1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Báo cáo thực tập tại công ty xuất nhập khẩu CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT

18 1,4K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 82,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xuất nhập khẩu×báo cáo thực tập về tình hình xuất nhập khẩu×báo cáo thực tập tốt nghiệp về xuất nhập khẩu

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các số liệu về tài chính của công ty TNHH vận tải Việt Nhật từ năm 2012 -2014 7 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2011 – 2014 8 Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh các hoạt động thương mại quốc tế của công ty KVL giai đoạn 2012 – 2014 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 KVL Công ty Konoike Vinatrans logistics

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ khăng khít và tương hỗ lẫn nhau Vận tải đẩy nhanh quá trình trao đổi giao lưu hàng hóa giữa các khu vực và trên phạm vi thế giới, còn thương mại là điều kiện để vận tải ra đời phát triển

Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của nền kinh tế, Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu qúa trình toàn cầu hóa đã đem lại cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng nhiều cơ hội cũng như thách thức Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải trên nhiều thị trường khác nhau, công ty TNHH vận tải Việt Nhật cũng đạt được những thành công đáng kể góp phần làm phát triển đất nước nhưng bên cạnh đó cũng gặp không ít những khó khăn, những tồn tại và yếu kém mà công ty cần khắc phục

Là sinh viên lớp K47E3 – Khoa Thương Mại Quốc Tế, em đã được tham gia thực tập tại công ty TNHH vận tải Việt Nhật Trong thời gian thực tập tại công ty, em

đã được tìm hiểu hoạt động của các phòng ban cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bằng việc tiếp xúc thực tế với các hợp đồng giao nhận, tham gia tìm hiểu qua trình hoạt động của doanh nghiệp đã cung cấp cho em nhiều kiến thức thực tế, kiến thức chuyên ngành và củng cố thêm kiến thức được học tại trường

Em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH vân tải Việt Nhật đã tạo mọi điều kiện cho em được làm việc, tìm hiểu những thông tin, kiến thức Em cũng chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này

Với những kiến thức tích lũy được cả trong quá trình học tập trên lớp và thực tập tại công ty cùng sự hiểu biết của bản thân em đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo này Tuy nhiên, vì kiến thức có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của cô (thầy) để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn!

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT

Trang 3

1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty.

1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty.

Chi nhánh công ty TNHH vận tải Việt Nhật thuộc chi nhánh các tỉnh miền Bắc của công ty TNHH Konoike Vinatrans logistics, có trụ sở chính đặt tại 18A Lưu Trọng

Lư, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

Ngày 12 tháng 10 năm 2005, chi nhánh miền Bắc được thành lập lấy tên là: Chi nhánh công ty TNHH vận tải Việt Nhật, đặt trụ sở tại Hải Dương do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Dương cấp với số vốn điều lệ là 25 tỷ đồng Chi nhánh miền Bắc sau một thời gian hoạt động đã mở rộng quy mô và được phân ra thành các cơ sở có các văn phòng đặt tại các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương

Tên giao dịch tiếng Việt: Chi nhánh công ty TNHH vận tải Việt Nhật

Tên giao dịch nước ngoài: Konoike Vinatrans Logistics Co.,Ltd (Tên viết tắt: KVL)

Mã số doanh nghiệp: 0300823766-002

Địa chỉ trụ sở: KCN Phúc Điền – Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, Hải Dương

Điện thoại: 03203242079

Người đại diện: Phạm Đông Hải Địa chỉ: 17D Hồ Hảo Hớn, phường Cô Giang, Quận

1, TP Hồ Chí Minh

1.1.2 Quá trình phát triển.

Chi nhánh công ty TNHH vận tải Việt Nhật là công ty con của công ty TNHH Konoike Vinatrans logistics, có trụ sở chính đặt tại 18A Lưu Trọng Lư, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP Hồ Chí Minh Thành lập năm 1996, công ty TNHH Konoike Vinatrans logistics là một liên doanh giữa công ty TNHH vận tải Konoike (Nhật), công

ty Vinatrans (Việt Nam), công ty Vinalink (Việt Nam), công ty Vinafreight (Việt Nam) Cung cấp những dịch vụ hậu cần như thuê kho bãi, bảo quản lạnh, vận chuyển nội địa và quốc tế bằng hàng không, đường biển và đường bộ, KonoikeVina tự hào là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực hậu cần Hệ thống quản lí chất lượng của Konoike Vinatrans đã được chứng nhận ISO 9001: 2000, điều này góp phần giữ vững niềm tin khách hàng với công ty Mã số doanh nghiệp: 0300823766, điện thoại:

Trang 4

8722845, Fax: 8722847; Người đại diện: Kentaro Hayashi (Địa chỉ: C9012 Lô 2Bis Khu Phú Mỹ, Vạn Phát Hưng, Hoàng Quốc Việt, , Quận 7, TP Hồ Chí Minh)

Konoike Vinatrans logistics là một trong những nhà cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế hàng đầu tại Việt Nam với các chi nhánh và văn phòng đại diện phân bổ cả hai miền Bắc Nam Cũng như các công ty dịch vụ khác, công ty luôn lấy phương châm:

“Đảm bảo uy tín, phục vụ nhanh chóng, an toàn chất lượng, mọi lúc mọi nơi” làm phương châm phục vụ khách hàng Chính vì thế trong suốt 17 năm hoạt động, công ty

đã tạo cho mình một vị thế trong ngành dịch vụ giao nhận vận chuyển và đã được nhiều khách hàng lớn cả trong và ngoài nước tin cậy và chọn lựa Công ty không những mở rộng được mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh được các loại hình kinh doanh như: vận tải quốc tế, vận tải nội địa, dịch vụ khai thuế Hải quan, dịch vụ kho bãi,

1.2 Lĩnh vực kinh doanh.

Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm: kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, vận tải hàng không, vận tải đa phương thức, dịch vụ giao nhận hàng hóa nội địa và quốc tế, dịch vụ thủ tục Hải quan, kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu Nhưng cho tới nay, công ty chỉ hoạt động trong một số ngành nghề chủ yếu sau:

- Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận, vận tải hàng xuất nhập khẩu; bốc xếp, giao nhận, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng quá khổ, quá tải;

- Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận và vận tải nước ngoài;

- Môi giới thuê và cho thuê tàu cho các chủ hàng và chủ tàu trong và ngoài nước;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và quá cảnh; Kinh doanh vận tải hàng hóa đa phương thức;

- Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi theo quy định đúng pháp luật;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu;

- Dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu (thủ tục hải quan, tái chế, bao bì, kiểm kiện hàng hóa xuất nhập khẩu);

Trang 5

Sau hơn 10 năm hoạt động và phát triển, công ty đã gặt hái được những thành công đáng kể, tình hình kinh doanh của công ty ngày càng được cải thiện, uy tín của công ty trên thương trường dịch vụ giao nhận vận chuyển ngày càng vang xa

1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của công ty.

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Cơ cấu công ty được tổ chức một cách gọn nhẹ để đảm bảo việc quản lý được thuận lợi và dễ dàng hơn, phù hợp với từng chức năng hoạt động của các bộ phận trong công ty Cơ cấu tổ chức của KVL được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty TNHH vận tải Việt Nhật

Chức năng của các phòng ban:

Ban Giám Đốc: Là cơ quan đầu não của công ty thực hiện chức năng quản trị,

chỉ đạo, tiến hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật Tổ chức điều hành công tác dịch vụ theo hướng có lợi cho công ty trong hiện tại và tương lai

Giám đốc

Phó giám đốc

doanh

Phòng xuât nhập khẩu

Bộ phận giao nhận

Bộ phận vận chuyển

Trang 6

Phó Giám Đốc: là người thay mặt Giám Đốc điều hành công việc theo chỉ đạo

trực tiếp của Giám Đốc, có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh doanh, hỗ trợ Giám đốc trong quản lý và hoạch định

Bộ phận nhân sự: Thực hiện công tác về nhân sự, hợp đồng lao động, thực

hiện nội quy, quy định của công ty Lên kế hoạch và triển khai các công tác về tuyển dụng, đào tạo nhân viên, điều chuyển nhân viên, sắp xếp kỳ nghỉ phép hàng năm

Phòng xuất nhập khẩu: bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận vận chuyển.

Mỗi nhân viên của phòng được phân công thực hiện các hợp đồng giao nhận (hàng lẻ, hàng nguyên contianer) chuyên lo thủ tục Hải quan, kiểm hóa, giao nhận hàng cho một

số khách nhất định Khách hàng lớn thì được giao cho nhân viên có nhiều kinh nghiệm theo dõi nhưng nhìn chung thì các nhân viên đều hỗ trợ bổ sung cho nhau trong quá trình làm hàng

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh đồng thời thực hiện việc nghiên cứu thị

trường, công tác Marketing và cả sale cho công ty Phối hợp với các phòng ban, đơn vị trong công ty nhằm phục vụ cho mục tiêu hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất Chỉ đạo và hướng dẫn kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch, nghiệp vụ kinh doanh tại các đơn vị và cơ sở trực thuộc đảm bảo chấp hành đúng quy định của Nhà Nước và Công Ty

Bộ phận kế toán: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán, quản lý và tổ chức thực hiện

công tác kế toán trong toàn công ty Tiến hành việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, tổng hợp báo cáo, lên kế hoạch về tình hình tài chính nhằm giúp Ban Giám Đốc có những phương án tối ưu nhất trong hoạt động

1.3.2 Nhân lực của công ty.

Công ty có một đội ngũ công nhân viên dồi dào và giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, năng động Số lượng lao động hiện có của công ty là 150 người bao gồm 40% cán

bộ có trình độ đại học trong đó trình độ chuyên ngành giao nhận, xuất nhập khẩu chiếm 12%; số cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 28%; còn lại 32% là đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề cao

Trang 7

Tuy có đội ngũ nhân viên dồi dào nhưng chất lượng không đồng đều, đặc biệt

là vấn đề ngoại ngữ làm cản trở quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng và các đơn đặt hàng với các đối tác thuộc nước ngoài Đây là một khó khăn lớn của doanh nghiệp

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật.

Để hoạt động vững mạnh trên thị trường và cạnh tranh tốt hơn các đối thủ khác, doanh nghiệp kể từ khi vào hoạt động đã đầu tư xây dựng, mua sắm và cung cấp đầy đủ một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trụ sở, các chi nhánh, kho bãi được xây dựng ở những địa bàn thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng, thực hiện thủ tục nhập – xuất hàng ở gần các cảng, sân bay lớn Hệ thống phương tiện vận tải và trang thiết bị gồm 22 xe dầu kéo, 22 rơ mooc,

1 xe cần cẩu, 2 xe nâng container, đội xe tải các loại…

Trang thiết bị văn phòng và hệ thống quản lý ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm máy tính, máy photocopy, máy in laser, điện thoại, máy fax, telex, tổng đài, phần mềm quản lý,… đảm bảo đầy đủ những tính năng của một văn phòng hiện đại, kết nối dữ liệu trực tuyến Internet, đáp ứng khả năng cung cấp dịch vụ với thời gian làm việc liên tục, thuận lợi, linh hoạt cũng như yêu cầu hội nhập toàn cầu

1.5 Tài chính của đơn vị trong vài năm gần đây.

Tài chính của KVL được thể hiện thông qua một vài chỉ số như: tổng tài sản, tài sản cố định, tài sản lưu động, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế,…

Tình hình tài chính của công ty KVL trong những năm gần đây được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Trang 8

Bảng 1.1: Các số liệu về tài chính của công ty TNHH vận tải Việt Nhật từ năm

2012 - 2014

Đơn vị: Tỷ đồng

ST

T

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2012-2014

Theo bảng 1.1 ta thấy được tổng tài sản của công ty tăng đều qua các năm, trong đó TSCĐ luôn chiếm một tỷ trong lớn trong tổng tài sản (cụ thể: TSCĐ chiếm

>80% tổng tài sản) Tài sản lưu động (TSLĐ) luôn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với TSCĐ, điều này là do công ty là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải nên nhu cầu về máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động giao nhận vận tải cao

Giá trị TSCĐ cũng tăng qua các năm do nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị, cơ

sở vật chất kỹ thuật tăng cao theo xu hướng nhu cầu chung của thị trường Năm 2013

so với năm 2012 chênh lệch này là 10,767 tỷ đồng, còn năm 2014 so với năm 2013 chênh lệch 9,476 tỷ TSLĐ luôn chiếm một tỷ trọng nhỏ (dưới 20% tổng tài sản) tuy nhiên khá ổn định và cũng tăng dần qua từng năm Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán

và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có những bước tăng trưởng theo từng năm trong giai đoạn 2012-2014 nhưng mức tăng trưởng không cao Điều này chứng tỏ công ty làm ăn khá ổn định, tuy nhiên chưa tạo ra được những bước nhảy vọt

Chương 2 : HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI

VIỆT NHẬT

Trang 9

2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của đơn vị

Từ năm 2011 đến nay, hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng mở rộng và phát triển, kết quả kinh doanh của KVL cũng phần nào được cải thiện Các chỉ

số về doanh thu và lợi nhuận luôn đạt mức tăng trưởng khá Công ty vẫn luôn duy trì kết quả kinh doanh ổn định và tăng trưởng đều qua các năm

Dưới đây là bảng số liệu thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một vài năm gần đây:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2011 – 2014

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2011 – 2014

Qua bảng số liệu trên có thể thấy mức doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng khá qua các năm Cụ thể doanh thu năm 2012 đạt 53,758 tỷ đồng, bằng 106,31% doanh thu năm 2011 (doanh thu năm 2011 đạt 50,566 tỷ), doanh thu năm 2013 đạt 62,035 tỷ bằng 114,78% doanh thu năm 2012, doanh thu năm 2014 đạt 68,975 tỷ bằng 111,37% doanh thu năm 2013 Sở dĩ có sự tăng trưởng như vậy là nhờ vào sự phát triển giao thương giữa các nước, các nền kinh tế khác nhau Quá trình hội nhập kinh tế làm cho quan hệ buôn bán giữa Việt Nam với các nước cũng được mở rộng hơn, xuất nhập khẩu phát triển làm cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa giữa các nước ngày càng tăng lên nhanh chóng

Tuy nhiên, mức tăng doanh thu của năm 2014 thấp hơn so với mức tăng trưởng của những năm trước đó Nguyên nhân của vấn đề này một phần là do yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khi mà số lượng các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành tham gia ngày càng nhiều Vì vậy, doanh nghiệp nên có biện pháp để vẫn giữ được vị

Trang 10

thế của mình, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế

Về chỉ số lợi nhuận sau thuế, năm 2012, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

là 2,704 tỷ đồng, tăng 0,2 tỷ so với năm 2011 Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng cao hơn so với năm 2012 là 2,718 tỷ, chênh 0,014 tỷ; năm 2014 lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng lên mức 2,747 tỷ, cao hơn 0,031 tỷ so với năm 2013 Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng thể hiện một tình hình khả quan trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, hằng năm doanh nghiệp thường bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ dành cho chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí cho việc tu sửa mua sắm thiết bị hay các khoản chi phí phát sinh khác,…để nâng cấp cũng như mở rộng phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hằng năm, doanh nghiệp vẫn thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước một cách đầy đủ, đó là nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước đều đặn khi đến hạn

2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của đơn vị

2.2.1 Khái quát các hoạt động thương mại quốc tế của công ty

Hơn 10 năm hoạt động và phát triển, KVL không ngừng mở rộng nâng cao các hoạt động kinh doanh, nhưng hiện nay công ty chỉ còn một số hoạt động thương mại quốc tế như: dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ vận tải đường biển, dịch vụ kho bãi và logistic, và dịch vụ vận tải hàng không Đây cũng là những hoạt động kinh doanh chính yếu của đơn vị

Vận tải đa phương thức

Đối với vận tải đa phương thức, công ty sử dụng kết hợp nhiều loại vận tải khác nhau để vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ cảng này đến cảng khác Công ty cung cấp cho khách hàng cước vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không từ Việt Nam đi khắp nơi trên Thế giới và ngược lại; Dịch vụ chia lẻ hàng nhập khẩu; Dịch

vụ gom hàng lẻ xuất khẩu đi trực tiếp đến các nước như Nhật Bản, Hongkong, Singapore, Thailand, Malaysia, Indonesia; Dịch vụ giao nhận hàng hóa từ kho đến kho ( Quốc tế + Nội địa); Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ( Khai quan + Vận chuyển); Giao nhanh chứng từ, hàng hoá mẫu qua hệ thống DHL, FIDEX; Tư vấn, môi giới bảo

Ngày đăng: 08/01/2017, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - Báo cáo thực tập tại công ty xuất nhập khẩu CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Trang 5)
Bảng 1.1: Các số liệu về tài chính của công ty TNHH vận tải Việt Nhật từ năm - Báo cáo thực tập tại công ty xuất nhập khẩu CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT
Bảng 1.1 Các số liệu về tài chính của công ty TNHH vận tải Việt Nhật từ năm (Trang 8)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2011 – 2014 - Báo cáo thực tập tại công ty xuất nhập khẩu CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2011 – 2014 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w