Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm
Trang 1Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016
LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết môn lịch sử và địa lý ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên
và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước
từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
2 Kĩ năng: HS nêu được vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta.
3 Thái độ: Biết môn Lịch Sử và địa lý góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên,
con người và đất nước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
+ Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
- HS: SGK, vở ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng
- GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
- GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện
chứng minh điều đó
- GV nhận xét chung
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét tiết học, Nhắc HS ôn bài
- HS hát
- HS xác định vùng miền mà mình đang sinh sống
- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày kết quả
- HS đọc ghi nhớ
Trang 2- Biết một số yếu tố của bản đồ: tờn bản đồ, phương hướng, ký hiệu bản đồ.
- Học sinh khỏ, giỏi biết tỷ lệ bản đồ
2 K năng: HS nờu được định nghĩa đơn giản về bản đồ.
3 Thái đ: Ham thớch tỡm hiểu mụn Lịch sử.địa lý.
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lớ tự nhiờn Việt Nam
- Bản đồ hành chớnh Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
-Tờn bản đồ cho ta biết điều gỡ?
- Chỉ đường biờn giới của Việt Nam với cỏc nước xung quanh trờn hỡnh
1 & giải thớch vỡ sao lại biết đú là đường biờn giới
- Dựa vào bảng chỳ giải ở hỡnh 1 để đọc cỏc kớ hiệu của một số đối tượng địa lớ
- GV yờu cầu HS nờu cỏc bước sử dụng bản đồ
Cỏc bước sử dụng bản đồ:+ Đọc tờn bản đồ để biếtbản đồ đú thể hiện nộidung gỡ
+ Xem bảng chỳ giải đểbiết kớ hiệu đối tượng địa lớcần tỡm
+ Tỡm đối tượng trờn bản
đồ dựa vào kớ hiệu
- HS trong nhúm lần lượtlàm cỏc bài tập a, b trongSGK
- Đại diện nhúm trỡnh bàytrước lớp kết quả làm việccủa nhúm
- HS cỏc nhúm khỏc sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ
& chớnh xỏc
Trang 3- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn HS cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ đầu nguồn xuống cuối nguồn.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏitrong SGK
- Nhận xét tiết học
- Một HS đọc tên bản đồ &chỉ các hướng Bắc, Nam,Đông, Tây trên bản đồ
- Một HS lên chỉ vị trí củatỉnh (thành phố) mình trênbản đồ
- Một HS lên chỉ tỉnh(thành phố) giáp với tỉnh(thành phố) của mình trênbản đồ theo các hướngĐông, Tây, Nam, Bắc
Trang 4
Tiết 2: LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I.Mục đích, yêu cầu:
B.Tiến trình tiết dạy:
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu bi,ghi đầu bài
- Hỏi: Tên bản đồ cho ta biếtđiều gì?
- Nhìn vo bảng ch giải ở hình3/6 hy đọc các kí hiệu củamột số đối tượng địa lí
- Gọi HS lên chỉ đường biêngiới phần đất liền của VN vớicác nước láng giềng
-Vì sao em biết đó là bin giớiquốc gia?
- Qua tìm hiểu bạn no nuđược cách sử dụng bản đồ?
- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng B là hướng phía trên bản
đồ, hướng N phía dưới bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng T bên trái
- HS đọc: sơng, hồ, bin giớiquốc gia
- 1 HS lên chỉ trên bản đồ
- Dựa vo kí hiệu trong bảng chgiải
- Sử dụng bản đồ theo các
Trang 5- Y/c HS hoạt động nhóm đôi
để hoàn thành câu a,b/8,9SGK
- Gọi đại diện nhóm lên trình
by
-GV chốt v chuyển ý
- Treo bản đồ hnh chính ViệtNam ln bảng
- Gọi HS đọc tên bản đồ, chỉcác hướng trên bản đồ
- Em đang sống ở tỉnh (thànhphố) nào? Hy tìm vị trí tỉnh(TP) của em trn bản đồ hànhchính VN và cho biết nó giápvới những tỉnh (TP) nào?
- GV nhận xt
- Nêu các bước sử dụng bảnđồ?
+ Tìm đối tượng LS hoặc ĐLtrên bản đồ dựa vào kí hiệu
-HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS ln trình bày chỉ các hướng
Đ, B,T, N và nêu bảng đ hồn thnh:
+Tỉ lệ bản đồ là: 1 : 9 000 000 (1 cm trên bản đồ tương ứng với 9 000 000 cm ngoài thực tế.)
+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ…
- Cc nhĩm khc nhận xt, bổ sung
- 1 HS đọc tên bản đồ: Bản đồ hành chính VN và chỉ các hướng Đ,B,T,N
- HS lần lượt lên bảng chỉ và trả lời
- HS khc nhận xt
-HS trả lời
-HS nghe v thực hiện
Tiết 2: LỊCH SỬ
Trang 6+ Người lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản.
+ Người lạc việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật .2.Kĩ năng:
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt 3.Thi độ:
- HS tự hào về thời đại vua Hùng v truyền thống của dân tộc
B.Tiến trình tiết dạy:
- GV nhận xt
- GV giới thiệu bi, ghi đề bài
Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phầnBắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lênbảng
- Giới thiệu về trục thời gian : Người
ta quy ước năm 0 là năm Côngnguyên ( CN ) ; phía bên trái hoặcphía dưới năm CN là những nămtrước CN; phía bên phải hoặc phíatrên năm CN là những năm sau CN Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điềnnội dung )
-HS có nhiệm vụ đọc SGK
& điền vào sơ đồ các giaitầng sao cho phù hợp
Trang 7- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngônngữ của mình về đời sống của ngườidân Lạc Việt.
- Địa phương em còn lưu giữ nhữngtục lệ nào của người Lạc Việt?
- GV kết luận
- GV nhận xt giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Nước Âu Lạc.
- HS đọc kênh chữ và xemkênh hình để điền nội dungvào các cột cho hợp lí nhưbảng thống kê trên
- HS trả lời, HS khác bổsung
-HS nghe v thực hiện
Trang 8- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang.
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Au Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Au Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
Nước Văn Lang ra đời ở đâu &
vào thời gian nào?
- Đứng đầu nhà nước là ai?
- Giúp vua có những ai?
- Dân thường gọi là gì?
- Người Việt Cổ đã sinh sống nhưthế nào?
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm
phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc
sống của người Âu Việt & ngườiLạc Việt có nhiều điểm tương đồng
và họ sống hoà hợp với nhau
- HS lắng nghe
- HS nu
Trang 9GV mô tả về tác dụng của nỏ &
thành Cổ Loa (qua sơ đồ)
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơivào tay Triệu Đà bởi vì âm mưunham hiểm của Triệu Đà & cũngbởi vì sự mất cảnh giác của AnDương Vương
- Em học được gì qua thất bại của
An Dương Vương?
- GV nhận xt giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Nước ta
dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
- Xây thành Cổ Loa & chếtạo nỏ
- HS lắng nghe
-HS đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng củanhân dân ta, có chỉ huygiỏi, có nỏ, có thành luỹkiên cố
-HS trả lời & nêu ý kiếncủa riêng mình
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS nghe v thực hiện
Trang 10
Tiết 2: LỊCH SỬ
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
B Tiến trình tiết dạy:
- Người Lạc Việt & người Âu Việt
có những điểm gì giống nhau?
Trang 11- GV nhận xt, chốt lại.
- Nhn xÐt gi hc
- Dặn HS chuẩn bị bi: Khởi nghĩa
Hai Bà Trưng (Năm 40).
- HS điền tên các cuộc khởinghĩa sao cho phù hợp vớithời gian diễn ra các cuộckhởi nghĩa
- HS báo cáo kết quả làmviệc của mình
- Cả lớp nhận xt
-HS nghe v thực hiện
Trang 12
LỊCH SỬ KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
I MỤC TIÊU:
.Kiến thức:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
+Do căm thù quân xâm lược ,Thi Sách bị Tô Định giết hại
+Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát ,Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh ,chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu ,trung tâm của chính quyền đô hộ
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại
phong kiến phương Bắc đô hộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ :Thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đấtBắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt làquận Giao Chỉ
- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảoluận:Khi tìm nguyên nhân của cuộckhởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ýkiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâmlược, đặc biệt là Thái thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của bà TrưngTrắc, bị Tô Định giết hại
Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
-HS trình bày kết quả
Trang 13-GV chốt và chuyển ý.
- GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rấtrộng lược đồ chỉ phản ánh khu vựcchính diễn ra cuộc khởi nghĩa
-GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến củacuộc khởi nghĩa?
- GV nhận xét
-GV chốt và chuyển ý
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi
có ý nghĩa gì ?
- GV chốt: Sau hơn 200 năm bị phong
kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiênnhân dân ta giành được độc lập Sựkiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duytrì và phát huy được truyền thống bấtkhuất chống ngoại xâm
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ailãnh đạo?
- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩaHai Bà Trưng?
-GV nhận xt giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Chiến thắng
Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo(Năm 938).
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- HS quan sát lược đồSGK & dựa vào nộidung của bài để tườngthuật lại diễn biến củacuộc khởi nghĩa
Trang 14B Tiến trình tiết dạy:
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV giới thiệu bài, ghi đề bài
- GV yêu cầu HS làm phiếu họctập
- GV yêu cầu một vài HS dựa vàokết quả làm việc để giới thiệu vàinét về Ngô Quyền
-Lớp nhận xt
Trang 15+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ởđâu?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vàothuỷ triều để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quảlàm việc để thuật lại diễn biến củatrận đánh
đô ở Cổ Loa
- Đất nước được độc lậpsau hơn một nghìn nămBắc thuộc
-HS lắng nghe v thực hiện
Trang 16- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đ học từ bi 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai bà Trưng
+ Diễn biến v ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
B Tiến trình tiết dạy:
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
- Gọi HS đọc y/c 1 trong SGK
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thờigian và các nhóm ghi nội dung củamỗi giai đoạn
- GV nhận xt, chốt v chuyển ý
Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng vyêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứngvới thời gian có trên trục : khoảng 700năm TCN , 179 TCN , 938
- 1 HS lên bảng ghi lại các
sự kiện tương ứng, lớp ghivở
Trang 17+ Nhóm 3: Nêu diễn biến v ý nghĩacủa chiến thắng Bạch Đằng
Trang 18
B Tiến trình tiết dạy:
Tg Ni dung Ho¹t ®ng cđa gio vin Ho¹t ®ng cđa học sinh
2.Bài mới:
a Giới thiệu bi:
b.Nội dung:
Hoạt động 1:Lm việc cả lớp
Hoạt động2:
Thảo luận nhĩm
3.Củng cố, dặn dò:
- Hy kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trầ Quốc Toản
-GV nhận xt
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
- GV treo băng thời gian lênbảng yêu cầu HS ghi tên nộidung của từng giai đoạn lịch sửtương ứng với thời gian
- GV nhận xt, chốt v chuyển ý
Làm việc cả lớp
- Gọi HS đọc mục 2 và mục 3trong SGK
- GV yu cầu các nhóm chuẩn bịtheo hai nội dung đó
- GV mời đại diện các nhóm lênbáo cáo kết quả
Trang 19
Tg Ni dung Ho¹t ®ng cđa gio vin Ho¹t ®ng cđa học sinh
- Dặn HS chuẩn bị để kiểm trađịnh kì cuối học kì I
hiện
Trang 20- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, cc thế lực ct cứ địaphương
nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhn dn dẹp loạn 12 sứ qun, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, l một ngườicương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
B Tiến trình tiết dạy:
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
- GV yêu cầu HS dựa vào SGKthảo luận vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi NgôVương mất?
+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra &lớn lên ở Hoa Lư, Gia
Trang 21-GV giải thích Hoàng: là Hoàng
đế, ngầm nói vua nước ta nganghàng với Hoàng đế Trung Hoa
- GV nhận xt,chốt v chuyển ý.
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng
so sánh tình hình đất nước trước vsau khi được thống nhất
- GV nhận xt, chốt lại
- GV nhận xt giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Cuộc
kháng chiến chống qun Tống xâm lược lần thứ nhất (Năm 981)
Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ
lau tập trận nói lên từ nhỏ
Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc,Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựnglực lượng, đem quân đi dẹploạn 12 sứ quân Năm 968,ông đã thống nhất đượcgiang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu làĐinh Tiên Hoàng, đóng đô
ở Hoa Lư, đặt tên nước làĐại Cồ Việt, niên hiệu TháiBình
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báokết quả làm việc của nhóm.-HS lắng nghe v thực hiện
Trang 22- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất ( năm
981) do Lê Hoàn chỉ huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981
quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng ( đường thủy) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ
Dương và quân sĩ đ suy tơn ơng ln ngơi Hồng đế Ông đ chỉ huy cuộc khng chiến chống Tống thắng lợi
2.Kĩ năng:
- HS có kĩ năng nêu được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
3.Thái độ:
- GDHS tự hào về chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng và người anh hùng dân tộc Lê
Hoàn cùng toàn dân đã làm nên những chiến thắng vang dội đó
B Tiến trình tiết dạy:
Tg Ni dung Ho¹t ®ng cđa gio vin Ho¹t ®ng cđa học sinh
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
-GV hỏi: Lê Hoàn lên ngôi vuatrong hoàn cảnh nào ?
- Việc Lê Hoàn được tôn lên làmvua có được nhân dân ủng hộkhông ?
-HS trả lời
- HS nhận xét
-HS nghe, ghi vở
- HS trả lời: Vua Đinh v con
trưởng là Đinh Liễn bị giết hạiCon thứ là Đinh Toàn mới 6tuổi lên ngôi vì vậy không đủsức gánh vác việc nước
-HS trao đổi v nêu ý kiến
Trang 23+ Thái hậu Dương Vân Nga yêuquý Lê Hoàn nên đã trao cho ôngngôi vua.
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua
+ Quân Tống sang xâm lược nước
ta vào năm nào?
Quân Tống tiến vào nước ta theonhững đường nào?
Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu vàdiễn ra như thế nào?
+ Quân Tống có thực hiện được ý
đồ xâm lược của chúng không?
- GV nhận xt, chốt lại
- GV hỏi: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
- GV nhận xt, chốt lại
- GV nhận xt giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bi: Nhà Lý dời
đô ra Thăng Long.
-HS dựa vào phần chữ v lược
đồ trong SGK để thảo luận-Đại diện nhóm lên bảng thuậtlại cuộc kháng chiến chốngquân Tống của nhân dân trênbản đồ
-HS trả lời: Giữ vững nền độclập dân tộc, đưa lại niềm tự hào
và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh
v tiền đồ của dân tộc
-HS lắng nghe v thực hiện
Trang 24
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
30’
1.Ổn định 2.KTBC:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hoạt động1:
Làm việc cánhân
c.Hoạt động 2:
Hoạt độngnhóm
- GV hỏi: Vì sao quân Tốngxâm lược nước ta?
+Ý nghĩa của việc chiến thắngquân Tống?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
- Y/c HS nêu hoàn cảnh ra đờicủa triều đại nhà Lý?
- GV nhận xét, chốt và chuyểný
- GV đưa bản đồ hành chínhmiền Bắc Việt Nam rồi yêu cầu
HS xác định vị trí của kinh đôHoa Lư về Đại La (ThăngLong)
- GV chia nhóm để các em thựchiện bảng so sánh
-HS hát
- HS trả lời
-Lắng nghe, ghi vở
-HS đọc SGK và nêu: Năm
1005 , vua Lê Đại Hành mất
Lê Long Đĩnh lên ngôi , tínhtình bạo ngược Lý CôngUẩn là viên quan có tài , cóđức Khi Lê Long Đĩnh mất,
Lý Công Uẩn được tôn lênlàm vua Nhà Lý bắt đầu từđây
-HS lắng nghe
- HS xác định các địa danhtrên bản đồ
-HS hoạt động theo nhóm sau
Trang 25- GV chốt: Mùa thu 1010, LýThái Tổ quyết định dời đô từHoa Lư ra Đại La và đổi Đại Lathành Thăng Long Sau đó, LýThánh Tông đổi tên nước là ĐạiViệt.
là một quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp theo
- HS trả lời: Thăng Long cónhiều cung điện, lâu đài, đềnchùa Dân tụ họp ngày càngđông và lập nên phố , nênphường
-HS lắng nghe
-HS nghe và thực hiện
Trang 26
LỊCH SỬCHÙA THỜI LÝ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý:
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
2.Kĩ năng:
- HS kể được một số chùa thời Lý
- HS khá, giỏi: Mô tả ngôi chùa mà HS biết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
có nhiều điểm phù hợp với cáchnghĩ , lối sống của nhân dân ta
Đạo Phật và chùa chiền được phát triển mạnh mẽ nhất vào thời Lý Hôm nay chúng ta học bài: Chùa thời Lý
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?
- GV nhận xét, chốt lại
- GV chốt và chuyển ý
- GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK và hiểu biết của bản thân làm phiếu học tập
Trang 27độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát.
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh trong SGK về các chùa nổi tiếng, mô tả về các chùa này
- HS xem tranh ảnh , mô tả
và khẳng định đây là một công trình kiến trúc đẹp
- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh ngôi chùa em biết:chùa làng hoặc ngôi chùa
em đi đến tham quan
- HS kể
- HS nghe và thực hiện
Trang 28
LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075- 1077)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt:
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quântống lần thứ hai thắng lợi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-GV giới thiệu bi, ghi đề bài
- Cho HS đọc SGK đoạn Cuối
năm 1072 rút về.
-Việc Lý Thường Kiệt cho quânsang đất Tống có hai ý kiếnkhác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lượcnước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo
em ý kiến nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
Ý kiến thứ hai đúng bởi vì:
Trước đó, lợi dụng việc vua Lýmới lên ngôi còn quá nhỏ, quânTống đã chuẩn bị xâm lược LýThường Kiệt cho quân đánh
Trang 29- GV yêu cầu HS thuật lại diễnbiến trận đánh theo lược đotrong SGK.
-GV giải thích bốn câu thơtrong SGK
- Nguyên nhân nào dẫn đếnthắng lợi của cuộc kháng chiến?
-GV nhận xét, chốt và chuyểný
- Kết quả của cuộc kháng chiếnchống quân Tống xâm lược?
-GV chốt: Đây là đường lối
ngoại giao nhân đạo, thể hiệntinh thần yêu hoà bình của nhândân ta Đường lối đó đã tránhcho 2 dân tộc thoát khỏi binhđao
-Quân Tống chết đến quánửa, số còn lại suy sụp tinhthần Lý Thường Kiệt đãchủ động giảng hoà để mởđường cho giặc thoát thân.Quách Quỳ vội vàng chấpnhận và hạ lệnh cho tànquân kéo về nước
-HS lắng nghe và thực hiện
Trang 30
LỊCH SỬ Tiết14:NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
- HS khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước:chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sảnxuất
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV nhận xét
- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu
Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân sống cơ cực, nạn ngoại xâm đe doạ, nhà Lý phải dựa vào
họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi
Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng , đó là vào năm
1226 Nhà Trần được thành lập từ đây
-Ghi đầu bài lên bảng
-GV yêu cầu HS làm phiếu học tậptheo cặp
Trang 31được nhà Trần thực hiện
-GV nhận xét, chốt và chuyển ý
-GV nêu câu hỏi: Những sự kiệnnào trong bài chứng tỏ rằng giữavuavới quan và vua với dân chúngdưới thời nhà Trần chưa có sự cáchbiệt quá xa?
-GV nhận xét, chốt lại: Đặt chuông
ở thềm cung điện cho dân đến đánhkhi có điều gì cầu xin, oan ức Ởtrong triều, sau các buổi yến tiệc,vua và các quan có lúc nắm taynhau, ca hát vui vẻ
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏitrong SGK
Trang 32
LỊCH SỬ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.Bàimới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hoạt động1:Hoạt động
cả lớp
c.Hoạt động2:Hoạt độngnhóm
d.Hoạt động3:Hoạt động
cả lớp
- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?
- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài
+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận
- Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?
- GV nhận xét, chốt và chuyển ý
- Em hãy kể tóm tắt về một cảnhlụt lội mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin đại chúng?
- GV nhận xét, kết luận
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
- GV nhận xét
- HS hát
-2 HS lần lượt trả lời
- HS lắng nghe, ghi vở.-HS trả lời
- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển, song cũng có khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
-HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày
-Lớp nhận xét
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê