Trỡnh bày đ ợc nguyên nhân gây viêm nhiễm răng miệng hàm mặt.. Nguyên nhânDo răng: Biến chứng viêm tủy, viêm quanh cuống răng, viêm quanh răng: do sâu răng, sang chấn răng Nhiễm k
Trang 2Mục tiêu
Sau khi h c xong b i n y, sinh vi ọc xong bài này, sinh vi ài này, sinh vi ài này, sinh vi ờn c n ph i ần phải ải
1 Trỡnh bày đ ợc nguyên nhân gây viêm nhiễm răng
miệng hàm mặt.
2 Trỡnh bày đ ợc cách khai thác bệnh lý liên quan
đến tổn th ơng viêm nhiễm răng miệng hàm mặt.
3 Trỡnh bày đ ợc các thể lâm sàng viêm nhiễm răng
miệng hàm mặt.
4 Trỡnh bày đ ợc kế hoạch ch m soc, i u tr các ă điều trị các ều trị các ị các
thể viêm nhiễm thông th ờng.
Trang 3 Xử trí đôi khi rất khó khăn do tuổi, thể
trạng suy kiệt, xử trí ban đầu chưa đúng
Viêm nhiễm miệng hàm mặt có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào
Trang 4Nguyên nhân
Do răng:
Biến chứng viêm tủy, viêm quanh cuống răng, viêm quanh răng: do sâu
răng, sang chấn răng
Nhiễm khuẩn sau nhổ răng, tổn thương có thể ở phần mềm, có thể ở phần
xương ổ răng.
Biến chứng mọc răng sữa, răng vĩnh viễn, nhất là răng khôn mọc lệch,
mọc ngầm
Trang 6Nguyên nhân
Các nguyên nhân khác:
Nang xương hàm nhiễm khuẩn
Viêm xương tủy hàm lan vào phần mềm
Trang 9Nguyên nhân
Các nguyên nhân khác:
Nhiễm khuẩn tuyến nước bọt: viêm tuyến nước bọt, sỏi tuyến nước bọt
Trang 10Nguyên nhân
Các nguyên nhân khác:
Nhiễm khuẩn da và niêm mạc như viêm nang lông
Trang 11Nguyên nhân
Các nguyên nhân khác:
Viêm amiđan, viêm hạch
Trang 12Nguyên nhân
Các nguyên nhân khác:
Viêm xoang hàm, chọc xoang gây nhiễm khuẩn vào các vùng xung quanh
Trang 13CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI
Hệ thống cân cơ bám xương hàm trên và
xương hàm dưới ngăn tổ chức liên kết thành các khoang
Trang 16Vi khuẩn trong miệng
Vi khuẩn ưa khí loại Gr(+) chủ yếu là tụ
cầu, liên cầu và trực khuẩn, mẫn cảm với kháng sinh nhóm betalactamin, aminosit, macrolit, tetraxyclin Loại Gr(-) chủ yếu là moraxella-neisseria cũng mẫn cảm với các loại kháng sinh kể trên.
Vi khuẩn kỵ khí thường phối hợp với vi
khuẩn ưa khí Do tính sinh hơi và men tiết của chúng làm cho quá trình nhiễm khuẩn nhanh chóng lan rộng và nặng thêm
Kháng sinh nhóm macrolit và betalactamin
có tác dụng tốt đối với loại vi khuẩn này.
Trang 17Đường xâm nhập của vi khuẩn
Đường xương-màng xương: Vi khuẩn từ lỗ sâu răng xâm nhập vào tủy, vào vùng
quanh chóp răng, từ đó qua xương, màng xương vào phần mềm
Đường bạch huyết và tĩnh mạch gặp trong những thể nặng như viêm mô tế bào tỏa
lan, viêm tắc tĩnh mạch, nhiễm khuẩn máu.
Đường trực tiếp: đặc biệt do gây tê tại chỗ
và gây tê vùng Kim và thuốc tê đưa vi
khuẩn trực tiếp vào tổ chức tế bào.
Trang 18Phương pháp khám, chẩn đoán
Tại chỗ: viêm nhiễm thường biểu hiện bằng
các dấu hiệu nóng đỏ hay trắng (áp xe),
sưng hay biến dạng, rối loạn chức năng
như đau, nhức, khó nhai, khó nuốt v.v…
Khám ngoài miệng: nhìn mặt cân đối ?,
sưng ở đâu, khu trú hay lan đến các vùng khác, màu sắc da Sờ xác định mật độ của vùng sưng như cứng chắc, ấn mềm như
bột nhão hay như nước (chuyển sóng).
Khám các hệ thống hạch như hạch dưới
hàm, cạnh cổ, dưới cằm, vùng mang tai,
chẩm Từ phản ứng hạch có thể tìm được ổ viêm hay nguyên nhân viêm nhiễm.
Trang 20Khám trong miệng
Há ngậm
Môi, niêm mạc miệng, lỗ các ống tiết nước bọt.
Ngách lợi trên và dưới vùng tương ứng với răng nào.
Khớp cắn: tư thế nghỉ và cử động, khớp cắn sai hoặc sang chấn có thể gây nên những thương tổn quanh
răng, xương ổ răng hoặc làm cho răng chết tủy.
Trang 21 Khám chức năng
Dấu hiệu khít hàm.
Chức năng ăn nhai.
Nuốt khó khăn hay không thể nuốt được chất
lỏng hay đặc.
Nói bình thường hay biến dạng.
Thở bình thường hay khó khăn, nhịp thở Viêm
tỏa lan sàn miệng (Ludwig), áp xe lưỡi, thành hầu hay gây sưng nề làm cản trở đường hô hấp.
Khám toàn thân: có mục đích phát hiện
những bệnh toàn thân có biểu hiện viêm
nhiễm hay thương tổn ở vùng miệng hàm
mặt Cần chú ý khám các cơ quan và các bộ phận có liên quan đến viêm nhiễm vùng
răng hàm mặt
Trang 22Phân loại
Theo tính chất tiến triển của bệnh
Viêm nhiễm cấp tính là quá trình viêm diễn ra
nhanh chóng có các dấu hiệu và triệu chứng
điển hình Nếu viêm cấp tính không khỏi hẳn thì
có thể chuyển sang viêm bán cấp hoặc viêm
mãn tính
Viêm bán cấp là giai đoạn trung gian giữa viêm
cấp tính và viêm mãn tính
Viêm mãn tính là quá trình viêm diễn biến kéo
dài với các triệu chứng lâm sàng nhẹ và đặc
điểm chính là sự phát triển mô liên kết
Trang 23Theo giải phẫu bệnh
Viêm mô tế bào thanh dịch (viêm thanh dịch)
Viêm mô tế bào mủ (áp xe)
Viêm mô tế bào hoại thư (viêm hoại thư)
Phân loại
Trang 24Viêm mô tế bào cấp
Theo giai đoạn bệnh
Giai đoạn huyết thanh (Serous Phase) thường
tiến triển trong khoảng thời gian 36 giờ, đặc điểm là
nề viêm tại chỗ, xung huyết hoặc đỏ da, có sốt và
đau.
Giai đoạn tế bào (Cellular Phase) tiếp theo giai
đoạn huyết thanh, tập trung nhiều bạch cầu đa nhân đặc biệt là bạch cầu hạt trung tính dẫn tới hình
thành mủ.
Giai đoạn sửa chữa (Reparative Phase) diễn ra
gần như ngay sau khi xuất hiện yếu tố gây viêm Sản phẩm tạo ra trong quá trình viêm nhiễm bị loại bỏ và sau đó là sửa chữa các mô bị phá hủy rồi lành sẹo.
Trang 25Phân loại
Theo thể bệnh
Thể định khu
Viêm mô tế bào khu trú nông
Viêm mô tế bào khu trú các vùng sâu
Viêm mô tế bào tỏa lan hay phlegmon tỏa lan
Viêm tắc tĩnh mạch xoang hang …
Trang 26Thái độ điều trị chung
Phát hiện và chẩn đoán lâm sàng sớm
Cận lâm sàng:
Cấy máu trong mọi trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Cấy vi khuẩn: ngay sau khi rạch dẫn lưu mủ, gửi bệnh phẩm đi cấy và phân lập vi khuẩn, có thể là
Bồi phụ nước và điện giải, dung dịch nuôi
Trang 27Các nguyên tắc cơ bản trong điều trị viêm nhiễm
Rạch dẫn lưu khi có dấu hiệu chuyển sóng hoặc
ấn lõm ngón tay
Xác định chính xác vị trí tụ mủ trong mô mềm
(nếu như không rõ dấu hiệu chuyển sóng), sờ xác định điểm mềm nhất của khối sưng, dấu hiệu dỏ
da hoặc niêm mạc, điểm đau chói nhất khi ấn
Nếu chưa thấy dấu hiệu tụ mủ thì nên cho bệnh nhân xúc miệng bằng nước ấm để đẩy nhanh quá trình áp xe hóa
Tránh trườm nóng ngoài miệng do quá trình này làm tăng nguy cơ tụ mủ về phía da và phải trích
áp xe đường ngoài da
Trang 28Các nguyên tắc dẫn lưu ổ áp xe
phải trườm nóng
Sát trùng vị trí phẫu thuật trước khi rạch
cách ổ áp xe một khoảng cách an toàn
ống tuyến nước bọt (ống Wharton, Stenon), các mạch máu lớn và thần kinh (Hình 9.11-9.13)
Dẫn lưu đủ rộng, ở vị trí thấp nhất, ở vị trí khuất
để giấu sẹo, ở vị trí niêm mạc hoặc da lành, nếu
có thể thì nên rạch đường trong miệng
Trang 29Các nguyên tắc cơ bản trong điều trị viêm nhiễm
mép của đường rạch (Hình 9.17) Mục đích là để đường rạch tiếp tục mở miệng cho mủ chảy ra
Nhổ răng nguyên nhân càng sớm càng tốt Có thể không nhổ răng nếu răng còn bảo tồn được
Trang 30
Hình 9.3a,b: Sơ đồ minh họa sự làm mủ trong
áp xe xương ổ răng cấp tùy thuộc vị trí chóp răng
a: chân ngoài làm mủ ra má, b: chân trong làm mủ ở vòm miệng.
Trang 31Xoang hàm
Hình 9.4a,b: a: Làm mủ trong xoang hàm do các chóp răng
nằm gần đáy xoang b: Sơ đồ minh họa việc làm mủ trên hay dưới
cơ hàm móng tùy thuộc vị trí chân răng nguyên nhân.
Cơ hàm móng
b
Trang 32Hình 9.5a,b: Sự làm mủ tùy thuộc vào chiều dài chân răng và vị trí bám của cơ mút
a: chóp răng nằm trên chỗ bám cơ mút thì tụ mủ phía ngoài
b: chóp răng nằm dưới chỗ bám cơ mút thì tụ mủ trong miệng ở ngách tiền đình.
Trang 33
Hình 9.6a,b: Sơ đồ minh họa áp xe trong xương ổ răng hàm trên (a) và hàm dưới (b)
Trang 34
Hình 9.7a,b: Áp xe dưới màng xương mặt lưỡi
Trang 38Áp xe dưới hàm
Hình 9.10a,b: Áp xe dưới cân vùng dưới hàm
Trang 39Áp xe huyệt ổ răng – áp xe trong xương ổ răng
Trang 40Áp xe huyệt ổ răng – áp xe trong xương ổ răng
Trang 41
•Điều trị Mục tiêu là làm giảm đau và giữ lại răng Có thể
dẫn lưu mủ qua hệ thống ống tủy Nếu không dẫn lưu được
mủ ra qua hệ thống ống tủy thì phải mở xương sau khi đã xác định vùng cuống răng bằng X quang
Trang 42
Hình 9.2a,b: Áp xe quanh răng số 7 hàm dưới và đường rạch
dẫn lưu bằng dao số 11 ở đỉnh của khối sưng.
Trang 46
• Điều trị rạch trong miệng qua niêm mạc
màng xương phải tránh làm tổn thương các mạch máu và dây thần kinh.
Trang 47
• Điều trị rạch nông trên niêm mạc Dùng
kẹp cầm máu đầu tù luồn vào và banh
rộng ổ mủ, sau đó dẫn lưu bằng mảnh cao
su trong 48 giờ
Trang 48
Hình 9.24a,b: Luồn kẹp cầm máu mở rộng ổ mủ.
Trang 49
Hình 9.25a,b: Dẫn lưu bằng mảnh cao su và khâu vào một mép rạch
Trang 50Áp xe a
Hình 9.26a,b: Áp xe dưới niêm mạc hàm ếch
Trang 51
Hình 9.27a,b: Đường rạch dẫn lưu áp xe dưới niêm mạc hàm ếch.
Trang 52
Hình 9.28: Dùng panh mở rộng ổ mủ Hình 9.29: Dẫn lưu bằng mảnh cao
su
Trang 55
•Điều trị gây tê tại chỗ, rạch da ở vị trí thấp nhất của khối
sưng, tránh làm tổn thương mạch và thần kinh Dùng kẹp cầm máu mở rộng ổ mủ Ấn nhẹ trên vùng sưng để nặn
hết mủ ra Đặt dẫn lưu bằng mảnh cao su và khâu cố định vào da, để 2-3 ngày đến khi hết mủ chảy ra
Trang 56
Hình 9.32: Rạch ở vị trí thấp nhất Hình 9.33: Mở rộng bằng panh và nặn mủ
Trang 57
Hình 9.34: Đặt dẫn lưu bằng mảnh cao su Hình 9.35: Băng ép vết mổ
Trang 58
Hình 9.11: Đường rạch để dẫn lưu áp xe Hình 9.12: Đường rạch dẫn lưu áp xe
dưới lưỡi, song song với ống tuyến vòm miệng, song song với bó mạch dưới hàm và thần kinh lưỡi khẩu cái lớn
Trang 59
Hình 9.13a,b: Đường rạch dẫn lưu áp xe vùng dưới hàm
hoặc vùng mang tai (a), và dưới cơ cắn (b)
Khi rạch da cần chú ý đường đi của bó mạch mặt (a) và dây VII (b).
Trang 61
Hình 9.14a,b: Đường rạch nông trên da (a) và trong niêm mạc miệng (b).
Trang 62Hình 9.15: Đường rạch da ngoài miệng dẫn lưu mủ
(không đúng) sau khi trườm nóng ngoài da (không thích hợp).
Trang 63
Hình 9.17a,b: Sơ đồ minh họa cách đặt dẫn lưu bằng
ống cao su rồi khâu cố định vào một mép vết rạch.
Trang 64Viêm mô tế bào tỏa lan (Phlegmon)
Vị trí giải phẫu Đây là một tình trạng viêm nhiễm cấp
tính lan tỏa vùng mô liên kết lỏng lẻo của tổ chức dưới da
Bệnh căn Bệnh thường do các răng nhiễm trùng hỗn hợp
gây nên Vi khuẩn hay gặp là liên cầu và tụ cầu.
Dấu hiệu lâm sàng.
thuộc răng nguyên nhân.
hoặc nhão, không có dấu hiệu chuyển sóng
Điều trị Giai đoạn đầu chủ yếu điều trị nội khoa bằng
kháng sinh liều cao (penicillin hoặc ampicillin tiêm) Chườm
ấm để tăng cường nuôi dưỡng và nhanh hóa mủ Giai đoạn sau, tùy theo mức độ viêm lan rộng mà dẫn lưu mủ ở một hoặc nhiều vị trí
Trang 65
Hình 9.69a,b: Viêm mô tế bào tỏa lan do răng hàm lớn dưới
a: Sơ đồ minh họa viêm lan tỏa từ vùng răng hàm lớn dưới lan
đến hố thái dương dưới và có nhiều ổ mủ nhỏ sâu trong tổ chức
b: Ảnh chụp lâm sàng vùng sưng lan tỏa bên phải làm biến dạng mặt.
a
Trang 66dưới hàm dưới lưỡi
hai bên và vùng dưới
cằm.
Bệnh căn Nguyên
nhân thường do các
răng hàm dưới bị
viêm quanh cuống
hoặc viêm quanh
Cơ hàm móng
Trang 67Vùng dưới
hàm
Vùng dưới cằm
Hình 9.75a,b: Ludwig’s angina a: Sơ đồ minh họa nhiễm trùng làm mủ ở 5 vùng
b: Ảnh chụp lâm sàng cho thấy sưng lan tỏa vùng dưới hàm và dưới cằm.
Vùng dưới lưỡi
Trang 68•Dấu hiệu lâm sàng khó nuốt, khó nói và khó thở, chảy nước
dãi và sốt cao Vùng dưới hàm và dưới cằm hai bên rất đau và
ấn cứng, không có dấu hiệu chuyển sóng vì mủ tụ ở rất sâu
trong tổ chức, vùng dưới lưỡi hai bên cũng sưng to, đau và cứng toàn bộ sàn miệng cũng như lưỡi Một phần ba giữa lưỡi sưng to
và bị đẩy lên cao sát vòm miệng, còn phần lưỡi phía trước thì bị thò ra khỏi miệng Phần lưỡi phía sau bị đẩy ra sau chèn ép nắp thanh quan gây khó thở.
Trang 69•Dấu hiệu lâm sàng khó nuốt, khó nói và khó thở, chảy nước
dãi và sốt cao Vùng dưới hàm và dưới cằm hai bên rất đau và
ấn cứng, không có dấu hiệu chuyển sóng vì mủ tụ ở rất sâu
trong tổ chức, vùng dưới lưỡi hai bên cũng sưng to, đau và cứng toàn bộ sàn miệng cũng như lưỡi Một phần ba giữa lưỡi sưng to
và bị đẩy lên cao sát vòm miệng, còn phần lưỡi phía trước thì bị thò ra khỏi miệng Phần lưỡi phía sau bị đẩy ra sau chèn ép nắp thanh quan gây khó thở.
Trang 71
Điều trị Phẫu thuật trích rạch dẫn lưu mủ ở nhiều vị trí kết hợp với dùng liệu
pháp kháng sinh phổ rộng Trích rạch phải đảm bảo dẫn lưu mủ được hết các ổ áp
xe Đường rạch ngoài miệng cả hai bên, nằm trong và song song với bờ dưới
xương hàm dưới cả ở vùng răng hàm nhỏ và răng hàm lớn
Đường rạch có thể cả ở trong miệng, song song với ống Wharton Mở rộng ổ mủ
và cố gắng làm cho các ổ thông nhau bằng việc phá vỡ các vách ngăn giữa chúng
để dẫn lưu tốt qua đường rạch Dẫn lưu bằng ống cao su và để dẫn lưu trong
vòng 3 ngày cho đến khi các dấu hiệu lâm sàng thuyên giảm Trong trường hợp bệnh nhân khó thở, có thể phải mở khí quản.
Trang 74
Hình 9.72: Sau dẫn lưu mủ 3 ngày Hình 9.73: Sau dẫn lưu 20 ngày
Trang 75
Hình 9.78: Dẫn lưu bằng ống cao su Hình 9.79: Sau điều trị 1 tháng
Trang 76Các bước trong điều trị viêm nhiễm
1 Xác định mức độ nặng nhẹ của nhiễm trùng.
2 Đánh giá sức đề kháng của cơ thể bệnh.
3 Quyết định thái độ điều trị.
4 Điều trị phẫu thuật.
5 Điều trị nâng đỡ.
6 Lựa chọn kháng sinh.
7 Điều trị kháng sinh hiệu quả và hợp lý.
8 Theo dõi bệnh nhân thường xuyên.
Trang 771 Xác định mức độ nặng nhẹ của
nhiễm trùng
Vùng giải phẫu: liên quan đến đường thở và các cấu trúc giải phẫu quan trọng như trung thất, sọ não
Tốc độ, thời điểm diễn biến bệnh
Nguy cơ ảnh hưởng đến đường thở
Trang 78Diễn biến viêm nhiễm
Dấu hiệu GĐ ủ bệnh GĐ viêm mô tế bào GĐ áp xe
Bình thường Sốt nhẹ Không hoặc ít ảnh hưởng Sưng nề chưa có dịch Nhẹ
Nhẹ
Ưa khí
3-7 ngày Nặng và lan tỏa Rộng
Lan tỏa Cứng, đau chói Đỏ
Da dầy Nóng, sốt cao Ảnh hưởng nặng hoặc mất
Dịch rỉ viêm, ổ mủ rải rác Nặng
Nặng Hỗn hợp
Trên 5 ngày Vừa, nặng và khu trú Nhỏ
Hình vòng tròn Chuyển sóng, đau
Đỏ ở xung quanh
Ở giữa căng mỏng
Ấm, giảm sốt Ảnh hưởng vừa hoặc giảm
Tụ mủ Trung bình – nặng Trung bình – nặng
Kỵ khí
Trang 792 Đánh giá sức đề kháng của cơ thể bệnh
AIDS giai đoạn cuối
Tình trạng toàn thân: Sốt cao kéo dài, mất nước, suy kiệt, nhiễm trùng nhiễm độc
Trang 803 Quyết định thái độ điều trị
Cho nhập viện điều trị với trường hợp
Sốt > 38.5°C
Có dấu hiệu mất nước
Đe dọa tắc nghẽn đường thở và các tổ chức
Nhiễm trùng ở khoang giải phẫu có mức độ ảnh hưởng vừa hoặc nặng
Cần gây mê
Cần kiểm soát bệnh toàn thân
Trang 814 Điều trị phẫu thuật
Tạo đường thở an toàn trong nhà mổ với
trường hợp:
Cần mở khí quản cấp cứu
Vùng giải phẫu có ảnh hưởng vừa hoặc nặng
Viêm nhiễm nhiều vùng
Nhiễm trùng tiến triển cấp
Cần gây mê để phẫu thuật dẫn lưu
Phẫu thuật dẫn lưu mủ: Thời điểm trích dẫn lưu
Nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ
Trang 836.7 Lựa chọn và dùng kháng sinh
Không dùng cho người có tiền
sử sốc phản vệ do penicillin
Trang 84Đổi kháng sinh khi
Phản ứng quá mẫn, không dung nạp hoặc gây độc
Kết quả nuôi cấy cho thấy vi khuẩn kháng thuốc
Dấu hiệu lâm sàng không giảm mặc dù đã
Nhổ bỏ răng nguyên nhân
Dẫn lưu mủ tốt
Hoặc nguyên nhân khác
sau khi dùng cùng một loại kháng sinh trong 48-72h
Trang 858 Theo dõi bệnh nhân thường xuyên
Dấu hiệu tại chỗ:
Tình trạng vết trích, dẫn lưu dịch
Tình trạng răng nguyên nhân
Chức năng thở, ăn nhai, nuốt, nói
Dấu hiệu toàn thân
Mạch, nhiệt độ, HA
Nuôi dưỡng
Vệ sinh răng miệng…
Trang 86Nguyên nhân điều trị thất bại
Phẫu thuật không triệt để
Sức đề khàng giảm
Điều trị kháng sinh không hiệu quả
Bệnh nhân không dung nạp
Thuốc không tới được ổ viêm
Liều thuốc quá thấp
Chẩn đoán sai chủng loại vi khuẩn
Dùng sai kháng sinh
Trang 87THANK YOU