1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đổi mới phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn tiếng việt công nghệ giáo dục 1

22 848 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay đầu năm học yêu cầu học sinh phải nắm chắc phần âm, vần, vẽ môhình, phân tích tiếng, luật chính tả, nhận xét luồng hơi phát ra để phân biệt nguyên âm, phụ âm.... .Vì vậy, học sinh c

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐAM RÔNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐA KAO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Về đổi mới phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng việt CNGD 1

Tác giả: Ninh Thị Hà Chức danh: Giáo viên Năm học 2014 - 2015

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sáng kiến kinh nghiệm

Về đổi mới phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng việt CNGD 1.

( Đề nghị công nhận danh hiệu GV Giỏi cấp cơ sở Năm học 2014- 2015)

Các em học sinh lớp 1 từ Mầm non lên, trong việc học tập cũng như các hoạtđộng thì các em còn rụt rè và việc thích ứng với môi trường học mới còn chậm,trong việc học tập của các em còn lúng túng, khó hiểu và chưa phát huy hết đượcnăng lực học tập của học sinh

Trong năm học 2013 - 2014, chủ trương của Phòng Giáo dục và Đào tạohuyện Đam Rông triển khai chương trình Tiếng việt CNGD 1 cho các trường thuộc

dự án Seqap Để thực hiện tốt chương trình này thì giáo viên cần phải xác định rõmục tiêu chương trình:

Giúp các em đọc thông, viết thạo, không tái mù

Trang 3

Nắm chắc luật chính tả, nắm chắc hệ thống ngữ âm của Tiếng Việt

Lần đầu tiên các em tiếp xúc với các môn học, đặc biệt là môn Tiếng việtCNGD 1 Ngay đầu năm học yêu cầu học sinh phải nắm chắc phần âm, vần, vẽ môhình, phân tích tiếng, luật chính tả, nhận xét luồng hơi phát ra để phân biệt nguyên

âm, phụ âm Vì vậy, học sinh chỉ ghi nhớ một cách máy móc bước đầu học đọc,học viết, học cách phân biệt nguyên âm, phụ âm, cách dùng mẫu, lập mẫu, luậtchính tả, các em còn nhiều bỡ ngỡ và tiếp thu kiến thức thật khó khăn, một số emchỉ đọc vẹt chưa thuộc hết bảng chữ cái

Với đặc điểm HS chủ yếu là người dân tộc thiểu số của Trường Đa Kao nóichung và học sinh khối 1 nói riêng thì việc dạy các môn học đạt theo Chuẩn KT-KN

là một vấn đề rất khó, đặc biệt ở môn Tiếng Việt Chương trình tiếng việt mới càngkhó khăn hơn đối với các em , 1 chương trình hoàn toàn mới dù sách thiết kế rất cụthể và chi tiết Tuy nhiên việc vận dụng từ tài liệu vào thực tế của quá trình dạy họcvẫn còn không ít khó khăn, vướng mắc nhất định

Để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Tiếng ViệtCNGD1 của khối 1 Trường Tiểu học Đa Kao , giúp các em: mỗi ngày đến trường làmột ngày vui, tập cho các em tính mạnh dạn trong học tập và khả năng sáng tạo vàhọc tốt môn CNDD 1 tôi đã nghiên cứu và đưa ra 1 số khó khăn mà khi chúng tôidạy thực tế ở lớp và đề ra 1 số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học giúp các em tiếpcận với môn Tiếng việt công nghệ giáo dục 1 đạt hiệu quả như sau:

Qua đợt kiểm tra cuối năm, năm học 2013 - 2014, và kết quả kiểm tra học kì Inăm học 2014-2015, về chất lượng của khối 1, cũng như qua quá trình theo dõi họctập của học sinh, kết quả đạt được như sau:

Trang 4

5 Nội dung của SKKN.

5.1 Một số thuận lơi, khó khăn

1 Đối với GV

a Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của chính quyền địa phương và các cấp Đảng uỷ đã tạođiều kiện tốt cho công tác giáo dục của trường học Chi bộ và BGH nhà trường luônchỉ đạo sát sao tới công tác dạy và học

- Cơ sở vật chất nhà trường có đủ phòng học 2buổi/ ngày

- Khối 1 có 3 giáo viên đề là những người nhiệt tình trong công việc, thamgia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn do phòng đề ra

- Về chương trình dạy CNGD việc sử dụng kí hiệu thay cho lời nói của GVđỡ mất thời gian Quy trình đọc và phân tích tiếng rất kĩ, HS học sôi nổi Hướng dẫntập viết cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ giúp hs viết đúng độ cao chữ , viết đúng luật chính tả

- Gv không phải soạn bài, nên có thời gian nghiên cứu quy trình dạy nhiềuhơn

Trang 5

- Kiến thức bài dài và khó, GV lại không khai thác tranh ảnh hay đồ dùngtrực quan để HS hiểu.

- Chưa có nhiều thời gian cho HS rèn kỹ năng luyện nói, luyện đọc

- Quy trình của bài dạy dài, thay đổi thường xuyên nên đôi khi GV chưathuộc hết mà theo quy đỉnh phải dạy đúng theo sách thiết kế

-Khối 1có 42 em đều là học sinh dân tộc thiểu số Chưa nói thông thạo tiếngViệt Bố mẹ chưa quan tâm đến việc học của các em, còn khoán trắng cho giáo viên

và nhà trường

- Còn 1 số em nhà xa hay vắng học (Thôn Đa Kao 1)

- Các em không có các đồ dùng cơ bản phục vụ cho việc học tập

- Trình độ dân trí trong địa bàn trường quản lí và các vùng phụ cận chưa caodẫn tới việc quan tâm cho con em học tập còn hạn chế

- Một số em do hoàn cảnh kinh tế quá khó khăn; một số em do bố mẹ đi làm

xa dẫn tới không có ai lo cho việc học hành của các em ở lớp và ở nhà,

Trang 6

-Trong quá trình viết các em chưa tự viết được bài, độ cao con chữ chưachuẩn Chưa tự nghe viết còn chủ yếu tập chép.

- HS còn nhiều lúng túng khi vẽ mô hình , phân tích âm và từng phần để đưavào mô hình, chưa nắm được nguyên âm, phụ âm…

- Đầu năm học hầu như còn rất nhiều em chưa biết cách cầm bút để viết bàinên gv mất nhiều thời gian cầm tay cho các em tập viết Vậy mà yêu cầu các emviết chính tả thì càng khó khăn hơn rất nhiều

- Chương trình này còn quá sức đối với các em là người dân tộc thiểu số, cònnhiều em chưa đọc được bảng chữ cái ( các em đã học 4->5 tuần), ngoài ra các emkhông nắm được luật chính tả nên rất khó khăn trong việc dạy

- Yêu cầu học sinh viết vở em tập viết và nghe viết bài vào vở chính tả thìquá chậm do đó có phần ảnh hưởng đến quá trình giảng dạy cũng như học tập của 1

số học sinh khác Ngay bài đầu tiên, nhiều học sinh chưa biết chữ cái nhưng đã phảiviết như dạng chính tả

- Trước đây, học hết 16 tuần, các em thuộc bảng chữ cái và có thể ghép vầnthành âm, tiếng, từ học sinh chỉ đọc bài dài 21 tiếng Nay hết 16 tuần, học sinh đãphải đọc những bài tập đọc dài, mặc dù các em chưa biết ghép vần và đọc tiếng các

em chỉ là đọc vẹt theo thầy, cô nên không viết được chữ

Trang 7

làm trung tâm Tiến trình giờ dạy nhẹ nhàng, tự nhiên Học sinh nắm chắcđược cấu tạo ngữ âm, phân tích ngữ âm đúng, có kĩ năng ghi mô hình nhanh, chínhxác

Giáo viên ít làm việc, việc dạy chủ yếu dùng kí hiệu, sách thiết kế rõ ràng cụthể Nó như một cẩm nang dành cho đội ngũ giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lídùng chỉ đạo trong công tác chuyên môn

Đối tượng của TV CNGD 1 chính tả là cấu trúc ngữ âm, quy trình dạy, phầnvần, công đoạn dùng mẫu và lập mẫu Học sinh nắm chắc ngữ âm, luật chính tả,phân biệt rõ đâu là nguyên âm, phụ âm, âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối

Phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập

So với chương trình trước đây chỉ yêu cầu HS thuộc bảng chữ cái và ghépvần, ghép tiếng để đọc, tập chép được bài

Tập 2 từ tuần 9-> 26, các em tập trung vào học các mẫu cơ bản:

Mẫu 1: Vần chỉ có âm chính: ba

Mẫu 2: Vần có âm đệm, âm chính: loa

Mẫu 3: Vần có âm chính, âm cuối: lan

Mẫu 4: Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối: loan

Mẫu 5: Nguyên âm đôi: uô, ưa, iê (yê)

Vần có âm cuối theo cặp (m/p, t/c )

Tập 3 từ tuần 27-> 35, các em chủ yếu luyện tập tổng hơp các phần đã học ở tập

1 và 2 đi sâu vào học luật chính tả, phân biệt âm đầu, dấu thanh

Trang 8

1 Để giúp học sinh lớp 1 nắm vững được nguyên âm, phụ âm, ghép vần (theo 5 mẫu) trong Tiếng việt 1( 3 tập).

GV phải cho HS học chắc tuần 0( là tuần rất quan trọng là tiền đề để học tốt

các tuần tiếp theo)

* Với dạng bài: Tiếng gồm có các bài:

- Tách rời ra từng tiếng

- Tiếng giống nhau, khác nhau

- Tách tiếng có thanh ngang ra 2 phần

- Tiếng có 1 phần khác nhau

* Dạng bài: Âm dành cho khái niệm âm là âm vị, chia ra nguyên âm và phụ

âm và được chia làm 2 công đoạn: Lập mẫu và dùng mẫu

Lập mẫu: Mẫu ba cho 36 âm vị

Mẫu an cho 150 vần có âm cuối, 150 vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối

I Công đoạn lập mẫu /ba/

Quy trình 4 việc là 1 giải pháp kĩ thuật cho tiết học có thể gói gọn trong cácchữ sau:

Nói một lần, làm nhiều lần

Nói gọn lời, làm chi li

QUY TRÌNH 1.Mở đầu: GV cho hs ôn lại bài cũ có liên quan đến âm mới.

-Vẽ mô hình tiếng bài cũ

-Viết bảng con

Gv nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm

1a: Giới thiệu tiếng /ba/

1b : Phân tích tiếng /ba/

Phát âm và nhận xét luồng hơi đi ra để phân biệt nguyên âm và phụ âm

Trang 9

Tổng kết giới thiệu tên gọi Hs tự mình phát âm, tự mình cảm nhận luồng hơi

đi ra để có khái niệm ngữ âm đích thực công đoạn lập mẫu phải làm thật kĩ thìtrước hết cần phải làm kĩ nhất việc 1

2a: Giới thiệu chữ in thường

2b: Giới thiệu chữ viết thường

Gv phải hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ đường đi của bút: Điểm bắt đầu- điểmchuyển hướng- điểm kết thúc( trước đây gv chỉ hướng dẫn độ cao và các nét)

Đưa chữ vào mô hình

aDùng mô hình để tạo tiếng mới

Thêm dấu thanh trong mô hình, viết xong đọc đi, đọc lại nhiều lần cá nhân,nhóm, tổ và cả lớp để hình thành kĩ năng

Chú ý viết là thao tác bằng tay GV huấn luyện viết theo 4 mức độ: Viếtđược, viết đúng, viết đẹp, viết nhanh Quan trọng nhất là viết phải đúng

2c: Viết tiếng có âm mới

2d: Hướng dẫn viết vở “ Em tập viết”

Chú ý: Viết đúng chính tả: Có 2 loại luật chính tả

1.Luật ghi âm, xử lí quan hệ âm /chữ

Trang 10

2.Quan hệ chữ nghĩa

Nói có thể khác nhau nhưng viết bắt buộc phải giống nhau

Ví dụ: Gia (đình), da (thịt), ra( vào)

Giấu/ dấu, cho/ tro, hiêu/ hươu, lăn/ lăng, mắt/ mắc, vô/ dô

Việc 3: Đọc

3a: Đọc chữ trên bảng

Viết xong chữ nào đọc trơn chữ ấy, bắt đầu bằng tiếng nguyên khối- phântích tiếng để viết chữ- trở về tiếng ban đầu tức là đọc trơn Đọc trơn tiếng thanhngang là cơ sở để đọc tron các tiếng có thanh khác

Đánh vần theo cơ chế phân đôi:

a Lấy tiếng thanh ngang làm cơ sở: ba: /bờ/-/a/- /ba/

b Quy về tiếng thanh ngang: /bà/- /ba/- /huyền/- /bà/

Cách đánh vần cổ truyền lúc nào cũng bắt đầu từ đầu: bờ- a- ba- huyền – bà.Đọc là thao tác chuyển từ chữ về âm vì vậy khi nói tiếng là 1 lần phát âm trọnvẹn thì chữ ghi tiếng cũng cũng đọc 1 lần trọn vẹn : nhìn chữ /bà/ đọc trơn /bà/ nếukhông đọc trơn buộc phải đánh vần thì lùi 1 bước đánh vần mấp máy môi /bà/- /ba/-/huyền/- /bà/

* Cơ chế tách đôi:

1.Tạm thời bỏ thanh ngang- đọc trơn

2.Trả lại thanh- đọc tiếng có thanh

3.Đọc cả 4 mức độ âm thanh: To- nhỏ- nhẩm- thầm ( ngậm miệng) hay còngọi đọc bằng mắt

Trang 11

Việc 4 là cơ hội kiểm tra đánh giá có phải: học gì được nấy, học đâu chắcđấy.

4a: Viết bảng con: Viết chữ ở trang chẵn

Viết từng tiếng rời ba/ bà

Viết 2 tiếng liền nhau: ba bà, bà ba (mỗi chữ cách nhau bằng 1 chữ o)

4b: Viết vở chính tả(từ, câu ứng dụng) Viết chử ở trang lẻ

Mỗi khi có dịp thầy yêu cầu hs nhắc lại luật chính tả

II Công đoạn 2 – Dùng mẫu /ba/

QUY TRÌNH

Mở đầu: Có 2 nhiệm vụ cơ bản

a Nhắc lại mẫu đang dùng

b Tạo cớ để thay 1 thành phần của mẫu ( đây là cách ôn tập tích cực, học có

Yêu cầu thay âm b bằng các phụ âm khác: /c/, /ch/, /d/…

Hôm nay chúng ta thay a bằng nguyên âm mới /e/ Ta có tiếng be

Tìm tiếng mới bằng cách thay âm /b/ bằng các phụ âm khác: ce,che, de, đe

Trang 12

Đây là cơ hội đưa ra luật chính tả

Tiếng/ce/, /ke/ đều đúng vì em chưa học luật chính tả

Gv nêu luật chính tả : Âm /cờ/ đứng trước nguyên âm /e/ thì phải viết bằngcon chữ k ( đọc là ca ) ke

Đọc trơn ke

Phân tích ke

* Dùng mẫu để làm ra sản phẩm mới, bao hàm trong đó cả “Củng cố- ôn tập”những gì đã có

1.Mỗi lần dùng mẫu chỉ thay 1 âm ( âm vị)

2 Để nắm chắc âm mới thì phải giữ lại nó ( trong mô hình) thay âm kia bằngnhững âm đã học Viết vào bảng con những tiếng mới:

Tiết học được tổ chức và kiểm soát trên cả 2 trang trong SGK

Trang chẵn: dành cho học sinh cả lớp đều đọc được

Trang lẻ dùng để phân hóa: Ai có sức đến đâu thì học tập đến đó

QUY TRÌNH DẠY VẦN

Việc 1: Thao tác trên vật thật để rút ra âm vị

Việc 2: nắm được âm vị HS biết thay thề âm vị để nắm chắc trong đầu âm vị

đó và cụ thể hóa bằng chữ viết

Việc 3: Từ vật thay thế đó lại trở về với vật thật

Việc 4: Củng cố , đánh giá cả 3 việc trên bằng cách cho HS viết lại các tiếng,vần đã học bằng chữ từ cách đánh vần, phân tích và ghi lại bằng con chữ cụ thể

1.Mở đầu: GV cho hs nhắc lại vần đã học theo mẫu nào ?

Trang 13

Mẫu an, vần có âm chính và âm cuối

Thay âm chính bằng âm khác, thêm dấu thanh Nêu luật chính tả ghi dấuthanh

Trang 14

QUY TRÌNH ÔN TẬP TỔNG HỢP TẬP 3

* So sánh với tập 1 và tập 2 thì tập 3 quy trình có thay đổi như sau:

Việc 1: Ôn tập dành cho ngữ âm- khái niệm ngữ âm và chính tả ( ở trang lẻ) Việc 2: Đọc: Đọc trơn , đọc cả 4 mức âm thanh Chú ý hơn đọc bằng mắt ( để

tăng tốc độ đọc) Bài đọc ở trang chẵn

1a Mẫu : Cành

Bước 1: Tách thanh ra còn để lại tiếng thanh ngang: canh

Bước 2: Tách đôi tiếng thanh ngang canh thành 2 phần: âm đầu c, phần vầnanh

Bước 3: Nếu chưa đọc được vần anh thì tiếp tục tách a-nh

Bước 4: Trả lại thanh: canh – huyền- cành

Trang 15

Đọc to chú ý ngắt hơi ở cuối câu thơ

2 Đọc nối tiếp: Nối tiếp từng dòng thơ, nối tiếp theo 2 đoạn

3 Đọc đồng thanh: Đọc to- nhỏ- mấp máy môi

Đọc vỗ tay theo nhịp thơ

Bước 3: Tìm hiểu cách gieo vần

Tìm những cặp tiếng ăn vần với nhau

Chanh- sành, lốc- chốc, đầy –thầy, hai- tai, cốt – một

Gv nêu chốt ý: bài đồng giao thường có những cặp tiếng ăn vần với nhau đểđọc dễ thuộc

Cho hs đọc thuộc bài ( hs cần hỗ trợ thuộc 2-4 dòng )

Việc 3: Viết

3a Viết trên bảng con

Viết chữ I hoa, I-ta-li-a, Im hơi lặng tiếng

3b.Viết vào vở em tập viết

Việc 4: Viết chính tả.

Bước 1: Chuẩn bị: GV đọc cho hs Viết bảng con từ khó

Viết bảng con hoặc viết vào vở nháp từ: manh, sành, lông lốc…

Cho hs đọc lại từ vừa viết (đồng thanh)

Hướng dẫn cách trình bày bài thơ: Mỗi câu thơ viết 1 dòng Chữ đầu tiên củamỗi câu thơ đều viết hoa Hết khổ thơ thứ nhất cách 1 dòng rồi viết khổ thơ thứ 2

Bước 2: Nghe –viết: Viết đoạn 1 bài thơ: Con chim manh manh

Viết vở chính tả (Theo 4 bước )

Trang 16

* Một số yêu cầu chủ yếu khi thực hiện

Khi viết mẫu cần cụ thể từng nét, hướng dẫn đúng độ cao con chữ

Quy trình 4 việc cần phải thực hiện theo trình tự

Câu lệnh của giáo viên cần phải dứt khoát, rõ ràng HS thực hiện theo đúngyêu cầu của giáo viên hoạt động giữa GV- HS cần diễn ra nhịp nhàng

Các hoạt động của lớp cần phải thực hiện theo “ký hiệu” trên bảng hoặc kýhiệu bằng tay của giáo viên Giáo viên không phải nói nhiều mà phải ưu tiên cáchoạt động cho học sinh

Giáo viên cần phải thuộc các việc cơ bản ở mỗi bài

Cần phải nhẹ nhàng, thân thiện và linh hoạt tổ chức các hoạt động trong từngviệc, có tổ chức chuyển tiết trong mỗi buổi dạy

2 Đối với HS

* Yêu cầu đối với học sinh là thuộc bảng chữ cái, âm tiếng việt Biết kết hợpđọc và viết được âm khi học, tập ghép vần và phân tích

* Nắm được kĩ năng về các âm, vần trong tiếng việt 1, biết phân biệt nguyên

âm và phụ âm, biết cách lập mẫu và dùng mẫu, phân tích vần, tiếng, đọc được theocác mức độ to – nhỏ - nhẩm - thầm theo lệnh và ký hiệu của giáo viên Biết phânbiệt đâu là âm đệm, âm chính đâu là âm chính và đâu là âm cuối, học về luật chính

tả biết phân biệt được luật chính tả về âm đệm, nguyên âm đôi

Chủ động, tích cực tham gia học tập cùng cô và các bạn

2.Phân loại đối tượng học sinh:

Chúng ta tiến hành phân loại Hs, tìm hiểu tình hình từng nhóm Nguyênnhân nhóm HS cần hỗ trợ chủ yếu do không thuộc bảng chữ cái, thái độ học tập

Trang 17

không đúng còn mải chơi, sự phát triển trí tuệ chậm, phụ huynh HS chưa quan tâm,gia đình còn khó khăn Từ đó GV có biện pháp giáo dục phù hợp.

Dạy đâu chắc đó, học sinh phải nắm được bài, không để học sinh ngoài lề lớphọc Cần nắm chắc trình độ nhận thức của từng HS nhất là HS cần hỗ trợ để giúp đỡ

HS kịp thời trong từng tiết học và phụ đạo vào buổi chiều Vừa học bài mới kết hợp

ôn tập bài cũ HS chưa đọc được tiếng GV cần cho HS phân tích lại phần vần rồimới kết hợp ghép tiếng

Phân loại đối tượng HS theo nhóm và đặt tên nhóm khi tổ chức trò chơi( thiđọc trong nhóm) Có những bài tập phù hợp với trình độ từng nhóm HS để nhóm

HS học tốt phát huy hết khả năng của mình( Đọc bài cả trang chẵn và trang lẻ),nhóm HS khác chỉ yêu cầu đọc 1 số tiếng có vần mới

Sắp xếp chỗ ngồi của học sinh trong lớp để các em hỗ trợ nhau

Quan tâm khích lệ học sinh, tạo cơ hội để học sinh được chủ động tích cực

thông qua giờ học và thực hành Kiểm tra thường xuyên để uốn nắn cho học sinh:

Thường xuyên kiểm tra, gần gũi các em học sinh hay mắc lỗi để động viên,khuyến khích các em, không để các em chán nản và phối hợp cùng với gia đình tìmbiện pháp rèn riêng cho từng em

Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc thật chuẩn và chính xác bài đọc Cho cả lớp đọc,đọc cá nhân để phát hiện lỗi sai chỉnh sửa kịp thời Lồng ghép các trò chơi học tậptrong các tiết học Tổ chức cho các em hoạt động chuyển tiết bằng nhiều hình thứcphong phú tránh mỏi mệt sau mỗi tiết học

Làm tốt công tác duy trì sĩ số hàng ngày, nề nếp của hs Mỗi ngày làm ra 1sản phẩm mới cho chính mình thì:

Mỗi ngày đến trường náo nức một ngày vui Đi học là hạnh phúc

Yêu cầu hs học thuộc bảng chữ cái, GV viết và in bảng chữ cái có phiên âmcách đọc phát về cho PHHS dạy thêm cho con đọc và viết ở nhà: a, b (bờ), c, k,q(cờ),d,gi,r(rờ)…

Ngày đăng: 09/01/2017, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w