Có thể nói so sánh là một thao tác lập luận hết sức cần thiết trong văn nghị luận: một mặt nó làm sáng tỏ vấn đề nghị luận, mặt khác nó chứng tỏ ngời viết có kiến thức rộng rãi, phong ph
Trang 1Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO HảI PHòNG TRƯờng thpt chuyên trần phú
MộT VàI SUY NGHĩ Về VIệC RèN LUYệN Kỹ NĂNG CảM THụ VĂN HọC TRONG THế ĐốI
SáNH CHO HọC SINH GIỏI Ngời viết: Ân Thị Vân Chi
Năm học 2012-2013 a/Đặt vấn đề:
Trong thực tế những năm gần đây,các kì thi học sinh giỏi cũng nh thi đại học bộ môn văn rất chú trọng vấn đề so sánh văn học
So sánh văn học là thao tác lập luận cơ bản của kĩ năng nghị luận So sánh
để thấy chỗ giống nhau, nhằm soi sáng mặt kế thừa truyền thống và mặt đổi mới của tác phẩm, hoặc đánh giá những chuyển biến trong t tởng và phong cách của một cây bút trong những tác phẩm viết chung một đề tài, một chủ
đề ở nhiều thời điểm khác nhau Có khi so sánh chỉ để làm nổi bật một vài chi tiết, hình ảnh, từ ngữ nào đó của tác phẩm Có thể nói so sánh là một thao tác lập luận hết sức cần thiết trong văn nghị luận: một mặt nó làm sáng tỏ vấn
đề nghị luận, mặt khác nó chứng tỏ ngời viết có kiến thức rộng rãi, phong phú, có đợc khả năng t duy và cảm thụ văn học tốt Điều này rất cần thiết đối với một học sinh giỏi văn Học sinh giỏi văn cần đợc luyện thao tác lập luận
Trang 2so sánh để trở thành một kĩ năng làm văn thành thạo và chuyển hoá thành thói quen so sánh liên hệ trong việc thực hành làm văn
B) Nội dung chuyên đề:
I) Khái niệm so sánh:
* So sánh là việc ngời ta đặt một sự việc này bên cạnh một hoặc nhiều sự vật khác để xem xét bằng cách đối chiếu, nhờ đó việc nhận thức đợc kĩ lỡng hơn, toàn diện, sâu sắc hơn
* Tuy nhiên cần phân biệt hai phạm trù so sánh sau đây thờng bắt gặp trong quá trình đọc văn và làm văn: tu từ so sánh và lập luận so sánh
So sánh tu từ là biểu hiện t duy nghệ thuật của ngời sáng tạo Đây là thủ pháp nghệ thuật giúp nhà văn thể hiện đợc một cách sinh động và đầy giá trị
mĩ cảm đối tợng miêu tả, qua đó nói lên thông điệp mà mình muốn gửi gắm
Chẳng hạn khi đọc câu thơ của Hàn Mạc Tử : “ Vờn ai mớt quá xanh nh
ngọc” ta cảm nhận đợc xúc cảm ngỡ ngàng, say sa thích thú của nhân vật trữ
tình trớc khung cảnh khu vờn ai đó mớt mát rời rợi một sắc xanh Khu vờn trong ấn tợng bao quát tựa nh một khối ngọc bích khổng lồ ngập tràn sắc xanh, ánh xanh Chỉ qua một nét vẽ , khung cảnh thôn Vĩ đã hiện lên thật thanh tú mà cao sang, đơn sơ mà lộng lẫy, trong nỗi nhớ niềm yêu của thi sĩ
họ Hàn Khi viết văn nghị luận, để lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có chất văn, ngời viết có thể sử dụng tu từ so sánh
Lập luận so sánh là một thao tác t duy, là biểu hiện của t duy khoa học, lập luận so sánh thuộc về ngời phân tích, cảm thụ bình giá tác phẩm văn học Thao tác lập luận so sánh đợc vận dụng trong quá trình phân tích, cảm thụ sẽ giúp cho bài viết sinh động, phong phú và có sức thuyết phục Nhiều khi chỉ cần so sánh là đủ làm nổi bật đợc vấn đề nghị luận.Chẳng hạn để làm sáng tỏ
luận điểm: “Mỗi nhà văn mang đến một cách nói riêng của họ” Chế Lan Viên so sánh: Cùng một ý Ng“ “ ời đàn bà khóc nh cánh hoa lê đầm ma (Lê”
hoa nhất chí xuân tái vũ- thơ Bạch C Dị) Nguyễn Du viết: Cành hoa lê đã”
đầm đìa giọt ma ,Tản Đà viết: Cành hoa lê trĩu hạt m” ” a xuân dầm Cùng”
một ý bàn tay đàn đến chảy máu , Nguyễn Du viết: Bốn dây nhỏ máu năm” ” “
đầu ngón tay ,T ” ơng An Quận Vơng viết: Bốn dây ứa máu tì bà“ ”
(Dẫn theo Muốn viết một bài văn hay-NXB GD 1995- trang 129)
II)Qui trình so sánh:
Là một thao tác thuộc t duy khoa học, lập luận so sánh thông thờng sẽ đi qua các bớc nh sau:
*B
ớc 1:Liên hệ, liên t ởng
Là sự liên tởng đến những sự vật, đối tợng cùng loại hoặc khác loại để liên
hệ, đối chiếu Đây là cơ sở, nền tảng để thực hiện thao tác so sánh Muốn có
đợc sự liên hệ so sánh, đòi hỏi học sinh phải có vốn kiến thức văn học rất phong phú, kiến thức càng phong phú sâu rộng bao nhiêu thì sự liên hệ càng tốt, càng hay bấy nhiêu Đồng thời học sinh cũng cần có ý thức đối chiếu, so sánh, liên hệ, coi đó là một kỹ năng làm văn cần thiết
Trong thao tác lập luận so sánh có hai hớng liên hệ: Liên hệ bằng chiều liên tởng tơng đồng, liên hệ bằng chiều liên tởng tơng phản So sánh để chỉ ra những nét giống nhau gọi là so sánh tơng đồng, so sánh để chỉ ra những nét khác biệt, đối lập là so sánh tơng phản Nhng nhìn chung so sánh là để chỉ ra
sự giống nhau, khác nhau, từ đó mà thấy rõ đặc điểm và giá trị của mỗi sự vật, hiện tợng Đó là cái đích hớng tới của lập luận so sánh văn học
Ví dụ:Phân tích Vợ nhặt của Kim Lân có thể so sánh với Một đám cới của
Nam Cao Đó cùng là hạnh phúc trăm năm của con ngời mà diễn ra trong những hoàn cảnh éo le, trong cái tăm tối đói khát ghê ngời của xã hội cũ, ở đó ngời ta thấy đợc cái thảm cảnh của ngời nghèo Song ngời ta còn thấy đợc vẻ
đẹp nhân cách và tâm hồn của con ngời trong những tình cảnh khốn cùng
Trang 3Tuy nhiên trên cơ sở những nét tơng đồng đó, so sánh cũng cho ta thấy nét
khác biệt trong sự khám phá , phát hiện của mỗi nhà văn Một đám cới kết
thúc bằng cảnh tợng đêm tối và sự chia tay xót xa, ngậm ngùi của cha con cái Dần Nam Cao kết thúc tác phẩm trong một tiếng thở dài ngao ngán và đầy xót thơng cho số kiếp con ngời, tạo ấn tợng cho ngời đọc về một đám cới buồn-đám cới chạy đói Vậy mà cái đói và thậm chí cả cái chết vẫn đeo bám riết róng con ngời Còn Kim Lân kết thúc tác phẩm trong một buổi sớm ban
mai và Bữa cơm thảm hại của ngày đói ,“ ” nhng cha khi nào mẹ con bà cụ Tứ lại đầm ấm, vui vẻ, hoà hợp đến nh vậy Cái đói vẫn ám ảnh con ngời, nhng những tín hiệu đổi đời đã đợc vẫy lên tơi sáng với hình ảnh đoàn ngời đói đi trên đê Sộp và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới hiện lên trong trí óc của
Tràng Phân tích Vợ nhặt của Kim Lân cũng có thể so sánh với Hạnh phúc
của một tang gia của Vũ Trọng Phụng Đây là sự so sánh tơng phản giữa một
đám cới và một đám ma Đám cới của Tràng không có gì thuộc về hình thức
và lễ nghi, nhng thực sự là một đám cới, một hạnh phúc Đám ma của cụ cố
Tổ có tất cả các lễ nghi, nghi thức của một đám ma, song thực chất đó không phải là một đám ma, nó giống nh một đám rớc, một đám hội Với đám cới của Tràng, Kim Lân muốn khẳng định tình yêu thơng có thể giúp con ngời chiến thắng đợc những cái khốc liệt, éo le của hoàn cảnh Qua đám tang của
cụ cố Tổ, Vũ Trọng Phụng nói đợc cái dởm của con ngời ở thời đại mà cái dởm đợc lên ngôi Đó là tình trạng suy đồi đạo đức của những kẻ mang danh thợng lu, chúng hòng lấy cái loè loẹt, ầm ỹ bề ngoài để che đậy cái giả dối, rỗng tuếch bên trong
Phân tích chi tiết Mị uống rợu trong đêm tình mùa xuân, có thể liên hệ
đến tứ thơ Tự Tình II của Hồ Xuân Hơng khi xa (Chén rợu hơng đa, say lại
tỉnh- Vầng trăng bóng xế, khuyết cha tròn) để thấy đợc sự gặp gỡ trong hình
ảnh những ngời phụ nữ rơi vào bi kịch duyên phận trớ trêu Cũng có thể liên
hệ rộng hơn tới hình ảnh Chí Phèo uống rợu khi bị Thị Nở cự tuyệt, để thấy
đó là những đoạn văn tuyệt bút miêu tả rất hay bi kịch của con ngời, uống rợu
để giải thành sầu“ ” Một bên là bi kịch của ngời đàn ông thèm lơng thiện, một đằng là bi kịch của ngời đàn bà thèm hạnh phúc
*B
ớc 2:Phân tích, đối chiếu
Đặt ra các trờng liên tởng tơng đồng và tơng phản với đối tợng nghị luận mới chỉ là bớc một, cần song cha đủ Muốn đến cái đích của thao tác so sánh,
đó là việc so sánh để làm nổi bật lên vẻ đẹp riêng biệt độc đáo của mỗi tác phẩm, đánh giá đợc những đóng góp và phong cách riêng của mỗi nhà văn, mỗi hiện tợng văn học, đòi hỏi ngời viết phải phân tích, cảm thụ rõ để làm nổi bật ý nghĩa của sự so sánh đó So sánh cần đi đôi với nhận xét, đánh giá thì sự
so sánh đó mới trở nên sâu sắc Ngợc lại, nhận xét ,đánh giá phải dựa trên sự
so sánh thì mới có cơ sở , có sức thuyết phục Cần luôn luôn nhớ so sánh cốt
để làm nổi bật đối tợng nghị luận( cái hay cái đẹp của tác phẩm, sự đúng đắn của chân lý ) chứ không phải để phô trơng kiến thức lan man, mất trọng tâm
Việc đối chiếu, phân tích cụ thể trong thao tác lập luận so sánh cũng phụ thuộc vào các cấp độ so sánh mà có các tiêu chí đối chiếu và phân tích tơng ứng.Các cấp độ so sánh: Chi tiết, từ ngữ, hình ảnh; hình tợng nhân vật, sự kiện, tác phẩm, tác giả, phong cách; khuynh hớng văn học, thời đại văn học, nền văn học Tôi xin dẫn ra hai cấp độ: Cảm nhận cái hay cái đẹp của việc
sử dụng ngôn ngữ,hình ảnh, chi tiết trong thế đối sánh; Cảm nhận tác phẩm trong thế so sánh
Cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật của ngời nghệ sĩ ngôn từ, ta cảm thụ, bình giảng từ ngữ đó bằng việc phân tích bản thân từ ngữ, đặt bên cạnh những từ ngữ khác so sánh để làm nổi bật
vẻ đẹp tiềm ẩn của từ ngữ đó Hai tiêu chí cơ bản để so sánh từ ngữ đó là hiệu quả biểu đạt về mặt ngữ âm và ngữ nghĩa Đồng thời phải luôn đặt từ, ngữ đó vào trong văn cảnh (Câu, đoạn, bài) có chứa chúng để phân tích cảm thụ Ví dụ: Cảm nhận sự tinh tế tài hoa của Nguyễn ĐìnhThi trong việc sử dụng từ
Trang 4ngữ trong câu thơ Những phố dài xao xác hơi may “ ” trong bai thơ Đất nớc,
ta chú ý đến hai chữ “ hơi may” (chứ không phải heo may“ ”) là cơn gió mùa thu cha định hình hẳn ,mà chỉ là cái phảng phất mơ hồ của cơn gió ấy, nó
t-ơng hợp với cái chớm lạnh ở trên ( Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội) và cái
xao xác ở đây Có cái hơi may của cơn gió này, mới có cái âm thanh rất nhẹ,
rất khẽ xao xác kia, tất cả nh thâu thái nét tinh tế của mùa thu , hồn thu Hà Nội Có một chữ xao xác đợc dùng rất khéo nh thế trong thơ Tố Hữu Tiếng“
chổi tre/ Xao xác hàng me ” Tuy nhiên, đặt trong những văn cảnh khác nhau ,
từ xao xác đã biểu đạt những sắc thái ngữ nghĩa khác nhau Trong thơ Tố Hữu
là niềm thơng cảm mà ngỡng mộ nhà thơ dành cho ngời lao động trong đêm tối Trong thơ Nguyễn ĐìnhThi là cái xao xác buồn của lòng ngời chia tay
Hà Nội vào đúng mùa thu Hà Nội thật đẹp và thật buồn Cái thoáng nhẹ khẽ
khàng, xao xác lay động, xao xác rơi của những chiếc lá trớc hơi may mùa thu có thể gợi nhớ tiếng xào xạc của những chiếc lá rơi trong Tiếng thu của
L-u Trọng L Em nghe không mùa thL-u/Lá thL-u rơi xào xạc“ ” Song rõ ràng xét về mặt ngữ âm tạo nên nhạc tính, nhạc cảm cho bài thơ, tiếng thu của Lu Trọng
L mạnh hơn, nặng hơn, trầm đục gợi lên sự thâm u huyền bí của chốn sơn lâm, tiếng thu trong thơ Nguyễn Đình Thi có cái thoáng nhẹ, khẽ khàng , gợi lên cái trong trẻo , thoáng đãng và tĩnh vắng nơi những con phố dài Hà Nội Cảm nhận tác phẩm trong thế so sánh , ta sẽ phân tích tác phẩm qua hai phương diện nội dung v nghà ngh ệ thuật v à ngh đối chiếu , phân tích dựa vào các tiêu chí : Xuất xứ, đề t i, cà ngh ảm hứng, hình tượng, ngôn ngữ, bút pháp, giọng
điệu Chẳng hạn, cho đề bài: Phân tích Đ“ ất nước” của Nguyễn Đình Thi
và “ Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm trong điểm nhìn so sánh.
Ta có thể triển khai bài viết trên các luận điểm sau :
1/ Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Đất nước của Nguyễn Đình Thi được viết trong vòng 7 năm ( 1948- 1955)
là một chỉnh thể nghệ thuật được tổng hợp từ những mảnh ghép: Hai đoạn trong hai b i thà ngh ơ Sáng mát trong như sáng năm xưa ( 1948), Đêm mít tinh
(1949) v à ngh một số đoạn được viết năm 1955, từ đó hình thành thi phẩm Đất
nước Như vậy, đú l à ngh một b i thà ngh ơ gồm mười một khổ nhưng cú dỏng dấp một trường ca thu nhỏ, dựng lờn bức tượng đ i ho nh trà ngh à ngh ỏng, uy nghi về đất nước:
Nước Việt Nam từ mỏu lửa
Rũ bựn đứng dậy sỏng lũa
- Đất nước của Nguyễn Khoa Điền lại l à ngh một trớch đoạn trong chương V của
bản trường ca Mặt đường- Khỏt vọng được sỏng tỏc năm 1971 tại cơ quan
văn nghệ khu Trị Thiờn thời chống Mĩ cứu nước Đõy l à ngh một mảnh nhỏ của bản trường ca được tỏch ra để trở th nh à ngh một văn bản tương đối độc lập
2/ Đề t ià ngh , cảm hứng:
Cựng khai thỏc đề t i là ngh ớn trong văn học khỏng chiến: Đề t i à ngh đất nước,cựng mang cảm hứng ngợi ca, tự h o và ngh ề đất nước, song:
- Đất nước của Nguyễn Đỡnh Thi nghiờng về sự khỏm phỏ, lý giải sức sống
mónh liệt của đất nước, dõn tộc: Phẩm chất bất khuất v cà ngh ần cự, anh hựng và ngh nhõn ỏi Từ đú l m nà ngh ổi bật hỡnh tượng đất nước lớn dậy, trưởng th nh tà ngh ừ trong gian lao, đau thương
- Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm nghiờng về khỏm phỏ, nhận diện đất
nước trờn cỏc bỡnh diện :Bề rộng của khụng gian địa lý, chiều d i cà ngh ủa thời gian lịch sử, bề sõu của truyền thống giống nũi, đạo lý, lối sống cha ụng Sự
Trang 5khám phá về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm mang đậm m u sà ngh ắc triết luận,
cả đoạn thơ trả lời cho ba câu hỏi: Đất Nước có từ bao giờ ? ( Khi ta lớn lên
Đất Nước đã có rồi) Đất Nước l gà ngh ì, Đất Nước ở đâu? ( Đất nước ở quanh ta
v trong mà ngh ỗi chúng ta “ Đất Nước l m à áu xương của mình”), Đất Nước của
ai, do ai tạo dựng lên? ( Để Đất Nước này là Đất Nước của Nhân Dân)
3/ Hình tượng đất nước:
Cùng được xây dựng nên từ thực thể giang sơn tổ quốc ( Đất, trời, sông, núi, rừng cây, mái nh , cà ngh ánh đồng ) v hà ngh ình ảnh con người, dân tộc, nhân dân; tuy nhiên:
- Đất nước của Nguyễn Đình Thi l cà ngh ái nhìn về đất nước qua hai địa danh điển hình H nà ngh ội v Vià ngh ệt Bắc: Những con đường, góc phố v thà ngh ềm nh ,à ngh những ngả đường, dòng sông, cánh đồng, núi đồi, trời xanh Đất nước của những con người ra đi vì nghĩa lớn, những người áo vải chiến đấu gi nh à ngh độc
lập “ Ôm đất nước những người áo vải/ Đã đứng lên thành những anh hùng”.
Một đất nước từ trong đau thương mất mát đã vùng lên bất khuất, kiên cường Một đất nước với sức mạnh không chịu sống quì Một đất nước mang
vẻ đẹp thần thoại với sức mạnh thiên thần
- Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm l cà ngh ái nhìn đất nước trong suốt chiều d ià ngh lịch sử 4000 năm, thực thể đất nước hiện lên qua các địa danh trên khắp mọi miền Tổ quốc v luà ngh ôn gắn với một huyền thoại, một truyền thống của ông
cha Đất nước của những anh hùng vô danh “ Họ đã sống v à đã chết/ Không
ai nhớ mặt đặt tên/ Nhưng họ đã làm ra đất nước”, Đất nước cña nhân dân “ Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”.
4/ Chất liệu ( ngôn ngữ, thi ảnh):
- Chất liệu xây dựng hình tượng đất nước trong thơ Nguyễn Đình Thi được lấy từ những trải nhiệm thực tế trong đời sèng Mọi cảm giác, cảm xúc tinh tế
v suy tà ngh ưởng sâu sắc của Nguyễn Đình Thi đều do lăn lộn trong trường đời, trong thực tế của cuộc kháng chiến chống Pháp m cà ngh ó Những hình ảnh thực, những sự kiện lịch sử qua lăng kính của người nghệ sĩ được thơ hóa, kỳ ảo hóa Chẳng hạn những câu thơ cuối là bức tượng đài đất nước uy nghi hoành tráng, mang vẻ đẹp thần thoại, được xây dựng lên từ hiện thực chiến đấu của quân dân ta tại chiến trường Điện Biên Phủ:
Súng nổ rung trời giËn dữ Người lên như nước vỡ bờ Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng lòa
- Chất liệu xây dựng hình tượng đất nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm là ngh nguồn văn hóa, văn học dân gian: Tục ngữ, ca dao, truyện cổ, phong tục tập quán Đây l và ngh ốn sống chủ yếu được tạo nên từ tri thức sách vở, xây dựng hình tượng đất nước vừa gần gũi thân thương, vừa bay bổng lãng mạn, nhuần thấm t tëng Đất Nước của Nhân Dân
5/ Bút pháp, giọng điệu:
Cùng sử dụng bút pháp sử thi, song Đất nước của Nguyễn Đình Thi
nghiêng về giọng điệu trữ tình tha thiết v trà ngh áng ca h o hà ngh ùng Đất Nước của
Trang 6Nguyễn Khoa Điềm nghiêng về giọng trữ tình triết luận Đoạn trích l là ngh ời
định nghĩa bằng thơ về đất nước “ Đất l N à ” “ N “ N ước l à ” “ N “ N Đất Nước
l à ” “ N, xuất hiện nhiều những lời thơ mang đậm chất triết lý suy tưởng Đoạn
trích được viết dưới hình thức cuộc trò chuyện tâm tình giữa ch ng trai v cà ngh à ngh ô gái, lúc riêng tư nhất họ lại nói chuyện về Đất Nước, Nhân Dân Đây chính
l nà ngh ét độc đáo trong hình thức thơ trữ tình- chính luận của Nguyễn Khoa Điềm
*Bướ c 3: Đ á nh gi á , b ì nh lu ậ n
Liên hệ, so sánh, đối chiếu để đi đến cái đích cuối cùng l gióp ngà ngh ười ph©n tÝch, cảm thụ văn chương thấy râ được đặc điểm vµ gi¸ trị, nÐt độc đ¸o, đãng gãp v o à ngh đời sống văn học của hiện tượng văn chương đã
Học sinh cần lu ý so s¸nh cốt để l m nà ngh ổi bật vấn đề nghị luận ( c¸i hay c¸i đẹp của h×nh ảnh, từ ngữ, chi tiết, t¸c phẩm, c¸i độc đ¸o của phong c¸ch nhà ngh văn ) chứ kh«ng phải để ph« trương kiến thức lan man, b i vià ngh ết trở nªn tản mạn, lạc đề, g©y cảm gi¸c rất khã chịu cho người đọc Muốn vậy, liªn hệ so s¸nh phải đi đ«i với nhận xÐt, đ¸nh gi¸ th× sự liªn hệ so s¸nh mới trở nªn s©u sắc v cã ý nghà ngh ĩa.Những liªn hệ so s¸nh hay l nhà ngh ững liªn hệ khiến cho người đọc cảm thấy rất tự nhiªn, m và ngh ấn đệ lại nổi bật được gãc cạnh và ngh
m u sà ngh ắc của nã
Bước cuối cïng của quy tr×nh so s¸nh văn học l à ngh đ¸nh gi¸, b×nh luận tổng hợp, rót ra kết luận về sự so s¸nh, bao gồm những nội dung sau:
- Kh¸i qu¸t lại những nÐt giống v kh¸c bià ngh ệt của những đối tượng được
so s¸nh
- Lý giải v× sao lại cã s gi ng nhau v kh¸c bi t y : Th i i m s¸ngự giống nhau và kh¸c biệt ấy : Thời điểm s¸ng ống nhau và kh¸c biệt ấy : Thời điểm s¸ng à ngh ệt ấy : Thời điểm s¸ng ấy : Thời điểm s¸ng ời điểm s¸ng điểm s¸ng ểm s¸ng t¸c ( ho n c nh th i à ngh ảnh thời đại, hoàn cảnh riªng của t¸c giả…), khuynh h ời điểm s¸ng điểm s¸ngại, hoàn cảnh riªng của t¸c giả…), khuynh hi, ho n c nh riªng c a t¸c già ngh ảnh thời đại, hoàn cảnh riªng của t¸c giả…), khuynh h ủa t¸c giả…), khuynh h ảnh thời đại, hoàn cảnh riªng của t¸c giả…), khuynh h ), khuynh híng s¸ng t¸c, phong c¸ch nghÖ thuËt
- ¸nh gi¸, b×nh lu n v m t k th a truy n th ng, m t ận về mặt kế thừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng ề mặt kế thừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng ặt kế thừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng ế thừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng ừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng ề mặt kế thừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng ống nhau và kh¸c biệt ấy : Thời điểm s¸ng ặt kế thừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng điểm s¸ngổi mới s¸ngi m i s¸ngới s¸ng
t o, hay chuy n bi n trong t tại, hoàn cảnh riªng của t¸c giả…), khuynh h ểm s¸ng ế thừa truyền thống, mặt đổi mới s¸ng ư tưởng và phong c¸ch của t¸c giả иnh gi¸ ư tưởng và phong c¸ch của t¸c giả иnh gi¸ởng và phong c¸ch của t¸c giả иnh gi¸ng v phong c¸ch c a t¸c gi ¸nh gi¸à ngh ủa t¸c giả…), khuynh h ảnh thời đại, hoàn cảnh riªng của t¸c giả…), khuynh h c«ng lao và đóng góp của nhà văn cho sự phát triển của văn học dân tộc, sức sống của tác phẩm… Đây là phần đòi hỏi người viết phải thể hiện được bản lĩnh nghị luận của mình, cần phải đưa ra những lời bàn xác đáng, thuyết phục Chẳng hạn, đối với đề bài sau:
Đề: Một trong những nét phong cách nghệ thuật nổi bật của Nguyễn
Tuân là thường tiếp cận con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ.
Anh/ Chị hãy phân tích nhân vật Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”
và người lái đò trong “Người lái đò sông Đà” để làm sáng tỏ nhận định trên.
Sau khi so sánh, phân tích hai hình tượng nhân vật, người viết cần rút ra những đánh giá, kết luận vµ sự lí giải, bình luận về nét bÒn vững, ổn định và chuyển biến trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân trước và sau cách mạng
Việc phân tích đối sánh Vợ nhặt của Kim Luân và Một đám cưới của Nam Cao; Hình tượng người phụ nữ qua các tác phẩm Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài, Vợ nhặt- Kim Lân, Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu…
Trang 7người viết cũng cần vận dụng những nội dung trên cho phần đánh giá, bình luận tổng hợp này
III) C¸ch tr×nh bµy kiÓu bµi so s¸nh v¨n häc
So sánh văn học là một thao tác tư duy, được rèn luyện để trở thành một
ý thức, một thói quen trong cảm thụ văn chương, giúp việc cảm thụ, phân tích được sâu sắc và tinh tế Song so sánh văn học cũng trở thành một kiểu bài nghị luận đòi hỏi phải có một phương pháp, một cách thức trình bày tương ứng Có hai cách trình bày bài nghị luận so sánh nh sau:
1) Cách 1: Kiểu bài so sánh nối tiếp.
a) Khái quát gọn những nét tương đồng và khác biệt, nét chung và nét riêng của đối tượng so sánh
b) Lần lượt khai thác cụ thể từng đối tượng được so sánh, hết đối tượng này chuyển sang đối tượng khác (chú ý khai thác, phân tích trong sự so sánh)
c) Đánh giá, tổng hợp
* Cách này có thể dùng cho đối tượng so sánh ở cấp độ nhỏ, ít như: từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, kết cấu, đoạn trÝch ng¾n… khảo sát trong một đến hai tác phẩm
VÝ dô:
Đề 1: Cùng bộc lộ nỗi nhớ về Tây Bắc trong bài Tây Tiến, Quang Dũng
viết:
Sông Mã xa rồi, Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
trong bài Tiếng hát con tµu Chế Lan Viên viết:
Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ Nơi nao qua lòng lại chẳng yêu thương?
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn.
Cảm nhận của anh / chị về hai đoạn thơ trên
( Đề thi tuyển sinh đại học khối C năm 2008)
Đề 2: Cảm nhận của anh/ chị về chi tiết bát cháo hành mà nhân vật Thị
Nở mang cho Chí Phèo ( Chí Phèo- Nam Cao) và chi tiết Ấm nước đầy và
nước hãy còn ấm mà nhân vật Từ giành sẵn cho Hộ ( Đời Thừa- Nam Cao).
( Đề thi tuyển sinh đại học khối D năm 2010)
2) Cách 2: Kiểu bài so sánh song song.
a) Khái quát gọn như kiểu bài thứ nhất
b) Chia tách đối tượng thành nhiều bình diện, khai thác trong sự đối sánh Lấy cái chung làm nền tảng, làm tiêu chí so sánh, từ những nét giống nhau đó mà chỉ ra, phân tích những nét khác biệt của đối tượng so sánh c) Đánh giá, tổng hợp
* Đây là cách làm khó song rất hay, thể hiện được khả năng tư duy, năng lực khái quát và cảm thụ tinh, sắc của học sinh giỏi Cách làm này sử dụng cho
Trang 8các cấp độ so sánh lớn như hình tượng nghÖ thuËt, tác phẩm, phong cách tác giả, thời đại văn học, khuynh hướng sáng tác… Được khảo sát trong hai hay nhiều tác giả, tác phẩm…
VÝ dô:
Đề 1: Phân tích Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước của Nguyễn
Khoa Điềm trong điểm nhìn so sánh ( Đã được trình bày ở phần II Quy trình
so sánh- Bước 2 Phân tích, đối chiếu)
Đề 2: Thơ nữ viết về tình yêu thường thể hiện sâu sắc bản lĩnh và ý thức
về hạnh phúc của chính người phụ nữ
Hãy phân tích, so sánh bài thơ Tự tình (Bài II) của Hồ Xuân Hương và
Sóng của Xuân Quỳnh đề làm rõ nét chung và nét riêng trong tâm sự tình yêu
của hai nữ tác giả ở hai thời đại khác nhau
(Đề thi Häc sinh giái Quốc Gia năm 2009)
C/ Vµi lêi kÕt:
Trên đây là mét vài suy nghĩ của chúng tôi về kĩ năng cảm thụ văn học trong thế đối sánh cho học sinh giỏi môn Ngữ văn, xin trình bày víi các bạn đồng nghiệp khối chuyên văn trong khu vực Duyên Hải Bắc Bộ để được trao đổi, đóng góp ý kiến thêm
Chuyên đề này đã được chúng tôi thực hành giảng dạy cho các khóa chuyên văn, các đội tuyển học sinh giỏi, bước đầu đã thu nhận được nh÷ng kết quả nhất định
Một phân của chuyên đề đã được chúng tôi sử dụng để giảng dạy các lớp
ôn thi đại học còng có được những tác dụng thiết thực và hiệu quả