Tiểu luận Phân tích thực phẩm đề tài: AFLATOXIN, E.COLI TRONG THỰC PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH giúp sinh viên có hiểu biết tổng quan về Aflatoxin và E.Coli trong thực phẩm, tác hại đến sức khỏe và các phân tích chúng.
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
AFLATOXIN, E.COLI TRONG THỰC PHẨM VÀ
◊…….◊
Trang 2NỘI DUNG
1 Tổng quan về Aflatoxin và phương pháp phân tích
2 Tổng quan về E.Colivà phương pháp phân tích
Trang 31 Tổng quan về Aflatoxin và phương pháp phân tích
1 1 Tổng quan về Aflatoxin
1.2 Các phương pháp xác định Aflatoxin
1.3 Phương pháp sắc ký bản mỏng
1.4 phương pháp Elisa
Trang 41.1 Tổng quan về Aflatoxin
Khái niệm, tính chất
Độc tính Các thực phẩm chứa Aflatoxin
Giới hạn cho phép
Trang 5 Aflatoxin là một độc tố được tiết ra từ nấm Aspergillus flavus,
Giữa 4 loại trên thì thì Aflatoxin B1 chiếm nhiều nhất trong nông sản
và gây tác hại nhiều nhất, gây ngộ độc nhanh nhất và phổ biến nhất
Khái niệm, công thức cấu tạo
Trang 6Hình AFB1 và AFB2 Hình AFG1 và AFG2
Khái niệm, công thức cấu tạo
Trang 7 Độc tính của aflatoxin cao gấp 10 lần HCN và gấp 68 lần Arsen
Gây ngộ độc cấp tính (liều gây chết người khoảng 10mg)
Phá huỷ tế bào gan, thận và các bộ phận sống còn khác
Ảnh hưởng lên hệ miễn dịch
Ăn mòn thành ruột và dạ dày
Suy dinh dưỡng, chậm lớn, chết, gây ra ung thư cho gia súc, gia cầm.Và nếu con người ăn thịt chứa aflatoxin thì có thể bị ung thư gan
Aflatoxin còn được xem là nguyên nhân gây xơ gan và ung thư
Hình Bệnh ung thư gan
Độc tính
Trang 8Thực phẩm có thể nhiễm Aflatoxin
Trang 9Hàm lƣợng
(ppm) Tiêu chí
20 Ngô và các loại hạt cho vật
nuôi chưa trưởng thành
100 Ngô và các loại hạt cho giống
vật nuôi đã trưởng thành
200 Ngô và các loại hạt dùng cho
lợn thịt từ 100 pound trở lên
300 Ngô và các loại hạt cho bò
giai đoạn cuối
FDA đƣa ra giới hạn tối đa Bộ Y tế Việt Nam
ML (g/kg) Tiêu chí
Giới hạn cho phép
Trang 101.2 Các phương pháp phân tích Aflatoxin
Trang 11Nguyên tắc
Dụng cụ - hóa chất Quy trình phân tích
Công thức tính Aflatoxin Lưu ý
Phương pháp sắc ký bản mỏng phân tích Aflatoxin
Trang 12Mẫu sau khi xử lý sẽ được đưa qua cột sắc ký, cột được nhồi bằng các gel kháng thể
Khi mẫu đi qua cột, các gel kháng thể sẽ làm nhiệm vụ hấp phụ các vi nấm Aflatoxin
Sau đó, chúng ta rửa cột bằng nước cất để loại bỏ các chất còn lại và giải hấp Aflatoxin bằng dung môi methanol
Tiến hành định lượng Aflatoxin bằng sắc ký bản mỏng
Nguyên tắc
Trang 13 Methanol HPLC grade chiết mẫu
Aflatoxin chuẩn B1 trong Benzen
- Acetonitrit (98:2)
Dung dịch triển khai: Cloroform – Aceton (9:1)
Nước cất
Trang 14Quy trình phân tích Chuẩn bị mẫu
Mẫu đã
nghiền
Trộn đều 25g mẫu 125ml MeOH 70%
Bình định mức
Lắc đều Để yên 15p-20p Lọc
Lấy 15ml pha loãng 1/3 nước Lọc và lấy 15ml phân tích 5g NaCl
Trang 15Quy trình phân tích Qua cột sắc ký
H 2 O vào đầy cột
Tránh tạo bọt khí
20 ml PSB để rửa Dịch lọc qua cột (tốc độ 1 giọt)
20ml dd chiết mẫu đã lọc
Bơm 2-3 ml không khí qua cột
để khô, tháo cột và lau cột
1ml MeOH rửa giải, hứng dd Lấy 15 ml dd
Dung dịch
mẫu
Dd mẫu
Trang 16Quy trình phân tích Qua cột sắc ký
Hình Minh hoạ cột
Trang 17Quy trình phân tích Định lƣợng
Làm khô dd giải hấp bằng khí N 2 ở 40-50 o C
Hoà tan cặn bằng Benzen-acetonitril (98:2)
Chấm mẫu và chuẩn
trên giấy silicagen
Cho vào hệ dung môi, đậy nấp
Lấy bản ra Làm khô
Soi đèn UV 365nm
Kết quả
Clorofom-aceton (9:1)
Khoảng 30 phút
Trang 18X: Thể tích có độ sáng bằng S l chuẩn
W: Số gam mẫu đi qua cột (1g)
Nồng độ của Aflatoxin B1 là
Trang 19Lưu ý
Chấm trong tủ hút để dung môi bay nhanh, chấm từ từ để các chấm thật nhỏ, kích thước chỉ khoàng 1mm/chấm,\
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm
Các vết Aflatoxin phải được lau sạch bằng nước Javen 10 %
Dụng cụ thuỷ tinh hay nhựa tiếp xúc với Aflatoxin phải được ngâm trong nước Javen 10% tối thiểu là 30’ trước khi rửa
Trang 20Nguyên tắc
Dụng cụ - hóa chất Quy trình phân tích
Công thức tính Aflatoxin Lưu ý
Phương pháp Elisa phân tích Aflatoxin
Trang 21Phương pháp này kết hợp của kháng thể và kháng nguyên Kháng thể kháng Aflatoxin được phủ lên bề mặt các giếng nhựa thử
Aflatoxin trong mẫu sẽ cạnh tranh với Aflatoxin có gắn enzyme Tác dụng của enzyme, cơ chất sẽ có màu Càng nhiều Aflatoxin trong mẫu thì càng ít Aflatoxin có gắn enzyme bám vào kháng thể
Như vậy, màu sẽ đậm khi có ít Aflatoxin và màu nhạt khi có nhiều Aflatoxin
Bằng phương pháp đo màu trên máy Elisa có thể xác định được hàm lượng Aflatoxin
Nguyên tắc
Trang 22• Các thành phần của bộ kit Elisa
để kiểm tra Aflatoxin
Trang 23Quy trình phân tích Chuẩn bị mẫu
Mẫu đã
nghiền
Trộn đều 5g mẫu 25 ml MeOH 60%
Bình định mức
Lắc đều Để yên 15p-20p Lọc
Lấy 15ml phân
tích
Trang 24Quy trình phân tích Phân tích mẫu
50 ml MeOH
50 ml chuẩn 50 ml mẫu 50 ml MeOH
Tiến hành song song
Các giếng mẫu (không phải Erlen, hình minh họa)
Để yên 10p Cho vào chậu nước Javen 5% Đập khăn giấy
Rửa lại 5 lần bằng dd rửa Phân tích
= 450 nm
Trang 25Công thức tính toán
Màu đậm Aflatoxin ít
Màu nhạt Aflatoxin nhiều
Tính độ ức chế màu theo công thức:
% Ứ𝑐 𝑐ℎế = 1 − 𝐴1
𝐴0 100
A1: là mật độ quang A của mẫu
A0: Là mật độ quang A của chuẩn
Dựa vào % ức chế màu của mẫu và đồ thị Aflatoxin của chuẩn tính được nồng độ Aflatoxin của mẫu
Nồng độ Aflatoxin trong mẫu = 5 Nồng độ Aflatoxin trong giếng
Trang 26Lưu ý
Chấm trong tủ hút để dung môi bay nhanh, chấm từ từ để các chấm thật nhỏ, kích thước chỉ khoàng 1mm/chấm,\
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm
Các vết Aflatoxin phải được lau sạch bằng nước Javen 10 %
Dụng cụ thuỷ tinh hay nhựa tiếp xúc với Aflatoxin phải được ngâm trong nước Javen 10% tối thiểu là 30’ trước khi rửa
Trang 272 Tổng quan về E.coli và phương pháp phân tích
2 1 Tổng quan về E.Coli
2.2 Các phương pháp xác định E.Coli
2.3 Phương pháp đếm lạc khuẩn
Trang 282.1 Tổng quan về E.Coli
Khái niệm, tính chất
Độc tính
Các thực phẩm chứa E.Coli
Trang 29Vi khuẩn E.coli (Escherichia coli) thuộc nhóm vi trùng đường ruột Enterobacteriaceae, có nhiều trong tự nhiên, trong đường ruột của người và gia súc Trong đường ruột, chúng hiện diện nhiều ở đại tràng nên còn gọi là vi khuẩn đại tràng
Khái niệm
Hình Vi khuẩn E.Coli Hình Vi khuẩn E.Coli biến chứng mới
Trang 30Vi khuẩn E.Coli được chia thành 5 nhóm với các tác hại như sau:
• Enteroaggregative (EAggEC): ST là vi khuẩn bền nhiệt
• Enterohemorrhagic (EHEC): Gây bệnh chảy máu ruột, tiêu chảy
• Enteroinvasive (EIEC): Gây sốt, nôn mửa, co rút cơ bắp
• Enteropathoaenic (EPEC): Nội độc tố
• Enterotoxigenic (ETEC): Độc, tiêu chảy, lây nhiễm
Như vậy, khi E.Coli xâm nhập vào cơ thể với hàm lượng đủ lớn sẽ gây
ra các bệnh về đường ruột
Độc tính
Trang 31Thực phẩm có thể nhiễm Aflatoxin
Trang 321.2 Các phương pháp phân tíchE.Coli
•Phương pháp đếm lạc khuẩn
• Phương pháp MNR
Trang 33Nguyên tắc
Dụng cụ - hóa chất Quy trình phân tích
Công thức tính Aflatoxin Lưu ý
Phương pháp đếm lạc khuẩn xác định E.Coli
Trang 34Mẫu đã đồng nhất hóa được cấy một lượng nhất định trong môi trường thạch thích hợp có chứa Lactozo
Môi trường có chứa Natri sunfit và fucshin có khả năng ức chế
Trang 35• Môi trường EMB
• Môi trường Endol
• Môi trường Istatri
• Thuốc thử Indol Các hóa chất phải được pha chế trước, khử trùng, bảo quản lạnh
Trang 37Quy trình phân tích
Nuôi ủ 370C, 24h
Khẳng định E.coli
Kiểm tra hình thái
Nhuộm gram, soi kính xác
Quan sát
Cấy(Clark Lubs)
Nuôi ủ 370C, 24h Cấy(MT: Trypton)
Nuôi ủ 440C, 36h
Trang 38Quy trình phân tích
Kết quả
• Phản ứng Indol: sau khi thêm thuốc thử Indol, để yên 1 phút
Kết quả dương tính là màu đỏ
• Phản ứng MR: sau khi thêm MR Kết quả dương tính là có màu
đỏ ngay khi cho vào
• Phản ứng VP: Kết quả dương tính khi không có màu đỏ sau khi
cho thuốc thử 15 – 20 phút
• Phản ứng citrate: Kết quả dương tính khi màu đỏ thành màu
xanh
Trang 39Công thức tính toán
Dựa vào số khuẩn lạc nghi ngờ là E.Coli đã đếm được trên các đĩa, tổng
số ống nghiệm thử Indol dương tính và tổng số ống nghiệm thử Indol
Số lượng E.Coli có trong 1ml (1g) mẫu:
n1: Số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng thấp nhất
n2: Số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng cao nhất
f1: Hệ số pha loãng của đĩa đếm thứ nhất v: Thể tích mẫu cấy cả đĩa Petri
R: Số ống nghiệm thử Indol dương tính/Số ống nghiệm thử Indol
Trang 40Lưu ý
• Khi tiến hành phân tích xác định vi sinh vật phải tiến hành trong môi trường vô trùng
• Dụng cụ, thiết bị phải được khử trùng
• Hóa chất phải được pha trước, vô trùng, bảo quản lạnh
• Đeo gang tay khi tiến hành thí nghiệm
Trang 41TÀI LIỆU THAM KHẢO