nhai mà

Trang 32

vẫn được gọi là răng vì chúng cùng nghĩa

gốcvới từ răng ( Đều chỉ vật nhọn sắc, sắp

sếp đều nhau thành hàng)

Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi

như mũi người và mũi động vật nhưng

vẫn gọi là mũi vì nó có nghĩa gốc chung

là có mũi nhọn nhô ra phía trước

H; Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

chìa ra như tai người

+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy

Trang 33

+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố

+ Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổ lọ+ Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre, tay chân, tay bóng bàn

+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng ghế

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 14: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

- Bài tập 1 viết sẵn lên bảng lớp

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng tìm nghĩa chuyển

của các từ lưỡi, miệng, cổ

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

các em đã hiểu thế nào là từ nhiều

nghĩa C từ hôm trước các em đã tìm

hiểu ở tiết trước là danh từ Giờ học hôm

nay các em cùng tìm hiểu về từ nhiều

nghĩa là động từ

2 Hướng dẫn làm bài tập

- 3 HS lên bảng

- HS trả lời

Trang 34

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

GV nhận xét bài làm đúng

1-d; 2- c; 3- a; 4- b

A- Câu B- Nghĩa của từ

( 1) Bé chạy lon ton trên sân a) Hoạt động của máy móc

(2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những điều đường ray không may sắp sảy ra

( 3) Đồng hồ chạy đúng giờ c) Sự di chuyển nhanh của phương

tiện giao thông

( 4) Dân làng khẩn trương chạy lũ d) Sự di chuyển nhanh bằng chân

Bài tập 2

- Từ chạy là từ nhiều nghĩa các nghĩa

của từ chạy có nét gì chung? các em cùng

làm bài 2

- Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy được

nêu trong bài 2

- Gọi HS trả lời câu hỏi

H: HĐ của đồng hồ có thể coi là sự di

chuyển được không?

H: HĐ của tàu trên đường ray có thể coi

là sự di chuyển được không?

KL: từ chạy là từ nhiều nghĩa các nghĩa

di chuyển được suy ra từ nghĩa gốc

Nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các

câu trên là sự vận động nhanh

- HS đọc

H: Nét nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu trên là: Sự vận động nhanh.+ HĐ của đồng hồ là hoạt động của máy móc tạo ra âm thanh

+ HĐ của tàu trên đường ray là sự di chuyển của phương tiện giao thông

Trang 35

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- HS tự làm bài tập

- Gọi HS trả lời

H: Nghĩa gốc của từ ăn là gì?

GV: Từ ăn có nhiều nghĩa Nghĩa gốc của

từ ăn là hoạt động đưa thức ăn vào miệng

b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than

c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng

ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ

+ Ăn là chỉ hoạt động tự đưa thức ăn vào miệng

- HS đọc

- HS làm vào vở

- 4 HS lên bảng đặt câu+ Em đi bộ đến trường+ Bé Nga đang tập đi+ em đi dép quai hâuk đến trường+ Mùa đông phải đi tất

+ Chú bộ đội dứng gác+ Chúng em đứng xếp hàng chờ mua vé+ Trời hôm nay đứng gió

Trang 36

Ngàysoạn: Ngày dạy:

BÀI 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu

- Hiểu nghĩa từ Thiên nhiên (BT1) ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ , tục ngữ (BT2) ; tìm được từ ngữ tả không gian , tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3 , BT4

II Đồ dùng dạy học

- bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2

- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ

nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt các

- Gọi HS đọc yêu cầu

- yêu cầu HS tự làm bài và 1 HS lên bảng

Trang 37

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Khoai đất lạ : khoai phải trồng đất lạ,

mạ phải trồng đất quen mới tốt

- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ trên

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm

- HS nêu

- Lớp nhận xét bổ xung+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn cùng

+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng, + Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút

+ tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm

Trang 38

+ Cột cờ cao vời vợi+ Ngọn núi cao chót vót+ lỗ khoan sâu hoăm hoắm+ ngọn tre cao vút

- HS đọc

- HS thi + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lởng lơ, trườn lên, bò lên,

+ tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng,

ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp

Đặt câu

- Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông

- sóng vỗ oàm oạp vào mạn thuyền

- mặt hồ lăn tăn gợn sóng

- sóng điên cuồng gào thét

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 16: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

Trang 39

I Mục tiêu

- Phân biệt được những từ đồng âm , từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1

- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2) ; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa (BT3)

II Đồ dùng dạy học

Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ

III các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng lấy ví dụ về từ đồng âm

Chín 3: suy nghĩ kĩ càng Chín 2: số 9

Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa, đồng

âm với chín 2 b) Đường 1: chất kết tinh vị ngọtĐường 2: vật nối liền 2 đầuĐường 3: chỉ lối đi lại

từ đường 2 và đường 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm với từ đường 1

Trang 40

- GV nhận xét kết luận bài đúng

bài 2

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa của

từ vạt 2

- HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi thảo luận+ Xuân 1: từ chỉ mùa đầu tiên của 4 mùa trong năm

xuân2: tươi đẹpxuân 3: tuổi

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở

- 3HS lên làm+ Bạn Nga cao nhất lớp tôi+ mẹ tôi thường mua hàng VN

+ bố tôi nặng nhất nhà+ Bà nội ốm rất nặng+ cam đầu mùa rất ngọt+ Cô ấy ăn nói ngọt ngào dễ nghe+ Tiếng đàn thật ngọt

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

Ngày đăng: 10/01/2017, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng GV và lớp nhận xét - Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ
ng GV và lớp nhận xét (Trang 22)
Bảng phụ viết sẵn : - Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ
Bảng ph ụ viết sẵn : (Trang 58)
Bảng phụ - Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ
Bảng ph ụ (Trang 79)
Bảng phụ - Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ
Bảng ph ụ (Trang 82)
Bảng phụ - Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ
Bảng ph ụ (Trang 125)
Bảng  lớp  ,  nêu  tác  dụng  của   dấu  phẩy  trong - Giáo án luyện từ và câu lớp 5, chi tiết đầy đủ
ng lớp , nêu tác dụng của dấu phẩy trong (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w