Đề tự luyện tham khảo lớp 10 dành cho học sinh hệ không chuyên để ôn tập cuối học kỳ 2. Đề thi gồm 30 câu trắc nghiệm bao gồm các phần học trong học kỳ 2. Cuối đề có đáp án tham khảo. Chúc các bạn học tốt.
Trang 1Ôn tập cuối kỳ 2
ĐỀ 01
1 Tổng công của các lực tác dụng lên một vật bằng:
A độ biến thiên động năng của vật
B độ biến thiên động lượng
C độ biến thiên vận tốc của vật
D A và B đúng
2 Hai vật cùng khối lượng, chuyển động thẳng đều với cùng vận tốc, nhưng theo
hướng khác nhau Hai vật sẽ có
A cùng động năng và cùng động lượng
B cùng động năng nhưng có động lượng khác nhau
C động năng khác nhau nhưng có động lượng như nhau
D cả ba đáp án trên đều sai
3 Hai vật có khối lượng khác nhau Một vật được thả rơi tự do, một vật được ném
ngang ở cùng độ cao Kết luận nào sau đây là sai?
A Gia tốc rơi như nhau
B Thời gian rơi như nhau
C Vận tốc chạm đất như nhau
D Công của trọng lực thực hiện được là bằng nhau
4 Một con lắc đơn có độ dài dây treo 1,5 m Kéo quả nặng của con lắc ra khỏi vị trí
cân bằng sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 600 rồi thả nhẹ Vận tốc con lắc khi nó qua vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 300 bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2
5 Tác dụng lực kéo 10N lập với phương ngang một góc 600 lên một vật làm nó chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 6 m/s Công của lực kéo và lực ma sát trong khoảng thời gian 2 s bằng
6 Một quả pháo ban đầu đứng yên, sau đó vỡ thành hai mảnh có khối lượng m và
2m và có tổng động năng là Wd Động năng của mảnh có khối lượng m bằng
7 Một động cơ ô tô hoạt động với công suất không đổi Khi ô tô đi vào đoạn đường
xấu thì vận tốc của ô tô chỉ còn bằng nửa so với khi chuyển động trên đoạn đường tốt Nếu ở đoạn đường tốt lực cản là 500N thì ở đoạn đường xấu lực cản là bao nhiêu? Cho rằng trên của hai đoạn đường ô tô đều chuyển động thẳng đều
Trang 2A 250 N B 1500 N C 25000 N D 1000 N
8 Dùng tay thực hiện một công 0,15 J nén lò xo có độ cứng k = 120 N/m Biết rằng
ban đầu lò xo có độ dài tự nhiên 15 cm Độ dài của lò xo khi bị nén là
9 Hai vật đang chuyển động có động lượng bằng nhau nhưng vận tốc vật 1 gấp ba
lần vật 2 Nếu cùng tác động lực hãm như nhau thì
A vật 1 dừng lại trước
B cả hai vật dừng lại đồng thời
C vật 2 dừng lại trước
D không thể xác định được vì thiếu dữ kiện
10 Kéo từ từ một gầu nước khối lượng 2 kg lên khỏi một giếng sấu 3 m trong khoảng
thời gian 3 s Lấy g = 10 m/s2 Công và công suất của lực kéo là
11 Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm:
12 Một vật có khối lượng m = 0,2 kg được phóng thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc
ban đầu v0 = 10 m/s Lấy g = 10 m/s2 Bỏ qua mọi lực cản Khi vật đi được quãng đường 4m thì động năng của vật có giá trị
13 Một chất điểm khởi hành không vận tốc ban đầu và chuyển động thẳng nhanh dần
đều Động năng của chất điểm
A tỉ lệ thuận với quãng đường đi
B tỉ lệ thuận với bình phương quãng đường đi
C tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
D không đổi
14 Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật không làm thay đổi động năng của vật?
A Lực hợp với hướng của vectơ vận tốc một góc nhọn
B Lực hợp với hướng của vectơ vận tốc một góc tù
C Lực vuông góc với vectơ vận tốc
D Cả A và B đều đúng
15 Một quả bóng được thả rơi từ một điểm cách mặt đất 12 m Khi chạm đất quả
bóng mất đi 1/4 cơ năng Bỏ qua lực cản không khí Sau lần chạm đất đầu tiên, quả bóng lên cao được bao nhiêu?
16 Chọn phát biểu sai về chất khí lí tưởng
Trang 3A Các phân tử khí không tương tác với nhau
B Các phân tử khí va chạm vào thành bình và gây nên áp suất
C Các phân tử khí được coi là chất điểm
D Các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm
17 Chọn phát biểu đúng về thuyết động học phân tử chất khí
A Các phân tử khí dao động xung quanh những vị trí xác định
B Các phân tử chất khí không tương tác với nhau
C Khoảng cách giữa các phân tử khí lớn hơn rất nhiều kích thước của chúng
D Các phân tử chất khí chuyển động càng nhanh thì động năng của khối khí càng lớn
18 Chọn cách sắp xếp đúng các thể mà trong đó lực tương tác giữa các phân tử tăng
dần
19 Các thông số trạng của khí là
A nhiệt độ tuyệt đối, áp suất, khối lượng
B khối lượng, thể tích, số mol
C nhiệt độ, thể tích, áp suất
D thể tích, áp suất, phân tử khối
20 Một lượng hơi nước có nhiệt độ t1 = 1000 C và áp suất p1 = 1 atm đựng trong bình kín Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ t2 = 1500 C thì áp suất của hơi nước trong bình là
21 Một bình có thể tích không đổi được nạp khí ở nhiệt độ 330C dưới áp suất 3.105
Pa, sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 370C Độ tăng áp suất của khí trong bình là
22 Đối với một lượng khí lí tưởng nhất định, khi áp suất tăng 2 lần và nhiệt độ tuyệt
đối giảm 2 lần thì thể tích
23 Một lượng khí lí tưởng biến đổi trong quá trình đẳng tích, nhiệt độ tăng từ 300C đến 700
C, áp suất của lượng khí sẽ
24 Tăng áp suất của một lượng khí lí tưởng lên 2 lần, giữ nhiệt độ không đổi thì tích
pV của khí
Trang 4A tăng 2 lần B giảm 2 lần
25 Trong quá trình biến đổi đẳng tích của một lượng khí, khi nhiệt độ giảm thì
A mật độ phân tử của chất khí giảm
B mật độ phân tử của chất khí tăng
C mật độ phân tử của của chất khí giảm tỉ lệ theo nhiệt độ
D mật độ phân tử của chất khí không đổi
26 Một bình kín đựng khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 105 Pa Khí áp suất trong bình tăng lên gấp hai lần thì nhiệt độ của lượng khí là bao nhiêu?
27 Một lượng khí lí tưởng có thể tích 10 ℓ, áp suất 2 atm, ở nhiệt độ 270C Phải nung nóng chất khí đến nhiệt độ bao nhiêu để thể tích của khí tăng lên 2 lần và áp suất 5 atm?
28 Một lượng khí lí tưởng có nhiệt độ ban đầu là 3000C biến đổi đẳng tích Khi áp suất của khí tăng 2 lần thì nhiệt độ của khí là
29 Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể
tích theo áp suất như hình vẽ Khi áp suất có giá trị 0,5kN/m2 thì thể tích của khối khí bằng:
30 Một bọt khí có thể tích 1,5cm3 được tạo ra từ khoang tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100m dưới mực nước biển Hỏi khi bọt khí này nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi, biết khối lượng riêng của nước biển là 103 kg/m3, áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa và g = 10m/s2
Trang 5Đáp án