1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TẬP BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG

50 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Quan điểm phi Macxit về nguồn gốc nhà nước Nhà nước là hiện tượng xã hội phức tạp nhưng tồn tại khách quan trong tiến trình phát triển của lịch sử loài nguời và trong lịch sử tu tuởng chính trị có nhiều cách giải thích khác nhau về sự xuất hiện của nhà nước: Những người theo thuyết thần học: coi nhà nước là do đấng tối cao như chúa, thượng đế tạo ra để bảo vệ trật tự chung của xã hội. Nhà nước tồn tại vĩnh cửu và quyền lực Nhà nước là hiện thân quyền lực của chúa. Những người theo thuyết Gia trưởng: cho rằng nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống xã hội. vì vậy, cũng như gia đình, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội. Quyền lực nhà nước cũng như quyền lực của người đứng đầu trong gia đình, nó chỉ llà sự kế tiếp quyền lực gia trưởng trong gia đình.

Trang 1

CHUƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐÊ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ

PHÁP LUẬT.

A MỤC TIÊU

1.Về kiến thức:

Sinh viên hiểu, phân tích được:

- Nguồn gốc, bản chất, chức năng, tính tất yếu khách quan, vai trò củaNhà nước và pháp luật

- Hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật

- Bản chất, vai trò của nhà nước CHXHCNVN

- Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước CHXHCNVN

B TÀI LIỆU

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

C PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình

- Nêu vấn đề

- Phát vấn

Trang 2

1 Quan điểm phi Macxit về nguồn gốc nhà nước

Nhà nước là hiện tượng xã hội phức tạp nhưng tồn tại khách quan trongtiến trình phát triển của lịch sử loài nguời và trong lịch sử tu tuởng chính trị cónhiều cách giải thích khác nhau về sự xuất hiện của nhà nước:

- Những người theo thuyết thần học: coi nhà nước là do đấng tối cao nhưchúa, thượng đế tạo ra để bảo vệ trật tự chung của xã hội Nhà nước tồn tại vĩnhcửu và quyền lực Nhà nước là hiện thân quyền lực của chúa

- Những người theo thuyết Gia trưởng: cho rằng nhà nước là kết quả của

sự phát triển gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống xã hội vì vậy,cũng như gia đình, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội Quyền lực nhà nước cũngnhư quyền lực của người đứng đầu trong gia đình, nó chỉ llà sự kế tiếp quyền lựcgia trưởng trong gia đình

- Những người thao thuyết Khế ước xã hội của Rutxô: coi nhà nước là kếtquả của một khế ước (hợp đồng) được ký kết giữa những người sống trong trạngthái tư nhiên không có nhà nước Vì vậy, nhà nước bảo vệ lợi ích của mọi thànhviên trong xã hội

Tất cả những học thuyết trên, do hạn chế về mặt lịch sử hoặc do bị chiphối bởi lợi ích giai cấp đã phản ánh sai lệch nguồn gốc xuất hiện nhà nước Kếthừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại, các nhà kinh điển của chủ

Trang 3

nghĩa Mác - Lênin khẳng định: nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội, là sảnphẩm của sự phát triển xã hội loài người do vậy, muốn tìm hiểu nguồn ngốc nhànước, chúng ta phải nghiên cứu xã hội loài người mà chế độ xã hội đầu tiên làcộng sản nguyên thuỷ.

+ tổ chức cao nhất về quản lý của thị tộc là hội đồng thị tộc bao gồm toàn

bộ những thành viên đã trưởng thành trong thị tộc họ có quyền quyết định trên

cơ sở bàn bạc dân chủ những vấn đề quan trọng của thị tộc Các quýet định củahội đồng thị tộc thể hiện ý chí chung của mọi thành viên và có tính bắt buộc đốivới mọi thành viên

- Hình thái tổ chức cao hơn thị tộc là bào tộc và bộ lạc

Với cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội trên, trong xã hội nguyên thuỷ chưa có

cơ sở cho sự xuất hiện nhà nước Mặc dù đã xuất hiện quyền lực nhưng quyềnlực mang tính xã hội, bảo vệ mọi thành viên trong xã hội và không có bộ máyriêng để thực hiện cưỡng chế

3 Sự tan dã của chế độ CSNT và sự xuất hiện nhà nước

Trang 4

- Cuối chế độ CSNT, LLSX phát triển dẫn đến nhu cầu phân công laođộng xã hội thay thế phân công lao động tự nhiên XHNT đã trải qua 3 lần phâncông lao động xã hội:

+ Lần 1, chăn nuôi phát triển mạnh vả dần trở thành ngành kinh tế độclập tách ra khỏi trồng trọt

+ Lần 2, Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

+ Lần 3, Thương nghiệp phát triển

Với 3 lần phân công lao động xã hội trên, xã hội nguyên thuỷ phân hoássâu sắc Một số ít người trong thị tộc bộ lạc do lợi thế của mình chiếm đoạt vàTLSX trong xã hội thành của riêng và trở thành giai cấp thống trị bóc lột Sốđông người lao động nghèo và tù binh bắt được trong các cuộc chính tranh trởthành giai cấp bị trị

- Khi xã hội xuất hiện 2 giai cấp có lợi cíh đối kháng nhau, chế độ thị tộcchứa đựng những mâu thuẫn sâu sắc Trong điều kiện đó, hệ thống quản lý củathị tộc không còn phù hợp, để quản lý xã hội trong điều kiện mới cần có 1 tổchức do giai cấp thống trị về kinh tế lập ra đủ sức dập tắt xung đột giữa các giaicấp hoặc giữ những xung đột đó trong vòng trật tự mà ở đó lợi ích của giai cấpthốg trị vẫn đuợc bảo đảm Tổ chức đó là nhà nước

Nhà nước ra đời dựa trên 2 điều kiện:

+ Điều kiện kinh tế: sự xuất hiện chế độ tư hữu

+ Tiền đề xã hội: sự phân chia xã hội thnàh giai cấp đối kháng

II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

1 Bản chất của nhà nước

Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, 1 bộ máy chuyênthực hiện chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vệ lợi íchcủa giai cấp thống trị

a Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước

Trang 5

- Tính giai cấp: nhà nước trước hết là bộ máy thống trị đặc biệt của giaicấp cầm quyền, là công cụ sắc bén để thực hiện sự thống trị giai cấp và để thiếtlập, duy trì trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị.

- Trong xã hội có giai cấp, sự thống trị của giai cấp này đối với các giaicấp khác thể hiện ở 3 loại quyền lực: quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị,quyền lực tư tưởng Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất vì nó tạo ra cho giaicấp thống trị khả năng buộc các giai cấp khác phải phụ thuộc mình về kinh tế.Tuy nhiên, quyền lực kinh tế không thể duy trì được các quan hệ bóc lột vì vậy,giai cấp thống trị cần tổ chức ra nhà nước để củng cố địa vị thống trị, đàn áp sựphản kháng của các giai cấp khác Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị vềkinh tế mới trở thành giai cấp thống trị về mặt chính trị Khi đó, nhà nước trởthành 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị Thông qua nhà nước, giai cấpthống trị hợp pháp hoá ý chí của mình thành ý chí của nhà nước và buộc các giaicấp khác phải tuân theo

+ Trong lịch sử xã hội loài người có 3 kiểu nhà nước: nhà nước Chủ nô,nhà nước Phong kiến, nhà nước Tư sản là những kiểu nhà nước có bản chấtchung là sự thống trị của thiểu số đối với đa số

+ Nhà nước XHCN là công cụ để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân

và nhân dân lao động là lực lượng đông đảo trong xã hội, trấn áp những phần tử

đi ngược lại lợi ích của nhà nước; là công cụ thống trị của thiểu số đối với đa số.theo Lênin, nhà nước XHCN không phải là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ là nhànước nửa nhà nước

- Tính xã hội:Ngoài tư cách là bộ máy để duy trì sự thống trị của giai cấp,nhà nước còn phải đáp ứng các nhu cầu khác của xã hội nhưng làm sao để lợi íchcủa giai cấp thống trị vẫn được đảm bảo

+ Vai trò xã hội của nhà nước được biểu hiện khác nhau trong từng kiểunhà nước khác nhau

Trang 6

b Đặc trưng của nhà nước.

- Nhà nước thiết lập 1 quyền lực công cộng: quyền lực này được thựuchiện bởi bộ máy cai trị như quân đội, cảnh sát, nhà tù Đồng thời, nhà nước có 1lớp người chuyên biệt làm nhiệm vụ quản lý Lớp người này làm việc trong các

cơ quan nhà nước tạo nên bộ máy nhà nước có sức mạnh nhằm duy trì trật tự xãhội có lội cho giai cấp thống trị

- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính.việc phân chia này hình thành các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địaphương

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: trong phạm vi chủ quyền quốc gia,quyền lực nhà nước tác động đến mọi người dân không phân biệt huyết thống.Mội nhà nước xác định bằng 1 biên giới quốc gia

- Nhà nước ban hành pháp luật bắt buộc chung đố với mọi công dân

- Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế để nuôi sống bộ máynhà nước

2 Chức năng của nhà nước

- Phân biệt nhiệm vụ và chức năng của nhà nước

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động, chức năng của nhà nước được chiathành:

+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nướẳctongnội bộ nền kinh tế

+ Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt đọng chủ yếu của nhà nướctrong quan hệ với nước ngoài

B MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT

I NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT:

1 Nguồn gốc của pháp luật

Trang 7

- Trong xã hội nguyên thuỷ chưa tồn tại pháp luật nhưng đã tồn tại một

số quy phạm xã hội như: tập quán, tín điều tôn giáo, đạo đức Đó là những quytắc về quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa con người với thần linh.Ban đầu, những phong tục tập quán này hình thành 1 cách tự phát rồi dần đượccộng đồng chấp nhận và trở thành những quy tắc xử sự chung

- Đặc điểm của những quy phạm xã hộ trong XHNT: thể hiện ý chí chungcủa mọi thành viên trong xã hội, phù hợp với lợi ích của cả cộng đồngvà đượcmọi người thực hiện 1 cách tự nguyện Chúng điều chỉnh hành vi của con ngườitheo tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau

- Do sự phát triển của LLSX, chế độ tư hữu ra đời, xung đột giai cấp diễn

ra và đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được Trong điều kiện mới, tập quán

xã hội không còn phù hợp mà cần 1 loại quy phạm xã hội mới phù hợp với lợiích của giai cấp thống trị Loại quy phạm mới ấy là pháp luật

- Con đường hình thành pháp luật:

2 Bản chất và các mối liên hệ của pháp luật

a Bản chất của pháp luật

- Tính giai cấp:

+ Pháp luật trươc hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Trong xã hội,giai cấp nào nắm giữ quyền lực nhà nước thì giai cấp đó sẽ thể chế hoá ý chí củagiai cấp mình trong các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành để bảo vệ lợiích của giai cấp mình

Trang 8

+ Tính giai cấp là bản chất chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào nhưngmỗi kiểu pháp luật lại có những biểu riêng.

- Tính xã hội: bên cạnh tính giai cấp, pháp luật còn thể hiện tính xã hội vìpháp luật do nhà nước ban hành thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Nhưngtrong xã hội ngoài giai cấp thống trị còn có các giai cấp, tầng lớp khác Vì vậy,bên cạnh thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn ít nhiều thể hiện lợiích của các giai cấp khác trong xã hội

b Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức và nhà nước

* Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

- Pháp luật là 1 bộ phận của KTTT, được sinh ra trên CSHT nên nó phảiphù hợp với CSHT (với nền tảng kinh tế của xã hội)

- Trong mối quan hệ với kinh tế, pháp luật có tính độc lập tương đối:+ 1 Mặt, pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: chính các quan hệ kinh tế quyếtđịnh nọi dung của pháp luật Khi các quan hệ kinh tế thay đổi thì pháp luật sớnhay muộn cũng thay đổi theo

+ Mặt khác, pháp luật có sự tác động trở lại kinh tế theo 2 hướng: nếupháp luật được xây dựng phù hợp với cơ sở kinh tế sẽ kích thích kinh tế pháttriển Nếu pháp luật xây dựng không phù hợp cới cơ sở kinh tế sẽ cản trở sự pháttriển của kinh tế

* Pháp luật với đạo đức

- Đạo đức là những quy tắc xử sự của con người phù hợp với lợi ích của

xã hội, của tập thể, cộng đổng được hình thành trên cơ sở quan niệm của cộngđồng về thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm và những phạm trù khác thuộc đờisống tinh thần của xã hội

- Giữa pháp luật và đạo đức có sự khác nhau về thời gian xuất hiện, phạm

vi điều chỉnh, hình thức thể hiện, hình thức thể hiện

Trang 9

- Giữa pháp luật và đạo đức có sự tác động qua lại vớinhau, hàng loạt cácquy phạm pháp luật thể hiện các quan hệ đạo đức.

* Mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước

Pháp luật và đạo đức là 2 bộ phận quan trọng của KTTT, chúng có mốiquan hệ khăng khít không thể tách rời: chúng cùng phát sinh, phát triển và tiêuvong Không có nhà nước thì không có pháp luật nhĩa là pháp luật chỉ phát sinhhiệu lực khi được các cơ quan nhà nước đảm bảo thực hiện Không có pháp luậtthì nhà nước không thể tiến hành tổ chức bộ máy và quản lý xã hội

3 Đặc điểm của pháp luật

- Tính quy phạm phổ biến: pháp luật là những khuôn mẫu chung được ápdụng ở tất cả các lĩnh vực, đối với tất cả mọi người trong tất cả các quan hệ xãhội

- Tính bắt buộc chung: pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thựchện có hiệu lực bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan không phânbiệt dân tộc, tôn giáo, đàon thể xã hội

Tính bắt buộc chung được đảm bảo thực hiện bằng 2 cách:

+ Giáo dục thuyết phục: nhà nước tuyên truyền để mọi công dân hiểu và

tự giác thực hiện pháp luật

+ Cưỡng chế: đây là biện pháp thực hiện chủ yếu của pháp luật và là tấtyếu khách quan với mọi kiểu pháp luật

4 Chức năng của pháp luật

- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

Trang 10

- Chức năng giáo dục

II PHÁP LUẬT XHCN VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT XHCN

1 Bản chất và các đặc trưng của pháp luật nước CHXHCNVN

a Pháp luật nước CHXHCNVN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân

và đông đảo nhân dân lao động.

Sự khác biệt căn bản nhất của pháp luật nước ta nói riêng, của pháp luậtXHCN nói chung so với các kiểu pháp luật khác là pháp luật nước CHXHCNVNthể hiện ý chí, nguyện vọng của GCCN, GCND, đội ngũ trí thức và những ngườilao động khác là số đông chiếm đại đa số dân cư trong xã hội Mặt khác, phápluật nước ta đã đưa người dân từ thân phận tôi đòi, lệ thuộc trong xã hội cũ trởthành người chủ trong xã hội mới Pháp luật nước ta thực sự là pháp luật dânchủ, bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động

Vì vậy, Pháp luật nước ta không chỉ bảo vệ quyền lợi của giai cấp côngnhân mà còn bảo vệ quyền lợi của toàn thể nhân dân lao động, không chỉ mangbản chất giai cấp mà còn mang bản chất xã hội sâu sắc

b Pháp luật nước CHXHCNVN phản ánh đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- ĐCSVN là đảng cầm quyền tức đảng lãnh đạo chính quyền thông quanđường lối, chính sách Để đường lối chính sách của Đảng đi vào cuộc sống, nhànước ta cụ thể hoá những đường lối, chính sách ấy thành những quy định củapháp luật Thông qua pháp luật, đường lối chính sách của Đảng được triển khai

cụ thể trong cả nước

- Đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước là 2 bộ phận cóquan hệ độc lập, không thể thay thế nhau, vì vậy cần tránh 2 xu hướng:

+ Xây dựng pháp luật không dựa trên đường lối

+ Dùng đường lối thay thế cho pháp luật, hạ thấp vai trò của pháp luậttrong quản lý kinh tế đất nước

Trang 11

c Về tính cưỡng chế của pháp luật nước CHXHCNVN

- Pháp luật nước CHXHCNVN là hệ thống quy tắc xử sự, thể hiện ý chícủa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đọi ngũ trí thức và những người laođộng khác dưới sự lãnh đạo của Đảng, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội,

do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhànước, trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người cùng thực hiện

- Cũng như các kiểu pháp luật khác, pháp luật nước CHXHCNVN cũngmang tính bắt buộc chung và dựa vào sức mạnh cưỡng chế của nhà nước nhưng

vì pháp luật nước ta thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao đọng nên về cơ bảnđược nhân dân thực hiện 1 cách tự giác Biện pháp cưỡng chế chỉ đạt ra đối vớinhững người cố tình VPPL hoặc đối với những phần tử phản động, cưỡng chế điliền với giáo dục, thuyết phục

2 Vai trò của pháp luật nước CHXHCNVN

a Pháp luật thức đẩy phát triển kinh tế đất nước

- Hiện nay, nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướngXHCN với nhiều thành phần kinh tế, nhiều khuynh hướng phát triển khác nhau

Vì thế, pháp luật là phuơng tiện hữu hiệu nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tếđang diễn ra và giữ vững định hướng XHCN

- Là phương tiện quản lý đất nước, pháp luật quy định quyền và nghĩa vụcủa cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quy định quyền tự do kinhdoanh, nộp các loại thuế…Việc pháp luật thừa nhận quyền tự do kinh doanh củacông dân chính là để phát huy tiềm năng của xã hội, làm cho mọi công dân pháthuy đầy đủ khả năng, điều kiện của mình để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển

b Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn

xã hội

- Pháp luật có những quy định về bảo vệ an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội, hướng dẫn công dân xử sự đúng pháp luật

Trang 12

- Pháp luật cũng có quy định nghiêm cấm mọi hành vi gây mất ổn địnhtrật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của nhân dân, xã hội.

c Pháp luật là phương tiện đảm bảo thực hiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo lợi ích hợp pháp của công dân, đảm bảo cồn bằng xã hội.

- Pháp luật quy định những quyền dân chủ cơ bản của công dân: côngdân đến độ tuổi quy định có quyền bầu cử, ứng cử và các cơ quan quyền lực nhànước, công dân có quyền bàn bạc những công việc chung của đất nước, pháp luật

là công cụ boả vệ nhân dân trogn quá trình thực hiện những quyền dân chủ củamình, chống lại mọi hành vi xâm phạm quyền làm chủ từ bộ phận cán bộ côngchức nhà nước

- Pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, trừng trịmọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, tài sản, quyền sở hữu của công dân

- Pháp luật còn thực hiện công bằng xã hội: tạo điều kiện cho mọi dântộc, tôn giáo, thành phần dân tộc ở các vùng miền khác nhau được học tập, laođộng, hưởng thụ các thành tựu phát triển khoa học, văn hoá, giáo dục

d Pháp luật là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước

BMNN CHXHCNVN gồm rất nhiều cơ quan khác nhau Để bộ máy nhànước hoạt động có hiệu quả cần phải phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ củatừng cơ quan

3 Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước CHXHCNVN.

a Khái niệm

Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước CHXHCNVN là những tưtưởng cơ bản, chỉ đạo bao trùm, có tính chất xuất phát điểm cấu thành bộ phậnquan trọng nhất của pháp luật, có hiệu lực pháp lý tối cao trong toàn bộ hệ thốngpháp luật Việt Nam

b Những nguyên tắc

- Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

Trang 13

- Nguyên tắc dân chủ XHCN.

- Nguyên tắc nhân đạo

- Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ

- Nguyên tắc mọi công dân bình đẳng trước pháp luật

Các cơ quan Nhà nước và viên chức Nhà nước, các tổ chức chính trị

-xã hội và đoàn thể nhân dân ,mọi công dân có nghĩa vụ thực hiện pháp luật

- Bảo đảm và bảo vệ quyền, tự do và lợi ích hợp pháp của công dân

- Ngăn chặn kịp thời và xử lý nhanh chóng, công minh mọi vi phạm phápluật

- Không đối lập pháp chế XHCN và tính hợp lý

3 Vấn đề tăng cường pháp chế XHCN:

- Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật

-Tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật

- Kiện toàn các cơ quanquản lý nhà nước và tư pháp

Trang 14

Sinh viên nghiên cứu tài liệu và đọc ở nhà chương II: Quy phạm phápluật và thực hiện pháp luật

Trang 15

CHƯƠNG II QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP

LUẬT

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Sinh viên hiểu, phân tích được:

- Khái niệm QPPL, đặc điểm, các yếu tố cấu thành QPPL

- Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX

Trang 16

I Khái niệm chung về QPPL

1 Khái niệm về quy phạm pháp luật

- QPPL là các quy tắc hành vi, có tính bắt buộc chung, được biểu thịbằng hình thức nhất đinh, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm, nhằmmục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội

- QPPL là 1 loại quy phạm xã hội, tuy nhiên nó cũng có những đặc điẻmkhác với những quy phạm xã hội khác

2 Đặc điểm của QPPl

- QPPL là những quy tắc hành vi có tính bắt buộc chung: bắt buộc tất cảnhững ai nằm trong điều kiện mà QPP đã quy định Tính bắt buộc chung của cácQPPL cũng cần được phân biệt với tính bắt buộc

- Được thể hiện dưới hình thức xác định: không thể coi là QPPL nếukhông biết nó xuất phát từ đâu, được biểu thị chính thức trong văn bản nào Tínhxác định phải biểu thị rõ nội dung các QPPL quy định các quy tắc hành vi vàđược diễn đạt rõ ràng, chính xác để được áp dụng trong đời sống (quy phạm đạođưc thường không được biểu thị dưới hình thức xác định)

- Các QPPL do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do các tổ chức xãhội được uỷ quyền quy định hay thừa nhận

- Các QPPL được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước

3 Vai trò và tác động của QPPL

- Là yếu tố cần thiết để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

- Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của bộ máy nhà nước

- Là cơ sở pháp lý đối với các quyền và tự do của công dân

* Tác động: Giáo dục tư tưởng, tác động pháp lý (tạo cho con người sựhiẻu biết cần thiết về pháp luật, đồng thời khẳng định những trách nhiệm pháp lýcủa họ)

II Cấu thành của QPPL

Trang 17

1 Giả định

- Là phần mô tả những tình huống thực tế, khi tình huống đó xảy ra cầnphải áp dụng QPPL đã có

- Phần giả định có nhiều phương án để lựa chọn, phần này quy định đưa

ra nhiều tình huống để xảy ra hậu quả pháp lý Nhưng khi 1 trong những tìnhhuống đó đã xảy ra thì QPPL đã có hiệu lực tác động

2 Quy định

Là phần nêu ra quy trắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xủa sự theo khi ở

ào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm Phần này cũng có nhiềuphương án để lựa chọn

3 Chế tài

Là phần quy định những biện pháp tác động tới chủ thể trong trường hợpkhông tuân thủ những quy định của QPPL

III Phân loại QPPL

Căn cứ vào vai trò điều chỉnh các quan hệ xã hội, các QPPL phân thành 3 nhóm:

* Quy phạm điều chỉnh (quy phạm quy định pháp luật): Quy định quyền

và nghĩa vụ của những người tham gia trong các quan hệ xã hội các quy phạmnày điều chỉnh hành vi hợp pháp của con người (thường bao gồm các quy định)

* Quy phạm chuyên môn

Là những quy phạm mà nội dung của chúng gồm những quy định nhằmbảo vệ hiệu lực của các quy phạm điều chỉnh và quy phạm bảo vệ

Trang 18

- Các quy phạm định hình tổng quan: Quy định dưới dạng tổng quáttrạng thái xác định của các quan hệ xã hội.

Điều 2 Hiến Pháp 1992: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tríthức”

- Các quy phạm quy định khái niệm pháp lý: là quy phạm cố định pháp

lý một khái niệm pháp lý xác định nào đó

- Quy phạm tuyên bố: là những quy phạm có nội dung tuyên bố vềnhiệm vụ hay nguyên tắc pháp luật

Điều 3 HP 1992: Nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy quyềnlàm chủ về mọi mặt của nhân dân

- Quy phạm lựa chọn: là quy phạm thiết lập trật tự chống sự xung đột chophép áp dụng QPPL từ một số quy phạm

- Điều 54 luật Hôn nhân và gia đình: trong trường hợp đã có hiệp địnhtương trợ tư pháp và pháp lí về hôn nhân và giai đình giữa Việt Nam và nướcngoài thì tuân theo những quy định của những hiệp định đó

Căn cứ vào phạm trù nội dung và hình thức, phân thành: quy phạm

Trang 19

Cỏc QPPL cũng cú thể được phõn loại theo phạm vi và khối lượng của sự tỏc động gồm: theo cỏc quy phạm chung, cỏc quy phạm riờng, cỏc quy

phạm đặc biệt (Hiến phỏp chỉ bao gồm nhưng quy phạm chung)

IV Thực hiện phỏp luật và ỏp dụng phỏp luật

1 Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy

định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân ,

tổ chức khi tham gia vào các quan hệ pháp xã hội do pháp luật điều chỉnh

- Hành vi là biểu hiện ra bên ngoài của ý chí con ngời, gồm:

+ Hành vi hợp pháp: là hành vi phù hợp với yêu cầu của pháp luật

+ Hành vi bất hợp pháp: là hành vi trái với những yêu cầu của pháp luật.Hành vi hợp pháp là biểu hiện của việc thực hiện pháp luật

2 Các hình thức thực hiện pháp luật

- Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật chophép, trong đó, các chủ thể chủ động sử dụng hoặc không sử dụng các quyền tự

do của mình trong khuôn khổ pháp luật, không phụ thuộc vào ý chí ngời khác

VDụ: công dân sử dụng quyền tự do sản xuất kinh doanh thông qua việclựa chọn ngành, nghề, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng củamình trong khuôn khổ pháp luật

- Thi hành pháp luật: là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật bắtbuộc trong đó, các cá nhântích cực thực hiện các nghĩa vụ của mình

Vdụ: ngời kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

Thanh niên từ 18 tuổi đến 25 tuổi thực hiện nghĩa vụ quan sự

- Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện các quy phạp pháp luật cấm

đoán theo đó, các cá nhân, tổ chức không tiến hành những hành vi mà pháp luậtcấm

3 Áp dụng phỏp luật:

là hỡnh thức thực hiện cỏc quy phạm phỏp luật quy định sự can thiệp củanhà nước trong quỏ trỡnh cỏ nhõn, tổ chức thực hiện cỏc quyền và nghĩa vụ củamỡnh

Trang 20

+ Áp dụng pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

và được tiến hành trong các trường hợp:

* Khi các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức chỉ có thể phát sinh,thay đổi hoặc chấm dứt khi có sự can thiệp của nhà nước

* Khi có vi phạm pháp luật cần cơ quan nhà nước xử lý hoặc khi xảy ratranh chấp

F Củng cố bài: GV nhấn m ạnh KN, đặc điểm, các yếu tố cấu thành

của quy ph ạm pháp luật Nhắc sinh viên chuẩn bị chương III Quan hệ pháp luật

CHƯƠNG III: QUAN HỆ PHÁP LUẬT

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Sinh viên hiểu, phân tích được:

Trang 21

- Khái niệm QHPL, đặc điểm, các yếu tố cấu thành QHPL

- Các căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

2 Về kỹ năng.

Hình thành cho sinh viên kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đến các quan hệpháp luật trong cuộc sống

3 Về thái độ

Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc thực hiện các quan

hệ xã hội theo đúng các quy định của pháp luật

B TÀI LIỆU

- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII, IX, X

Trang 22

cách thức phù hợp với lợi ích của nhà nước khi họ tham gia vào các quan hệ xãhội mà nhà nước có trách nhiệm bảo hộ.

- Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quyphạm pháp luật

2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật

a Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí

- Quan hệ pháp luật mang tính ý chí vì nó nảy sinh trên cơ sở quy phạmpháp luật, mà quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của nhà nước

- Một quan hệ pháp luật cụ thể chỉ xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt khi

có sự kiện pháp lí – là sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với sựxác lập hay chấm dứt quan hệ pháp luật

+ Sự kiện pháp lí có thể là sự kiện tự nhiên

+ Sự kiện pháp lí có thể là hành vi theo ý chí của cá nhân

b Quan hệ pháp luật là quan hệ có chủ thể xác định và có nội dung

cụ thể là các quyền và nghĩa vụ pháp lí của các chủ thể.

c Quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.

- Quan hệ pháp luật là quan hệ thể hiện ý chí của chủ thể và nhà nướcnên trong đa số các trường hợp, các chủ thể sử dụng đúng đắn các quyền và làmđầy đủ các nghĩa vụ của mình Nhờ đó, họ được hưởng các lợi ích hợp pháp vàgóp phần vào việc ổn định trật tự xã hội

- Trong trường hợp các chủ thể không thực hiện đúng các quyền vànghĩa vụ được ghi trong quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa họ thì sẽphải chịu trách nhiệm trước pháp luật

II Các yếu tổ cấu thành quan hệ pháp luật

1 Chủ thể QHPL

- Là các bên tham gia QHPL

Trang 23

cá nhân.

+ Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi cá nhân đạt đến độ tuổinhất định, đạt đến một trình độ nhận thức về hành vi, hậu quả của hành vi domình thực hiện và phải có năng lực điều khiển hành vi đó

- Tổ chức: năng lực pháp luật và năng lực hành vi của tổ chức do phápluật quy định Nó xuất hiện và chấm dứt cùng với việc thành lập hay hay chấmdứt hoạt động của tổ chức đó

Trang 24

2 Nội dung QHPL - quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí

* Quyền chủ thể trong QHPL là khả năng xử sự của chủ thể được phápluật quy định và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cường chế của nhànước

Trong thực tế, quyền chủ thể được thể hiện qua:

+ Thứ nhất, khả năng xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật

cho phép

+ Thứ 2, khả năng yêu cầu các chủ thể khác cùng thực hiện các nghĩa vụ

của họ

+ Thứ 3, khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các

chủ thể đã có hành vi xâm phạm đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mình

* Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong QHPL

- Là cách thức xử sự bắt buộc chủ thể phải thực hiện

- Trên thực tế, nghĩa vụ pháp lý được thể hiện qua:

+ Chủ thể buộc phải thực hiện một số việc nhất định

+ Chủ thể không được làm những việc mà pháp luật cấm

Những quyền và ngiã vụ pháp lí của chủ thể được quy định trong các vănbản QPPL hoặc trong các khoản thoả thuận do các chủ thể xác lập trong khuônkhổ pháp luật

3 Khách thể của QHPL

Khách thể của QHPL là những lợi ích, những mục tiêu mà chủ thể nhừmđạt được khi tham gia QHPL Những lợi ích này có thể là lội ích vật chất nhưngcũng có thể là lợi ích tinh thần

III CÁC CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ĐỔI CHẤM DỨT QHPL:

Phải có quy phạm pháp luật:

Phải có sự kiện pháp lý:

Trang 25

- Sự kiện pháp lý là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trongđời sống có liên quan với sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt các quanhệ phápluật.

- Có nhiều loại sự kiện pháp lý khác nhau Các quy phạm pháp luật khácnhau ghi nhận các loại sự kiện pháp lý khác nhau Sự kiện pháp lý biến đổi vàphát triển Sự kiện pháp lý tồn tại đòi hỏi sự thừa nhận của nhà nước

Ngày đăng: 08/01/2017, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w