1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải

295 1,6K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp Giao Thông Vận Tải
Tác giả TS. Nguyễn Xuân Hoàn, ThS. Trịnh Thùy Anh
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quan tri tai chinh

Trang 1

TS Nguyễn Xuân Hoàn ThS Trịnh Thùy Anh

Trường đại học giao thông vận tải

Hà nội - 2003

Bài giảng

Quản trị tài chính

doanh nghiệp giao thông vận tải

Trang 2

Lời nói đầu

Bài giảng Quản trị tài chính bao gồm 5 phần và 17 chương mục nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về quản trị tài chính doanh nghiệp

Phần 1 giới thiệu những khái niệm cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp, thị trường tài chính, doanh lợi và rủi ro

Phần 2: phân tích và hoạch định tài chính, gồm 3 chương thể hiện các nội dung riêng biệt và mỗi quan hệ giữa nội dung phân tích tài chính, hoạch định lợi nhuận và dự toán tài chính

Phần 3: quyết định đầu tư dài hạn, gồm 3 chương trình bầy về giá trị thời gian của tiền tệ, yếu tố lãi suất, kỹ thuật hoạch định ngân sách

đầu tư, quyết định đầu tư trong điều kiện bất trắc

Phần 4: quản trị vốn trong doanh nghiệp, gồm 3 chương về quản trị vốn cố định và vốn lưu động Phần này trình bầy các mô hình quản trị vốn cố định, tiền mặt, quản trị các khoản phải thu và các tài trợ ngắn hạn hiện nay trên thị trường

Phần 5: quyết định tài trợ dài hạn, trình bầy các kỹ thuật lượng giá chứng khoán: chứng khoán có thu nhập cố định và cổ phần thường, chi phí sử dụng vốn, chính sách cổ tức, vay kỳ hạn và thuê mướn Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, xong chắc chắn quyển sách này khó tránh khỏi các thiếu sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp, xây dựng của các đồng nghiệp và các bạn sinh viên để quyển sách này được hoàn thiện hơn

Hà Nội tháng 6 năm 2003

Các tác giả

Trang 4

mục lục

Phần 1: các vấn đề chung

1 Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính 2

1.1 Khái niệm quản trị tài chính 2

1.2 Mục tiêu của quản trị tài chính 4

1.2.1 Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận 4

1.2.2 Mục tiêu tối đa hoá giá trị hoạt động 6

1.2.3 Những mục tiêu khác 6

1.2.4 Mục tiêu của quản trị tài chính 7

1.3 Vai trò của quản trị tài chính 8

1.3.1 Sự thay đổi vai trò của quản trị tài chính 8

1.3.2 Tầm quan trọng của các quyết định tài chính 9

1.3.3 Vai trò của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp 11

1.4 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp 12

1.4.1 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp 12

1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp 15

1.5 Quản trị tài chính và các môn học liên hệ 20

1.5.1 Kế toán và tài chính 20

1.5.2 Kinh tế và tài chính 20

Câu hỏi thảo luận 20

2 Thị trường tài chính 22

2.1 Thị trường tài chính dưới góc nhìn của doanh nghiệp 22

2.1.1 Khái niệm về thị trường tài chính 22

2.1.2 Thành viên của thị trường tài chính 23

2.1.3 Chức năng của thị trường tài chính 24

2.1.4 Các loại thị trường tài chính 25

2.2 Thị trường chứng khoán 27

2.2.1 Thị trường chứng khoán chính thức 27

2.2.2 Thị trường chứng khoán bán chính thức 29

2.2.3 Quyết định đăng ký cổ phần 30

Trang 5

2.3 Cổ phiếu 31

2.4 Trái phiếu 36

Câu hỏi thảo luận 39

3 Doanh lợi và rủi ro 40

3.1 Doanh lợi của khoản đầu tư 40

3.1.1 Doanh lợi và tỷ suất doanh lợi 40

3.1.2 Doanh lợi thực tế 41

3.2 Rủi ro và tỷ suất doanh lợi cần thiết 42

3.2.1 Định nghĩa và đo lường rủi ro 42

3.2.2 Sự ghét rủi ro và tỷ suất sinh lời yêu cầu 45

3.3 Rủi ro và tỷ suất sinh lời trong trường hợp đầu tư đồng thời vào nhiều chứng khoán khác nhau 47

3.3.1 Tỷ suất sinh lời mong đợi của danh mục đầu tư 47

3.3.2 Rủi ro với tổng thể đầu tư 48

3.3.3 Rủi ro có hệ thống và không có hệ thống 49

3.3.4 Đa dạng hoá đầu tư để tránh rủi ro 49

3.4 Rủi ro có thể đa dạng hoá và không thể đa dạng hoá 51

3.4.1 Rủi ro có thể đa dạng hoá và không thể đa dạng hoá 51

3.4.2 Đo rủi ro thị trường (rủi ro có hệ thống) và hệ số β 52

3.4.3 Lượng hoá quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất doanh lợi 53

Câu hỏi thảo luận 54

Phần 2: phân tích và hoạch định tài chính 4 Phân tích tài chính 57

4.1 Đọc báo cáo tài chính 57

4.1.1 Bảng cân đối kế toán 57

4.1.2 Bảng kết quả kinh doanh 59

4.1.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ 61

4.1.4 Vai trò và tác dụng của các báo cáo tài chính 62

4.2 Phân tích các tỷ số tài chính 64

4.2.1 Khái niệm chung về phân tích tài chính 64

4.2.2 Các tỷ số về khả năng thanh toán 67

4.2.3 Các tỷ số về cơ cấu tài chính 71

4.2.4 Các tỷ số về hoạt động 74

4.2.5 Các tỷ số về doanh lợi 78

4.3 Phương pháp phân tích tài chính du pont 81

Trang 6

4.4 Phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 84

4.4.1 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn 84

4.4.2 Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 85

Câu hỏi thảo luận 86

5 Hoạch định lợi nhuận 88

5.1 Phân tích hoà vốn 88

5.1.1 Phân tích hoà vốn theo đường cong 90

5.1.2 Tính điểm hòa vốn căn cứ trên tổng doanh thu 93

5.1.3 Phân tích hòa vốn tiền mặt 93

5.1.4 Giới hạn của việc phân tích hòa vốn 94

5.2 Đòn cân định phí 95

5.3 Cơ cấu tài chính và đòn cân nợ 98

5.3.1 Lý thuyết về đòn cân nợ 98

5.3.2 ảnh hưởng của đòn cân nợ 100

5.3.3 Tương quan giữa đòn cân nợ và đòn cân định phí 103

5.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tài chính 106

Câu hỏi thảo luận 109

6 Dự toán tài chính 110

6.1 Dự toán nhu cầu vốn kinh doanh 110

6.1.1 Phương pháp phần trăm trên doanh thu 110

6.1.2 Phương pháp hồi quy đơn biến 112

6.1.3 Phương pháp hồi quy đa biến 113

6.1.4 So sánh các phương pháp dự toán 114

6.2 Dự toán các báo cáo tài chính 117

Câu hỏi thảo luận 120

Phần 3: Quyết định đầu tư dài hạn 7 Giá trị thời gian của tiền 122

7.1 Vấn đề lãi suất 122

7.1.1 Lãi đơn và lãi kép 123

7.1.2 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực 125

7.2 Giá trị tương lai 127

7.2.1 Giá trị tương lai của khoản thu nhập đơn 127

7.2.2 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều 128

Trang 7

7.2.3 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ biến đổi 129

7.3 Giá trị hiện tại 129

7.3.1 Giá trị hiện tại của khoản thu nhập đơn 129

7.3.2 Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều 130

7.3.3 Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ biến đổi 132

câu hỏi thảo luận 133

8 Kỹ thuật hoạch định ngân sách đầu tư 134

8.1 ý nghĩa của hoạch định ngân sách đầu tư 134

8.1.1 Mức độ ảnh hưởng dài hạn 134

8.1.2 Thời điểm đầu tư 135

8.1.3 Chất lượng của tài sản đầu tư 135

8.1.4 Tìm các nguồn tài trợ 136

8.1.5 Khả năng cạnh tranh 136

8.2 các đặc điểm hoạch định ngân sách đầu tư 136

8.3 Các phương pháp lựa chọn dự án đầu tư 137

8.3.1 Tầm quan trọng của dữ kiện chính xác 138

8.3.2 Các phương pháp đánh giá, xếp hạng dự án 138

8.4 Xác định dòng tiền trong các dự án đầu tư 143

8.5 Yếu tố rủi ro trong phân tích tài chính 144

8.5.1 Phương pháp chuyên gia 144

8.5.2 Phương pháp chiết khấu theo rủi ro 145

8.5.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 146

8.5.4 Phương pháp xác suất 146

Câu hỏi thảo luận 147

Phần 4: Quản trị vốn trong doanh nghiệp 9 Quản trị vốn lưu động 149

9.1 Tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động 149

9.1.1 Thời gian dành cho quản trị vốn lưu động 149

9.1.2 Mối quan hệ giữa doanh thu và tài sản lưu động 149

9.1.3 Tầm quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ 150

9.2 Quản trị tiền mặt và chứng khoán 150

9.2.1 Các điểm lợi của mức dự trữ hợp lý 150

9.2.2 Hình thức thu chi tiền mặt 151

9.2.3 Đầu tư tiền mặt 152

9.2.4 Kiểm soát tiền mặt 154

Trang 8

9.3 Quản trị các khoản phải thu 157

9.3.1 Chính sách tín dụng 157

9.3.2 Đánh giá chính sách tín dụng 159

9.4 Quản trị tồn kho 162

9.4.1 Các yếu tố quyết định tồn kho 162

9.4.2 Phương thức quyết định tồn kho 163

9.4.3 Quản trị tiền mặt theo phương thức tồn kho 166

Câu hỏi thảo luận 168

10 Nguồn tài trợ ngắn hạn 170

10.1 Tín dụng thương mại 170

10.1.1 Thời hạn thiếu chịu 170

10.1.2 Sử dụng việc mua bán chịu 172

10.1.3 Các điểm lợi trong việc mua chịu như là nguồn tài trợ 172 10.2 Tín dụng ngân hàng 173

10.2.1 Đặc điểm các món nợ vay ngân hàng thương mại 173

10.2.2 Lựa chọn ngân hàng 175

10.3 Thương phiếu 176

10.3.1 Thời gian đáo hạn và chi phí 177

10.3.2 Thẩm định việc sử dụng 177

10.4 Tài trợ ngắn hạn có bảo đảm 177

10.4.1 Tài trợ bằng các khoản phải thu 178

10.4.2 Tài trợ bằng tồn kho 181

Câu hỏi thảo luận 183

11 Quản trị vốn cố định 185

11.1 Tài sản cố định 185

11.1.1 Tài sản cố định vô hình 185

11.1.2 Tài sản cố định hữu hình 186

11.2 Khấu hao tài sản cố định 186

11.2.1 Khái niệm về khấu hao 186

11.2.2 Tác động tài chính của khấu hao đối với doanh nghiệp 188 11.3 Quản lý sử dụng vốn cố định 188

11.3.1 Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp 189 11.3.2 Quản lý sử dụng vốn cố định 189

11.3.3 Phân định trách nhiệm 190

Trang 9

11.4 Quản lý tài sản cố định về mặt hiện vật 191

11.4.1 Hệ thống theo dõi tài sản cố định 191

11.4.2 Quản lý tài sản cố định về mặt kỹ thuật 191

11.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 192

11.5.1 Các chỉ tiêu tổng hợp 192

11.5.2 Các chỉ tiêu phân tích 193

Câu hỏi thảo luận 194

Phần 5: Quyết định tài trợ dài hạn 12 Lượng giá chứng khoán 196

12.1 Định nghĩa về giá trị 196

12.1.1 Giá trị khánh tận và giá trị hoạt động 196

12.1.2 Thư giá và thị giá 197

12.1.3 Thị giá và nội giá 197

12.2 Lượng giá chứng khoán 197

12.2.1 Lượng giá trái phiếu 198

12.2.2 Lượng giá cổ phần ưu đãi 199

12.2.3 Lượng giá cổ phần thường 200

12.3 Yếu tố khác biệt giữa các loại chứng khoán 205

12.3.1 Rủi ro 205

12.3.2 Tính chất khả nhượng và tỷ suất lợi nhuận 206

12.3.3 Sự thay đổi mức độ giá cả trên thị trường cổ phần 206

Câu hỏi thảo luận 207

13 Chi phí sử dụng vốn 208

13.1 Chi phí sử dụng các loại vốn 208

13.1.1 Vốn do vay nợ 208

13.1.2 Cổ phần ưu đãi 211

13.1.3 Điều chỉnh thuế thu nhập 212

13.1.4 Chi phí vốn tự có 213

13.2 Chi phí vốn trung bình trọng 216

13.2.1 Chi phí vốn trung bình trọng 216

13.2.2 Chi phí vốn gia biên so với chi phí vốn lịch sử 219

13.3 Chi phí vốn biên tế 220

13.3.1 Cách tính chi phí vốn của một công ty thật sự 220

13.3.2 Chi phí vốn biên tế 222

Trang 10

13.3.3 Sử dụng chi phí vốn biến tế và trung bình 225

Câu hỏi thảo luận 227

14 Chính sách cổ tức và nguồn tài trợ nội sinh 228

14.1 Tầm quan trọng của chính sách cổ tức 228

14.1.1 ý nghĩa của nguồn tài trợ nội sinh 228

14.1.2 Các hình thái của việc trả cổ tức 229

14.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức 229

14.2.1 Quy tắc pháp lý 229

14.2.2 Khả năng thanh toán 230

14.2.3 Nhu cầu hoàn trả nợ vay 230

14.2.4 Các hạn chế trong khế ước vay nợ 230

14.2.5 Suất tăng trưởng tài sản 231

14.2.6 Tỷ suất lợi nhuận 231

14.2.7 Sự ổn định lợi nhuận 231

14.2.8 Sự quen thuộc ở thị trường vốn 231

14.2.9 Kiểm soát 231

14.2.10 Vị trí trả thuế của cổ đông 232

14.2.11 Thuế trên việc tích lũy trái nguyên tắc lợi nhuận 232

14.3 Sự ổn định của chính sách cổ tức 232

14.4 Lý luận thặng dư của chính sách cổ tức 235

14.5 Những khía cạnh khác về chính sách cổ tức 237

14.5.1 Quan điểm dài hạn 237

14.5.2 Doanh nghiệp cổ tức cao và thấp 238

14.5.3 Các lý thuyết tương phản về cổ tức 238

14.5.4 Vấn đề chia cổ tức 239

14.5.5 Phương thức trả cổ tức 239

Câu hỏi thảo luận 240

15 Cổ phần thường 241

15.1 Những vấn đề căn bản 241

15.1.1 Quyền tập thể 241

15.1.2 Phân chia lợi nhuận 242

15.1.3 Phân chia quyền kiểm soát 242

15.1.4 Phân chia rủi ro 243

15.2 Tài trợ bằng cổ phần thường 244

15.2.1 Tính chất của quyền đầu phiếu 244

15.2.2 Quyền tiên mãi cổ phần 245

15.3 Thẩm định cổ phần thường 246

Trang 11

15.3.1 ưu và nhược điểm của cổ phần thường 246

15.3.2 Các khía cạnh khác của việc tài trợ 247

15.4 Quyền tiên mãi trong việc tìm nguồn tài trợ 248

15.4.1 Các tương quan lý thuyết 248

15.4.2 Giá trị của phiếu tiên mãi 249

15.4.3 Công thức tính giá trị của quyền tiên mãi 250

15.5 ảnh hưởng đối với vị thế của cổ đông 251

15.5.1 Đặc quyền mua trội 252

15.5.2 Tương quan giữa thị giá và giá ghi bán 252

15.5.3 ảnh hưởng trên thị giá cổ phần 254

15.5.4 Lợi điểm của việc phát hành quyền tiên mãi trong việc tìm tài trợ mới 254

Câu hỏi thảo luận 255

16 Chứng khoán có thu nhập cố định

16.1 Những khái niệm căn bản 256

16.1.1 Trái phiếu 257

16.1.2 Thế chấp 257

16.1.3 Trái phiếu không bảo đảm 257

16.1.4 Khế ước 257

16.1.5 Nhà ủy thác 258

16.1.6 Điều khoản về thu hồi trái phiếu 258

16.1.7 Quỹ hoàn trái 259

16.2 Trái phiếu có bảo đảm 259

16.2.1 Quyền ưu tiên hoàn nợ 259

16.2.2 Quyền phát hành thêm chứng khoán 260

16.2.3 Đối tượng của sự thế chấp 260

16.3 Trái phiếu không bảo đảm 261

16.3.1 Định nghĩa 261

16.3.2 Trái phiếu không bảo đảm bậc thứ 261

16.3.3 Trái phiếu lấy lời 262

16.4 Đặc tính của nợ dài hạn 263

16.4.1 Quan điểm của chủ trái phiếu 263

16.4.2 Quan điểm của doanh nghiệp phát hành 263

16.4.3 Quyết định sử dụng nợ dài hạn 264

16.5 Tính chất của cổ phần ưu đãi 265

16.5.1 Tính chất của cổ phần ưu đãi 265

16.5.2 Các điều khoản trong phát hành cổ phần ưu đãi 265

16.6 Thẩm định cổ phần ưu đãi 267

16.6.1 Quan điểm của doanh nghiệp phát hành 267

Trang 12

16.6.2 Quan điểm của nhà đầu tư 268

16.6.3 Xu hướng hiện tại 269

16.6.4 Lấy quyết định về sử dụng cổ phần ưu đãi 269

16.6.5 Thu hồi trái phiếu hay cổ phần ưu đãi 270

Câu hỏi thảo luận 272

17 Vay kỳ hạn và thuê mướn 273

17.1 Vay kỳ hạn 273

17.1.1 Lịch trình trả nợ 273

17.1.2 Đặc điểm của vay kỳ hạn 274

17.1.3 Chi phí vay kỳ hạn 276

17.2 Khế ước thương mại có điều kiện 277

17.2.1 Thủ tục 277

17.2.2 Sản phẩm, thời hạn, thẩm định 277

Câu hỏi thảo luận 278

Tài liệu tham khảo 279

Trang 13

Danh mục các bảng biểu

Bảng 2.1: Tác động của thị trường tài chính đối với các đối tượng liên

quan 26

Bảng 3.1: Phân phối xác suất về tỷ lệ sinh lời của hai cổ phiếu A và B 42

Bảng 3.2: Độ lệch chuẩn của các cổ phiếu và của danh mục đầu tư 50

Bảng 3.3: So sánh độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư và độ lệch chuẩn bình quân của cổ phiếu 50

Bảng 3.4: Danh mục đầu tư đa dạng hoá 50

Bảng 4.1: Bảng cân đối kế toán 58

Bảng 4.2: Bảng kết quả kinh doanh 60

Bảng 4.3: Bảng lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) 63

Bảng 4.4: Tổng hợp một số tỷ số tài chính 80

Bảng 4.5: Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 86

Bảng 5.1: Tương quan giữa sản lượng, doanh thu và tổng chi phí 89

Bảng 5.2: Tương quan giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận 95

Bảng 5.3 : Mức độ cơ cấu tài chính 98

Bảng 5.4 : Doanh lợi vốn tự có dưới các điều kiện kinh tế và đòn cân nợ khác nhau 99

Bảng 5.5: Tính ROE và EPS ở các mức doanh thu 101

Bảng 5.6: Đòn cân nợ theo tính chất của doanh nghiệp 103

Bảng 13.1: Bảng kết quả kinh doanh 209

Bảng 13.2:Tính chi phí vốn trung bình trọng 217

Bảng 13.3: Chi phí vốn trung bình với các tỷ số nợ khác nhau 219

Bảng 13.4: Phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán 221

Trang 14

Bảng 13.5: Cách tính chi phí vốn trung bình 221

Bảng 13.6: Chi phí vốn ABC sử dụng cổ phần mới phát hành 223

Bảng 13.7: Tính WACC cho nhiều mức vốn khác nhau 224

Bảng 15.1: Bảng cân đối kế toán của hai doanh nghiệp A và B 243

Bảng 15.2: Bảng cân đối kế toán trước khi phát hành quyền tiên mãi 248

Bảng 15.3: Bảng kết quả kinh doanh (triệu đồng) 248

Bảng 17.1: Vay kỳ hạn và lịch trình trả nợ 274

Trang 15

Danh mục các hình vẽ

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa quyết định tài chính và giá trị doanh nghiệp 7

Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp 12

Hình 1.3 Hoạt động tài chính doanh nghiệp 13

Hình 2.1: Dòng vốn đi từ những người có vốn dư thừa sang những người cần vốn 23

Hình 2.2 Cung và cầu đối với các nguồn tài chính và tỷ lệ hoàn vốn trên các công cụ tài chính 24

Bảng 2.2: Một số loại trái phiếu 37

Hình 3.1: Quan hệ giữa lãi suất và xác suất của cổ phiếu 43

Hình 3.2: Mật độ phân bố xác suất của hai cổ phiếu 44

Hình 4.1: Giải thích ý nghĩa của phương pháp Du Pont 83

Hình 5.1: Biểu đồ phân tích hòa vốn 89

Hình 5.2: Phân tích hòa vốn theo đường cong 91

Hình 5.3: Phân tích hòa vốn việc xuất bản một quyển sách 92

Hình 5.4: Phân tích hòa vốn tiền mặt 94

Hình 5.5: Tương quan giữa EBIT / TS và ROE dưới các đòn cân nợ khác nhau 100

Hình 6.1: Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp tỉ lệ phần trăm trên doanh thu 114

Hình 6.2: Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp hồi quy đơn biến đường thẳng 115

Hình 6.3: Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp hồi quy đơn biến đường cong 116

Hình 6.4: Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp hồi quy đa biến 116

Hình 9.1: Mức tồn kho tối ưu 163

Trang 16

Hình 13.1: Chi phí vốn của các doanh nghiệp 218

Hình 13.2: Tương quan giữa WACC, MCC và giá trị vốn huy động 225

Hình 14.1 Hình thái tổ chức và lợi nhuận mỗi cổ phần 233

Hình 14.2 : Chi phí vốn biên tế (MCC) 236

Hình 14.3: Các cơ hội đầu tư 237

Hình 14.4: Tương quan giữa chi phí vốn, cơ hội và vốn đầu tư mới 237

Trang 17

Phần 1 những vấn đề chung

Trang 18

9 Các công cụ và kỹ

thuật nào có sẵn đề

ông ta sử dụng? Làm thế nào để đo lường thành quả công việc của ông ta?

9 Trên bình diện rộng lớn

hơn, vai trò của quản trị tài chính trong nền kinh tế như thế nào?

9 Làm thế nào để sử

dụng quản trị tài chính

đạt mục tiêu quốc gia?

1.1 Khái niệm quản trị tài chính

Quản trị tài chính được định nghĩa là một môn khoa học quản trị nghiên cứu các mối

quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị tài chính liên quan đến việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính nhằm đạt những mục tiêu khác nhau như tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị

doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, và các mục tiêu khác

Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị trí quan

trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều dựa trên cơ sở phân tích đánh giá các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển, các hoạt động của doanh nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở

công tác hoạch định về mặt chiến lược và chiến thuật Về mặt chiến lược, phải xác định

rõ mục tiêu kinh doanh, các hoạt động tài chính dài hạn nhằm phát triển doanh nghiệp và chính sách tài chính của doanh nghiệp Ví dụ việc quyết định đưa ra thị trường một loại sản phẩm mới vào một thời điểm nào đó, việc tham gia liên doanh, việc sử dụng vốn cổ phần của công ty thay vì sử dụng nguồn vốn vay để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh, việc quyết định phát hành thêm cổ phiếu mới huy động vốn góp đều là những quyết định

có tính chất chiến lược Về mặt chiến thuật, phải xác định được những công việc trong thời hạn ngắn, những tác nghiệp cụ thể để phục vụ cho kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp Ví dụ việc đưa ra quyết định thay thế một tài sản cố định mới, việc lựa chọn địa

về Quản trị TàI chính Chương

1

Trang 19

điểm thuê cửa hàng, việc xem xét giữa đi thuê hay mua một ngôi nhà, xem xét giá cả của hàng hoá lúc mới bán ra ở thời điểm đầu vụ, việc hạ giá theo mùa… là những quyết định mang tính chiến thuật

Tóm lại:

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp, thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp được hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử lý mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành những công cụ quản lý tài chính và đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn, hiệu quả

Căn cứ vào hoạt động sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp có thể thấy những mối quan hệ tài chính đó là:

Các mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước

Các môí quan hệ tài chính này phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, giữa ngân sách nhà nước với các doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà nước) Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước và có thể góp vốn với công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn hoặc cho vay nhiều hay ít

Các mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường

Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của doanh nghiệp Với thị trường tiền tệ, thông qua hệ thống ngân hàng các doanh nghiệp nhận những khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại các doanhnghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất

định Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác Các doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu Ngược lại doanh nghiệp cũng phải hoàn trả một khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời thông qua thị trường tài chính, các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi bằng cách ký gửi tại hệ thống ngân hàng hay đầu tư vào chứng khoán của các doanh nghiệp khác

Bên cạnh thị trường tài chính trong nền kinh tế còn tồn tại các thị trường khác như thị trường hàng hoá - dịch vụ, thị trường sức lao động … Với tư cách là một chủ thể hoạt

động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố

Trang 20

của sản xuất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, vật tư, lao vụ, trả công lao động, chi trả các dịch vụ khác… Đồng thời, thông qua các thị trường doanh nghiệp xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà mình cung ứng, để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị… nhằm đảm bảo sản phẩm - dịch vụ mà mình cung ứng luôn luôn thoả mãn nhu cầu thị trường

Các mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Các biểu hiện của các quan hệ này là sự chuyển dịch giá trị, tổ chức luân chuyển vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đây là một mối quan hệ tài chính khá phức tạp phản ánh quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn với nhau và trên tổng thể của doanh nghiệp

Các mối quan hệ tài chính này được thể hiện thông qua các chính sách tài chính của doanh nghiệp như:

9 Chính sách về phân phối thu nhập

9 Chính sách về đầu tư và cơ cấu đầu tư

9 Chính sách tổ chức và huy động vốn thể hiện thông qua việc tổ chức một cơ cấu nguồn vốn hợp lý

Tóm lại các mối quan hệ tài chính nêu trên đã bao quát toàn bộ những khía cạnh về sự vận động của vốn tiền tệ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu của quản trị tài chính

Quản trị tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Những mục tiêu này phải thể hiện được ý chí của những nhà quản lý tài chính mỗi khi đưa ra các quyết định Mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu khác nhau trong từng thời kỳ phát triển

1.2.1 Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Hầu hết các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh đều có mục tiêu làm ra càng nhiều lợi nhuận càng tốt Luận thuyết cổ điển về doanh nghiệp cho rằng mục tiêu duy nhất là tối

đa hoá lợi nhuận Luận thuyết này được thừa nhận trong một thời kỳ dài, tuy nhiên đến

nay đang bộc lộ một số hạn chế:

• Thứ nhất: phải biết đâu là lợi nhuận cần tối đa hoá

• Thứ hai: tối đa hoá lợi nhuận liên quan đến độc quyền ở một số ngành nhất định

• Thứ ba:mục tiêu này không phải là hoạt động của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo,bởi ở thị trường này, hành động tối đa hoá lợi nhuận của một doanh nghiệp lệ thuộc vào hành động của các doanh nghiệp khác

• Thứ tư: mục tiêu này không phải là dễ đánh giá bởi biến động của thị trường, ảnh hưởng của yếu tố thời gian và rủi ro trong kinh doanh

Trang 21

Do vậy không thể coi tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu duy nhất tác động đến hoạt động của doanh nghiệp Sau đây ta sẽ xét xem hai yếu tố thời gian và rủi ro tác động đến mục

tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp như thế nào

Yếu tố thời gian

Tối đa hoá lợi nhuận có thể được xem

là một tiêu chuẩn để ra quyết định khi

lợi nhuận được tạo ra tạI một thời đIểm,

nhưng đIều này không thể áp dụng khi

xem xét lợi nhuận của doanh nghiệp

trong một thời kỳ Chẳng hạn khi lựa

chọn một trong hai cơ hội đầu tư A và

A 10 10 20

B 0 20.5 20.5

Dự án A có kỳ vọng tạo ra 10 triệu

đồng một năm, trong thời gian hai năm

liên tiếp, đem lạI tổng thu nhập là 20

triệu đồng Dự án B có kỳ vọng tạo ra

20.5 triệu đồng vào năm thứ hai và

không đem lạI lợi nhuận cho công ty

Nếu theo tiêu chuẩn “tối đa hoá lợi

nhuận”chúng ta sẽ lựa chọn dự án B

bởi nó tạo ra được tổng lợi nhuận lớn

hơn dự án A

Tuy nhiên kết luận này đã bỏ qua yếu

tố thời gian của lợi nhuận Chẳng hạn

nếu lợi nhuận năm thứ nhất của dự án

A được đưa vào đầu tư và thu được lợi

nhuận 10% năm thì tổng lợi nhuận tiềm

tàng của dự án A sẽ là 21 triệu so vơí

20.5 triệu của dự án B

Ví dụ đơn giản trên nhằm minh hoạ

tầm quan trọng về tính thời gian của lợi

nhuận kỳ vọng và rút ra kết luận rằng:

tiền tệ có thời giá của chúng Mặt khác,

tối đa hoá lợi nhuận còn có mặt bất lợi

của nó trong việc ảnh hưởng tới quá

trình ra quýêt định như minh hoạ trên

Yếu tố rủi ro

Một yếu tố khác cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong bất cứ môI trường kinh doanh thực tế nào là yếu tố rủi ro, hay tính không chắc chắn của môI trường kinh doanh đối với khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai Lợi nhuận tương lai mà chúng ta đề cập ở đây chính là lợi nhuận kỳ vọng mà các nhà đầu tư kỳ vọng thu được từ dự án đầu tư

Nhưng mỗi cơ hội đầu tư đều có mức độ không chắc chắn khác nhau và các nhà đầu tư không được phép

bỏ qua yếu tố không chắc chắn đó Hãy xét ví dụ sau

Năm Cơ hội

270

110 -50

Ta thấy lợi nhuận dự kiến đem lại cho mỗi cơ hội đầu tư là khác nhau Mỗi cơ hội đều có ba khả năng có thể xảy ra tương ứng với ba tình trạng tiềm ẩn của nền kinh tế: bùng nổ kinh tế, tăng trưởng trung bình và suy thoái Nếu nền kinh tế phát triển trung bình, cơ hội D xem ra có sức hấp dẫn hơn cơ hội C Nhưng nếu tình hình kinh tế không diễn ra như dự báo, chúng ta phảI xem xét những khả năng tiềm ẩn khác của nền kinh tế

Đồng thời chúng ta phảI tìm hiểu mức độ không chắc chắn (rủi ro) trong tương lai của từng cơ hội đầu tư Mặc dù lợi nhuận của cơ hội D có thể thu được rất cao: 270 triệu đồng một năm, nhưng nó cũng có khả năng bị thua lỗ mỗi năm là 50 btriệu đồng Do đó khi tính toán có cân nhắc tới yêu cầu rủi ro, nhiều nhà đầu tư sẽ chọn cơ hội C thay vì chọn cơ hội D như tình huống ban đầu Họ từ bỏ phương án có thể thu được lợi nhuận cao hơn để tránh khỏi mức rủi ro lớn hơn Bởi vậy trong các tình huống thực tế, tối đa hoá lợi nhuận không phảI là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp

Trang 22

1.2.2 Mục tiêu tối đa hoá giá trị hoạt động

Hiện nay các nhà lý luận tài chính thế giới cho rằng mục tiêu tối đa hoá giá trị hoạt động của doanh nghiệp là quan trọng Trên cơ sở này, các nhà quản lý doanhnghiệp phải có những quyết định tài chính sao cho tối đa hoá giá trị doanh nghiệp

Đối với những doanh nghiệp được định giá ở thị trường chứng khoán, thị trường tài chính

sẽ đánh giá giá trị hoạt động của doanh nghiệp, giá các cổ phiếu xuất phát từ khả năng sinh lời hoặc từ rủi ro phải chịu của chúng; mục tiêu này thể hiện ở việc tối đa hoá giá bán các cổ phiếu Đối với những doanh nghiệp không được định giá ở thị trường chứng khoán thì khả năng sinh lời là cơ sở đối chiếu

Có nhiều lý do giải thích cho việc chấp nhận tiêu chuẩn tối đa hoá giá trị hoạt động của

doanh nghiệp trong thực tế:

• Thứ nhất: doanh nghiệp thuộc về các chủ sở hữu và những người này cần phải thấy

rõ được giá trị đầu tư của họ tăng lên

• Thứ hai: mục tiêu này đã tính đến sự biến động của thị trường, tính đến các yếu tố rủi

ro, mục tiêu này sẽ đầy đủ khi có thêm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

• Thứ ba: mục tiêu này mang tính nghiệp vụ, vì vậy mọi quyết định tài chính làm tăng giá trị doanh nghiệp là quyết định tốt và ngược lại

• Thứ tư: việc phân phối dự trữ có lựa chọn hay chọn mua cổ phiếu thúc đẩy các nhà lãnh đạo mở rộng giá trị hoạt động của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp không chỉ có một mà có rất nhiều mục tiêu, nhưng phải ưu tiên cho mục tiêu có thể làm tối đa hoá giá trị hoạt động của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp cổ phần mà đặc biệt là các doanh nghiệp cổ phần có đăng ký trên thị trường chứng khoán

1.2.3 Những mục tiêu khác

Từ cuộc thăm dò tại các doanh nghiệp, nhiều nhà kinh tế đã nhấn mạnh mục tiêu mà họ theo đuổi không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà chính là đặt lợi nhuận bình thường trong khi đề cập đến các mục tiêu khác như:

• Mục tiêu về tỷ suất lợi nhận đủ để cho phép các nhà lãnh đạo duy trì được các hoạt

động tài chính của doanh nghiệp (E.T.Penrose)

• Mục tiêu tối đa hoá doanh số bán đạt trong ràng buộc của lợi nhuận tối đa (W J Baumol)

• Mục tiêu tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo, cái mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiền lương, năng lực đầu tư của lãnh đạo (O.E.Williamson)

Trang 23

1.2.4 Mục tiêu của quản trị tài chính

Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp bao gồm: quyết định đầu tư vào tài sản thể hiện chức năng sử dụng vốn trong doanh nghiệp, quyết định tài trợ thể hiện chức năng tổ chức và huy động vốn, và quyết định phân phối thu nhập thể hiện chức năng phân phối

Đó là ba trọng tâm cơ bản của công tác quản trị tài chính, đồng thời thể hiện ba chức năng của công tác tài chính trong doanh nghiệp Các quyết định trên đều gắn bó chặt chẽ với nhau, vì vậy nhà quản lý tài chính phải chú ý xem xét tất cả các quyết định và mối quan hệ giữa các quyết định đó để có thể đưa đến một hệ thống các quyết định cuối cùng hợp lý nhất

Vì mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp nên nhà quản lý tài chính phải nghiên cứu đầu tư sao cho đạt được hiệu quả kinh tế cao, tức là phải sử dụng những phương tiện đầu tư

và tài trợ nhằm đảm bảo thu được giá trị cao nhất của doanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp tuỳ thuộc vào chuỗi thu nhập kỳ vọng sẽ phát sinh trong tương lai cũng như mức độ rủi ro của lợi nhuận kỳ vọng Hình (1.1) thể hiện mối quan hệ giữa các quyết định tài chính và giá trị hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường Những ràng buộc bên trong là sức ép của sản xuất, hạn chế về tài chính áp đặt lên doanh nghiệp như tỷ số nợ tối đa, cơ cấu vốn tối ưu… Ràng buộc bên ngoài bao gồm chính sách tiền tệ, hệ thống thuế, môi trường kinh tế… liên quan đến doanh nghiệp

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa quyết định tài chính và giá trị doanh nghiệp

Tóm lại các quyết định tài chính sẽ gây ảnh hưởng đến giá trị hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy mục tiêu của quản trị tài chính trong doanh nghiệp là:

Đầu tư vào đâu và như thế nào cho phù hợp với hình thức kinh doanh đã chọn, nhằm

đạt được mục tiêu của doanh nghiệp?

Nguồn vốn tài trợ được huy động ở đâu, vào thời điểm nào, với một cơ cấu vốn tối ưu

và chi phí vốn thấp nhất?

Khả năng

sinh lời

Mức độ rủi ro

Giá trị doanh nghiệp

Trang 24

Lợi nhuận của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào?

Phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính như thế nào để thường xuyên

đảm bảo trạng thái cân bằng tài chính?

Quản lý các hoạt động tài chính ngắn hạn như thế nào để đưa ra các quyết định thu chi phù hợp?

Các vấn đề trên là những nội dung quan trọng nhất liên quan đến cách thức tổ chức quản

lý tài chính trong doanh nghiệp

1.3 Vai trò của quản trị tài chính

1.3.1 Sự thay đổi vai trò của quản trị tài chính

Giống như mọi lĩnh vực khác trong thế giới hiện đại, vai trò của quản trị tài chính đã có nhiều thay đổi trong những năm qua

Trước những năm 1950, chức năng chính của quản trị tài chính là đi tìm kiếm các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn Sau đó người ta chú ý hơn vào việc sử dụng vốn, và một trong những chuyển biến quan trọng nhất của quản trị kinh doanh hiện đại là sự phân tích có hệ thống việc quản trị nội bộ doanh nghiệp với trọng tâm đặt vào sự luân chuyển vốn trong cơ cấu của doanh nghiệp

Nhờ sự phát triển các phương thức kiểm soát tài chính trong tiến trình quản trị, chức năng quản trị tài chính càng trở nên quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp Trong quá khứ, nhà quản trị tài chính chỉ cần xác định được nhu cầu vốn của doanh nghiệp và có trách nhiệm tìm kiếm các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn đó Theo hệ thống mới, người giám đốc tài chính trực diện với vấn đề căn bản liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Lĩnh vực mới của quản trị tài chính được mô tả như sau:

• Doanh nghiệp nên có tầm vóc và quy mô như thế nào, phải phát triển ra sao?

• Nên giữ tài sản của doanh nghiệp dưới hình thức nào?

Lượng giá là tiêu điểm của chức năng quản trị tài chính Thông thường, các quyết định về

ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, loại tài sản cố định được trang bị, việc sử dụng đòn cân nợ, tình trạng khả năng thanh toán, cơ cấu vốn… sẽ ảnh hưởng trực tiếp

đến độ rủi ro và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Hai yếu tố: rủi ro và thu nhập thường

có sự tương quan nhất định trong kinh doanh, khả năng sinh lợi cao thì độ rủi ro càng cao

và ngược lại rủi ro thấp thì khả năng sinh lợi cũng thấp Trên cơ sở lượng giá hai yếu tố trên sẽ là nhân tố quan trọng để định giá trị của doanh nghiệp

Quyết định đầu tiên về chính sách là chọn ngành nghề kinh doanh, định các loại sản phẩm sẽ sản xuất Sau đó, mức độ sinh lợi và độ rủi ro được xác định bởi các quyết định

Trang 25

liên quan đến quy mô doanh nghiệp, loại tài sản cố định sử dụng, đòn cân nợ… Các quyết định này thường ảnh hưởng đến độ rủi ro và thu nhập Tăng dự trữ tiền mặt làm giảm rủi ro nhưng tỷ suất lợi nhuận ròng giảm Ngược lại việc vay thêm nợ làm tăng tỷ suất lợi nhuận ròng nhưng mức độ rủi ro cao Nhà phân tích tài chính tìm kiếm mức cân bằng giữa độ rủi ro và mức sinh lợi để nhằm gia tăng tối đa lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

Vai trò của quản trị tài chính đã có nhiều thay đổi Lý do là có nhiều biến chuyển quan

trọng đối với nền kinh tế thế giới cũng như trong hoạt động nội bộ của doanh nghiệp Các biến chuyển có ảnh hưởng đến chức năng quản trị tài chính có thể kể như sau:

• Tổ chức doanh nghiệp ngày càng quy mô, các công việc trước kia có thể do tổng giám đốc đảm trách giờ trở thành quá bề bộn và nặng nề, không thể do một người lo

chu toàn được Hoạt động kinh doanh với quy mô lớn đòi hỏi phải phân cấp quản lý

và đặt trách nhiệm đảm bảo mức sinh lợi nhất định cho mỗi phân bộ

• Các doanh nghiệp đã tăng thêm nhiều loại sản phẩm nhằm áp dụng chiến lược đa

dạng hoá sản phẩm và mở rộng địa bàn hoạt động, đòi hỏi khả năng tài trợ phát triển

và khả năng thích ứng với sự thay đổi sản phẩm và thay đổi thị trường cạnh tranh

Nền kinh tế tăng trường ngày càng mạnh hơn, nhanh hơn tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp chi phí nhiều hơn

vào nghiên cứu và phát triển làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt kinh tế

Tiến bộ vượt bậc về thông tin, liên lạc, phương tiện vận chuyển làm cho các quốc gia

lại gần nhau hơn

• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ngày càng thu hẹp tạo ra nhiều vấn đề mới kể cả

việc thiếu nguồn tài trợ và lãi suất cao, vì thế cần đến kỹ thuật để tăng năng suất

• Ngoài ra các vấn đề xã hội như ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thất nghiệp cao…

đã tạo thêm áp lực và ảnh hưởng trực tiếp đến giám đốc tài chính

Tất cả những điều trên góp phần tạo ra điều mà người ta gọi là “cách mạng quản trị”, giúp

mở rộng trách nhiệm quản trị tài chính và dẫn đến việc phát triển các kỹ thuật và cách thức quản trị mới Một trong những sự thay đổi đó là sự phát triển kỹ thuật điện tử để thu thập, lưu trữ và phân tích đủ loại thông tin về kinh doanh Hoặc là sự phát triển các kỹ thuật mới của khoa học quản trị như lý thuyết rủi ro, lý thuyết tương quan…

1.3.2 Tầm quan trọng của các quyết định tài chính

Vai trò của quản trị tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, thành công của doanh nghiệp hay ngay cả sự tồn vong của nó, khả năng và ý muốn duy trì mức sản xuất và đầu tư vào tài sản cố định hay tài sản lưu động, một phần lớn được xác định bởi chính sách tài chính hiện tại và trong quá khứ Nhận xét này có thể được chứng minh qua các ví dụ sau

Trang 26

Ví du: khó khăn về vốn và các quyết định tráI ngược

General Motors được thành lập năm 1908 bởi W.C.Durrant kết hợp nhiều doanh nghiệp sản xuất xe hơi Khi có khủng hoảng về vốn lưu động năm 1920-1921, General Motors nhận được sự tàI trợ vốn của Morgans và Du Pont do đó Durrant mất hẳn quyền kiểm soát doanh nghiệp

Ngược lạI là kinh nghiệm của Herry Ford Ford Motor cần 75 triệu USD để thoả mãn nhu cầu vốn lưu

động Một nhóm ngân hàng ở Wall-Street lập thành một uỷ ban và đề nghị tàI trợ cho Ford qua khỏi cơn khó khăn, đổi lạI họ sẽ được tham gia kiểm soát Ford Motor Company Ford đã từ chối Nhưng Ford huy động được 75 triệu USD bằng những quyết định tàI chính khác nhau:

- Ông giao các xe tồn kho cho các nhà bán lẻ và yêu cầu họ trả tiền mặt, điều này buộc các nhà bán lẻ phảI tự vay mượn Với quyết định này ông đã huy động được 25 triệu USD

- Ông chấp thuận cho kéo dàI thời hạn thanh toán các hoá đơn và các khoản phảI trả

- Ông tìm cách giảm các chi phí đIều hành

- Ông tăng cường nỗ lực thu hồi các khoản phảI thu

- Ông bán ra 8 triệu USD trái phiếu hiện có

Nhờ các quyết định kịp thời và hữu hiệu trên, ông ta đã đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động, nhưng

đồng thời vẫn duy trì được sự kiểm soát doanh nghiệp

Ví dụ: thiếu sự hoạch định

Một doanh nghiệp tín dụng bán 10 triệu USD “phiếu hứa trả” cho một doanh nghiệp bảo hiểm Sau đó doanh nghiệp lạI cần thêm vốn nhưng không thể vay thêm tiền của doanh nghiệp bảo hiểm nói trên vì khế ước vay cũ có đIều khoản là: Doanh nghiệp phảI trả tất cả món nợ cũ mới có quyền vay nợ mới với bất cứ tổ chức nào khác Nừu trả tất cả món nợ trước thời hạn thì sẽ chịu phạt một số tiền Do đó trong khế ước mới doanh nghiệp đòi hỏi cho được đIũu kiện là có thẻ vay thêm vốn mà không cần sự ưng thuận của chủ nợ hiện hữu và nếu xaỷ ra việc hàn trả nợ vay dưới thời hạn thì sẽ không bị phát Trường hợp này cho thấy những sai lầm trong các quyết định tàI chính của doanh nghiệp có thể gặp phảI trong các khế ước vì thiếu sự hoạch định

Ví dụ: sai lầm khi đầu tư thêm tàI sản cố định

Một ví dụ khác tạI Việt Nam, đó là một doanh nghiệp chuyên về giầy da và thú nhồi bông tạI thành phố

Hồ Chí Minh Vào tháng 9/1995 doanh nghiệp đã không có đủ tiển mặt để chi trả lương công nhân và xảy ra sự đình công của công nhân, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, nguyên nhân được giám đốc đIều hành doanh nghiệp cho biết là do tháng 7 và tháng 8 doanh nghiệp đã đầu tư thêm tàI sản cố định để tăng năng lực sản xuất trong các tháng cuối năm, nhưng doanh nghiệp lạI không lường trước được việc thiếu tiền mặt để trả lương công ngân trong tháng

9 Hậu quả là doanh nghiệp phảI vay lạI tiền lương tháng 9 của công nhân với một lãI suất khá cao so với thời giá, đồng thời để đảm bảo tiền mặt chi trả lương công nhân tháng 9, tháng 10 và tiền lãI doanh nghiệp đã phảI giảm giá 20 - 30% để nhanh chóng bán hàng ra nhằm thu hút tiền mặt Trường hợp này cho thấy sai lầm của doanh nghiệp khi đầu tư thêm táI sản cố định nhưng lạI thiếu hoạch định nhu cầu tiền mặt trong các tháng tiếp theo

Trang 27

Các ví dụ trên đã cho thấy vai trò tối quan trọng của quản trị tài chính, nó có thể giúp bù

đắp những khuyết điểm trong các lĩnh vực quản trị khác Nếu các nỗ lực sản xuất và tiếp thị bị suy yếu, với phương tiện quản trị tài chính thoả đáng ta có thể phục hồi và tái lập lại hiệu quả cho các bộ phận yếu kém Mặt khác, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không có yếu tố nào mạnh hơn yếu tố tiền tệ Như thế quản trị tài chính có liên quan với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp

1.3.3 Vai trò của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Nhà quản trị tài chính giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, họ giúp

sử dụng tối đa các tài lực hiện có của doanh nghiệp, bao gồm việc phân tích và kiểm

soát chi phí nhằm sử dụng tài sản với hiệu quả tối đa Nhà quản trị tài chính cũng giữ vai

trò quan trọng đối với việc duy trì tài lực bên ngoài, tức là họ quyết định về việc tìm kiếm

tài nguyên hiện không nằm dưới quyền kiểm soát của doanh nghiệp Đặc biệt là các quyết định về ngân sách đầu tư nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp đầu tư đúng chỗ và có

lợi nhất Nhà quản trị tài chính phải xác định đúng chi phí sử dụng vốn, bởi nó phản

ánh chi phí cơ hội của việc sử dụng tài nguyên trong lĩnh vực này thay vì trong lĩnh vực khác của nền kinh tế Hơn nữa, nếu doanh nghiệp cần tìm nguồn vốn một cách ít tốn kém

nhất, họ phải cung cấp một số chứng khoán mà nhà đầu tư cho là hấp dẫn nhất Như vậy tài chính giữ một vai trò quan trọng trong việc gia tăng hiệu quả hoạt động của mỗi đơn vị doanh nghiệp và trong việc phân phối tài nguyên sản xuất giữa các bộ phận

Nhà quản trị tài chính, mặc dù có trách nhiệm nặng nề về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, nhưng vẫn phải lưu ý đến phản ứng của người ngoài như cổ đông, chủ nợ ngắn hạn, dài hạn, khách hàng đối với các hoạt động của mình Các đòi hỏi và áp lực bên ngoài đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải điều chỉnh các vấn đề nội bộ của hoạt động tài chính Như vậy, các quyết định tài chính cần phải dựa trên cơ sở cả hai quan điểm, tuy nhiên, quan điểm của những người trong doanh nghiệp đáng được ưu tiên chú trọng hơn vì nhà quản trị tài chính chịu trách nhiệm trực tiếp về các vấn đề tài chính của doanh nghiệp

Nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp, hay còn gọi là giám đốc tài chính, phó tổng giám

đốc tài chính và thường ở địa vị thượng tầng trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Đặc biệt, việc hoạch định tài chính được thi hành bởi các nhà quản trị cao cấp nhất Do đó người

điều hành hoạt động tài chính thường là một phó tổng giám đốc hoặc đôi khi là chính tổng giám đốc Trong các doanh nghiệp lớn, các quyết định quan trọng về tài chính thường do một uỷ ban tài chính đưa ra Trong các doanh nghiệp nhỏ chính chủ nhân, vị tổng giám

đốc đảm trách luôn hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hình 1.2 mô tả vai trò của nhà quản trị tài chính trong bộ máy quản trị doanh nghiệp

Lý do mà nhà quản trị tài chính chiếm địa vị cao trong cơ cấu tổ chức là vì tầm quan trọng của công việc phân tích, hoạch định và kiểm soát mà họ chịu trách nhiệm Ban tham mưu kiểm soát tài chính đóng vai trò chuyên viên tư vấn cho các phó tổng giám đốc sản xuất, tiếp thị, kỹ thuật… và chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho tổng giám đốc

Trang 28

Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các quyết định tài chính là nhân tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chính vì thế thẩm quyền về tài chính ít khi được tản quyền hay uỷ quyền cho cấp dưới Mặt khác tập quyền về tài chính giúp tiết kiệm được khá nhiều chi phí Mặc dù ra quyết định tài chính thuộc các nhà quản trị cao cấp, nhưng hoạt động thường ngày trong lĩnh vực tài chính do phòng tài chính của giám đốc tài chính đảm nhận Công việc này do các nhân viên cấp thấp hơn phụ trách Nó bao gồm việc điều hành thu chi tiền mặt, vay mượn ngân hàng thương mại, dự toán ngân sách tiền mặt

Các quyết định có quan hệ đến tài chính doanh nghiệp như: tạo thêm một sản phẩm mới hay ngưng sản xuất kinh doanh một sản phẩm cũ, tăng thêm nhà xưởng hay thay đổi vị trí nhà xưởng, phát hành trái phiếu hay cổ phần, bán tài sản cố định và thuê mướn lại… là những giai đoạn quan trọng trong đời sống doanh nghiệp

1.4 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có thể được khái quát qua sơ đồ 1.3 Phân tích sơ đồ 1.3 có thể khẳng định hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm các dòng tài chính và dự trữ tài chính Sự chuyển hoá không ngừng giữa các dòng tài chính vào các dự trữ tài chính và ngược lại được thể hiện và phản ánh trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp Quan hệ giữa dòng tài chính và dự trữ tài chính là nền tảng của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Giám đốc nhân sự

Giám đốc marketing

Trang 29

Các dòng tài chính hoạt động Các dự trữ tài chính

Hình 1.3 Hoạt động tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:

Nội dung 1: tham gia đánh giá các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh

Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanh nghiệp cùng

hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem xét là hiệu quả tài

chính của dự án tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, những rủi ro có thể gặp phải

và khả năng thu lợi nhuận khi thực hiện dự án Việc phân tích, đánh giá lựa chọn dự án

đầu tư cần dựa trên định hướng phát triển của doanh nghiệp Khi xem xét việc bỏ vốn

thực hiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việc tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh

nghiệp để đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như lâu dài

Nội dung 2: xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng

cho hoạt động của doanh nghiệp

Chi

phí sx

chung

Chi phí sản xuất

vốn hàng bán)

Giá

thành sản xuất

Giá

thành tiêu thụ

Chi phí bán hàng

Chi phí chung Thuế

Chi phí quản

Chi phí hoạt

động kinh doanh

Doanh thu bán hàng

Lãi sau thuế

Trang 30

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn Bước vào hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt

động của doanh nghiệp ở trong kỳ Vốn hoạt động gồm có vốn dài hạn và vốn ngắn hạn,

và điều quan trọng là phải tổ chức huy động các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn, những lợi điểm và bất lợi của các hình thức huy động vốn

Nội dung 3: tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các khoản vốn còn bị ứ đọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồi tiền bán hàng và các khoản thu khác, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Tìm ra các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền để đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán Mặt khác, cũng cần xác định rõ các loại chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp, xác định chi phí nào là chi phí cho hoạt động kinh doanh và những chi phí thuộc về các hoạt động khác Những chi phí vượt quá định mức quy định hay những chi phí đã thuộc về các nguồn kinh phí khác tài trợ, không được tính là chi phí hoạt động kinh doanh

Nội dung 4: phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và cải thiện đời sống của nhân viên chức Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh, là một chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại, phát triển mở rộng doanh nghiệp Không thể nói doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt, hiệu quả cao, trong khi lợi nhuận hoạt động lại giảm Doanh nghiệp cần có phương án tối ưu trong việc phân chia lợi tức doanh nghiệp, trong việc định tỷ lệ và hình thành các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ giúp cho người lao động không có việc làm, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi

Nội dung 5: đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt

động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính nhằm đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó có thể giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, những mặt mạnh và những hạn chế trong hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng

đắn về sản xuất và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo

Trang 31

mọi tài sản tiền vốn và mọi nguồn tài chính của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệu quả nhất

Nội dung 6: thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công việc cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp

1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh

nghiệp

Quản trị tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những đặc điểm khác nhau

Sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp

Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:

9 Doanh nghiệp nhà nước

9 Công ty cổ phần

9 Công ty trách nhiệm hữu hạn

9 Doanh nghiệp tư nhân

9 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Những đặc điểm riêng về mặt hình thức pháp lý giữa các tổ chức doanh nghiệp trên có

ảnh hưởng lớn đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước giao

Doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn

điều lệ ban đầu nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh Ngoài số vốn nhà nước đầu tư doanh nghiệp được quyền

Trang 32

huy động vốn dưới các hình thức như hành trái phiếu, vay vốn, nhận góp liên doanh và các hình thức khác, nhưng không được làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp Việc phân phối lợi nhuận sau thuế được thực hiện theo quy định của chính phủ

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một công ty trong đó các thành viên cùng góp vốn dưới hình thức cổ phần để hoạt động Số vốn điều lệ của nó được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần

Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần có đặc điểm:

- Công ty cổ phần là một thực thể pháp lý có tư cách pháp nhân, các thành viên góp vốn vào công ty dưới hình thức mua cổ phiếu Trong quá trình hoạt động công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu mới để huy động thêm vốn (nếu có đủ các điều kiện quy

định), điều đó tạo cho công ty có thể dễ dàng tăng thêm vốn chủ sở hữu trong kinh doanh

- Các chủ sở hữu có thể chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác mà không làm gián đoạn các hoạt động kinh doanh của công ty và có quyền được hưởng lợi tức cổ phần, quyền biểu quyết, quyền tham dự và bầu Hội đồng quản trị

- Quyền phân chia lợi tức sau thuế thuộc các thành viên của công ty quyết định

- Chủ sở hữu của công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn mà họ góp vào cho công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn là một loại công ty có ít nhất hai thành viên góp vốn để thành lập và họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đã góp vào công ty Đây cũng là ưu thế của công ty trách nhiệm hữu hạn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân Vốn điều lệ của công ty do các thành viên đóng góp, có thể bằng tiền (tiền Việt Nam hoặc tiền ngoại tệ), bằng tài sản hoặc bản quyền sở hữu công nghiệp Các phần vốn góp có thể không bằng nhau Trong quá trình hoạt động, để tăng thêm vốn, công ty có thể thực hiện bằng cách kết nạp thêm thành viên mới Đây cũng là điểm thuận tiện cho công ty khi

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Ngoài phần vốn góp của các thành viên, công ty có thể sử dụng các hình thức khác để huy động vốn từ bên ngoài hoặc kết nạp thêm thành viên mới, hoặc trích từ quỹ dự trữ nhưng không được phép phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

Việc chuyển nhượng, phân phối vốn góp giữa các thành viên được thực hiện tự do, còn việc chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên của công ty phải

được sự nhất trí của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty

Trang 33

Việc phân phối lợi nhuận sau thuế do các thành viên quyết định và việc phân chia lợi nhuận cho các thành viên tuỳ thuộc vào số vốn đã đóng góp

Công ty tư nhân

Công ty tư nhân là một đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ số tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Như vậy chủ công ty tư nhân là người bỏ vốn đầu tư bằng vốn của mình và cũng có thể huy động vốn thêm từ bên ngoài dưới hình thức đi vay Trong khuôn khổ của pháp luật, chủ công ty tư nhân có quyền tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh Loại hình công ty này không được phép phát hành bất cứ chứng khoán nào trên thị trường để tăng thêm vốn Như vậy nguồn vốn của công ty tư nhân là hạn hẹp, vì thế thường thích hợp với kinh doanh quy mô nhỏ

Phần thu nhập sau thuế thuộc quyền sở hữu và sử dụng của chủ công ty Trong hoạt

động kinh doanh, chủ công ty tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Điều đó có nghĩa là về mặt tài chính, chủ công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty Đây cũng là điều bất lợi của loại hình công ty này

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định các hình thức đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam gồm có doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam, do các nhà đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn nhằm thực hiện các mục tiêu chung

là tìm kiếm lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, mang quốc tịch Việt Nam, tổ chức và hoạt

động theo quy chế của công ty trách nhiệm hữu hạn và tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp liên doanh có đặc điểm: phần vốn góp của bên nước ngoài vào vốn pháp

định không hạn chế ở mức tối đa nhưng lại hạn chế ở mức tối thiểu, tức là không được thấp hơn 30% của vốn pháp định, trừ những trường hợp do chính phủ quy định Việc góp vốn của các bên tham gia có thể bằng nước ngoài, tiền Việt Nam, tài sản hiện vật, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất, các nguồn tài nguyên thiên nhiên… theo quy định của pháp luật tại Việt Nam (có quy định cụ thể cho mỗi bên nước ngoài và Việt Nam)

Các cổ đông của doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình, nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các cổ đông bên trong liên doanh

Doanh nghiệp được sử dụng lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp liên doanh để trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng

Trang 34

Các nhà đầu tư nước ngoài có lợi nhuận và muốn chuyển số lợi nhuận đó về nước thì phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài tuỳ thuộc vào mức vốn đóng góp của nhà đầu tư nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài

đầu tư 100% vốn thành lập tại Việt Nam, được tổ chức và hoạt động trên cơ sở quy chế pháp lý về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.4.2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị tài chính doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:

ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh

ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp,

ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó có ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn (vốn cố định và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả

ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo

sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra một lương vốn lưu động tương đối lớn, doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời vụ, thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn, tiền thu về bán hàng cũng được chia đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng thường gặp khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn

1.4.2.3 Môi trường kinh doanh

Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ tới mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt

động tài chính Trong phần này chủ yếu xem xét tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp

Sự ổn định của nền kinh tế

Trang 35

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, cầu thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu về vốn kinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước Những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí

đầu tư, chi phí trả lãi vay hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay việc tìm nguồn tài trợ

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên, sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó

ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế

Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn tới doanh thu, do

đó cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp cũng được phản ánh nếu có sự thay đổi về giá cả Sự tăng giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự tăng giảm của chi phí tài chính và sự hấp dẫn của cá hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy động vốn vay Sự tăng giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư

Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng để phân tích các hình thức tài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên thị trường tài chính

Sự cạnh tranh trên thị trường và tiến bộ khoa học công nghệ

Sự cạnh tranh về sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và có liên quan chặt chẽ

đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và người giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của doanh nghiệp khi cần thiết

Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho doanh nghiệp

Để thực hiện nhiệm vụ quản trị tài chính, doanh nghiệp cần phải có những quyết định giải quyết mối quan hệ tài chính liên quan tới môi trường xung quanh Đó là các quan hệ tài chính trong kinh doanh giữa doanh nghiệp với nhà nước, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với thị trường, giữa doanh nghiệp với bạn hàng, với các đối tác kinh doanh thông qua hệ thống luật pháp và chính sách quản lý tài chính của nhà nước

đối với doanh nghiệp

Thông qua việc giải quyết mối quan hệ tài chính của nhà nước với môi trường xung quanh, giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng cung ứng hàng

Trang 36

hoá và dịch vụ đầu ra Tạo điều kiện cho doanh nghiệp huy động đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ kinh doanh, sử dụng linh hoạt các công cụ huy động vốn Xác định chính xác các giá trị doanh nghiệp trên thị trường nhằm thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện các phương thức kinh doanh để đạt hiệu quả cao hơn

1.5 Quản trị tài chính và các môn học liên hệ

1.5.2 Kinh tế và tài chính

Kinh tế được định nghĩa là một môn học nghiên cứu việc sử dụng có hiệu quả các tài nguyên giới hạn hoặc là nghiên cứu các phương tiện đáp ứng tốt nhất những mục tiêu xã hội

Các loại quyết định về tiếp thị, sản xuất, tài chính, nhân sự chính là những vấn đề liên quan đến kinh tế và do đó tài chính doanh nghiệp là một khía cạnh của lý thuyết kinh tế doanh nghiệp

Đặc tính của môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với một chính sách tài chính

Câu hỏi thảo luận

1 Khái niệm chung về quản trị tài chính Tại sao quyền lợi giữa các nhóm có thu nhập trong doanh nghiệp lại vừa thống nhất vừa xung đột

2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp

3 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thời gian, rủi ro, và giá trị thị trường của doanh nghiệp đối với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

4 Trong nền kinh tế hiện đại, vai trò của quản trị tài chính đã có sự thay đổi Vậy trong lịch sử hình thành và phát triển của công tác quản trị tài chính thế giới thì sự thay đổi

đó như thế nào

5 Hãy phân tích sự khác nhau và mối tương quan giữa mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu hoạt động tài chính đối với một doanh nghiệp

Trang 37

6 “Giám đốc tài chính của một doanh nghiệp lớn thường bắt đầu tập sự bằng các công việc kế toán” Bạn có nhận định gì về ý kiến trên

7 Hãy phân tích sự khác nhau và mối tương quan giữa mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu tài chính đối với một doanh nghiệp

8 Tại sao nhà quản trị tài chính lại là một quản trị viên cấp cao trong doanh nghiệp?

9 Nhà quản trị tài chính là người chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của một doanh nghiệp Vậy tại sao công tác quản trị tài chính lại cần phải lưu ý những yêu cầu từ bên ngoài doanh nghiệp

Trang 38

2.1 Thị trường tài chính dưới góc nhìn của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về thị trường tài chính

Thị trường tài chính có thể được phát biểu theo nhiều cách khác nhau

Trước tiên thị trường tài chính là thị trường trong đó vốn được chuyển giao từ những người có vốn dư thừa sang những người thiếu vốn Thị trường tài chính là nơi thực

hiện chức năng kinh tế nòng cốt trong việc truyền dẫn vốn từ những người tiết kiệm sang

những nhà đầu tư thông qua hai con đường trực tiếp và gián tiếp, tức là biến các nguồn tiền của tiết kiệm thành những khoản đầu tư sinh lời Xem hình 2.1 minh hoạ điều

Những người tiết kiệm là những người chi tiêu ít hơn số tiền tiết kiệm được của họ Những người tiết kiệm có thể là những cá nhân có khoản tiền nhàn rỗi do chưa mua sắm, có thể

là các hãng do chưa tìm được phương án đầu tư hiệu quả hoặc có thể là cá nhân, doanh nghiệp hay chính phủ cần chi tiêu vượt quá thu nhập ở thời điểm hiện tại

Chương

2

Trang 39

Hình 2.1: Dòng vốn đi từ những người có vốn dư thừa sang những người cần vốn

Dòng vốn từ người tiết kiệm - người cho vay đến những nhà đầu tư - người chi tiêu thông qua hai con đường trực tiếp và gián tiếp Trong tài chính trực tiếp, tức là theo con đường qua thị trường tài chính người đi vay bán cho những người cho vay những chứng khoán (những công cụ tạo vốn) và thu tiền về phục vụ cho mục đích chi tiêu, đầu tư Đối với người mua chứng khoán (người cho vay) thì đây là tài sản có và được xếp ở bên tài sản, còn đối với những người, những hãng bán chúng (phát hành ra) lại là tài sản nợ và xếp ở bên nguồn của bảng cân đối tài sản Tuy nhiên, nhìn trên sơ đồ chúng ta còn thấy vốn đi qua những con đường gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đến người

đi vay

2.1.2 Thành viên của thị trường tài chính

Thành viên của thị trường tài chính là các doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ và các cá nhân, các đối tượng này tham gia rộng khắp trên tất cả các thị trường tài chính

- Đối với các cá nhân: thị trường tài chính tạo ra nơi để tiết kiệm (gửi tiền vào ngân hàng, quỹ tiết kiệm ), cho vay, cầm cố, thế chấp tài sản và là nơi để đầu tư vào các loại chứng khoán

- Đối với doanh nghiệp: thị trường tài chính là nơi mà doanh nghiệp có thể huy động nguồn ngân quỹ mới hay đầu tư những khoản tài chính nhàn rỗi tạm thời và là nơi xác lập giá trị của công ty Những thay đổi xảy ra đối với giá trị của công ty cung cấp cho ban lãnh đạo những tín hiệu chính xác về phản ứng của công chúng đầu tư đối với các chính sách và quyết định của công ty

- Đối với chính phủ: thị trường tài chính cũng là nơi chính phủ có thể vay mượn cho ngân sách hay là nơi chính phủ có thể tác động để điều chỉnh hay thúc đẩy nền kinh

tế phát triển

- Bên cạnh các thành viên chính như đã kể trên, còn có các ngân hàng, các nhà môi giới, các tổ chức định chế tài chính trung gian khác, cũng như hệ thống viễn thông và

Thị trường tài chính

Trung gian tài chính

Những người

có vốn

Những người cần vốn

(hãng kinh doanh, chính phủ)

Vốn

Vốn

Trang 40

máy tính đảm nhận chức năng hỗ trợ huy động vốn và đầu tư các nguồn ngân quỹ thặng dư

2.1.3 Chức năng của thị trường tài chính

Chức năng chủ yếu của thị trường tài chính là tạo thành những kênh tiết kiệm lưu động để các chủ thể tiết kiệm đầu tư sinh lợi trong các loại tài sản hữu hình Quá trình đầu tư này

được gọi là quá trình tạo lập vốn và đó là điều kiện tiên quyết để nền kinh tế phát triển bền vững, lâu dài Nó được thực hiện thông qua quá trình biến tiền thành trái quyền hoặc quyền sở hữu, các chủ thể tiết kiệm cung ứng nguồn vốn và đổi lại, họ nhận được những trái quyền về mặt tài chính

Trong thị trường tài chính có cạnh tranh, các chủ thể tiết kiệm sẽ cung cấp nguồn tài chính dư thừa theo thứ tự ưu tiên cho những chứng khoán hấp dẫn nhất, tức là những tài sản có tỷ lệ hoàn vốn kỳ vọng cao nhất Còn các nhà đầu tư muốn huy động được vốn cho đầu tư phải cạnh tranh bằng cách tạo ra sự hứa hẹn sẽ thanh toán với “giá” cao hơn, tất nhiên cái giá này là tuỳ thuộc vào lợi nhuận mang lại từ khoản đầu tư của họ

Như vậy toàn bộ vấn đề giữa người cung ứng vốn và những người cần vốn được thể hiện qua sơ đồ về mức cung và cầu đối với nguồn vốn

Ngày đăng: 23/06/2013, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa quyết định tài chính và giá trị doanh nghiệp - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa quyết định tài chính và giá trị doanh nghiệp (Trang 23)
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp (Trang 28)
Hình 1.3. Hoạt động tài chính doanh nghiệp - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 1.3. Hoạt động tài chính doanh nghiệp (Trang 29)
Hình 2.1: Dòng vốn đi từ những ng−ời có vốn d− thừa sang những ng−ời cần vốn - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 2.1 Dòng vốn đi từ những ng−ời có vốn d− thừa sang những ng−ời cần vốn (Trang 39)
Hình 4.1: Giải thích ý nghĩa của ph−ơng pháp Du Pont - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 4.1 Giải thích ý nghĩa của ph−ơng pháp Du Pont (Trang 99)
Hình 5.1: Biểu đồ phân tích hòa vốn - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 5.1 Biểu đồ phân tích hòa vốn (Trang 105)
Hình 5.4: Phân tích  hòa vốn tiền  mặt - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 5.4 Phân tích hòa vốn tiền mặt (Trang 110)
Hình 5.5: Tương quan giữa EBIT / TS và ROE dưới các đòn cân nợ khác nhau - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 5.5 Tương quan giữa EBIT / TS và ROE dưới các đòn cân nợ khác nhau (Trang 116)
Hình 6.1: Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo ph−ơng pháp tỉ  lệ phần trăm trên - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 6.1 Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo ph−ơng pháp tỉ lệ phần trăm trên (Trang 130)
Hình 6.2: Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp hồi quy đơn biến đường - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 6.2 Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp hồi quy đơn biến đường (Trang 131)
Hình 6.3: Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp hồi quy đơn biến đường - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 6.3 Quan hệ giữa tồn kho và doanh thu theo phương pháp hồi quy đơn biến đường (Trang 132)
Hình 13.1: Chi phí vốn của các doanh nghiệp - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 13.1 Chi phí vốn của các doanh nghiệp (Trang 234)
Hình 13.2: Tương quan giữa WACC, MCC và giá trị vốn huy động - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 13.2 Tương quan giữa WACC, MCC và giá trị vốn huy động (Trang 241)
Hình 14.2 : Chi phí vốn biên tế (MCC) - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 14.2 Chi phí vốn biên tế (MCC) (Trang 252)
Hình 14.3: Các cơ hội đầu t−  Hình 14.4:  T−ơng quan giữa chi phí vốn, - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp giao thông vận tải
Hình 14.3 Các cơ hội đầu t− Hình 14.4: T−ơng quan giữa chi phí vốn, (Trang 253)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w