1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ẤN PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG

59 367 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước là hiện tượng xã hội phức tạp nhưng tồn tại khách quan trong tiến trình phát triển của lịch sử loài nguời và trong lịch sử tu tuởng chính trị có nhiều cách giải thích khác nhau về sự xuất hiện của nhà nước: Những người theo thuyết thần học: coi nhà nước là do đấng tối cao như chúa, thượng đế tạo ra để bảo vệ trật tự chung của xã hội. Nhà nước tồn tại vĩnh cửu và quyền lực Nhà nước là hiện thân quyền lực của chúa. Những người theo thuyết Gia trưởng: cho rằng nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống xã hội. vì vậy, cũng như gia đình, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội. Quyền lực nhà nước cũng như quyền lực của người đứng đầu trong gia đình, nó chỉ llà sự kế tiếp quyền lực gia trưởng trong gia đình. Những người thao thuyết Khế ước xã hội của Rutxô: coi nhà nước là kết quả của một khế ước (hợp đồng) được ký kết giữa những người sống trong trạng thái tư nhiên không có nhà nước. Vì vậy, nhà nước bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong xã hội. Tất cả những học thuyết trên, do hạn chế về mặt lịch sử hoặc do bị chi phối bởi lợi ích giai cấp đã phản ánh sai lệch nguồn gốc xuất hiện nhà nước. Kế thừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định: nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội, là sản phẩm của sự phát triển xã hội loài người. do vậy, muốn tìm hiểu nguồn ngốc nhà nước, chúng ta phải nghiên cứu xã hội loài người mà chế độ xã hội đầu tiên là cộng sản nguyên thuỷ.

Trang 1

CHUƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐÊ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ

PHÁP LUẬT (7 = 5,2)

A MỤC TIÊU

1.Về kiến thức:

Sinh viên hiểu, phân tích được:

- Nguồn gốc, bản chất, chức năng, tính tất yếu khách quan, vai trò củaNhà nước và pháp luật

- Hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật

- Bản chất, vai trò của nhà nước CHXHCNVN

- Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước CHXHCNVN

B TÀI LIỆU

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

1 Quan điểm phi Macxit về nguồn gốc nhà nước

Nhà nước là hiện tượng xã hội phức tạp nhưng tồn tại khách quan trongtiến trình phát triển của lịch sử loài nguời và trong lịch sử tu tuởng chính trị cónhiều cách giải thích khác nhau về sự xuất hiện của nhà nước:

- Những người theo thuyết thần học: coi nhà nước là do đấng tối cao nhưchúa, thượng đế tạo ra để bảo vệ trật tự chung của xã hội Nhà nước tồn tại vĩnhcửu và quyền lực Nhà nước là hiện thân quyền lực của chúa

- Những người theo thuyết Gia trưởng: cho rằng nhà nước là kết quả của

sự phát triển gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống xã hội vì vậy,cũng như gia đình, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội Quyền lực nhà nước cũng

Trang 2

như quyền lực của người đứng đầu trong gia đình, nó chỉ llà sự kế tiếp quyền lựcgia trưởng trong gia đình.

- Những người thao thuyết Khế ước xã hội của Rutxô: coi nhà nước làkết quả của một khế ước (hợp đồng) được ký kết giữa những người sống trongtrạng thái tư nhiên không có nhà nước Vì vậy, nhà nước bảo vệ lợi ích của mọithành viên trong xã hội

Tất cả những học thuyết trên, do hạn chế về mặt lịch sử hoặc do bị chiphối bởi lợi ích giai cấp đã phản ánh sai lệch nguồn gốc xuất hiện nhà nước Kếthừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại, các nhà kinh điển của chủnghĩa Mác - Lênin khẳng định: nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội, là sảnphẩm của sự phát triển xã hội loài người do vậy, muốn tìm hiểu nguồn ngốc nhànước, chúng ta phải nghiên cứu xã hội loài người mà chế độ xã hội đầu tiên làcộng sản nguyên thuỷ

+ tổ chức cao nhất về quản lý của thị tộc là hội đồng thị tộc bao gồmtoàn bộ những thành viên đã trưởng thành trong thị tộc họ có quyền quyết địnhtrên cơ sở bàn bạc dân chủ những vấn đề quan trọng của thị tộc Các quýet địnhcủa hội đồng thị tộc thể hiện ý chí chung của mọi thành viên và có tính bắt buộcđối với mọi thành viên

- Hình thái tổ chức cao hơn thị tộc là bào tộc và bộ lạc

Với cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội trên, trong xã hội nguyên thuỷ chưa có

cơ sở cho sự xuất hiện nhà nước Mặc dù đã xuất hiện quyền lực nhưng quyềnlực mang tính xã hội, bảo vệ mọi thành viên trong xã hội và không có bộ máyriêng để thực hiện cưỡng chế

3 Sự tan dã của chế độ CSNT và sự xuất hiện nhà nước

- Cuối chế độ CSNT, LLSX phát triển dẫn đến nhu cầu phân công laođộng xã hội thay thế phân công lao động tự nhiên XHNT đã trải qua 3 lần phâncông lao động xã hội:

+ Lần 1, chăn nuôi phát triển mạnh vả dần trở thành ngành kinh tế độclập tách ra khỏi trồng trọt

+ Lần 2, Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

+ Lần 3, Thương nghiệp phát triển

Với 3 lần phân công lao động xã hội trên, xã hội nguyên thuỷ phân hoássâu sắc Một số ít người trong thị tộc bộ lạc do lợi thế của mình chiếm đoạt vàTLSX trong xã hội thành của riêng và trở thành giai cấp thống trị bóc lột Số

Trang 3

đông người lao động nghèo và tù binh bắt được trong các cuộc chính tranh trởthành giai cấp bị trị.

- Khi xã hội xuất hiện 2 giai cấp có lợi cíh đối kháng nhau, chế độ thị tộcchứa đựng những mâu thuẫn sâu sắc Trong điều kiện đó, hệ thống quản lý củathị tộc không còn phù hợp, để quản lý xã hội trong điều kiện mới cần có 1 tổchức do giai cấp thống trị về kinh tế lập ra đủ sức dập tắt xung đột giữa các giaicấp hoặc giữ những xung đột đó trong vòng trật tự mà ở đó lợi ích của giai cấpthốg trị vẫn đuợc bảo đảm Tổ chức đó là nhà nước

Nhà nước ra đời dựa trên 2 điều kiện:

+ Điều kiện kinh tế: sự xuất hiện chế độ tư hữu

+ Tiền đề xã hội: sự phân chia xã hội thnàh giai cấp đối kháng

II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

1 Bản chất của nhà nước

Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, 1 bộ máy chuyênthực hiện chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vệ lợi íchcủa giai cấp thống trị

a Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước

- Tính giai cấp: nhà nước trước hết là bộ máy thống trị đặc biệt của giaicấp cầm quyền, là công cụ sắc bén để thực hiện sự thống trị giai cấp và để thiếtlập, duy trì trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị

- Trong xã hội có giai cấp, sự thống trị của giai cấp này đối với các giaicấp khác thể hiện ở 3 loại quyền lực: quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị,quyền lực tư tưởng Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất vì nó tạo ra cho giaicấp thống trị khả năng buộc các giai cấp khác phải phụ thuộc mình về kinh tế.Tuy nhiên, quyền lực kinh tế không thể duy trì được các quan hệ bóc lột vì vậy,giai cấp thống trị cần tổ chức ra nhà nước để củng cố địa vị thống trị, đàn áp sựphản kháng của các giai cấp khác Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị vềkinh tế mới trở thành giai cấp thống trị về mặt chính trị Khi đó, nhà nước trởthành 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị Thông qua nhà nước, giai cấpthống trị hợp pháp hoá ý chí của mình thành ý chí của nhà nước và buộc các giaicấp khác phải tuân theo

+ Trong lịch sử xã hội loài người có 3 kiểu nhà nước: nhà nước Chủ nô,nhà nước Phong kiến, nhà nước Tư sản là những kiểu nhà nước có bản chấtchung là sự thống trị của thiểu số đối với đa số

+ Nhà nước XHCN là công cụ để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân

và nhân dân lao động là lực lượng đông đảo trong xã hội, trấn áp những phần tử

đi ngược lại lợi ích của nhà nước; là công cụ thống trị của thiểu số đối với đa số.theo Lênin, nhà nước XHCN không phải là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ lànhà nước nửa nhà nước

- Tính xã hội:Ngoài tư cách là bộ máy để duy trì sự thống trị của giaicấp, nhà nước còn phải đáp ứng các nhu cầu khác của xã hội nhưng làm sao đểlợi ích của giai cấp thống trị vẫn được đảm bảo

+ Vai trò xã hội của nhà nước được biểu hiện khác nhau trong từng kiểunhà nước khác nhau

b Đặc trưng của nhà nước.

Trang 4

- Nhà nước thiết lập 1 quyền lực công cộng: quyền lực này được thựuchiện bởi bộ máy cai trị như quân đội, cảnh sát, nhà tù Đồng thời, nhà nước có 1lớp người chuyên biệt làm nhiệm vụ quản lý Lớp người này làm việc trong các

cơ quan nhà nước tạo nên bộ máy nhà nước có sức mạnh nhằm duy trì trật tự xãhội có lội cho giai cấp thống trị

- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính.việc phân chia này hình thành các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địaphương

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: trong phạm vi chủ quyền quốc gia,quyền lực nhà nước tác động đến mọi người dân không phân biệt huyết thống.Mội nhà nước xác định bằng 1 biên giới quốc gia

- Nhà nước ban hành pháp luật bắt buộc chung đố với mọi công dân

- Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế để nuôi sống bộ máynhà nước

2 Chức năng của nhà nước

- Phân biệt nhiệm vụ và chức năng của nhà nước

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động, chức năng của nhà nước được chiathành:

+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhànướẳctong nội bộ nền kinh tế

+ Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt đọng chủ yếu của nhà nướctrong quan hệ với nước ngoài

B MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT

I NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT:

1 Nguồn gốc của pháp luật

- Trong xã hội nguyên thuỷ chưa tồn tại pháp luật nhưng đã tồn tại một

số quy phạm xã hội như: tập quán, tín điều tôn giáo, đạo đức Đó là những quytắc về quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa con người với thần linh.Ban đầu, những phong tục tập quán này hình thành 1 cách tự phát rồi dần đượccộng đồng chấp nhận và trở thành những quy tắc xử sự chung

- Đặc điểm của những quy phạm xã hộ trong XHNT: thể hiện ý chíchung của mọi thành viên trong xã hội, phù hợp với lợi ích của cả cộng đồngvàđược mọi người thực hiện 1 cách tự nguyện Chúng điều chỉnh hành vi của conngười theo tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau

- Do sự phát triển của LLSX, chế độ tư hữu ra đời, xung đột giai cấpdiễn ra và đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được Trong điều kiện mới, tậpquán xã hội không còn phù hợp mà cần 1 loại quy phạm xã hội mới phù hợp vớilợi ích của giai cấp thống trị Loại quy phạm mới ấy là pháp luật

- Con đường hình thành pháp luật:

Trang 5

2 Bản chất và các mối liên hệ của pháp luật

a Bản chất của pháp luật

- Tính giai cấp:

+ Pháp luật trươc hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Trong xã hội,giai cấp nào nắm giữ quyền lực nhà nước thì giai cấp đó sẽ thể chế hoá ý chí củagiai cấp mình trong các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành để bảo vệ lợiích của giai cấp mình

+ Tính giai cấp là bản chất chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào nhưngmỗi kiểu pháp luật lại có những biểu riêng

- Tính xã hội: bên cạnh tính giai cấp, pháp luật còn thể hiện tính xã hội vìpháp luật do nhà nước ban hành thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Nhưngtrong xã hội ngoài giai cấp thống trị còn có các giai cấp, tầng lớp khác Vì vậy,bên cạnh thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn ít nhiều thể hiện lợiích của các giai cấp khác trong xã hội

b Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức và nhà nước

* Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

- Pháp luật là 1 bộ phận của KTTT, được sinh ra trên CSHT nên nó phảiphù hợp với CSHT (với nền tảng kinh tế của xã hội)

- Trong mối quan hệ với kinh tế, pháp luật có tính độc lập tương đối:+ 1 Mặt, pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: chính các quan hệ kinh tếquyết định nọi dung của pháp luật Khi các quan hệ kinh tế thay đổi thì pháp luậtsớn hay muộn cũng thay đổi theo

+ Mặt khác, pháp luật có sự tác động trở lại kinh tế theo 2 hướng: nếupháp luật được xây dựng phù hợp với cơ sở kinh tế sẽ kích thích kinh tế pháttriển Nếu pháp luật xây dựng không phù hợp cới cơ sở kinh tế sẽ cản trở sự pháttriển của kinh tế

* Pháp luật với đạo đức

- Đạo đức là những quy tắc xử sự của con người phù hợp với lợi ích của

xã hội, của tập thể, cộng đổng được hình thành trên cơ sở quan niệm của cộngđồng về thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm và những phạm trù khác thuộc đờisống tinh thần của xã hội

- Giữa pháp luật và đạo đức có sự khác nhau về thời gian xuất hiện,phạm vi điều chỉnh, hình thức thể hiện, hình thức thể hiện

- Giữa pháp luật và đạo đức có sự tác động qua lại vớinhau, hàng loạt cácquy phạm pháp luật thể hiện các quan hệ đạo đức

* Mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước

Pháp luật và đạo đức là 2 bộ phận quan trọng của KTTT, chúng có mốiquan hệ khăng khít không thể tách rời: chúng cùng phát sinh, phát triển và tiêuvong Không có nhà nước thì không có pháp luật nhĩa là pháp luật chỉ phát sinhhiệu lực khi được các cơ quan nhà nước đảm bảo thực hiện Không có pháp luậtthì nhà nước không thể tiến hành tổ chức bộ máy và quản lý xã hội

3 Đặc điểm của pháp luật

Trang 6

- Tính quy phạm phổ biến: pháp luật là những khuôn mẫu chung được ápdụng ở tất cả các lĩnh vực, đối với tất cả mọi người trong tất cả các quan hệ xãhội.

- Tính bắt buộc chung: pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thựchện có hiệu lực bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan không phânbiệt dân tộc, tôn giáo, đàon thể xã hội

Tính bắt buộc chung được đảm bảo thực hiện bằng 2 cách:

+ Giáo dục thuyết phục: nhà nước tuyên truyền để mọi công dân hiểu và

tự giác thực hiện pháp luật

+ Cưỡng chế: đây là biện pháp thực hiện chủ yếu của pháp luật và là tấtyếu khách quan với mọi kiểu pháp luật

4 Chức năng của pháp luật

- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Chức năng giáo dục

II PHÁP LUẬT XHCN VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT XHCN

1 Bản chất và các đặc trưng của pháp luật nước CHXHCNVN

a Pháp luật nước CHXHCNVN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân

và đông đảo nhân dân lao động.

Sự khác biệt căn bản nhất của pháp luật nước ta nói riêng, của pháp luậtXHCN nói chung so với các kiểu pháp luật khác là pháp luật nướcCHXHCNVN thể hiện ý chí, nguyện vọng của GCCN, GCND, đội ngũ trí thức

và những người lao động khác là số đông chiếm đại đa số dân cư trong xã hội.Mặt khác, pháp luật nước ta đã đưa người dân từ thân phận tôi đòi, lệ thuộctrong xã hội cũ trở thành người chủ trong xã hội mới Pháp luật nước ta thực sự

là pháp luật dân chủ, bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân laođộng

Vì vậy, Pháp luật nước ta không chỉ bảo vệ quyền lợi của giai cấp côngnhân mà còn bảo vệ quyền lợi của toàn thể nhân dân lao động, không chỉ mangbản chất giai cấp mà còn mang bản chất xã hội sâu sắc

b Pháp luật nước CHXHCNVN phản ánh đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- ĐCSVN là đảng cầm quyền tức đảng lãnh đạo chính quyền thông quanđường lối, chính sách Để đường lối chính sách của Đảng đi vào cuộc sống, nhànước ta cụ thể hoá những đường lối, chính sách ấy thành những quy định củapháp luật Thông qua pháp luật, đường lối chính sách của Đảng được triển khai

Trang 7

+ Dùng đường lối thay thế cho pháp luật, hạ thấp vai trò của pháp luậttrong quản lý kinh tế đất nước.

c Về tính cưỡng chế của pháp luật nước CHXHCNVN

- Pháp luật nước CHXHCNVN là hệ thống quy tắc xử sự, thể hiện ý chícủa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đọi ngũ trí thức và những người laođộng khác dưới sự lãnh đạo của Đảng, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội,

do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhànước, trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người cùng thực hiện

- Cũng như các kiểu pháp luật khác, pháp luật nước CHXHCNVN cũngmang tính bắt buộc chung và dựa vào sức mạnh cưỡng chế của nhà nước nhưng

vì pháp luật nước ta thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao đọng nên về cơ bảnđược nhân dân thực hiện 1 cách tự giác Biện pháp cưỡng chế chỉ đạt ra đối vớinhững người cố tình VPPL hoặc đối với những phần tử phản động, cưỡng chế điliền với giáo dục, thuyết phục

2 Vai trò của pháp luật nước CHXHCNVN

a Pháp luật thức đẩy phát triển kinh tế đất nước

- Hiện nay, nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướngXHCN với nhiều thành phần kinh tế, nhiều khuynh hướng phát triển khác nhau

Vì thế, pháp luật là phuơng tiện hữu hiệu nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tếđang diễn ra và giữ vững định hướng XHCN

- Là phương tiện quản lý đất nước, pháp luật quy định quyền và nghĩa vụcủa cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quy định quyền tự do kinhdoanh, nộp các loại thuế…Việc pháp luật thừa nhận quyền tự do kinh doanh củacông dân chính là để phát huy tiềm năng của xã hội, làm cho mọi công dân pháthuy đầy đủ khả năng, điều kiện của mình để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển

b Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn

- Pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, trừng trịmọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, tài sản, quyền sở hữu của công dân

- Pháp luật còn thực hiện công bằng xã hội: tạo điều kiện cho mọi dântộc, tôn giáo, thành phần dân tộc ở các vùng miền khác nhau được học tập, laođộng, hưởng thụ các thành tựu phát triển khoa học, văn hoá, giáo dục

d Pháp luật là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước

Trang 8

BMNN CHXHCNVN gồm rất nhiều cơ quan khác nhau Để bộ máy nhànước hoạt động có hiệu quả cần phải phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ củatừng cơ quan.

3 Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước CHXHCNVN.

a Khái niệm

Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước CHXHCNVN là những tưtưởng cơ bản, chỉ đạo bao trùm, có tính chất xuất phát điểm cấu thành bộ phậnquan trọng nhất của pháp luật, có hiệu lực pháp lý tối cao trong toàn bộ hệ thốngpháp luật Việt Nam

b Những nguyên tắc

- Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

- Nguyên tắc dân chủ XHCN

- Nguyên tắc nhân đạo

- Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ

- Nguyên tắc mọi công dân bình đẳng trước pháp luật

Các cơ quan Nhà nước và viên chức Nhà nước, các tổ chức chính trị

-xã hội và đoàn thể nhân dân ,mọi công dân có nghĩa vụ thực hiện pháp luật

- Bảo đảm và bảo vệ quyền, tự do và lợi ích hợp pháp của công dân

- Ngăn chặn kịp thời và xử lý nhanh chóng, công minh mọi vi phạmpháp luật

- Không đối lập pháp chế XHCN và tính hợp lý

3 Vấn đề tăng cường pháp chế XHCN:

- Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật

-Tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật

- Kiện toàn các cơ quanquản lý nhà nước và tư pháp

F CỦNG CỐ BÀI

Giáo viên nhấn mạnh bản chất của nhà nước, bản chất và vai trò củapháp luật nước CHXHCNVN

* Nhiệm vụ của sinh viên

Sinh viên nghiên cứu tài liệu và đọc ở nhà chương II: Quy phạm phápluật và thực hiện pháp luật

Trang 9

CHƯƠNG II QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP

LUẬT (3tiết)

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Sinh viên hiểu, phân tích được:

- Khái niệm QPPL, đặc điểm, các yếu tố cấu thành QPPL

- Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX

E THỜI GIAN: 3 tiết lý thuyết

I Khái niệm chung về QPPL

1 Khái niệm về quy phạm pháp luật

- QPPL là các quy tắc hành vi, có tính bắt buộc chung, được biểu thịbằng hình thức nhất đinh, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm, nhằmmục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội

- QPPL là 1 loại quy phạm xã hội, tuy nhiên nó cũng có những đặc điẻmkhác với những quy phạm xã hội khác

2 Đặc điểm của QPPl

- QPPL là những quy tắc hành vi có tính bắt buộc chung: bắt buộc tất cảnhững ai nằm trong điều kiện mà QPP đã quy định Tính bắt buộc chung củacác QPPL cũng cần được phân biệt với tính bắt buộc

- Được thể hiện dưới hình thức xác định: không thể coi là QPPL nếukhông biết nó xuất phát từ đâu, được biểu thị chính thức trong văn bản nào Tínhxác định phải biểu thị rõ nội dung các QPPL quy định các quy tắc hành vi vàđược diễn đạt rõ ràng, chính xác để được áp dụng trong đời sống (quy phạm đạođưc thường không được biểu thị dưới hình thức xác định)

- Các QPPL do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do các tổ chức xãhội được uỷ quyền quy định hay thừa nhận

Trang 10

- Các QPPL được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.

3 Vai trò và tác động của QPPL

- Là yếu tố cần thiết để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

- Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của bộ máy nhà nước

- Là cơ sở pháp lý đối với các quyền và tự do của công dân

* Tác động: Giáo dục tư tưởng, tác động pháp lý (tạo cho con người sựhiẻu biết cần thiết về pháp luật, đồng thời khẳng định những trách nhiệm pháp lýcủa họ)

II Cấu thành của QPPL

1 Giả định

- Là phần mô tả những tình huống thực tế, khi tình huống đó xảy ra cầnphải áp dụng QPPL đã có

- Phần giả định có nhiều phương án để lựa chọn, phần này quy định đưa

ra nhiều tình huống để xảy ra hậu quả pháp lý Nhưng khi 1 trong những tìnhhuống đó đã xảy ra thì QPPL đã có hiệu lực tác động

2 Quy định

Là phần nêu ra quy trắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xủa sự theo khi ở

ào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm Phần này cũng có nhiềuphương án để lựa chọn

3 Chế tài

Là phần quy định những biện pháp tác động tới chủ thể trong trườnghợp không tuân thủ những quy định của QPPL

III Phân loại QPPL

Căn cứ vào vai trò điều chỉnh các quan hệ xã hội, các QPPL phân thành 3 nhóm:

* Quy phạm điều chỉnh (quy phạm quy định pháp luật): Quy định quyền

và nghĩa vụ của những người tham gia trong các quan hệ xã hội các quy phạmnày điều chỉnh hành vi hợp pháp của con người (thường bao gồm các quy định)

* Quy phạm chuyên môn

Là những quy phạm mà nội dung của chúng gồm những quy định nhằmbảo vệ hiệu lực của các quy phạm điều chỉnh và quy phạm bảo vệ

- Các quy phạm định hình tổng quan: Quy định dưới dạng tổng quáttrạng thái xác định của các quan hệ xã hội

Điều 2 Hiến Pháp 1992: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớptrí thức”

- Các quy phạm quy định khái niệm pháp lý: là quy phạm cố định pháp

lý một khái niệm pháp lý xác định nào đó

- Quy phạm tuyên bố: là những quy phạm có nội dung tuyên bố vềnhiệm vụ hay nguyên tắc pháp luật

Trang 11

Điều 3 HP 1992: Nhà nước đảm bảo và khụng ngừng phỏt huy quyềnlàm chủ về mọi mặt của nhõn dõn

- Quy phạm lựa chọn: là quy phạm thiết lập trật tự chống sự xung đột chophộp ỏp dụng QPPL từ một số quy phạm

- Điều 54 luật Hụn nhõn và gia đỡnh: trong trường hợp đó cú hiệp địnhtương trợ tư phỏp và phỏp lớ về hụn nhõn và giai đỡnh giữa Việt Nam và nướcngoài thỡ tuõn theo những quy định của những hiệp định đú

Căn cứ vào phạm trự nội dung và hỡnh thức, phõn thành: quy phạm

Cỏc QPPL cũng cú thể được phõn loại theo phạm vi và khối lượng của sự tỏc động gồm: theo cỏc quy phạm chung, cỏc quy phạm riờng, cỏc quy

phạm đặc biệt (Hiến phỏp chỉ bao gồm nhưng quy phạm chung)

IV Thực hiện phỏp luật và ỏp dụng phỏp luật

1 Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy

định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cánhân , tổ chức khi tham gia vào các quan hệ pháp xã hội do pháp luật điều chỉnh

- Hành vi là biểu hiện ra bên ngoài của ý chí con ngời, gồm:

+ Hành vi hợp pháp: là hành vi phù hợp với yêu cầu của pháp luật

+ Hành vi bất hợp pháp: là hành vi trái với những yêu cầu của pháp luật.Hành vi hợp pháp là biểu hiện của việc thực hiện pháp luật

2 Các hình thức thực hiện pháp luật

- Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật chophép, trong đó, các chủ thể chủ động sử dụng hoặc không sử dụng các quyền tự

do của mình trong khuôn khổ pháp luật, không phụ thuộc vào ý chí ngời khác

VDụ: công dân sử dụng quyền tự do sản xuất kinh doanh thông qua việclựa chọn ngành, nghề, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng củamình trong khuôn khổ pháp luật

- Thi hành pháp luật: là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật bắtbuộc trong đó, các cá nhântích cực thực hiện các nghĩa vụ của mình

Vdụ: ngời kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

Thanh niên từ 18 tuổi đến 25 tuổi thực hiện nghĩa vụ quan sự

- Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện các quy phạp pháp luật cấm

đoán theo đó, các cá nhân, tổ chức không tiến hành những hành vi mà pháp luậtcấm

3 Áp dụng phỏp luật:

là hỡnh thức thực hiện cỏc quy phạm phỏp luật quy định sự can thiệpcủa nhà nước trong quỏ trỡnh cỏ nhõn, tổ chức thực hiện cỏc quyền và nghĩa vụcủa mỡnh

+ Áp dụng phỏp luật chỉ do cơ quan nhà nước cú thẩm quyền thực hiện

và được tiến hành trong cỏc trường hợp:

* Khi cỏc quyền và nghĩa vụ của cỏ nhõn, tổ chức chỉ cú thể phỏt sinh,thay đổi hoặc chấm dứt khi cú sự can thiệp của nhà nước

Trang 12

* Khi có vi phạm pháp luật cần cơ quan nhà nước xử lý hoặc khi xảy ratranh chấp

F Củng cố bài: GV nhấn m ạnh KN, đặc điểm, các yếu tố cấu thành

của quy ph ạm pháp luật Nhắc sinh viên chuẩn bị chương III Quan hệ pháp luật

Trang 13

- Khái niệm QHPL, đặc điểm, các yếu tố cấu thành QHPL

- Các căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

2 Về kỹ năng.

Hình thành cho sinh viên kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đến các quan hệpháp luật trong cuộc sống

3 Về thái độ

Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc thực hiện các quan

hệ xã hội theo đúng các quy định của pháp luật

B TÀI LIỆU

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

E THỜI GIAN: 3 tiết lý thuyết

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT:

1 Khái niệm

- Quy phạm pháp luật là loại quy tắc xử sự chung, có tính phổ biến đượcnhà nước công nhận hoặc đặt ra để hướng dẫn hành vi của cá nhân, tổ chức theocách thức phù hợp với lợi ích của nhà nước khi họ tham gia vào các quan hệ xãhội mà nhà nước có trách nhiệm bảo hộ

- Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quyphạm pháp luật

2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật

a Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí

- Quan hệ pháp luật mang tính ý chí vì nó nảy sinh trên cơ sở quy phạmpháp luật, mà quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của nhà nước

- Một quan hệ pháp luật cụ thể chỉ xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt khi

có sự kiện pháp lí – là sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với sựxác lập hay chấm dứt quan hệ pháp luật

+ Sự kiện pháp lí có thể là sự kiện tự nhiên

+ Sự kiện pháp lí có thể là hành vi theo ý chí của cá nhân

b Quan hệ pháp luật là quan hệ có chủ thể xác định và có nội dung

cụ thể là các quyền và nghĩa vụ pháp lí của các chủ thể.

c Quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.

- Quan hệ pháp luật là quan hệ thể hiện ý chí của chủ thể và nhà nướcnên trong đa số các trường hợp, các chủ thể sử dụng đúng đắn các quyền và làm

Trang 14

đầy đủ các nghĩa vụ của mình Nhờ đó, họ được hưởng các lợi ích hợp pháp vàgóp phần vào việc ổn định trật tự xã hội.

- Trong trường hợp các chủ thể không thực hiện đúng các quyền vànghĩa vụ được ghi trong quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa họ thì sẽphải chịu trách nhiệm trước pháp luật

II Các yếu tổ cấu thành quan hệ pháp luật

+ Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi cá nhân đạt đến độtuổi nhất định, đạt đến một trình độ nhận thức về hành vi, hậu quả của hành vi

do mình thực hiện và phải có năng lực điều khiển hành vi đó

- Tổ chức: năng lực pháp luật và năng lực hành vi của tổ chức do phápluật quy định Nó xuất hiện và chấm dứt cùng với việc thành lập hay hay chấmdứt hoạt động của tổ chức đó

2 Nội dung QHPL - quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí

* Quyền chủ thể trong QHPL là khả năng xử sự của chủ thể được phápluật quy định và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cường chế của nhànước

Trong thực tế, quyền chủ thể được thể hiện qua:

+ Thứ nhất, khả năng xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp

luật cho phép

+ Thứ 2, khả năng yêu cầu các chủ thể khác cùng thực hiện các nghĩa vụ

của họ

Trang 15

+ Thứ 3, khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các

chủ thể đã có hành vi xâm phạm đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mình

* Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong QHPL

- Là cách thức xử sự bắt buộc chủ thể phải thực hiện

- Trên thực tế, nghĩa vụ pháp lý được thể hiện qua:

+ Chủ thể buộc phải thực hiện một số việc nhất định

+ Chủ thể không được làm những việc mà pháp luật cấm

Những quyền và ngiã vụ pháp lí của chủ thể được quy định trong cácvăn bản QPPL hoặc trong các khoản thoả thuận do các chủ thể xác lập trongkhuôn khổ pháp luật

3 Khách thể của QHPL

Khách thể của QHPL là những lợi ích, những mục tiêu mà chủ thể nhừmđạt được khi tham gia QHPL Những lợi ích này có thể là lội ích vật chất nhưngcũng có thể là lợi ích tinh thần

III CÁC CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ĐỔI CHẤM DỨT QHPL:

Phải có quy phạm pháp luật:

Phải có sự kiện pháp lý:

- Sự kiện pháp lý là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trongđời sống có liên quan với sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt các quanhệ phápluật

- Có nhiều loại sự kiện pháp lý khác nhau Các quy phạm pháp luật khácnhau ghi nhận các loại sự kiện pháp lý khác nhau Sự kiện pháp lý biến đổi vàphát triển Sự kiện pháp lý tồn tại đòi hỏi sự thừa nhận của nhà nước

Trang 16

Sinh viên hiểu, phân tích được:

- Khái niệm, đặc điểm VPPL, các yếu tố cấu thành của hành vi VPPL

- Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm pháp lý, các loại trách nhiệm pháplý

2 Về kỹ năng.

Hình thành cho sinh viên kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đến các VPPL

và trách nhiệm pháp lý phải chịu khi VPPL trong cuộc sống

3 Về thái độ

Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc thực hiện các quan

hệ xã hội theo đúng các quy định của pháp luật, không VPPL trong cuộc sống

B TÀI LIỆU

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

- Các dấu hiệu của VPPL:

+ VPPL là hành vi của con người

- Thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra cho xã hội, cá nhân, tổ chức

- Giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại cho xã hội phải có mối quan hệnhân quả Nghĩa là thiệt hại phải trực tiếp do hành vi trái pháp luật gây ra

Trang 17

Thứ 3, chủ thể của VPPL: Là cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi VPPL,

có năng lực trách nhiệm pháp lí (gồm năng lực trách nhiệm và năng lực hành vi)

Thứ 4, mặt chủ quan của VPPL: là những biểu hiện tâm lý bên trong của

chủ thể VPPL

- Lỗi của chủ thể: thể hiện thái độ của chủ thể đối với hành vi trái phápluật của chính mình , đối với hậu quả do hành vi trái pháp luật đó gây ra

+ Lỗi cố ý: chủ thể nhận thức rõ được tính chất nguy hiểm của hành vi

và hậu quả do hành vi ấy gây ra nhưng mong muốn hoặc cố ý để cho hậu quả ấyxảy ra

+ Lỗi vô ý:

* do quá tự tin: chủ thể nhận thức được hành vi của mình có thể gây rahậu quả nhưng cho rằng hậu quả đó không thể xảy ra hoặc có xảy ra cũng có thểkhắc phục được

* Do cẩu thả: chủ thể không nhận thức được hành vi của mình có thểgây hậu quả cho xã hội

- Động cơ: là cái thức đẩy chủ thể VPPL

- Mục đích của VPPL: là kết quả cuối cùng mà chủ thể VPPL mongmuốn đạt được

Một VPPL phải có đủ 4 yếu tố trên, thiết 1 trong 4 yếu tố sẽ không cóVPPL:

+ Một người chỉ có ý nghĩ thực hiện hành vi VPPL nhưng chưa biểuhiện ra thành hành động cụ thể thì chưa bị coi là VPPL

+ Một người có hành vi VPPL nhưng khong có năng lực hành vi thìkhông bị coi là VPPl

+ Nếu 1 người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý , thực hiện hành vitrái pháp luật nhưng không có lỗi thì hành vi đó cũng không bị coi là VPPL

3 Phân loại VPPL

- VPPL dân sự: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, xâm hại tới các quan hệ

về tài sản, nhân thân

- Vi phạm hành chính: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, xâm hại tới cácquan hệ quản lý hành chính nhà nước, tính chất và mức độ nghiêm trọng chưa bịcoi là tội phạm và phải bị xử phạt hành chính

- Tội phạm hình sự: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, gây nguy hiểm cho

xã hội được quy định cho bộ luật dân sự

- Vi phạm kỷ luật: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, xâm hại tới quan hệnội bộ trong 1 cơ quan nhà nước

II TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

1 Khái niệm trách nhiệm pháp lý

* Khái niệm:

Trong các văn bản pháp luật, khái niệm trách lý được dùng theo 2 nghĩa:

- T1, Đó là trách nhiệm, nghĩa vụ được giao cho cá nhân, tổ chức thựchiện

- T2, Trách nhiệm pháp lý là trách nhiệm của chủ thể VPPL phải thựchiện các nghĩa vụ và gánh chịu những hậu quả bất lợi do bị áp dụng các biệnpháp cưỡng chế của nhà nước

Trang 18

Trong khoa học pháp lý, trách nhiệm pháp lý thường được hiểu theonghĩa t2

→ Trách nhiệm pháp lý là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức VPPL trướcnhà nước thể hiện mối quan hệ đặc biệt giữa nhà nước và chủ thể VPPL trong

đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế do nhànước quy định tại phần chế tài đối với chủ thê VPPL, buộc họ phải gánh chịunhững hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra

* Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý

- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là VPPL Có VPPL thì mới có tráchnhiệm pháp lý Tức là trách nhiệm pháp lý chỉ áp dụng với các chủ thể có lý trí,

có khả năng nhận thức được hành động của mình, có thể lựa chọn cho mìnhcách thức xử xự phù hợp với quy định của pháp luật nhưng vẫn làm trái vớinhững quy định đó

- Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với chủthể VPPL, là sự phản ứng của nhà nước đối với hành vi VPPL

- Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với biện pháp cưỡng chế ucảnhà nước Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý sẽ bị tước đoạt, bị làm thiệt hại ở 1phạm vi nào đó các quyền, lợi ích hợp pháp mà chủ thể đó đáng ra được hưởng

- Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành

* Mục đích của việc xác lập trách nhiệm pháp lý

- Buộc các chủ thể VPPL phải chấm dứt hành vi VPPL, tức là buộc họphải chịu những thiệt hại, những hạn chế nhất định để trừng phạt, ngăn chặn họtiếp tực VPPL, khắc phục những hậu quả do hành vi trái pháp luật của họ gây ra

- Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, kiềm chế những việclàm trái pháp luật, đồng thời, giáo dục ở họ ý thức tôn trong pháp luật, khuyềnkhích mọi người tích cực đấu tranh chống các hành vi VPPL

* Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý

- Căn cứ thực tế - VPPL

VPPL là căn cứ quan trọng để truy cứu trách nhiệm pháp lý Để xácđịnh 1 hành vi là VPPL phải xác định rõ các yếu tố cấu thành:

+ Hành vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo

vệ phải đã xảy ra Giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả phải có mối quan hệnhân quả

+ tính chất và tầm quan trọng của khách thể cho phép đánh giá mức độnguy hiểm của hành vi

+ Chủ thể VPPL phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

+ Chủ thể VPPL phải có lỗi

- Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý là khoảng thời hạnh nhất địnhcho việc truy cứu từng loại trách nhiệm pháp lý Nếu quá thời hạn đó, ngườiVPPL không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý nữa

2 Các loại trách nhiệm pháp lý:

- Trách nhiệm hình sự: Toà án hình sự áp dụng

- Trách nhiệm dân sự: Toà án dân sự áp dụng

Trang 19

- Trách nhiệm kỷ luật: Do thủ trưởng cơ quan áp dụng

- Trách nhiệm hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước áp dụng

- Trách nhiệm công vụ: áp dụng đối với các chủ thể vi phạm quy địnhcông vụ, quy chế công chức

III CÁC BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH PHÒNG - CHỐNG VPPL:

Sinh viên hiểu, phân tích được:

- Khái niệm, các hình thức pháp luật trong lịch sử

- Khái niệm, đặc điểm, các loại văn bản QPPL ở Việt Nam

Trang 20

- Hiệu lực của văn bản QPPL

2 Về kỹ năng.

Hình thành cho sinh viên kỹ năng liên hệ đến các hình thức văn bảnQPPL ở Việt Nam

3 Về thái độ

Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc thực hiện các quan

hệ xã hội theo đúng các văn bản QPPL

B TÀI LIỆU

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

E THỜI GIAN: 2 tiết lý thuyết

I Khái niệm hình thức pháp luật – các hình thức pháp luật cơ bản

1 Khái niệm hình thức pháp luật

Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp nắm quyền lực nhà nước

sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật

2 Các hình thức pháp luật trong lịch sử

- Tập quán pháp: là quy tắc xử sự hình thành trong thực tiễn quan hệgiữa con người với nhau hoặc giữa con người với tổ chức xã hội; nhà nước lựachọn những tập quán phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền nâng lên thànhcác quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện

- Tiền lệ pháp – án lệ: là các quyết định của cơ quan hành chính hay cơquan xét xử về việc giải quyết từng vụ việc cụ thể nào đó được nhà nước coi đó

là cơ sở để giải quyết các vụ việc trong tương lai

- Văn bản quy phạm pháp luật

II Văn bản QPPL – Hình thức pháp luật chủ yếu trong nhà nước XHCN.

1 Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định trong đó có các quy tắc xử sựchung được áp dụng nhiều lần và liên tục trong cuộc sống, được nhà nước đảmbảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong các lĩnh vực của đờisống xã hội

- Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

+ Là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành

+ Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng những quy tắc xử sự mangtính bắt buộc

Trang 21

+ Văn bản QPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội vớinhững trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra.

+ Sự thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó

+ Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản QPPL đượcquy định cụ thể trong pháp luật

2 Các loại văn bản QPPL ở nước ta

* Văn bản luật: gồm các đạo luật, bộ luật, là những văn bản do quốc

hội, cơ quan quyền lực nhà nước ban hành Đó là những văn bản có hiệu lựcpháp lý cao nhất

* Văn bản dưới luật: do UBTVQH, chủ tịch nước, chính phủ, thủ

tướng, các bộ trưởng hội đồng nhân dân và UBND ban hành trên cơ sở và trongkhuôn khổ luật, nghị quyết của quốc hội để chấp hành các luật và ngị quyết đó:

+ Pháp lệnh, nghị quyết do uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành

+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

+ Nghị quyết, nghị định của chính phủ

+ Quyết định, chỉ thị của thủ tướng chính phủ

+ Quyết định, chỉ thị, thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngangbộ…

III Hiệu lực của văn bản QPPL

Nghiên cứu hiệu lực của văn bản QPPL là xem xét giới hạn tác nđọngcủa nó theo thời gian, không gian và đối tượng thị hành

1 Hiệu lực theo thời gian

- Là giới hạn xác định thời điểm phát sinh và chấm dứt hiệu lực của vănbản

* Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản QPPL là thời điểm các chủthể có liên quan phải chịu sự điều chỉnh và phải tiến hành nó một cách bắt buộc

Trong luật pháp có 3 phương thức xác định thời điểm bắt đầu có hiệulực vủa văn bản QPPL:

+ Thứ nhất, Văn bản QPPL bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm thông quahoặc công bố nó

+ Thứ 2, thời điểm có hiệu lực được xác định là sau một khoảng thờigian nhất định kể từ khi công bố văn bản

+ Thứ 3, Văn bản QPPL bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm chỉ ra trongbản thân văn bản hoặc bằng 1 đạo luật khác phê chuẩn văn bản ấy

* Thời hạn hiệu lực của văn bản QPPL được xác định từ thời điểm bắtđầu có hiệu lực từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực tới thời điểm hết hiệu lực của

nó Văn bản QPPL hết hiệu lực tỏng 3 trường hợp:

+ Thứ nhất, trong văn bản mới được thông qua hoặc trong văn bản của

cơ quan được uỷ quyền có sự chỉ dẫn trực tiếp về điều đó

+ Thứ 2, sự ban hành 1 văn bản mới thay thế văn bản trên

+ Thứ 3, Thời hạn hiệu lực được chỉ ra trong bản thân văn bản và thờihạn đó đã hết

2 Hiệu lực không gian:

- Giới hạn không gian của văn bản QPPL được xác định bằng lãnh thổquốc gia hay địa phương hoặc một vùng nhất định

Trang 22

- Những văn bản chung nào chỉ có hiệu lực trong một vùng nhất định thìgiới hạn luôn chỉ rõ trong văn bản ấy Phần lớn các văn bản do các cơ quanquyền lực và quản lý nhà nước trung ương có hiệu lực trên toàn lãnh thổ ViệtNam Các văn bản do hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân ban hành có hiệulực trên địa bàn thuộc thẩm quyền của các cơ quan ấy.

3 Hiệu lực theo phạm vi nhóm cá nhân

Thông thường văn bản QPPL có hiệu lực trong 1 lãnh thổ nhất địnhcũng có hiệu lực với mọi cá nhân tổ chức thuộclãnh thổ đó

F Củng cố bài

Giáo viên nhấn mạnh khái niệm, các hình thức pháp luật; khái niệm đặcđiểm, các loại văn bản QPPL ở Việt Nam Nhắc sinh viên chuẩn bị chương VI:

Hệ thống pháp luật Việt Nam

CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM (3 tiết)

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Sinh viên hiểu, phân tích được:

- Khái niệm, cấư trúc về hệ thống pháp luật

- Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trang 23

2 Về kỹ năng.

Hình thành cho sinh viên kỹ năng liên hệ đến các ngành luật cụ thể trong

hệ thống pháp luật Việt Nam

3 Về thái độ

Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc thực hiện các quan

hệ xã hội theo đúng các ngành luật

B TÀI LIỆU

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

- Cấu trúc: hệ thống pháp luật bao gồm 3 cấp độ:

+ QPPL: là đơn vị nhỏ nhất và là cơ sở, nền tảng của HTPL Mỗi QPPLđiều chỉnh 1 quan hệ xã hội cụ thể Sự khác nhau giữa các QPPL là do sự khácnhau của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

+ Chế định luật: là nhóm các QPPL điều chỉnh nhóm các quan hệ xã hộicùng loại có quan hệ mật thiết với nhau

+ Ngành luật: là tập hợp rộng hơn so với chế định luật bao gồm nhữngQPPL có đặc tính chung, điều chỉnh 1 lĩnh vực quan hệ xã hội đặc thù

Sự phân chia các ngành luật chỉ có tính chất tương đối vì: 1 ngành luật

có thể điều chỉnh các nhóm quan h xã hội trong nhiều lĩnh vực, mặt khác, 1 lĩnhvực quan hệ xã hội có thể do một số ngành luật điều chỉnh

2 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

- Luật hiến pháp: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội cơbản nhất của 1 quốc gia như tổ chức quyền lực nhà nước, chế độ chính trị, kinh

tế, văn hoá xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Luật hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hộihình thành trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành - điều hànhcủa nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Các chế định cơ

Trang 24

bản của luật hành chính là: thẩm quyền hoạt động của các cơ quan quản lý nhànước, quy chế công chức, công vụ

- Luật dân sự: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ tài sản vàmột số quan hệ nhân thân phi tài sản trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và giađịnh, kinh doanh, thương mại, lao động Các chế định cơ bản: sở hữu, hợp đồng,thừa kế

- Luật lao động: là tổng thể các QPPL điều chỉnh quan hệ pháp sinh giữangười sử dụng lao động và người lao động trong các cơ quan nhà nước cũng nhưcác tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội

- Luật hôn nhân và gia đình: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan

hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh dó việc kết hôn giữa nam và nữ, việcsinh con

- Luật kinh tế: là tỏng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ phát sinhtrong quá trình tổ chức hoạt động snả xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệpvới nhau và giữa các cơ quan nhà nước

- Luật tài chính: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ pháp luậtnảy sinh trong lĩnh vực hoạt động tài chính của nhà nước

- Luật đất đai: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội hìnhthành trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng đất giữa các cá nhân, tổchức dử dụng đất khác nhau với nhà nước trong đó đất đai thuộc sở hữu nhànước theo quy địnhk của hiến pháp

- Luật hình sự là tổng thể các QPPL phát sinh giữa nhà nước và người

có hành vi phạm tội

- Luật tố tụng hình sự, luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính làtổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội pháp sinh trong quá trình giảiquyết các vụ án hình sự, dân sự hay hành chính

- Tư pháp quốc tế

- Luật quốc tế

II Các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống pháp luật Việt nam

1 Yêu cầu về tính toàn diện: Hệ thống pháp luật phải có đủ các ngàng

luật để bao quát, điều chỉnh các quan hệ cơ bản, phổ biến tỏng mọi lĩnh vực củađời sống xã hội Trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành luật lại phải có đủ các chế địnhluật, các QPPL với sự tác động qua lại, chặt chẽ hợp lý

2 Yêu cầu về tính phù hợp:

- Nội dung pháp luật được quy định bởi thưc tiễn kinh tế - xã hội Dodos

sự mô hình hoá pháp lý phải phù hợp với thực tế và quy luật vận động kháchquan của các mối quan hệ xã hội thì mới có tính khả thi cao

- Tính phù hợp còn đòi hỏi sự thống nhất giữa nội dung và hình thức thểhiện

3 Yêu cầu về tính đồng bộ:

- Về nội dung: Yêu cầu đồng bộ, thống nhất đòi hỏi phải phân định rõranh giới các ngành luật, cơ cấu các chế định trong cùng mọt ngành luật để loạitrừ các mâu thuãn chồng chéo, trùng lắp

- Về hình thức văn bản: Đòi

4 Yêu cầu về tính công khai, minh bạch:

Trang 25

- Trong qỳa trỡnh soạn thảo văn bản phỏp luật, cỏc cơ quan, tổ chức soạnthảo phải thu hỳt sự tham gia, phản biờn của nhõn dõn núi chung, của cỏc nhàkhoa học, chuyờn gia, cỏc đối tượng chịu sự tỏc động của văn bản.

- Cỏc văn bản quy phạm phỏp luậtchỉ cú hiệu lực thi hành sau khi đóđược đăng trờn cụng bỏo

- Trong quỏ trỡnh thực hiện phỏp luật, cỏc cơ quan nhà nước cú thẩmquyền phải thường xuyờn kiểm tra, tự kiểm tra, rà soỏt, hệ thống hoỏ phỏp luật

để phỏt hiện, loại bỏ cỏc văn bản đó hết hiệu lự thi hành, cỏc văn bản mõu thuẫn,chồng chộo

F Củng cố bài:

Gv nhấn mạnh khỏi niệm hệ thống phỏp luật, cỏc ngành luật cụ thể trong

hệ thống phỏp luật Việt Nam, cỏc yờu cầu đối với hệ thống phỏp luật Việt Nam

Chơng VII Luật hiến Pháp (4 tiết)

A Mục tiêu:

1 Về kiến thức

SV nêu, phân tích đợc:

- Khái niệm luật hiến pháp, lịch sử lập hiến Việt Nam

- Những nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992

2 Về kỹ năng:

Hình thành cho sv kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đến việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của nhà nớc ta theo đúng hiến pháp1992

3.Về thái độ

Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc thực hiện hiến pháp1992

B TÀI LIỆU

Trang 26

- Bộ giỏo dục và đào tạo, Giỏo trỡnh phỏp luật, NXB đại học sư phạm.

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

I Khái niệm luật hiến pháp

Luật hiến pháp là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luậtViệt Nam, bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ cơ bảntrong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá- xã hội, giáo dục và đào tạo, tổchức và hoạt động của của bộ máy nhà nớc Công hoà xã hội chủ nghĩa VịêtNam, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Luật hiến pháp là một ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luậtViệt Nam Tất cả các ngành luật khác đều đợc xây dựng trên cơ sở luật HiếnPháp và không đợc trái với Luật Hiến pháp

Ngành luật này đợc gọi là Luật Hiến pháp, bởi vì toàn bộ nội dung cơbản của luật Hiến pháp đều bắt nguồn từ Hiến pháp, từ chế độ chính trị, kinh tế,văn hoá- xã hội đến tổ chứcbộ máy nhà nớc, là nguồn luật cơ bản của Luạt Hiếnpháp Đồng thời, ngoài Hiến pháp còn có các văn bản khác cũng đợc coi lànguồn của Luật Hiến pháp nh: Luật tổ chức Quốc hội, Luật bầu cử đại biểuQuôc hội, Luật tổ chức chính phủ, luật tổ chức Hội đồng nhân dân và uỷ bannhân dân, luật tổ chức toà án nhân dân

2 Lịch sử lập hiến Việt Nam.

Lịch sử lập hiến Việt Nam luôn gắn liền với lịch sử cách mạng nớcnhà Cho đến nay, lịch sử lập hiến Việt Nam đợc đánh dấu bắng sự ra đời củabốn hiến pháp từ năm 1946 đến nay:

2.1 Hiến pháp 1946- HIến pháp của thời kỳ cách mạng dân tộc, dân chủ và nhân dân.

a Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp 1946.

- Chỉ một ngày sau khi tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc VIệtNam Dân chủ cộng hoà, ngày 3-9-1945, trong phiên họp đầu tiên của chínhphủ, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra 6 nhiệm vụ cấp bách của chính phủ, mà mộttrong 6 nhiệm vụ đó là phải nhanh chóng xây dựng một Hiến pháp dân chủ củanớc Việt Nam

- Để thựchiện nhiệm vụ quan trọng này, chính phủ đã thành lậpBan dự thảo Hiến pháp Sau khi đợc soạn thảo , bản dự thảo Hiến pháp đã đợctoàn dân tham gia đóng góp ý kiến tích cực Ngày 9-11- 1946, HIến pháp đầutiên của nớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà đã đực thông qua tại kỳ họp thứ haicủa Quốc hội hoá I, với 240 phiếu thuận và 2 phiếu chống

b Nội dung cơ bản của Hiến pháp.

Hiến pháp 1946 bao gồm: lời nói đầu, 7 chơng với 70 điều

- Lời nói đầu của Hiến pháp xác định các thành quả của cách mạngtháng tám năm 1945 và đề ra nhiệm vụ của đất nớc trong những giai đoạn này

là đảm bảo lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nềntảng dân chủ

- Chơng I: chỉnh thể

- Chơng II: Nghĩa vụ và quyền lợi của công dân

Trang 27

- Từ chơng II đến chơng VI: Quy định về nghị viện nhân dân, Chínhphủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban hành chính, cơ quan t pháp trong hệ thống tổchức bộ máy nhà nớc.

- Chơng VII: Quy định về trình tự, thủ tục sửa đổi Hiến pháp

2.2 HIến pháp 1959- Hiến pháp của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nớc nhà

a Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp 1959.

Từ năm 1946 đến 1959 là khoảng thời gian có nhiều sự kiện chínht

rị quan trọng, làm thay đổi tình hình chính trị, xã hội và kinh tế đất nớc Đặcbiệt, từ năm 1854 đât nớc chuyển sang một thời kỳ cách mạng mới: Thời kỳ xâydựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đau tranh thống nhất nớc nhà Hiến pháp

1946 đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình nhng trong tình hin hf và nhiệm

vụ mới của cách mạng nớc ta, nó cần đợc thay đổi cho phù hợp với tình hình

đất nớc Vì thế ngày 31-1-1959 Quốc hội nớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà đãnhất trí thông qua Hiến pháp mới

b Nội dung của Hiến pháp 1959

HIến pháp 1959 gồm: Lời nói đầu, 10 chơng với 112 điều

- Lời nói đầu: Xác định những thành quả của cách mạng tháng Tám

và trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp; đề ra nhiệm vụ của cáchmạng Việt Nam trong giai đoạn mới là xây dựng xã hội chủ nghiã ở miền Bắc

và đấu tranh hoà bình, thống nhất nớc nhà

- Chơng I: Quy định hình thức chỉnh thêt của Nhà nớc ta là Nhà nớcDân chủ cộng hoà Bản chất của Nhà nớc khi đó là " Nhà nớc Dân chủ nhândân, dựa trên nền tảng công- nông, do giai cấp công nhân lãnh đạo"

- Chơng II: Là một chơng có nhiều điểm mới so với Hiến pháp 1946.Lần đầu tiên mục đích và phơng hớng phát triển đất nớc đợc xác định trongHiến pháp

- Chơng III: Quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Sự thay đổi cơ bản của chơng này là quyền của công dân đợc đặt lên trớc nghĩa

vụ của công dân

- Từ chơng IV đến chơng VIII: Xác định vị trí cơ cấu tổ chức bộmáy nhà nớc nh: Quốc hội, chủ tịch nớc

- Chơng IX và X: Quy định về Quốc kì, Quốc huy, Thủ đô và trình

tự, thủ tục sử đổi Hiến pháp

2.3 Hiến pháp 1980: Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nớc

a Hoàn cảnh r a đời của Hiến pháp 1980

Thắng lợi vĩ đại của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đã mở ramột trang sử mới trong lịch sử dân tộc Viẹt Nam Miền Nam đợc hoàn toàn giảiphóng, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm vi cả n-

ớc, cả nớc đi vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội Cần phải có một Hiếnpháp mới ra đời cho phù hợp với tình hình đất nớc đã hoàn toàn thay đổi Vìthế, Hiến pháp mới đã đợc thông qua ngày 18-12-1980 tại kì họp thứ 7 Quốchội khoá VI

B Nội dung cơ bản của Hiến pháp 1980

Hiến pháp 1980 gồm: Lời nói đầu, 12 chơng với 197 điều

- Lời nói đầu: Xác định những thành quả của cách mạng Việt Nam

từ cách mạng tháng Tám đến sau ngày giải phóng miền Nam, định ra phơng ớng, nhiệm vụ cảu đất nớc trong giai đoạn mới là xây dựng chủ nghĩa xã hội vàbảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nớc

- Chơng I: Quy định chế độ chính trị của Nhà nớc ta, là "Nhà nớcchuyên chính vô sản, sứ mệnh lịch sử của Nhà nớc đó là thựchiện quyền làmchủ tập thể của nhân dân lao động, động viên và tổ chức nhaqn dân tiến hành

đfồng thời cả 3 cuộc cách mạng , xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội, tiến tớichủ nghĩa cộng sản"

- Chơng II: QUy định những vấn đề cơ bản trong lĩnh vực kinh tế

đất nớc

Trang 28

- Chơng III: Quy định về văn hoá, giáo dục, khoa học và kĩ thuật.

Đây là một chơng hoàn toàn mới so với Hiến pháp 1959

- Chơng IV: Quy định về quyền và nghĩa vụ công dân đối với việcbảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Chơng V: Quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Chơng Vi đến chơng X: Quy định cơ cấu tổ chức bộ máy nhà

n-ớc, vịk trí, vai trò của các cơ quan trong bộ máy nhà nớc

- Chơng XI: Quy định về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca , Thủ đô

- Chơng XII: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp

2.4 Hiến pháp 1992- Hiến pháp của thời kỳ đổi mới.

Hoàn cảnh r a đời của Hiến pháp 1980

Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam đã mở ra thời kì đổi mớihoàn toàn diện trong các lĩnh vực của đời sống xã hội nớc ta Đảng ta chủ ch-

ơng nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những sai lầm của Đảng và Nhà nớc , mởrộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy mọi tiềm năng của xã hội, trên cơ sở

đó có những nhận thức mới, đúng đắn về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội vàvạch ra những chủ trơng, chính sách mới để đa đất nớc tiếp tục vững bớc trêncon đờng đổi mới nhắm xây dựng xã hội dân giàu, nớc mạnh, công bằng, dânchủ, văn minh

b Nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992( đã đợc sủa đổi, bổ sung năm 2001)

Hiến pháp 1992 gồm lời nói đầu, 12 chơng với 147 điều

- Lời nói đầu: Xác định những thành quả cách mạng Việt Namtrong hơn 50 năm qua và đề ra nhiệm vụ của cả nớc trong giai đoạn mới

- Chơng I: Quy định về chế độ chính trị của Nhà nớc Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam

+ Điều 1: HIến pháp khẳng định Nhà nớc Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt nam là Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân

+ Điều 14 Hiến pháp 1992 quy định chính sách đối ngoại của Nhànớc ta là hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lu và hợp tác với tất cả các nớc trênthế giới trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản cảu Luật Quốc tế

- Chơng II: Chế độ kinh tế Đây là một chơng thay đổi cơ bản nhất,thể hiện rõ quan điểm của Đảng ta về đổi mới kinh tế trong thời kì quá độ lênchủ nghĩa

- Chơng III: Văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ Xác địnhmục đích của chúgn ta là xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc

- Chơng IV: Bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Chơng V: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Chơng VI- Chơng X: Quy định về tổ chức, vị trí, vai trò, nhiệm vụcủa quốc hội, chính phủ

- Chơng XI: Quy định về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô

- Chơng XII: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp

Tóm lại, Hiến pháp 1992 đánh dấu một giai đoạn phát triển mới tronglịch sử lập hiến Việt Nam Đây là Hiến pháp của công cuộc đổi mới toàn diện

đất nớc, thể hiện một cách căn bản đổi mới t duy của Đảng và nhà nớc ta, bắt

đầu từ Đại hội VI năm 1986

II Chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1 Chế độ chính trị:

Chế độ chính trị đợc hiểu là một chế định pháp luật hay một hệquy phạm pháp luật đặt ra để giải quyết vấn đề tổ chức thực hiện quyền lực nhànớc Xét về bản chất chế độ chính trị luôn gắn với vấn đề quyền lực nhà nớc

Chế độ chính trị nớc ta bao gồm những vấn đề sau đây:

- Bản chất của chế độ chính trị

Trang 29

- Mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị

- Những nguyên tắc cơ bản của chế độ chính trị

- Những quy định, chính sách về dân tộc

- Quy định, chính sách về đối ngoại

Hiến pháp 1992 dành một chơng, với 14 điều về chế độ chính trị.Các nguyên tắc và quy định trong chế độ chính trị là cơ sở, nền tảng chính trịcủa các chơng về chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, bảo

Chúng ta sẽ xem xét các yếu tố cấu thành của hệ thống chính trị nớcta

1.1 Đảng Cộng sản Việt Nam.

Vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chínhtrị đợc thể chế hoá Điều 4 Hiến pháp 1992: " ĐCSVN, đội tiên phong của giaicấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác- Lênin và t tởng HồChí Minh Là lực lợng lãnh đạo Nhà nớc và xã hội Mọi tổ chức Đảng hoạt

động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật"

Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc và xã hội là lãnh đạo vềchính trị và mang tính định hớng, tạo điều kiện để Nhà nớc và các thành viêntrong hệ thống chính trị chủ động sáng tạo trong tổ chức và hoạt động củamình

1.2 Nhà nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Trong hệ thống chính trị ở nớc ta Nhà nớc giữ vai trò trung tâm.Nàh nớc là một bộ phận hợp thành hệ thống chính trị, nhng nó có vị trí và vaitrò quan trọng, là công cụ để thực hiện quyền lực của nhân dân, giữ vững trật tự,

- Nhà nớc có chủ quyền tối cao thể hiện trong đối nội và đối ngoại

- Nhà nớc có pháp luật, công cụ có hiêu lực nhất để quản lí mọilĩnh vực của đời sống xã hội

- Nhà nớc là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội, có đủ điều kịên vàsức mạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, quản lí đất nớc vàxã hội

Nhà nớc CHXHCNVN là Nhà nớc kiểu mới, do nhân dân lao

động lập nên Bản chất của Nhà nớc đợc xác định rõ tại Điều 2 Hiến pháp1992: " Nhà nớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhànớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và đội ngũ trí thức"

Trong Nhà nớc ta, quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phâncông và phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp và t pháp

1.3 Các tổ chức chính trị- xã hôị trong hệ thống chính trị.

Các tổ chức chính trị hay các đoàn thể quần chúng lớn có ảnh ởng sâu rộng nh Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Hội nông dân, Hội liênhiệp Phự nữ Việt Nam là các bộ phận hợp thành hệ thống chính trị Mỗi tổchức hay mỗi đoàn thể đều có vai trò, vị trí khác nhau Trong đó Mật trận tổ

Ngày đăng: 08/01/2017, 23:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w