ĐẶT VẤN ĐỀ Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới. Theo đó, các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thể là: + Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1); + Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2); + Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3). Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết, trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 do các cơ quan quân lí giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên. Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm của mình. Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡng đầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi các module sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ… Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu: TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 15 ĐẾN MODUNLE 18 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP THEO THÔNG TƯ 222016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.
- -TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 15 ĐẾN MODUNLE 18 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 22-2016.
Giáo dục tiểu học
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọngquyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhânlực cho đất nước Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệtquan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên Một trong những nội dung được chú trongtrong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX)chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là mộttrong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìêntục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thếgiúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chươngtrình phát triển nghề nghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinhBDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnhthần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả củacông tác BDTX giáo viên trong thời gian tới Theo đó,
Trang 3các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáoviên đã đựợc xác định, cụ thể là:
+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1);
+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2);
+ Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3)
Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kếhoạch và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thờilượng 120 tiết, trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 docác cơ quan quân lí giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện
và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồidưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinhBDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dụcthường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng
Trang 4trên Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định
và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ
sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phùhợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm củamình Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡngđầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi cácmodule sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ…
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu:
TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 15 ĐẾN MODUNLE 18 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 22-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 6TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 15 ĐẾN MODUNLE 18 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 22-2016.
TÀI LIỆU
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 15: Tăng cường năng lực triển khai dạy học (Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu
học).
Tăng cường năng lực triển khai dạy học (Một
số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học): Gồm 15 tiết.
1 Phương pháp dạy học tích cực là gì?
Trang 7a Định hướng đổi mới phương pháp dạy học:
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho học sinh
b Thế nào là tính tích cực học tập? Tính tích cực
học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặctrưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghịlực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri thức tính tích cựcnhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết
với động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là
hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinhnếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống củasáng tạo Tính tích học tập biểu hiện ở những dấu hiệunhư: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sungcác câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mìnhtrước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thíchcặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tậptrung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành cácbài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…
c Phương pháp dạy học tích cực: Phương pháp
dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ởnhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy
Trang 8học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của người học "Tích cực" trong PPDH - tích cực
được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích
cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vàophát huy tính tích cực của người học chứ không phải làtập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuynhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáoviên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụđộng
Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợptác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt độngdạy với hoạt động học thì mới thành công
d Mối quan hệ giữa dạy và học, tích cực với dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm còn có một sốthuật ngữ tương đương như: dạy học tập trung vàongười học, dạy học căn cứ vào người học, dạy họchướng vào người học… Các thuật ngữ này có chungmột nội hàm là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò củahọc sinh trong qúa trình dạy học Thông qua hoạt độnghọc, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cựcchủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái
độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mìnhđược Vì vậy, nếu người học không tự giác chủ động,không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệuquả của việc dạy sẽ rất hạn chế Như vậy, khi đã coi
Trang 9trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đươngnhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người
học Tuy nhiên, dạy học lấy học sinh làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể Đó là
một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cậnquá trình dạy học chi phối tất cả qúa trình dạy học vềmục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức,đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phươngpháp dạy và học
2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích
-b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Trang 10Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phươngpháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện phápnâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạyhọc.
Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp họcngay từ bậc Tiểu học Trong các phương pháp học thì cốtlõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học
có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự họcthì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn cótrong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lêngấp bội
c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy củahọc sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụngphương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa
về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất
là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tácđộc lập
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩnăng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạtđộng độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếpthầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các
cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập.Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiếnmỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đóngười học nâng mình lên một trình độ mới Trong nhà
Trang 11trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấpnhóm, tổ, lớp hoặc trường Học tập hợp tác làm tănghiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn
đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữacác cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạtđộng theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại;tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốnnắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tươngtrợ
d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ
nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạtđộng học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhậnđịnh thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá họcsinh Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướngdẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điềuchỉnh cách học Liên quan với điều này, giáo viên cầntạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánhgiá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt độngkịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộcsống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh
Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầutái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phảikhuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giảiquyết những tình huống thực tế
Trang 12Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực,giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người
truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế,
tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo
nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung họctập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái
độ theo yêu cầu của chương trình Giáo viên phải cótrình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lànhnghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động củahọc sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến củagiáo viên
3 Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học.
a Phương pháp vấn đáp
* Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra
câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranhluận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnhhội được nội dung bài học Căn cứ vào tính chất hoạtđộng nhận thức, người ta phân biệt các loại phươngpháp vấn đáp:
* Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu
học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trínhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không đượcxem là phương pháp có giá trị sư phạm Đó là biện phápđược dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thứcvừa mới học
Trang 13* Vấn đáp giải thích - minh hoạ: Nhằm mục đích làm
sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ranhững câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để họcsinh dễ hiểu, dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệuquả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe - nhìn
* Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu
hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bướcphát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiệntượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết.Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận –giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giảiquyết một vấn đề xác định
b Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chếthị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giảiquyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn làmột năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống
Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra vàgiải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, khôngchỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phảiđược đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo Cấu trúcmột bài học (hoặc một phần bài học) theo phương phápđặt và giải quyết vấn đề thường như sau:
* Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức - Tạo tình
huống có vấn đề;
- Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh; - Phát hiệnvấn đề cần giải quyết
Trang 14* Giải quyết vấn đề đặt ra - Đề xuất cách giải
quyết;
- Lập kế hoạch giải quyết; - Thực hiện kếhoạch giải quyết
* Kết luận: - Thảo luận kết quả và đánh giá; - Khẳng
định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
- Phát biểu kết luận; - Đề xuấtvấn đề mới
* Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyếtvấn đề:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết
vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theohướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quảlàm việc của học sinh
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm
ra cách giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùngđánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình
huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đềnảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp.Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề Giáo viên vàhọc sinh cùng đánh giá
Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh
trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn
đề giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giáchất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viênkhi kết thúc
Trang 15c Phương pháp hoạt động nhóm: Lớp học được
chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mụcđích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phânchia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn địnhhay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giaocùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trongnhóm có thể phân công mỗi người một phần việc Trongnhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng độnghơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêuvấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhómkhác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vàokết quả học tập chung của cả lớp Để trình bày kết quảlàm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ramột đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bàymột phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp
* Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:
Làm việc chung cả lớp: - Nêu vấn đề, xác định
nhiệm vụ nhận thức
Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm
-Làm việc theo nhóm: - Phân công trong nhóm.
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chứcthảo luận trong nhóm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làmviệc theo nhóm
Trang 16Tổng kết trước lớp: - Các nhóm lần lượt báo cáo kết
quả - Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặcvấn đề tiếp theo trong bài
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viêntrong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bảnthân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói
ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình
độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cầnhọc hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình họchỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từgiáo viên Thành công của bài học phụ thuộc vào sựnhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phươngpháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia
d Phương pháp đóng vai : Đóng vai là phương pháp
tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào
đó trong một tình huống giả định Phương pháp đóngvai có những ưu điểm sau:
- Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năngứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trướckhi thực hành trong thực tiễn
- Gây hứng thú và chú ý cho học sinh - Tạo điều kiệnlàm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinhtheo chuẩn mực
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nóihoặc việc làm của các vai diễn
Trang 17Cách tiến hành có thể như sau:
- Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai chotừng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thờigian đóng vai
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai Các nhóm lên đóng vai
Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai
-Vì sao em lại ứng xử như vậy?
- Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?
- Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của cácvai diễn phù hợp hay chưa phù hợp? Chưa phù hợp ởđiểm nào? Vì sao?
- Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trongtình huống
Những điều cần lưu ý khi sử dụng:
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn
Thực hiện phương pháp này, giáo viên cần đưa ra một
hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi thảo luận
Trang 18Cách tiến hành: - Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cầnđược tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
- Khích lệ học sinh phát biểu và đónggóp ý kiến càng nhiều càng tốt
- Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểuđưa lên bảng hoặc giấy khổ to
- Phân loại ý kiến
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõràng và thảo luận sâu từng ý
(Duy Nhất - Sưu tầm)
Trang 19MODUNLE TH 16: Tăng cường năng lực triển khai dạy học- Một số kĩ thuật dạy học ở tiểu học
Tăng cường năng lực triển khai dạy Một số kĩ thuật dạy học ở tiểu học: Gồm 15 tiết (Mã
học-mô đun TH16)
1.Mở đầu: Kỹ thuật dạy học (KTDH): Là những
động tác, cách thức hành động của giáo viên và học sinhtrong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện vàđiều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải làcác PPDH độc lập Bên cạnh các KTDH thường dùng,
có thể kể đến một số KTDH phát huy tính tích cực, sángtạo của người học như: Kỹ thuật công não, kỹ thuậtthông tin phản hồi, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật tia chớp…
1.Khái niệm: Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách
thức hành động của GV và HS trong các tình huốnghành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trìnhdạy học Sự phân biệt giữa KTDH và PPDH nhiều khikhông rõ rang Có thể hiểu rằng: Khi sử dụng PPDH tacần phải có các kĩ thuật dạy học Ví dụ: Khi sử dụng PPđàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Kĩ thuật đặt câu hỏi: Sử dụng câu hỏi có hiệu quả
đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS –
HS Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham giacủa HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn Trong
Trang 20dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử
dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới Để đánh giá kết quả
học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏilại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bàihọc chưa sáng tỏ
*Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau: 1.Câuhỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học;2.Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu; 3.Đúng lúc, đúng chỗ;4.Phù hợp với trình độ HS; 5.Kích thích suy nghĩ củaHS; 6.Phù hợp với thời gian thực tế; 7.Sắp xếp theotrình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp;8.Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi mócxích; 9.Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
* Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏivới một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹnhàng 2.Thu hút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi.3.Chú ý phân bố hợp lí số HS được chỉ định trả lời.4.Chú ý khuyến khích những HS rụt rè, chậm chạp 5.Sửdụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từngtrường hợp 6.Khi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng; 7 Khicần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở Ví dụ: Em có nhậnxét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nênnêu những câu hỏi quá đơn giản Ví dụ : Đối với HS lớp
4, 5 mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏiHS: Hiểu chưa?
Trang 212 Kĩ thuật dạy học theo góc: Học theo góc là một hình
thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thựchiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trongkhông gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khácnhau Học theo góc người học được lựa chọn họat động
và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”;
Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểucác nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của ngườidạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm
+ Do vậy, học theo góc kích thích người học tích cựcthông qua hoạt động; Mở rộng sự tham gia, nâng caohứng thú và cảm giác thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệuquả bền vững, tương tác mang tính cá nhân cao giữa
thầy và trò, tránh tình trạng người học phải chờ đợi Ví dụ: Với chủ đề môi trường hoặc giao thông có thể tổ chức các góc: Viết; Đọc; Vẽ tranh: Xem băng hình; Thảo luận về nội dung chủ đề.
*Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập vềtoán Góc HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bìnhđến khá
3 Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực *Mục
đích: Cập nhật và hệ thống hoá một số kĩ thuật tronglắng nghe và phản hồi tích cực, áp dụng vào dạy học cácmôn học
Trang 22• A Lắng nghe tích cực *Đặc tính: Lắng nghe tích
cực là khả năng ngừng suy nghĩ và làm việc của mình đểhoàn toàn tập trung vào những gì mà ai đó đang nói.Lắng nghe là một mặt của giao tiếp trong cuộc sống
• *Kỹ năng lắng nghe tích cực không phải là một kỹnăng bẩm sinh của mỗi người Bất cứ ai muốn thànhcông trong học tập, giảng dạy, công việc khác, phải traudồi nó và học cách làm chủ nó Lắng nghe tích cực bắtđầu với sự sẵn sàng nhận ra giá trị trong mọi cuộc đốithoại bạn tham gia
• *Có thể dùng để: Thu thập, phân tích thông tin,hiểu biết, giải trí và học hỏi Cảm thông trong nhữngmối quan hệ giữa người với người
cực là khả năng ngừng suy nghĩ và làm việc của mình đểhoàn toàn tập trung vào những gì mà ai đó đang nói.Lắng nghe là một mặt của giao tiếp trong cuộc sống
động liên quan với nhau và hầu như đều xảy ra theo mộtchuỗi liên tiếp:
• - Tham dự: Nghe thông tin một cách tự nhiên vàghi chép
Trang 23• - Diễn giải (phân tích thông tin): gắn ý nghĩa củalời nói dựa theo giá trị, ý kiến, kỳ vọng, vai trò, yêu cầu,trình độ của bạn
• - Ghi nhớ: Lưu giữ thông tin để tham khảo sau này
• - Đánh giá: ứng dụng kỹ năng phân tích phê bình
để đo lường những nhận xét của diễn giả
• - Đáp lại: Phản hồi lại khi bạn đánh giá thông tincủa người nói Tóm lại việc lắng nghe đòi hỏi sự phối
hợp các hoạt động thể chất và tinh thần, nên nó bị chi phối bởi các rào cản về cả hai hoạt động đó Bởi vậy,
muốn lắng nghe tích cực cần phải rèn luyện để nhận biết
và sửa chữa những rào cản đó
*Đối với HS tiểu học, do đặc điểm tâm lí lứa tuổi, muốncác em lắng nghe tích cực, GV phải có kĩ thuật
• + Nghĩa là phải tạo cho các em có đầy đủ thể chất
và tinh thần.
• + Tạo khí thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học:Lời nói, cử chỉ, ánh mắt thân thiện; Không nên quởtrách, răn dạy, bắt phạt, v.v…
• + Giới thiệu bài hấp dẫn
• + Khi giảng bài không nên đi lại nhiều
• + Giọng nói của GV phải phù hợp
Trang 24• + Khi HS có biểu hiện mệt mỏi, GV phải tổ chứccho các em thư giãn
• B Phản hồi tích cực: Cách thực hiện:
• Đối với HS tiểu học, GV cần có thái độ khuyếnkhích HS phản hồi bằng giọng nói, cử chỉ nhẹ nhàng,đánh giá ý kiến của HS trên tinh thần động viên, khennhững ý kiến đúng
• Phương pháp trò chơi trong đổi mới PP dạy học ở Tiểu học Bản chất của phương pháp sử dụng trò chơi học tập là dạy học thông qua việc tổ chức hoạtđộng cho học sinh Dưới sự hướng dẫn của GV, HSđược hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đómục đích của trò chơi chuyển tải mục tiêu của bài học Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập
1.Quy trình thực hiện
Trang 25• Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên, mục đích của trò
• - Các dụng cụ dùng để chơi (giấy khổ to, quân bài, thẻ từ, cờ…)
• - Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc đội chơi, thời gian chơi, những điều người chơi không được làm…
• - Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi, cách giải của cuộc chơi (nếu có)
• Bước 3: Thực hiện trò chơi
• Bước 4: Nhận xét sau cuộc chơi Bước này bao
gồm những việc làm sau:
• - Giáo viên hoặc trọng tài là HS nhận xét về thái độtham gia trò chơi của từng đội, những việc làm chưa tốt của các đội để rút kinh nghiệm
2 Trọng tài công bố kết quả chơi của từng đội, cá nhân
và trao phần thưởng cho đội đoạt giải
• 3 Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bàihọc mà trò chơi đã thể hiện
2.Ưu điểm
Trang 26• - Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn HS do đó duy trì tốt hơn sự chú
ý của các em với bài học
• - Trò chơi làm thay đổi hình thức học tập chỉ bằng hoạt động trí tuệ, đo đó giảm tính chất căng thẳng của giờ học, nhất là các giờ học kiến thức lý thuyết mới
• - Trò chơi có nhiều học sinh tham gia sẽ tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng học tập hợp tác cho HS
3.Nhược điểm:
• - Khó củng cố kiến thức, kỹ năng một cách có hệ thống
• - Học sinh dễ sa đà vào việc chơi mà ít chú ý đến tính chất học tập của các trò chơi
• Một số điều cần lưu ý
• Sử dụng trò chơi học tập là phương pháp có thể vậndụng để dạy học Ngữ văn ở tất cả các lớp của bậc học phổ thông, trong đó có dạy học Tiếng việt ở Tiểu học
4.Khi sử dụng phương pháp này, GV cần chú ý một số điểm sau:
• - Lựa chọn hoặc tự thiết kế trò chơi đảm bảo nhữngyêu cầu:
• + Mục đích của trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học hoặc một phần của chương trình