1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt

36 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt

Trang 1

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 Ngày soạn: 25 / 8 / 20

Ngày dạy: 27 /8 /20

Tiết 1 Đính khuy hai lỗ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu HS biết cách đính khuy 2 lỗ

- HS đính được khuy 2 lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

- Rèn HS tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

+ GV : Mẫu; quy trình; khuy 2 lỗ lớn; kim; chỉ; thước

+ HS: Vải; kim; chỉ; 2 khuy 2 lỗ; thước, viết chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1:Quan sát và nhận xét mẫu

MT: HS biết đính khuy 2 lỗ và các loại khuy 2 lỗ

- GV giảng: khuy còn gọi là nút hay cúc áo, có

nhiều kiểu khác nhau ( GV cho HS xem các loại

khuy khác nhau) Khuy để gài vào khuyết nẹp bên

kia áo, để 2 nẹp dính vào nhau

* Hoạt động 2: HD thao tác đính khuy

- GV gọi HS đọc mục II SGK GV đính quy trình

lên và hỏi:

+ Trước khi đính khuy phải làm gì?

+ Nêu các vạch dấu để đính khuy?

+ Nêu thao tác đính khuy?

- GV làm mẫu thao tác đính khuy.( Gấp mép vải,

khâu lược, đính khuy HD HS xâu chỉ đôi, giữ khuy

cố định trên đường vạch dấu, quấn chỉ dưới chân

HS theo dõi và nêu

HS theo dõi, nghe

HS đính khuy

HS nghe

Trang 2

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 Ngày soạn: 5 / 9 20

Ngày dạy: 6 / 9 / 20

Tiết 2 Đính khuy hai lỗ

I MỤC TIÊU:

- Qua thực hành củng cố KT đính khuy 2 lỗ vào vải đúng quy trình

- HS đính được khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn, thẳng không bị dúm

- HS biết tự đính khuy cho mình khi cần

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Mẫu; quy trình; vải; kim; khuy 2 lỗ

+ HS: Vải; khuy 2 lỗ; kim; chỉ; kéo; giấy màu trang trí

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động khởi động:

- KTBC: KH dụng cụ HS

- GT bài mới

* Hoạt động 1: Củng cố KT HS thao tác đính khuy 2 lỗ.

MT: HS nắm lại thao tác đính khuy 2 lỗ

- GV đính mẫu lên và hỏi:

+ Muốn đính khuy cho ngay em phải làm gì?

+ Nêu thao tác đính khuy 2 lỗ theo quy trình?

- GV nhắc lại thao tác theo quy trình

* Hoạt động 2: HS thực hành

MT: HS đính được khuy 2 lỗ đúng, chắc chắn, thẳng.

- GV đính quy trình lên

- GV yc HS nhắc lại thao tác đính khuy theo quy trình

- GV cho HS thực hành ( GV theo dõi sửa sai)

- GV cho HS dán vào vở và trang trí đường viền

Trang 3

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 Ngày dạy: 8 / 9 / 20

Tiết 3 Thêu dấu nhân

I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu HS biết cách thêu dấu nhân

- HS thêu được mũi dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ítnhất 5 dấu nhân Đường thêu ít bị dúm

-Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được

II CHUẨN BỊ

+ GV: Mẫu; quy trình; vải, kim, chỉ len

+ HS: Vải; thước, viết chì, kim; chỉ; keo

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC

* Hoạt động khởi động

KTBC: KT đồ dng học tập

Bài mới:

*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

MT : HS biết được cách thêu dấu nhân

- GV đđính mẫu lên bảng v hỏi:

+ Nhận xét đặc điểm mũi thêu dấu nhân ở mặt

phải và mặt trái đường thêu như thế nào?

- GV giảng: Thêu dấu nhân là cách tạo thành

các dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2 đường

thẳng song song ở mặt phải đường thêu Thêu

dấu nhân được ứng dụng để thêu trang trí trên

các sản phẩm may mặc như áo, váy, khăn tay,

*Hoạt động 2: HD thao tác thêu dấu nhân

MT : HS nắm được cách thêu dấu nhân

- GV gọi HS đọc mục II trong SGK

- GV đính quy trình lên bảng và hỏi:

+ Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân?

+ Nêu cách thêu dấu nhân theo quy trình?

- GV làm mẫu thao tác thêu dấu nhân( Vừa thêu

GV HD HS cách lên, xuống kim Khi lên kim

rút chỉ từ từ, chặt vừa cho mũi thêu không bị

- Chuẩn bị tuần sau:Vải, thước, viết chì, kim,

chỉ, giấy màu” Thêu dấu nhân tiết 2”

Trang 4

- Qua thực hành củng cố KT thêu dấu nhân đúng quy trình

- HS thêu được ít nhất 8 dấu nhân.Các mũi thêu đều nhau Đường thêu ít bị dúm

- Rèn HS tính cẩn thận, biết úng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản

II CHUẨN BỊ

+GV: Mẫu, quy trình, vải, kim chỉ

+ HS: Vải, kim, chỉ, viết chì, thước, kéo, giấy màu

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC

- GV đính mẫu lên bảng và hỏi:

+ Muốn thêu dấu nhân cho thẳng hàng và đều

em phải làm gì?

+ Nêu thao tác thêu dấu nhân theo quy trình

- GV nhắc lại thao tác theo quy trình

HS theo dõi và nêu

HS nghe

Hoạt động 2: HS thực hành

- GV đính quy trình lên bảng

- GV yc HS nhắc lại thao tác thêu dấu nhân

- GV cho HS thực hành( GV theo dõi sửa sai)

- GV cho HS dán vào vở, trang trí đường viền

- GV cho HS trình bày sản phẩm

- GV nhận xét, đánh giá

HS theo dõi

HS nêuNhóm 2 HS, cả lớpNhóm 7 HS, HSNX

Trang 5

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 Tiết 5 Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống

trong gia đình

I.MUÏC TIEÂU:

- HS nắm được các dụng cụ nấu ăn, ăn uống trong gia đình

- HS biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uốngthông thương trong gia đình

- HS biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụngdụng cụ nấu ăn và ăn uống

Hoạt động 1: HD HS xác định dụng cụ đun, nấu, ăn uống hàng ngày ở gia đình

+ Nhà các em dùng bếp gì để nấu ăn?

+ Nấu nước, nấu cơm, canh… bằng

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản

một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình

- GV chia nhóm thảo luận

Dụng cụ để bày thức ăn và ăn uống:Tô, chén, đủa, dĩa…

Dụng cụ cắt, thái: dao, thớt, kéo( làm nhỏ thực phẩm)

Dụng cụ khác: thau, rôTất cả phải rửa bằng xà phòng sau khi sửdụng và phơi cho khô

Trang 6

- HS nắm được những công việc chuẩn bị nấu ăn

- HS nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn Biết cách thực hiện một sốcông việc chuẩn bị nấu ăn Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản, thôngthường phù hợp với gia đình

- HS biết chuẩn bị nấu ăn ở gia đình và an toàn trong lao động

Hoạt động 1: HD HS xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn

+ Rau, củ , quả, thịt, cá, trứng… được gọi là gì?

+ Nấu ăn chọn thực phẩm như thế nào?

+ gọt vỏ, xắt nhỏ, rửa sạch chuẩn bị nấu ăn gọi là

gì?

- GV KL: Rau, củ… gọi là thực phẩm, cần chọn

thực phẩm tươi sống để đủ chất dinh dưỡng, trước

khi nấu gọt, xắt gọi là sơ chế

- GV gọi HS nêu GV nhận xét và nêu cách sơ chế

- GV gọi HS thực hành sơ chế rau, củ

- GV tóm ND: Muốn có bữa ăn ngon, phải chọn

thực phẩm tươi sống mói có đủ chất dinh dưỡng

Trước khi nấu phải sơ chế sạch sẽ và hợp vệ sinh

HS đọc

HS nêu

HS đọcNhóm 4 HS

Trang 7

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 + Em có giúp mẹ chuẩn bị nấu chưa? Em làm

- Bước đầu HS biết dụng cụ, nguyên liệu cách nấu cơm bằng bếp đun

- HS biết chuẩn bị và nấu cơm bằng bếp đun

- HS nấu cơm ở gia đình và an toàn trong lao động

+ Đi chợ chọn thực phẩm như thế nào để mua?

+ Trước khi nấu phải làm gì?

- Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại nồi nấu cơm

* MT: HS biết được các loại nồi nấu cơm

- GV gọi HS đọc nội dung SGK

- GV hỏi HS cách nấu cơm ở nhà

- GVKL: Có 2 cách nấu cơm: Nấu cơm bằng

bếp đun, nấu cơm bằng nồi điện

- GV cho HS xem 2 loại nồi nấu cơm

HS đọc

HS nêu

HS nghe

Hoạt động 2:Tìm hiểu nấu cơm bằng bếp đun

- GV chia nhóm thảo luận

+ Kể tên dụng cụ, nguyên liệu nấu cơm

+ Trình bày cách nấu cơm

+Nêu ưu, khuyết điểm nấu cơm bằng bếp đun

- GV gọi HS nêu

GV nhận xét và HD cách nấu cơm bằng bếp

đun: đong gạo, lượm thóc và sạn Có thể cho

gạo vào nồi vo và đô nước vào nấu hoặc nấu

nước nóng (hoặc sôi) vo gạo đô vào Cho gạo

vào phải cho lửa lớn, xơ gạo Khi sôi xơ gạo

lân nữa, gần chắt nước xơ lần nữa rồi chắt nước

để than Nếu không chắt nước, khi cạn nước

cho nhỏ lửa

Nhóm 6 HS

HS nêu

HS nghe

Trang 8

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20

Hoạt động 3: Củng cố MT: Khắc sâu KT HS

- GV gọi HS nêu thao tác nấu cơm bằng bếp

- HS biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- HS nấu được cơm bằng nồi cơm điện

- HS cĩ tính cẩn thận , an tồn trong lao động và nấu cơm phụ mẹ

II CHUẨN BỊ :

+ GV: Nồi cơm điện, rá, lon lường gạo, đũa bếp

+ HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động khởi động

+ Nêu nguyên liệu, dụng cụ dùng để nấu cơm?

+ Nêu cách nấu cơm bằng bếp đun chắt nước

+ So sánh dụng cụ, nguyên liệu chuẩn bị nấu

cơm bằng nồi cơm điện và nấu cơm bằng bếp

đun

- GVKL: Dụng cụ, nguyên liệu chuẩn bị nấu

cơm bằng nồi cơm điện và nấu cơm bằng bếp

đun giống nhau, nhưng khác nhau là nấu bằng

chất dốt và nấu bằng điện

- GV chia nhĩm thảo luận

+ Nêu thao tác chuẩn bị nấu cơm

+ Nêu thao tác nấu cơm bằng nồi điện

Trang 9

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 rồi để vào đậy nắp, cam điện

Hoạt động 2: Củng cố MT: Khắc sâu KT HS

- GV gọi HS nêu thao tác nấu cơm bằng nồi

- HS biết cách thực hiện cơng việc chuẩn bị và các bước luộc rau

- HS biết liên hệ việc luộc rau ở gia đình

+ GV: Rau tươi, rau luộc sẵn

+ HS: Rau tươi, rau luộc sẵn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động khởi động

+ Nêu cách nấu cơm bằng bếp đun

+ Nêu cách nấu cơm bằng nồi điện

HS nêu

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các cơng việc chuẩn bị luộc rau

GV xem HS xem SGK

+ Luộc rau cần cĩ dụng cụ và nguyên liệu nào?

+ Trước khi luộc rau cần phải làm gì?

- GV gọi HS nêu thực tế ở nhà( chuẩn bị luộc rau,

củ, quả)

KL: Dụng cụ luộc rau: soong, đũa, thau, rỗ

Nguyên liệu và các thực phẩm để luộc Trước khi

luộc phải sơ chế

HS đọc, quan sát

HS xem, nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau.

GV gọi HS đọc ND mục 2 SGK với quan sát H3

- - GV chia nhĩm thảo luận GV đính câu hỏi lên

bảng

+ Các em nêu cách luộc rau ở nhà và theo sách

+ Qua cách luộc rau ở nhà và sách, em chọn cách

nào?

- GV gọi HS nêu GV nhận xét và đánh giá

- GV chốt lại: Luộc rau cho nhiều nước, nước sơi,

HS đọc, quan sát

HS xem, nhận xét

Trang 10

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 cho ít muối vào ( lửa to) rồi cho rau vào trộn đều

đậy nắp lại, khoảng 5 phút sau trộn rau lần nữa

Rau chín vớt ra rỗ cho ráo nước( cĩ thể vớt rau thau

nước lạnh cho nguội rau, rồi vớt ra rỗ Như vậy rau

sẽ khơng bị đen, ngon hơn và khơng bị thiu) Trưng

bày rau ra đĩa

Hoạt động 3 : Củng cố

+ Rau trước khi luộc phải làm gì?

+ So sánh cách luộc rau ở nhà và đã học Theo em

-Biết cách bày dọn bữa ăn ở gia đình

-Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình

II.CHUẨN BỊ :

+ GV: Tranh bày dọn bữa ăn trên bàn, trên mâm, chén, dĩa, tơ, đũa, muỗng, ly + HS: SGK ,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

GV chia nhĩm thảo luận

+ Nêu dụng cụ dùng để ăn uống trước bữa ăn

và phải làm như thế nào?

+ Qua H 1 em nêu cách bày dọn bữa ăn

- GV nhận xét, chốt lại: Dụng cụ ăn, uống phải

lau cho khơ ráo, vệ sinh Chén, đũa, ly phải đủ

cho số thành viên trong gia đình Bày, dọn bữa

ăn là phải sắp xếp thức ăn cho hợp lý, thuận

tiện cho mọi người trong bữa ăn Bày, dọn bữa

ăn là phải sắp xếp thức ăn cho hợp lý, thuận

tiện cho mọi người trong bữa ăn

Qs hình 1 đọc nd mục 1 (SGK) nêu mục đích của việc bày mĩn

ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.-HS suy nghĩ, trả lời

HS quan sát

4 nhĩm TL

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn.

Trang 11

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20

MT: HS biết cách thu dọn sau bữa ăn

- GV gọi HS nêu cách thu dọn sau bữa ăn ở nhà

- GV gọi HS đọc mục 2 SGK

- GV chốt lại: Sau bữa ăn, phải dồn hết thức ăn

thừa không dùng được Sắp xếp dụng cụ ăn

uống theo từng loại cho vào mâm hoặc thau

đem đi rửa, rồi lau sạch bàn 2 lần bằng khăn

+ Dụng cụ ăn uống trước bữa ăn như thế nào?

+ Bày, dọn bữa ăn như thế nào cho hợp lý?

- HS biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

- HS nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong giađình

- HS có ý thức giúp gia đình rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống

II.CHUẨN BỊ:

Một số bát đũa và dụng cụ, nước rửa chén

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động khởi động

Ổn định: KT dụng cụ

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.

- GV gọi HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn

và ăn uống hàng dùng

- GV y/c HS đọc nội dung mục 1 SGK

+ Dụng cụ nấu ăn và ăn uống, rửa sạch

lúc nào? có tác dụng gì?

GV chốt lại: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn

uống không những làm cho dụng cụ đó

sạch sẽ, khô ráo, ngăn chặn được vi trùng

gây bệnh mà còn có tác dụng bảo quản,

HS Soong, nồi, chén, bát, đũa, dĩa,…

HS đọc thầmRửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uốngngay sau bữa ăn, không để lưu trữ quabữa hoặc qua đêm

Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ nấu ăn

và ăn uống

-Bảo quản dụng cụ nấu ăn và ăn uốngbằng kim loại

HS nghe

Trang 12

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 giữ cho các dụng cụ không bị hoen rỉ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình.

- GV y/c HS quan sát hình và đọc nội

dung mục 2 SGK GV chia nhóm

+ Ở nhà em rửa dụng cụ nấu ăn và ăn

uống như thế nào?

+ Em so sánh cách rửa chén ở nhà và

trong sách như thế nào?

- GV chốt lại: Rửa dụng cụ nấu ăn, dùng

khăn nhúng nước rửa chén chùi từ trong

ra ngoài (Nếu nấu củi phải chùi dưới đít

nồi) Trước khi rửa chén cần dồn hết thức

ăn thừa đô bỏ, sau đó tráng qua một lượt

bằng nước Dùng khăn nhúng nước rửa

chén quay đều từ trong ra ngoài, rửa lại

nước sạch 2 lần Sau đó úp rồi đem phơi

nắng cho khô

HS đọc thầm và quan sát

4 nhómĐại diện nhóm nêu

Trang 13

Ôn tập những nd đã học trong chương 1 đính khuy, cách luộc rau, nấu cơm, bày dọn

bữa ăn, rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

Hoạt động 1: Ôn tập đính khuy 2 lỗ; thêu dấu nhân đã học trong chương I.

+ Nêu các bước đính khuy 2 lỗ?

+ Muốn thêu dấu nhân cho thẳng hàng và

đều phải làm gì? Lên kim đầu tiên điểm

số mấy hàng nào?

+ Đính khuy 2 lỗ: Gấp mép vải, khâu lược,vạch dấu, lên kim lỗ phải của khuy, xuốngbên trái( 3, 4 lần), quấn chân khuy rồi xuốngkim, kết thúc chỉ

+ Thêu dấu nhân: Kẻ 2 đường thẳng songsong, vạch dấu cách mép vải phải 4 cm,chấm các điểm cách nhau 1 cm trên 2 đườngthẳng song song đó Lên kim đầu tiên điểm

- GV ghi tên SP các nhóm đã chọn

- GV gọi HS nêu cách tiến hành SP đã

chọn

-Các nhóm bàn bạc chọn sản phẩm sẽ thựchành và dự định công việc sẽ tiến hành

Hoạt động 3:Củng cố MT: HS nắm tên SP từng nhóm

- GV nêu tên SP các nhóm lựa chọn

- Chuẩn bị dụng cụ cho giờ học sau

Trang 14

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20

+ HS: Dụng cụ cho bài đã chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV phát phiếu thảo luận

- GV cho HS thảo luận

- GV gọi HS trình bày thao tác của sản phẩm

- GV choHS trình bày sản phẩm

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

-Các nhóm trưng bày sản phẩm.-Các nhóm tự đánh giá kquả thực hành theo các y/c sau :

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định

+Sản phẩm đảm bảo được các y/ckĩ thuật, mĩ thuật

Hoạt động 3: Củng cố MT: Khắc sâu KT HS

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung từng bài

IV Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét chung

- Chuẩn bị cho tuần sau “ Lợi ích của việc nuôi gà “ Tìm hiểu nuôi gà có lợi gì?Ngày soạn: 01/12/ 2014

Ngày dạy: Lớp 5A: 05/12/ 2014; Lớp 5B: 02/12/ 2014

Tuần 15 Lợi ích của việc nuôi gà

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ích lợi của việc nuôi gà

- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)

Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà.

MT: HS biết được lợi ích của việc nuôi gà

- GV đính tranh đàn gà và trứng gà GV chia

nhóm TL, gợi ý :

+ Các thứ trên thân của con gà có sử dụng

HS quan sát Nhóm 6HS, HS nghe

Trang 15

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20 được?

+ Gà cung cấp gì cho ta và có lợi ích gì?

- GV gọi từng nhóm trình bày GV ghi nhận

ý từng nhóm trên bảng

- GV chốt lại: + Các thứ trên thân của con gà

sử dụng được: Thịt, trứng, lông, phân

+ Gà cung cấp cho ta: Gà lớn

nhanh, đẻ nhiều trứng Thịt, trứng gà làm

thực phẩm hàng ngày và có nhiều chất bô và

là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công

nghiệp chế biến thực phẩm Gà đem lại lợi

ích cho người chăn nuôi

HS nêu

HS nghe

Hoạt động 3: Củng cố MT: Khắc sâu KT HS

+ Nêu lợi ích của việc nuôi gà?

+ Kể lợi ích của việc nuôi gà ở nhà em?

Ngày dạy: Lớp 5A: 12/12/ 2014; Lớp 5B: 09/12/ 2014

Tuần 16 Một số giống gà nuôi nhiều ở nước ta

+ HS: tranh sưu tầm các giống gà nuôi nhiều ở nước ta.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động khởi động

Ổn định: KT dụng cụ

Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà nuôi nhiều ở nước ta và địa phương

MT: HS kể được tên các giống gà nuôi nhiều

ở nước ta

HS kể

HS nghe

Trang 16

GA Kỹ Thuật - Lớp 5 Năm học 20 – 20

- GV gợi ý HS kể tên các giống gà

- GV KL: Có nhiều giống gà được nuôi

nhiều ở nước ta Có những giống gà nội như:

Gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác…Có gà

nhập nội như: Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt

Có những giống gà lai: gà rốt-ri,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các giống gà nuôi nhiều ở nước ta

- GV đính tranh lên bảng ( GV gợi ý để HS

quan sát theo hướng câu hỏi thảo luận)

- GV chia nhóm TL

- GV gọi HS trình bày

- GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm, hình

dáng, ưu, nhược diểm

- GV KL: Nuôi gà cần căn cứ vào mục đích

nuôi( lấy trứng, lấy thịt ) lựa giống gà cho

phù hợp với điều kiện gia đình

- GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm

- GV đọc đáp án

- GV nhận xét, đánh giá

HS quan sát

Nhóm 6 HSĐại diện nhóm nêu

Ngày dạy: Lớp 5A: 19/12/ 2014; Lớp 5B: 16/12/ 2014

Tuần 17 Thức ăn nuôi gà

I MỤC TIÊU:

- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà

Trang 17

+ Muốn cho gà được tồn tại, sinh trưởng và phát

triển cần có những yếu tố nào?

+ Các dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật

được lấy từ đâu?

- GV cho HS xem tranh và vật thật

GV KL: Thức ăn rất cần thiết cho gà Vì thức ăn là

nguồn cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển

cơ thể của gà Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà.

- GV gọi HS kể tên thức ăn cho gà

- GV ghi tên thức ăn của gà mà HS vừa kể theo

ăn cho gà ? từng loại thức ăn thuộc nhóm gì?

- GV KL: có 5 nhóm thức ăn cho gà Nhóm thức ăn

bột đường là thức ăn chính , nhưng các nhóm thức

ăn khác cũng phải thường xuyên cung cấp cho gà

Riêng nhóm chất khoáng thì cho ăn lượng rất ít

- GV cho HS thảo luận nhóm.GV yc trình bày nhóm

Trang 18

thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng,

vi-ta-min, thức ăn tông hợp

- GV KL: Cần cho gà ăn nhiều loại thức ăn

nhằm cung cấp đầy đủ dinh dưỡng

Những thức ăn cần được ăn lượng nhiếu : chất

Ngày dạy: Lớp 5A: 05/01/ 2015; Lớp 5B: 29/12/ 2014

Tuần 19 NUÔI DƯỠNG GÀ

I MỤC TIÊU:

- HS biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà

- HS biết cách cho gà ăn, uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ởgia đình hoặc địa phương

- HS có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà

Ngày đăng: 10/01/2017, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hỏi: - Giáo án kỹ thuật lớp 5 đầy đủ, chi tiêt
Bảng v à hỏi: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w