1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quản trị địa phương nhật bản và bài học kinh nghiệm cho việt nam

21 797 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 710 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa rộng, quản trị địa phương là việc quản trị ở cấp địa phương không chỉthuộc về bộ máy chính quyền mà còn thuộc về cả cộng đồng nói chung, và nhữngtương tác giữa cộng đồng với c

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Thị Hương

Sinh viên : Phùng Công Tráng

Lớp : KH14 – Quản lý công 1

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Trang 2

Mục lục

A LỜI MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I KHÁI QUÁT CHUNG 2

1 Giới thiệu về đất nước Nhật Bản 2

2 Khái quát mô hình nhà nước 3

II BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 3

1 Phân cấp chính quyền địa phương 3

2 Tổ chức chính quyền địa phương 7

3 Mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và địa phương 8

III QUẢN TRỊ ĐỊA PHƯƠNG Ở NHẬT BẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA 9

1 Nguyên tắc tổ chức chính quyền địa phương 9

2 Tài chính của chính quyền địa phương 10

3 Tự quản địa phương – các vấn đề đặt ra 11

4 Một số nội dung về cải cách chính quyền địa phương hiện nay ở Nhật Bản 12

IV Nhận xét về quản trị địa phương Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam 15

1 Nhận xét 15

2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 16

KẾT LUẬN 18

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị địa phương xét ở phương diện lãnh thổ, quản trị địa phương là quản trị côngviệc của các cấp lãnh thổ khác nhau Nó là một trong 3 cấp độ của quản trị, đó là quảntrị toàn cầu, quản trị quốc gia, quản trị địa phương

Theo nghĩa rộng, quản trị địa phương là việc quản trị ở cấp địa phương không chỉthuộc về bộ máy chính quyền mà còn thuộc về cả cộng đồng nói chung, và nhữngtương tác giữa cộng đồng với các cơ quan công quyền địa phương Quản trị địaphương dân chủ là quản trị địa phương một cách có trách nhiệm, có sự tham gia, tráchnhiệm giải trình và hiệu lực ngày càng cao

Ở Việt Nam, thuật ngữ quản trị địa phương chưa được sử dụng nhiều tuy nhiên đốivới các nước phát triển thì thuật ngữ này cùng với “tự trị địa phương” là khá phổ biến.Bài tiểu luận này sẽ tìm hiểu về vấn đề quản trị địa phương tại Nhật Bản và những bàihọc kinh nghiệm cho Việt Nam

Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận, mặc dù đã có nhiều cố gắng và tìm kiếm, chọnlọc tài liệu nhưng không thể trách khỏi những sai sót mong được sự góp ý và chỉ bảocủa cô để bài làm được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

B NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG

1 Giới thiệu về đất nước Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc gia với hơn ba nghìn hòn đảo trải dọc biển Thái BìnhDương của Châu Á có diện tích là 377.873km2, trong đó khoảng 70%-80% là đồi núi,loại hình địa lí không phù hợp cho nông nghiệp, công nghiệp và cư trú.Mật độ dân sốcao 339 người/ km2, đứng thứ ba trên thế giới Vị trí nằm trên vành đai lửa Thái BìnhDương thường xuyên phải chịu các dư chấn động đất nhẹ cũng như các hoạt động củanúi lửa Nhiệt độ ở Nhật Bản cao trung bình ở 30oC, có lúc lên tới 40oC

Dân số Nhật Bản hơn 128 triệu người (năm 2011) đứng thứ 10 trên thế giới, dân

số Nhật Bản đang có xu hướng lão hóa Thay đổi dân số đã tạo ra các vấn đề xã hội,đặc biệt là sự suy giảm lực lượng lao động đồng thời gia tăng kinh phí cho phúc lợi xãhội Nhiều người trẻ ở Nhật Bản có xu hướng không lập gia đình khi trưởng thành.Dân số nước Nhật dự tính sẽ giảm xuống còn 64 triệu người vào năm 2100 Đây cũng

là vấn đề quan trọng làm giới chức trách Nhật Bản phải suy nghĩ

Một nước rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên trong khi dân số thì quá đông,phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt quệ trong chiếntranh, nhưng các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi, phấttriển tốc độ cao đứng hàng đầu thế giới.GDP của Nhật năm 2011 là 5472 tỷ USD,trong đó: đóng góp của khu vực dịch vụ là 73,3%, đóng góp của khu vực công nghiệp

là 25,5%, đóng góp của khu vực nông nghiệp là 1,5%

Chỉ số phát triển con người(HDI) luôn ở mức cao, đạt 0,953(đứng thứ 8 trên thếgiới) năm 2009

Tuổi thọ trung bình của phụ nữ Nhật đứng hàng cao nhất thế giới 86,44/năm,tuổi thọ trung bình của nam giới là 79,59/năm

Trang 5

Những số liệu thống kê trên cho thấy Nhật Bản là một quốc gia phát triển, nănglực tổ chức hành chính nhà nước và ổn định kinh tế, trật tự an toàn xã hội, phạm vihoạt động của quyền lực nhà nước tạo nên một diện mạo đặc thù của đất nước mặttrời mọc.

2 Khái quát mô hình nhà nước

Hình thức cấu trúc: là nhà nước đơn nhất

Hình thức chính thể: nhật bản là một trong các nước theo hệ thống quân chủ lậphiến, đứng đầu là nhà vua (Hoàng đế) nhưng thủ tướng là người là người nắm quyềncao nhất về các phương diện quản lí quốc gia và chịu sự giám sát của haiviện(Thượng viện và Hạ viện) cùng tòa Hiến pháp có thẩm quyền ngăn chặn cácquyết định vi hiến của chính phủ

II BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

1 Phân cấp chính quyền địa phương

Từ năm 1947, Hiến pháp của Nhật Bản dành hẳn một chương (Chương 8: Tự trịđịa phương) về chính quyền địa phương Cũng năm đó, Luật tự trị địa phương đượcban hành và theo quy định chính quyền địa phương ở Nhật Bản được chia thành hailoại: loại thông thường và loại đặc biệt Chính quyền thông thường bao gồm hai cấp:cấp Tỉnh và cấp Hạt Chính quyền đặc biệt bao gồm: chính quyền các đặc khu, chínhquyền hợp tác giữa các hạt, chính quyền khu quản lý tài sản và chính quyền hiệp hộiphát triển địa phương

Về chính quyền thông thường, ở cấp Tỉnh hiện nay có 47 đơn vị, trong đó Tokyođược gọi là Đô (Tokyo-to), Hokkaido được gọi là Đạo (Hokkai-do), Kyoto và Osakađược gọi là Phủ (Kyoto-fu, Osaka-fu), 43 đơn vị cấp tỉnh còn lại được gọi là Huyện(ken) Tuy nhiên, giữa các Đô, Đạo, Phủ và Huyện này không có phân biệt gì về mặt

Trang 6

quyền hạn hành chính Ở cấp Hạt hay còn gọi là đơn vị hành chính địa phương cấp cơ

sở, tính đến 1/4/2008, Nhật Bản có 1.788 hạt Các đơn vị hành chính cấp hạt gồm baloại: thành phố (shi), thị trấn (cho, machi) và làng (mura, son) Sự khác biệt chủ yếugiữa ba loại này là số lượng của các thành viên hội đồng, chỉ định bắt buộc một thủquỹ và thành lập các cơ quan phúc lợi xã hội

Chính quyền cấp Tỉnh và cấp Hạt là những thực thể độc lập với nhau và không

có mối quan hệ thứ bậc trong hệ thống hành chính Về chức năng của chính quyềnmỗi cấp này cũng có sự khác biệt Trong khi chính quyền cấp Tỉnh là chính quyền địaphương khu vực rộng chứa đựng cả các Hạt, thì chính quyền cấp Hạt là chính quyềnđịa phương cơ sở liên quan trực tiếp đến đời sống hàng ngày của nhân dân Chínhquyền cấp Tỉnh cũng là cấp trung gian duy nhất giữa chính quyền trung ương vàchính quyền cơ sở cấp Hạt, chịu trách nhiệm chuyển tải các chính sách của trungương về địa phương, thực hiện trách nhiệm chi đối với các kế hoạch phát triển tầmtoàn vùng và cung ứng các hàng hoá công cộng quan trọng mà qui mô tác động củachúng vượt ra khỏi phạm vi một hạt như đường giao thông, bảo vệ môi trường… cũngnhư thực hiện một số chức năng cấp phép nhất định

Về chính quyền đặc biệt, trong số 4 hình thức đề cập ở trên, đáng chú ý nhất làcác đặc khu Đây là 23 khu đặc biệt nằm trong Tokyo-to còn được gọi là Ku Tuycùng cấp Hạt, nhưng chính quyền của các đặc khu được trao nhiều quyền hạn hànhchính hơn so với các thị trấn và làng Tuy nhiên, nếu so với các thành phố, thì các đặckhu không nhiều quyền hạn bằng

Chính quyền hợp tác giữa các hạt: là chính quyền được hình thành bởi sự liên kếthợp tác của hai chính quyền hạt trở lên để thực hiện các chức năng một cách hữu hiệuhơn so với việc chỉ một chính quyền hạt thực hiện Có 4 hình thức chính quyền hợptác giữa các hạt:

(1) Hợp tác một phần: được thiết lập để giải quyết một số vấn đề đặc biệt như xử

lý rác thải, phòng cháy chữa cháy…

Trang 7

(2) Hợp tác diện rộng: được thiết lập để phát triển các kết hoạch đối với các vấn

đề diện rộng và giải quyết những vấn đề này một cách hiệu quả và hệ thống

(3) Hợp tác hành chính: được thiết lập để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụhành chính của hai hay nhiều thị trấn hoặc làng

(4) Hợp tác toàn diện: được thiết lập để cùng nhau giải quyết tất cả các vấn đềcủa hai hay nhiều thị trấn hoặc làng

Chính quyền khu sở hữu tài sản: là chính quyền đặc biệt do một khu vực có sởhữu tài sản thuộc một hạt thành lập ra để quản lý tài sản Dạng chính quyền này hầunhư không có ở các khu vực thành thị mà phần lớn tồn tại ở các vùng làm nôngnghiệp hoặc vùng núi Các tài sản phổ biến là núi, rừng cùng với những thứ như kênhtưới tiêu, đầm lầy, nghĩa địa, đất ở, đất nông nghiệp và suối nước nóng

Chính quyền hiệp hội phát triển địa phương: là chính quyền được thành lập bởihai hay nhiều chính quyền địa phương thông thường để thực hiện một cách toàn diện

và hệ thống trên cơ sở kế hoạch phát triển bao quát việc lấy và chuẩn bị các địa điểmphục vụ xây dựng các thiết bị công cộng

Trang 8

Sơ đồ phân cấp chính quyền địa phương ở Nhật Bản

Chính quyền

địa phương

Loại thông thường

Loại đặc biệt

Chính quyền cấp Tỉnh

Chính quyền cấp Hạt

Chính quyền các đặc khu

Chính quyền hợp tác giữa các hạt

Chính quyền khu quản lý tài sản

Chính quyền hiệp hội phát triển địa phương

Đô, đạo, Phủ, Huyện

Thành phố , Thị trấn, Làng

Trang 9

2 Tổ chức chính quyền địa phương

Hội đồng lập pháp:

- Chức năng: cơ quan lập pháp ở địa phương, đại diện cho quyền lợi của người dân ở khu vực đó Đứng đầu: Chủ tịch, Phó chủ tịch

- Quyền hạn:

+ Cơ quan quyền lực tối cao ở địa phương

+ Có quyền tổ chức Hội đồng (bầu chủ tịch Hội đồng, giải tan hội đồng…)+ Soạn thảo và thông qua văn bản Luật và dưới Luật liên quan đến địa phương + Kiểm tra giám sát hoạt động của các Hội đồng hành pháp (tuy nhiên không

có quyền bãi nhiệm hội đồng hành pháp)

- Cơ chế hoạt động: chỉ có 1 viện duy nhất, thông qua hình thức dân chủ trực tiếp(trưng cầu dân ý) để chấp nhận hay bải bỏ một số đạo luật của Quốc hội

- Cơ chế bầu cử: thông qua bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ 4 năm

Hội đồng hành pháp

- Chức năng: là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương Tồn tại như 1 cơ quan địa phương nhưng cũng là 1 cơ quan Nhà nước, nghĩa là vừa hoàn thiện chức năng của 1 cơ quan địa phương, vừa hoàn thành các chức năng của nhà nước

- Quyền hạn: có quyền giải tán, tiến hành bầu cử lại Hội đồng lập pháp

- Cơ chế hoạt động: tổ chức và thực hiện công việc liên quan đến địa phương Đứng đầu Chính quyền hành pháp thành phố là Thị trưởng, khu vực khác là Thống đốc Giúp việc có phó thị trưởng và một số Ủy ban: Ủy ban Giáo dục, ủy ban Thuế… chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng lập pháp, do Toà án xét xử Chịu trách nhiệm

Trang 10

tổ chức thực hiện các công việc của địa phương, vừa hoàn thiện các công việc ở Trung ương đưa xuống.

- Cơ chế bầu cử: thông qua phổ thông đầu phiếu trực tiếp, nhiệm kỳ 4 năm, những người từ 25 tuổi trở lên mới được vào Hội đồng hành pháp cấp I, 30 tuổi trở lên mới được bầu vào Hội đồng hành pháp cấp II

Ủy ban tư pháp

Thực hiện việc điều tra, xem xét các vấn đề tài chính và quản lý các hoạt động của các cơ quan địa phương và trung ương Do cơ quan hành pháp điều hành, người đứng đầu cơ quan hành pháp có quyền tạo ra, bên cạnh sự đồng ý của hội đồng lập pháp , nhiệm kỳ 4 năm Hoạt động 1 cách độc lập, có quyền phán xử theo luật định

Ủy ban bầu cử

Có ở các cấp Chính quyền địa phương, người đứng đầu do Chủ tịch Hội đồng hành pháp lập ra Thực hiện 2 chức năng: hoàn thiện công việc bầu cử ở địa phương và tổ chức việc bầu cử ở Trung ương

3 Mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và địa phương

Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và chính phủ trung ương được đặc trưngbởi sự kiểm soát mạnh mẽ về tài chính và hành chính bởi chính phủ trung ương Các

cơ quan trung ương nắm toàn bộ quyền ban hành pháp luật và các chính sách chủ yếu.Địa phương là cơ quan chấp hành, thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh từ cấp trên đưaxuống

Bộ Nội vụ đống một vai trò chủ yếu trong việc ủng hộ sự phát triển của chínhquyền địa phương bằng việc ban hành các báo cáo nhanh và những tư vấn miệng liênquan đến các vấn đề đó như chấp nhận các quyết định và dự án liên quan Có một sốthẩm quyền hành chính mà chính phủ trung ương giữ lại như quyền đạt ra “các biênpháp sửa sai” đối với sự thực hiện không đầy đủ hay vi phạm luật và các quy định của

Trang 11

nhà nước, các quyết định của nội các và mối quan hệ tài chính của chính quyền trungương va chính quyền địa phương là đan xen chặt chẽ với nhau 60% chi tiêu tài chínhcủa chính quyền địa phương là nhận từ nhiều nguồn của các quỹ chính phủ trungương.Việc chi trả được tạo ra thông qua các bộ của chính quyền trung ương hoặc làcho các chương trình được ủy quyền cho chính quyền địa phương hay là sự chonhững trợ cấp đặc biệt cho các mục đích công cộng khác Hằng năm chính phủ trungương phân bổ một khoản thuế được giữ lại tại địa phương theo tỉ lệ Khoản thuế nàybao gồm một phần xác định được quy định tại luật( khoảng 32%) từ nguồn thu từ cáckhoản thuế chủ yếu của nhà nước: thuế thu nhập các nhân, thuế kinh doanh, thuếrượu Khoản thu này được ban hành năm 1954 như một công cụ để bảo đảm và ổnđịnh sự vận hành của các quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cơ bản của chính quyềnđịa phương.

Các địa phương cấp hạt được khuyến khích sáp nhập với nhau để đáp ứng thực tế

là phạm vi sinh hoạt của nhân dân địa phương ngày càng rộng lớn và để phát huy tínhkinh tế nhờ quy mô trong cung ứng hàng hóa công cộng địa phương

III QUẢN TRỊ ĐỊA PHƯƠNG Ở NHẬT BẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA

1 Nguyên tắc tổ chức chính quyền địa phương

Theo Hiến pháp Nhật Bản, chính quyền địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, chính quyền địa phương được tổ chức dựa trên nguyên tắc quyền lực

nhà nước thuộc về nhân dân Chính quyền địa phương là hình thức tự quản của cáccộng đồng dân cư địa phương

Thứ hai, chính quyền địa phương được tổ chức theo nguyên tắc tự trị địa

phương, bao gồm hai hình thức:

- Tự quản của tổ chức và tự quản của dân cư Tự quản của tổ chức là tự quản của

Trang 12

trung ương, quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức tự quản không phải là quan hệ cấptrên với cấp dưới, quan hệ giám sát mà là quan hệ bình đẳng, hợp tác và độc lập Điều 94 của Hiến pháp nước này quy định các tổ chức công quyền địa phươngđược trao quyền hạn rộng rãi trong các vấn đề quản lý, tài chính "có quyền quản lý tàisản, công việc của mình và ban hành các quy định riêng trong khuôn khổ pháp luậtquy định"

- Tự quản của cư dân là khái niệm để chỉ sự quyết định của chính cư dân địaphương đối với các vấn đề chung của vùng lãnh thổ nhất định

Thứ ba, chính quyền địa phương có quyền quản lí tài sản, công việc của địa

phương và ban hành các quy định riêng trong khuôn khổ pháp luật quy định

2 Tài chính của chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương Nhật Bản được trao quyền quản lý các vấn đề tài chính củađịa phương và có nhiều phương cách để bảo toàn nguồn thu Các nguồn thu chủ yếucủa chính quyền địa phương bao gồm thuế địa phương, phân bổ thuế để lại cho địaphương, nguồn hỗ trợ của chính phủ và khoản vay (phát hành trái phiếu)

Luật về phân bổ thuế cho địa phương quy định: chính quyền địa phương lập dự trùthu, chi; sau đó Nội các quyết định và trình lên Quốc hội phê duyệt Quy trình nàycho phép làm rõ và bảo đảm rằng nguồn thu của chính quyền địa phương sẽ đủ trangtrải cho việc cung cấp các dịch vụ theo chất lượng quy định cũng như đáp ứng đượccác nghĩa vụ của địa phương theo quy định Trong trường hợp nguồn thu không đủ,Chính phủ có thể xem xét, điều chỉnh hệ thống thuế địa phương, tăng phân bổ thuế đểlại cho địa phương hoặc áp dụng một số biện pháp khác.Chương trình tài chính địaphương giúp cho chính quyền địa phương xác định được các chính sách kinh tế và tàichính của địa phương phù hợp với chính sách của chính quyền trung ương và hướngdẫn về quản lý tài chính

Ngày đăng: 08/01/2017, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân cấp chính quyền địa phương ở Nhật Bản - quản trị địa phương nhật bản và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Sơ đồ ph ân cấp chính quyền địa phương ở Nhật Bản (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w