1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ve nhung con vat dang yeu5 tuan

117 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MẠNG HOẠT ĐỘNGPHÁT TRIỂN NHẬN THỨC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ XH NHỮNG CON VẬT TRONG GIA ĐÌNH PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ NHẬN BIẾT TẬP NÓI - Nhận biết tên

Trang 1

`CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU

Thực hiện trong 05 tuần

Từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 đến ngày 13 tháng 01 năm 2017

Tuần I Những con vật trong gia đình Từ 05/12 - 09/12/2016

Tuần II Những con vật trong gia đình Từ 12/12 - 16/12/2016

Tuần III Những con vật trong gia đình Từ 19/12 - 23/12/2016

Tuần IV Những con vật trong rừng Từ 26/12 - 30/12/2016

Tuần V Bé thích con vật sống dưới nước Từ 09/01 - 13/12/2017

- Phối hợp tay, chân, cơ thể linh hoạt khéo léo

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

- Có một số thói quen vệ sinh, ăn uống cá nhân trẻ cầm thìa xúc cơm, tự cầm ca uốngnước, đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau

- Nhận biết nguy cơ không an toàn khi đến gần 1 số con vật

2 Phát triển nhận thức

- Nhận biết tên 1 số đặc điểm nổi bật của các con vật quen thuộc

- Biết lợi ích 1 số con vật

- Bước đầu hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét ghi nhớ

- Nhận biết to - nhỏ, một và nhiều

- Nhận biết màu sắc của con vật (đỏ, vàng, xanh)

3 Phát triển ngôn ngữ

- Gọi được tên và nói được vài đặc điểm nổi bật của một số con vật quen thuộc

- Biết nói được những câu nói đơn giản về một số con vật quen thuộc

- Biết lắng nghe và bắt trước tiếng kêu của 1 số con vật quen thuộc

- Đọc được 1 số bài thơ về các con vật gần gũi quen thuộc

4 Phát triển tình cảm, thẩm mỹ, xã hội

- Biết yêu quý các con vật, thích chăm sóc các con vật nuôi

- Có cảm xúc đọc thơ, bài hát, đọc chuyện về các con vật nuôi

Trang 2

MẠNG NỘI DUNG

MẠNG HOẠT ĐỘNG

- Trẻ nhận biết, gọi 1 số con vật trong

gia đình (gia cầm,gia súc)

- Biết đặc điểm nổi bật , hình dạng màu

Những con vật sống trong rừng

- Trẻ nhận biết tên gọi, đặc điểm nổi bật về: Cấu tạo, môi trường sống, thức ăn, thói quen, kiếm mồi, tự vệ…

- Mối quan hệ cấu tạo với vận động và môi trường sống

- Ích lợi của chúng

Trang 3

MẠNG HOẠT ĐỘNG

PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

PHÁT TRIỂN THẨM MỸ XH

NHỮNG CON VẬT TRONG GIA ĐÌNH

PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ

NHẬN BIẾT TẬP NÓI

- Nhận biết tên và đặc điểm của con

gà, con vịt

- Nhận biết tên gọi và đặc điểm của

con chó, con mèo

- nhận biết tên và đặc điểm của con

trâu, con bò

- Nhận biết tên gọi và đặc điểm của

con Hổ, con voi

- Nhận biết tên và đặc điểm của một

số con vật sống dưới nước: tôm, cá

NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT -NBpb hình tròn, hình vuông

- Nhận biết phân biệt màu vàng, đỏ

- Nhận biết phân biệt to - nhỏ

- Nhận biết 1 và nhiều

TẠO HÌNH

- Tô màu con vịt

- Tô màu con mèo

- Tô màu con cá

+ Thật là hay+ Cá vàng bơi

Trang 4

Nhánh 1: Những con vật trong gia đình (1 tuần)

* Hô hấp:

Đưa 2 tay lên miệng giả làm tiếng gà gáy

+Tay:Dang 2 tay

ra ngang hạ tay xuống

+ Chân: khụy gối hai tay đưa trước

+ Bụng: cúi người phía trước tay chạm vào ngón chân

+ Bật: Tại chỗ

Trẻ xếp hàng theo tổ chú ý theo cô các động tác bài “

“ Tiếng chú gàtrống gọi.”

tổ

2 Trọng động: cô cùng trẻ tập các động tác bên 2-3 lần x 4 nhịp

- Cô chú ý sửa sai cho trẻ

3 Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1,2 vòngquanh sân tập

Chơi hoạt

động góc

1 Góc thao tác vai chơi xếp đường cho gà vịt, chuồng gà vịt, khu chăn gà, lợn, bò

Đóng vai bác chăn nuôi các con vật

2 Góc nghệ thuật hát múa nghe nhạc, biểu diễn cácbài đã học

Tô màu các con vật nuôi Nặn thức

ăn cho chúng

3 Góc thư viên trẻxem tranh ảnh các con vật nuôi, trongrừng, dưới nước

4 Góc dinh dưỡng,

- Trẻ biết góc chơi, biết thể hiện vai chơi theo chủ đề,

- Tích cực tham gia hoạt động cùng cô

và các bạn

- Giúp trẻ phát triển các kỹ năng xã hội, khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ một cách mạch lạc

I Chuẩn bị.

- Các đồ dùng, tranh ảnh, đất nặn, các khối nhựa, mũ múa, lô

tô các con vật để phục vụ ở các góc chơi

II Phương pháp tiến hành

- Cô trò chuyện cùng trẻ về các các con vật nuôi trong gia đình

1 Cho trẻ kể tên góc chơi 2-3 trẻ kể và hỏi góc đó có những

đồ chơi gì và chơi như thế nào?

và hỏi trẻ thích chơi ở góc nào?

* Giáo dục trẻ khi về góc chơi nhẹ nhàng lấy đồ chơi ra chơi khi chơi không tranh giành đồ chơi của nhau

- Chơi xong cất đồ dùng đúng nơi qui định

2 Trẻ về góc chơi

- Khi trẻ về góc chơi cô quan sát và giàn xếp góc chơi sao cho số lượng trẻ ở các góc chơi hợp lý

Trang 5

- Cô đến từng góc chơi hướng dẫn trẻ chơi giúp đỡ trẻ khi cần thiết.

- Cô hỏi trẻ con đang chơi gì? Con xếp cái gì?

- Cô bao quát giúp các nhóm liên kết nhóm chơi với nhau

3 Nhận xét sau khi chơi

- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi, giờ chơi hôm nay con chơi như thế nào? Có vui không? Giờ chơi hôm nay con

đã làm được gì? Ở góc chơi nàocon thích nhất?

- Hướng dẫn trẻ dọn đồ dùng đồchơi

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY

Trang 6

Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2016

GDPTNT: Nbtn tên và đặc điểm của con gà, con vịt

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trẻ biết tên gọi của con gà, con vịt và một số đặc điểm nổi bật của con gà, con vịt

- Trẻ biết con gà, con vịt là vật nuôi trong gia đình

- Biết thức ăn và nơi sống của chúng

- Trẻ biết được lợi ích và tiếng kêu của chúng

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2 Kỹ năng

- Rèn cho trẻ khả năng chú ý,quan sát, ghi nhớ có chủ định

- Rèn cách phát âm một số từ và và câu ngắn « con gà, con vịt »

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học

- Giáo dục trẻ biết yêu quý con gà, con vịt

II Chuẩn bị

- Tranh con gà, con vịt

- 2 ngôi nhà của con gà, con vịt

- Lô tô con gà, con vịt…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Cho trẻ hát bài « Gà trống, mèo con và cún con »

- các con vừa hát về những con gì ?

II Nội dung

HĐ 1

* Nhận biết tên, đặc điểm nổi bật của con gà

+Cô đố trẻ ‘Con gì mào đỏ

Lông mượt như tơ

- Các con có biết con gà trống gáy như thế nào?

- Chúng ta cùng bắt chước tiếng gà gáy nào!

- Con gà trống có những bộ phận nào ?(Đầu,mào, mỏ,mình,

- Cả lớp hát

- trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe và trả lời

- trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Cả lớp phát âm

- Tổ, nhóm, cá nhân phát âm

- Trẻ trả lời

- Trẻ bắt chước cùng cô

Trang 7

* Cô (trẻ) chỉ lần lượt vào các bộ phận đầu, mào, mỏ, chân và

hỏi trẻ:

- Đây là cái gì của con gà ? (cái đầu)

+ Cô gọi 2-3 trẻ lên chỉ xem(mắt,mỏ,mào,mình,chân ) của

con gà đâu ? => Cho cả lớp pâ

- Cô hỏi trẻ :Đầu (mắt, mào, mỏ,mình,chân) con gà đâu ?

- Mào con gà màu gì?

- Mỏ con gà như thế nào ?

- Con gà sống ở đâu ?(Được nuôi trong gia đình)

- Gà thích ăn gì ?

- Nuôi gà để làm gì ?

- Nhà các con có nuôi gà không ?

- Con cho gà ăn gì ?

-Gd trẻ chăm sóc, bảo vệ vật nuôi

-=>Cô tóm tắt lại đặc điểm của con gà

* Nhận biết tên, đặc điểm nổi bật của con vịt

+ Cô đố tiếp trẻ : « Con gì chân ngắn

Mà lại có màng

Mỏ bẹt màu vàng

Hay kêu cạp cạp » Là con gì ?

Cô đưa tranh (hình ảnh) con vịt cho trẻ quan sát và hỏi:

- Đây là con gì?

- Cô phát âm mẫu từ “Con vịt” (2-3 lần)

- Lớp phát âm 3-4 lần,

- Tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm

- Các con có biết con vịt kêu như thế nào không?

- Chúng ta cùng bắt chước tiếng vịt kêu nào!

- Con vịt có những bộ phận nào? (Đầu, mỏ, mình, chân)

- Cô gọi vài trẻ lên chỉ xem (đầu, mắt, mỏ, mình,chân) của

con vịt đâu ?

- Mỏ vịt như thế nào ? Chân vịt có gì ?

- Con vịt sống ở đâu ?

- Vịt thích ăn gì ? Nuôi vịt để làm gì ?

(Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

=> Cô tóm tắt lại tên,đặc điểm của con vịt

HĐ 2 Phân biệt con gà, con vịt

- Ai giỏi lên chỉ cho cô đâu là con gà (vịt) ?

- Con gà, con vịt giống nhau ở điểm nào ?

- Con gà,con vịt khác nhau ở điểm nào ?

(Nếu trẻ không nói được thì cô nói để cho trẻ biết

- Con gà,con vịt, có những điểm giống nhau, đều được nuôi ở

trong gia đình,đều có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, đều được con

người chăm sóc, bảo vệ

- Trẻ trả lời và pâ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghevà trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ bắt chước cùng cô

- Trẻ quan sát và trả lời

Trang 8

- Con gà, con vịt khác nhau ở chỗ: Gà có mào, vịt không có

mào ,mỏ vịt to dẹt,mỏ gà nhỏ nhọn,chân vịt có màng, vịt thích

bơi dưới nước,gà không bơi được vì chân gà không có

màng,chân gà có móng nhọn,dài để bới thức ăn.Gà gáy « ò ó

o »,vịt kêu « cạp cạp »

* Cô mở rộng :

Ngoài con gà ,con vịt ra các con thấy còn những con gì được

nuôi ở trong gia đình nữa ?

( Nếu trẻ không nói được thì cô nói cho trẻ biết )

2 Trò chơi

* TC : « Đoán tên con vật qua tiếng kêu »

+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi cho trẻ:

- Cô giả làm tiếng kêu “ò ó o” thì trẻ đoán là con gà

- “quạc quạc” trẻ đoán là con vịt…

+ Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

* TC: « Về đúng chuồng »

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật cách chơi :

+ Luật chơi: Ai về nhầm chuồng phải nhẩy lò cò về chuồng

của mình

+ Cách chơi: Cô cùng trẻ vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh

của cô « Đưa gà, vịt về đúng chuồng của mình » thì những

bạn nào có lô tô con gà (vịt) chạy nhanh về chuồng có con gà

(vịt) Ai về nhầm chuồng phải nhảy lò cò về đúng chuồng của

mình.Các con nghe rõ chưa nào ?

- Cô cho mỗi trẻ tự lấy 1 lô tô gà (vịt)lên chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Kết thúc.

- Cho trẻ hát,vđ minh họa theo bài « Một con vịt »

- Giáo dục trẻ biết yêu quý,chăm sóc, bảo vệ vật nuôi

- Cô nhận xét tiết học

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô.

- Trẻ biết tên trò chơi,cách chơi

- Phát triển vận động chạy, bò chui và phản ứng kịp thời theo tín hiệu

Trang 9

- 2 Kĩ năng

- Rèn phát âm và diễn đạt cả câu cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú chơi trò chơi cùng cô

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

- Tranh con gà…

- Dây làm rào cách đất 35 - 40cm

- Một số đồ dùng đồ chơi…

III Tiến trình dạy học

1.Hoạt động có chủ đích

+ Ổn định tổ chức: Cho trẻ hát bài “ Tiếng chú gà trống gọi”

- Hỏi trẻ: Bài hát nói về con gì?

Gà trống gáy như thế nào?

*Quan sát tranh con gà

- Cô đố trẻ: “Con gì cục tác cục te

Nó đẻ quả trứng, nó khoe trứng tròn”

Là con gì? ( Con gà mái)

+ Cô đưa tranh ra hỏi trẻ:

- Đây là con gì?

- Con gà mái nó đẻ ra gì?

- Gà mái kêu như thế nào?

- Cho trẻ bắt chước tiếng kêu của gà mái

* Cô lần lượt chỉ vào các bộ phận đầu, mào, mỏ, chân và

hỏi trẻ:

+ Bây giờ các con chú ý nhìn xem:

- Đây là cái gì của con gà? (đầu)

* TCVĐ Mới “ Gà trong vườn rau”

+ Cô gt tên trò chơi,cách chơi

- Cách chơi: Cô khoanh một khoảng rộng làm vườn, cạnh đó

người coi vườn ngồi, phía đối diện là chuồng gà Cô giáo

đóng làm gà mẹ,trẻ đóng làm gà con Theo lệnh của gà mẹ:

“Các con hãy đi kiếm ăn đi” , các chú gà con chui qua hàng

rào vào vườn,vừa kiếm ăn ,vừa làm các động tác chạy

nhẩy ,mổ thức ăn ,bới mồi Người coi vườn nhìn thấy ,chạy

ra đuổi gà ( 2 tay vỗ vào nhau và kêu ui ui ) Gà con chạy

chui qua hàng rào về chuồng chốn Người gác vườn đi dạo

- Cả lớp hát

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe và trảlời

- Trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ bắt chước cô

- Trẻ qs và trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe và qs

Trang 10

một lúc, trở về chỗ cũ Gà lại đi kiếm mồi,trò chơi được lặp

lại

- Cô chơi mẫu

- Cho trẻ chơi cùng cô 2-3 lần

* TCHT “ Chi chi chành chành”

- Cô nói tên trò chơi, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Ôn nhận biết tập nói con gà, con vịt

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời 1 số câu hỏi của cô.

- Trẻ biết tên trò chơi,cách chơi và biết chơi các trò chơi

- Phát triển ngôn ngữ,vận động tinh

2 Kĩ năng

- Rèn phát âm và diễn đạt cả câu cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú chơi trò chơi cùng cô

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

- Tranh con gà, con vịt

III Tiến trình dạy học

trẻ

Trang 11

1 Ôn nhận biết “con gà , con vịt ”

- Cô đưa tranh con gà, con vịt ra và hỏi trẻ:

+ Đây là con gì? cô cho cả lớp nói 2-3 lần tiếp đến cho tổ,

nhóm, các nhân nói

- Cô hỏi trẻ con gà có những bộ phận nào? (đầu, mắt, mỏ,

mình đuôi, 2 chân)

- Cô tóm lại đặc điểm của con gà và giáo dục trẻ biết chăm sóc

yêu quý con gà, vịt là những con vật gần gũi với chúng ta

2 Trò chơi

-Cô gt tên trò chơi,cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Đánh giá trẻ

- Cô nêu ra 3 tiêu chuẩn: bé chăm, bé ngoan, bé sạch

- Cô nhận xét từng trẻ, tuyên dương những trẻ ngoan và

khuyến khích những trẻ chưa ngoan

- Vệ sinh trả trẻ

- Trẻ qs và trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe -Trẻ chơi

- Rèn kỹ năng đi đều bước 1-2 cho trẻ

- Giúp cơ thể trẻ khỏe mạnh

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học

- Biết đoàn kết trong khi tập

II Chuẩn bị

- Sân tập sạch sẽ

III Tiến trình dạy học

* Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sức khỏe

1 Khởi động.

Trang 12

- Bây giờ cô mời các con lên tàu đi thăm trang trại chăn

nuôi Cô cho trẻ luyện các kiểu đi, cô cho trẻ đi thành

vòng tròn, cho trẻ đi bằng năm ngón chân, đi thường, đi

bằng gót chân, đi chậm, đi nhanh,đi thường cho trẻ về

hàng dọc tập bài đi đều dãn hàng theo tổ để tập bài tập

phát triển chung

2 Trọng động.

a BTPTC Cô cùng trẻ tập các động tác ptc 2 lần X 4

nhịp Nhấn mạnh động tác tay và chân

* Động tác 1: + Tay: 2 tay đưa trước, lên cao

- TTCB: Đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

- Nhịp 1: 2 tay đưa ra trước (lòng bàn tay sấp)

- Nhịp 2: Đưa 2 tay lên cao (lòng bàn tay hướng vào

nhau)

- Nhip 3: Như nhịp 1

- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (tập 3 lần)

* Động tác 2: Chân: Ngồi xổm,đứng lên

- TTCB: Đứng tự nhiên 2 tay trống hông

* Động tác 3: Đứng cúi người về trước

- TTCB: Đứng tự nhiên tay thả xuôi

- Nhịp 1: 2tay đưa cao ,lòng bàn tay hướng vào nhau

- Nhịp 2: Cúi gập người về trước,tay chạm ngón chân

- Nhịp 3 : Như nhịp 1

- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị

(Tập 2lần)

* Động tác 4: Bật tại chỗ(trẻ bật theo cô 2lần )

(Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

b Vận động cơ bản: đi đều bước 1-2

- Cô giới thiệu tên vận động

Đường đến trang trại nhà bạn lan chỉ còn một đoạn đường

nữa thôi nhưng muốn đi vào trang trại chúng ta phải đi

đều theo nhịp 1-2

- Cô đi mẫu 1 lần vừa đi vừa đọc theo nhịp 1-2

- Lần 2 cô giải thích động tác:

TTCB:Cô đứng sát vạch chuẩn 2 tay thả xuôi,khi có hiệu

lệnh “Đi đều bước 1-2”, cô đi phối hợp tay, chân nhịp

nhàng,mắt nhìn thẳng về phía trước Đi tới đích cô dừng

lại và đi về chỗ của mình

- Cô cho 1-2 trẻ lên làm mẫu

- Sau đó cô cho 2-4 trẻ lên vận động

- Trẻ đi các kiểu theo hiệu lệnh của cô

- Trẻ tập theo hiệu lệnh của cô

Trang 13

- Cô chú ý quan sát và nhắc nhở trẻ vận động đúng (trẻ

khác đứng cổ vũ)

- Kết thúc: củng cố lại vận động cô hỏi lại trẻ chúng mình

vừa vận động gì? (Đi đều bước 1-2)

- Trẻ biết tên 1 số con vật nuôi trong gia đình

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô

- Trẻ biết tên trò chơi ,cách chơi và biết chơi các trò chơi

- Phát triển ngôn ngữ

- Phát triển kĩ năng nghe

2 Kĩ năng

- Rèn phát âm và diễn đạt cả câu cho trẻ

- Rèn kĩ năng quan sát và trả lời có chủ đích

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú chơi trò chơi cùng cô

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

- Tranh về 1 số con vật trong gia đình…

- Một số đồ dùng đồ chơi…

III Tiến trình dạy học

Trang 14

1 HĐ có chủ đích

* Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát bài “ Gà trống,mèo con và cún con”

- Hỏi trẻ: Hát về những con gì? Nó sống ở đâu?

* Cho trẻ quan sát tranh các con vật trong gia đình

- Cho trẻ chơi: “Trời tối, trời sáng”

- Cô đưa tranh về các con vật trong gia đình ra cho trẻ quan sát

và hỏi:(Cô chỉ lần lượt vào các con vật trong tranh để hỏi trẻ)

- Đây là con gì?

- Cô cho cả lớp pâ

- Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ pâ

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Chơi tự chọn

- Cô giới thiệu một số trò chơi, đ d đ c

- Cho trẻ chơi cô quan sát

- Cả lớp hát

- Trẻ trả lời

- Trẻ chơi

- Trẻ quan sát và trảlời

CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Ôn vận động đi đều bước 1-2

- Trẻ xếp hàng và tập đều các động tác của btptc cùng cô

- Giúp cơ thể trẻ khỏe mạnh

Trang 15

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học

- Biết đoàn kết trong khi tập

II Chuẩn bị

- Sân tập sạch sẽ

III Tiến trình dạy học

của trẻ

1 VĐCB

* Ổn định tổ chức

Cô nhắc tên vận động “Đi đều bước 1-2”

- Cô hỏi trẻ tên vận động hỏi trẻ cách vận động, nếu trẻ không nói

được thì cô nhắc lại tên vận động và vận động mẫu cho trẻ 1 lần sau

đó cho trẻ lên vận động Cô quan sát bao quát và sửa sai cho trẻ nếu

- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân lên vận động

2 Trò chơi

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi cho trẻ nghe

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Đánh giá trẻ

- Cô nêu ra 3 tiêu chuẩn: bé chăm, bé ngoan, bé sạch

- Cô nhận xét từng trẻ, tuyên dương những trẻ ngoan và khuyến khích

những trẻ chưa ngoan

- Vệ sinh trả trẻ

- Trẻ lắng nghe và thực hiện

- Trẻ lắng nghe và chơi

Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2016

PTCXTM

Tạo hình: Tô màu con vịt

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trẻ biết cầm bút tô màu con vịt

- Trẻ biết tên và ích lợi của con vịt

2 Kĩ năng

- Rèn cho trẻ cách ngồi, cách cầm bút khi tô màu

- Rèn kỹ năng tô màu cẩn thận khéo léo

- Rèn sự khéo léo của bàn tay, ngón tay, phát triển các vận động tinh cho trẻ

- Rèn khả năng phát âm cho trẻ khi trả lời các câu hỏi của cô

3 Thái độ

- Trẻ yêu thích, hứng thú tham gia hoạt đông

- GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc,bảo vệ vật nuôi

II Chuẩn bị

Trang 16

- Vở tạo hình, sáp màu…

- Tranh mẫu của cô…

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức cho trẻ hát bài “Một con vịt”.

Hỏi trẻ :- Bài hát nói về con gì?

- Con vịt kêu như thế nào?

- Nó sống ở đâu?

- Trong mỗi gia đình chúng ta nuôi rất nhiều các con vật như,

gà, vịt, lợn những con vật đó rất gần gũi với con người và

có ích

- Giáo dục trẻ biết yêu quý chăm sóc và bảo vệ các con vật

nuôi trong gia đình

- Hôm nay cô sẽ dậy chúng mình “Tô màu con vịt màu vàng”

2 Quan sát ,đàm thoại

- Trước khi tô màu con vịt các con cùng chơi với cô trò chơi

trời tối ,trời sáng nhé

- Cô nói : “Trời tối ,trời tối”

“Trời sáng,trời sáng”

- Cô đưa tranh con vịt ra hỏi trẻ:

- Đây là con gì?

- Con vịt này màu gì?

- Muốn con vịt này đẹp hơn các con phải làm gì?

3 Hướng dẫn trẻ tô.

- Để tô được con vịt thật đẹp thì chúng mình phải ngồi ngay

ngắn, đầu hơi cúi và cầm bút bằng tay phải,cầm bằng 3 đầu

ngón tay nhé Bây giờ chúng mình chú ý nhìn xem cô làm

mẫu trước nào Cô vừa làm mẫu vừa hỏi trẻ:

- Các con nhìn xem cô cầm bút màu gì đây?

- Tay phải cô cầm bút, cầm bằng 3 đầu ngón tay, còn tay trái

cô giữ vở, cô tô đầu con vịt trước,cô tô lần lượt từ trên xuống

dưới,tô từ trái sang phải, cô tô đến đâu hết đến đó, tô sao cho

thật khéo không chờm ra ngoài ,cứ như vậy cô tô đến hết con

vịt Các con nhìn xem cô tô màu có đẹp không?

- Cô tô được con gì? màu gì?

- Bây giờ các con có muốn tô màu con vịt giống như cô giáo

không?

3 Trẻ thực hiện.

- Cô đi qs và hướng dẫn trẻ thực hiện

- Cô chú ý đến những trẻ yếu,nếu trẻ nào không làm được thì

cô hướng dẫn lại cho trẻ để trẻ làm tốt hơn, cô khen ngợi động

viên trẻ kịp thời những trẻ làm đẹp

Trang 17

- Cô nhận xét, tuyên dương khen ngợi trẻ.

- Hỏi trẻ: - Con thích bức tranh nào nhất?

- Bức tranh nào đẹp nhất? Giống nhất?

- Giáo dục trẻ biết nâng niu, giữ gìn sp

- Trẻ mang sp lên trưng bày

- Trẻ bình chọn tranhđẹp

CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

- Trẻ biết tên gọi và 1 số đặc điểm của con chó

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô.

- Trẻ biết tên trò chơi,cách chơi

- Phát triển ngôn ngữ,vận động tinh

2 Kĩ năng

- Rèn phát âm và diễn đạt cả câu cho trẻ

- Rèn cho trẻ khả năng qs, ghi nhớ có chủ định

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

- Tranh con chó

- 1 số đ d đ c

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức Cho trẻ hát bài “ Gà trống, mèo con và

cún con”

- Hỏi trẻ: - Bài hát nói về những con gì?

- Nó sống ở đâu?

- Gd trẻ

* Quan sát tranh con chó

- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng”

- Cô đưa tranh ra hỏi trẻ:- Đây là con gì?

- Con chó kêu như thế nào?

( Cô chỉ vào từng bộ phận của con chó: Đầu, mình, chân,

đuôi ” Và hỏi trẻ:

- Đây là cái gì của con chó? (Cái đầu)

- Cô cho trẻ phát âm

- Cả lớp hát

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe và trả lời

- Trẻ pâ

Trang 18

- Cho tổ, nhóm, cá nhân pâ

- Đầu con chó có những gì đây?

- Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ vật nuôi

2 Trò chơi

* TCHT “Những chú gà con” Cô giới thiệu tên trò chơi,

cách chơi

- Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi hoặc đứng xq ,cô hướng dẫn trẻ

cùng làm đt: Bàn tay giơ lên ngang vai,nắm vào, xòe ra theo

nhịp đọc,hoặc hát : x n x

Con gà trống

- Cô chơi mẫu

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

- Cô chú ý qs hướng dẫn trẻ chơi

* TCDG Dung dăng dung dẻ

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Chơi tự chọn

- Cô giới thiệu một số trò chơi, đ d đ c

- cho trẻ chơi cô quan sát

CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1.Cô kể câu chuyện “quả trứng”cho trẻ nghe

- Trẻ biết tên câu chuyện

- Trẻ chú ý lắng nghe cô kể chuyện và trả lời 1 số câu hỏi của cô.

- Trẻ biết tên trò chơi,cách chơi

- Phát triển ngôn ngữ,vận động tinh cho trẻ

2 Kĩ năng

- Rèn phát âm và diễn đạt cả câu cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

- Tranh truyện

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

Trang 19

- Cho trẻ hát bài “Con gà trống”

- Cô đố trẻ: “ Con gì cục tác,cục te

Nó đẻ quả trứng ,nó khoe trứng tròn”

Là con gì? ( con gà mái)

- Cô dẫn dắt gt vào câu chuyện “Quả trứng”

- Cô gt tên bài, tên tg

- Cô kể lần 1 Nói lại tên bài ,tên tg

- Cô kể lần 2 kèm tranh

- Đàm thoại theo nội dung bài thơ

- Gd trẻ

2 Trò chơi

- TCVĐ “Gà trong vườn rau”

- TCDG “ Dung dăng dung dẻ”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi

- Cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Đánh giá trẻ

- Cô nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan: “Bé chăm, bé ngoan, bé sạch”

- Cô tuyên dương những trẻ ngoan

- Cô động viên những trẻ chưa ngoan

* Vệ sinh trả trẻ

- Cả lớp hát

- Trẻ lắng nghe và đoán

- Trẻ biết tên chuyện, tên tác giả

- Hiểu nội dung câu chuyện

2 Kỹ năng

- Trẻ trả lời được 1 số câu hỏi của cô rõ ràng ,mạch lạc

- Rèn phát âm và diễn đạt cả câu cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học

II Chuẩn bị

- Tranh truyện minh họa.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát bài “ Gà trống ,mèo con và cún con”

- Cho trẻ chơi trò chơi: “Trời tối, trời sáng”

- Cô đưa tranh ra và hỏi trẻ: Tranh gì?

- Trẻ hát

- Trẻ chơi

- Trẻ qs và trả lời

Trang 20

- Bức tranh này ở trong câu chuyện nào?

- Cô dẫn dắt vào bài

2 Nội dung Kể chuyện

- Cô giới thiệu tên bài, tên tác giả

- Cô kể lần 1 nói lại tên bài, tên tác giả

- Cô kể lần 2 kèm tranh minh họa

+ Giảng nội dung.

“ Có một quả trứng đánh rơi, gà trống đã nhìn thấy trước tiên,

sau đó là lợn con, lợn con nghĩ rằng đó là quả trứng gà hoặc

trứng vịt Bất ngờ quả trứng lúc lắc,lúc lắc rồi vỡ tách ra ,một

chú vịt con chui ra từ vỏ trứng và kêu “vít vít vít”

3 Đàm thoại

- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Của ai? (Cô nói,

trẻ nói theo cô)

- Trong câu chuyện có những con gì?

-Gà trống đang đi dạo trên đường thì nhìn thấy quả gì?

- Gà trống hỏi ntn? ( Ò ó o o Quả trứng gì to )

- Cho trẻ nói cả câu

- Lợn con chạy đến ngắm nghía quả trứng và bảo gì ?( ụt ịt, ụt ịt

trứng gà, trứng vịt)

- Vịt con ở trong quả trứng nó đầu ra kêu ntn?

- Các con thấy các nhân vật trong quả trứng có đáng yêu

không?

- Ở nhà các con có nuôi những con vật này không?

=> GD trẻ biết con vật nuôi ở trong gia đình đều có ích và đáng

yêu Vì vậy các con phải yêu quý và bảo vệ chúng

- Cô kể lần 3 cho trẻ nghe

3 Kết thúc Cô nhận xét tuyên dương.

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô.

- Biết tên trò chơi ,cách chơi

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2 Kĩ năng

- Rèn phát âm và diễn đạt cả câu cho trẻ

Trang 21

- Rèn khả năng qs, ghi nhớ có chủ định

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú chơi trò chơi cùng cô

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

- Tranh con gà…

- Một số đồ dùng đồ chơi…

III Tiến trình dạy học

- Nó kêu như thế nào?

* Quan sát tranh con gà

+ Cô đố trẻ: “Con gì mào đỏ

Lông mượt như tơ

- Con gà trống gáy thế nào?

- Chúng ta cùng bắt chước tiếng gà gáy nào

- Bây giờ các con chú ý nhìn xem

- Đây là cái gì của con gà? Màu gì? Để làm gì?

- Cô chỉ lần lượt vào các bộ phận đầu, mào, mỏ,mình,chân

con gà và hỏi trẻ

=> Cô khái quát lại: Con gà trống chân cao,cổ dài,cái mào

màu đỏ giống như hoa mào gà,Mỏ gà nhỏ và nhọn dùng để

mổ thức ăn Chân gà để bới thức ăn

=> Gd trẻ chăm sóc,bảo vệ vật nuôi

2 Trò chơi

- Cô nói tên trò chơi, luật, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.GDPTNT

- Nbpb hình tròn, hình vuông

Trang 22

2.Trò chơi dg “dung dăng dung dẻ”

- Rèn luyện kỹ năng tri giác, quan sát bằng mắt

- Rèn kĩ năng phát âm và nói đủ câu cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học

- Trẻ biết yêu quý giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp

- Trẻ biết cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

II Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Hình tròn, hình vuông có màu sắc khác nhau

- Mỗi trẻ một rổ nhựa đựng hình vuông, hình tròn có màu sắc khác nhau

- Hộp quà đựng: Quả bóng, hộp bánh,hình tròn, hình vuông

III.Tiến trình dạy học

I HĐ 1

* Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ hát bài “Một con vịt”

Hỏi trẻ:- Các con vừa hát về con gì?

- Con vịt nó kêu như thế nào?

- Con vịt nó đẻ ra gì?

- Trứng vịt có dạng hình gì?

- Đến với lớp mình hôm nay,bạn vịt còn tặng lớp mình một

món quà nữa đấy.Để biết được đó là món quà gì chúng mình

cùng chơi với cô trò chơi “Trời tối, trời sáng nhé!

II.HĐ 2 Nội dung

1 Cho trẻ ôn hình tròn,hình vuông.

- Cho trẻ chơi tc “trời tối, trời sáng”

- Cô đưa lần lượt từng món quà ra hỏi trẻ:

- Đây là cái gì ?Có dạng hình gì?

-Cô cho trẻ phát âm

2 NBPB Hình tròn, hình vuông

* Cho trẻ nhận biết hình tròn, hình vuông

+ Cho trẻ chọn hình theo mẫu, chọn hình theo tên gọi

- Cô giơ hình nào lên thì trẻ tìm chọn hình đó giơ lên và nói

tên hình:

Vd: Cô giơ hình tròn lên=> trẻ tìm chọn đúng hình tròn giống

cô giơ lên

- Cô hỏi trẻ: đây là hình gì?

- Trẻ trả lời

Trang 23

- Cô và trẻ cùng nhắc lại tên hình

- Hình tròn màu gì?

( Với hình vuông cô hướng dẫn tương tự)

+ Cho trẻ chọn hình theo tên gọi:

- Cô nói tên hình nào thì trẻ tìm chọn hình đó giơ lên và gọi

tên hình

* Cho trẻ phân biệt hình tròn, hình vuông

+ Cô cầm hình tròn giơ lên và hỏi trẻ: đây là hình gì?

- Các con cầm hình tròn giơ lên cho cô nào?

- Cô cho trẻ sờ vào hình tròn

- Bây giờ các con lăn hình tròn cho cô xem nào

- Các con có lăn được không?

- Cô cho trẻ lăn hình tròn 3-4 lần

=> Hình tròn lăn được vì đường bao quanh của nó tròn nên ta

có thể lăn được về mọi phía

+ Cô cầm hình vuông giơ lên và hướng dẫn tương tự

* Cô khái quát lại: hình vuông không lăn được vì hình vuông

có các góc cạnh, còn hình tròn lăn được vì nó tròn

Mở rộng: xq chúng mình có rất nhiều đ d đ c có dạng hình tròn

như: đồng hồ, cái đĩa, cái vòng

- Đd có dạng hình vuông: khăn mặt, viên gạch nát nền

III HĐ 3 Củng cố.

* Cho trẻ chơi trò chơi: “nhanh mắt,nhanh tay”

- Cô gt tên trò chơi,cách chơi: Khi cô nói đến hình nào thì các

con chọn hình đó giơ lên và nói tên hình

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

* Trò chơi: “ Về đúng chuồng của mình”

+ Cô gt tên trò chơi, luật, cách chơi

+ Luật chơi: Ai về không đúng chuồng của mình phải nhảy lò

+ Cách chơi: Cô có 2 chuồng gà một chuồng mang ký hiệu

hình tròn, một chuồng mang ký hiệu hình vuông.Khi chơi các

con vừa đi vừa hát, khi nào nghe thấy cô nói “Về đúng chuồng

của mình”, thì những bạn nào cầm hình tròn chạy về chuồng

có ký hiệu hình tròn Hình vuông về chuồng hình vuông Các

con nắm được cách chơi chưa nào?

- Cô cho mỗi trẻ cầm 1 hình lên chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

- Giáo dục trẻ

* Kết thúc: Nhận xét tiết học

- Cho trẻ hát bài “Một con vịt” ra chơi

HĐ 2 Trò chơi

* Cho trẻ chơi trò chơi “dung dăng dung dẻ”

- Cô nói tên trò chơi,cách chơi ,cho trẻ chơi

Trang 24

* Đánh giá trẻ

- Cô và trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan

- Cô nhận xét, khen ngợi những trẻ ngoan

-Động viên khuyến khích những trẻ chưa ngoan

- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả

- Trẻ hát và vận động vỗ đệm theo lời bài hát cùng cô

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Trẻ biết tên trò chơi,cách chơi

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng vận động vỗ đệm theo lời bài hát cùng cô

- Rèn khả năng chú ý tai nghe cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học

- Chú ý nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô

II Chuẩn bị

- Bài hát, xắc xô, thanh gõ, đồ dùng đồ chơi…

III Tiến trình hoạt động

1.HĐ1 Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ hát bài: “Một con vịt”

- Các con vừa hát về con gì?

- Con vịt kêu như thế nào?

- Hôm nay cô mang đến lớp mình 1 món quà, các con có

muốn biết trong hộp quà này có gì không?

- Để biết trong hộp quà này là gì các con hãy cùng cô mở ra

nhé!

- Cô đếm 3, 2, 1 mở

2.HĐ2 Nội dung Dạy hát

- Các con nhìn xem đây là con gì?

- Các con có biết con gà trống gáy như thế nào không?

- Nhạc sĩ Tân Huyền cũng đã sáng tác bài hát “Con gà trống”

đấy Các con có muốn nghe không?

- Cô hát lần 1.Nói lại tên bài, tên tác giả

- Trẻ hát

- Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát và lắng nghe

- Trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ lắng nghe

Trang 25

- Cô hát lần 2.

- Giảng nội dung

=> Bài hát “Con gà trống” đã miêu tả cho chúng ta những

đặc điểm của con gà trống đấy Con gà trống thì có cái mào

màu đỏ, chân thì có cựa Gà trống gáy “ò…ó…o” đấy các

con ạ

- Cô hát lần 3

- Cô cho cả lớp hát

Cho tổ, nhóm, cá nhân hát đan xen

(cô chú ý sửa sai cho trẻ)

3 HĐ 3 Nghe hát “ Gà trống, mèo con và cún con” (Thế

Vinh)

- Cô gt tên bài, tác giả

- Cô hát lần 1, nói tên bài hát, tên tác giả

- Giảng ND

- Cô hát lần 2 kèm vận động minh họa

- Cô hát lần 3, khuyến khích trẻ hát cùng cô

4.HĐ 4 Trò chơi “Tai ai tinh”.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi cho trẻ nghe

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

* Kết thúc- Cô nhận xét tiết học

- Cả lớp, cá nhân, tổ,nhóm hát

- Trẻ lắng nghe và hát cùng cô

- Trẻ chơi

CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Quan sát có mục đíchQuan sát tranh con gà, con vịt

2 Trò chơi

- TCVĐ Gà trong vườn rau

- TCDG Dung dăng dung dẻ

3 Chơi tự chon

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô.

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2 Kĩ năng

- Rèn phát âm và diễn đạt đủ câu cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

- Đoàn kết trong khi chơi

Trang 26

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Ổn định cho trẻ hát bài “Gà trống mèo con và cún con”

Hỏi trẻ:- Bài hát, hát về những con gì?

- Nó kêu như thế nào?

- Nó sống ở đâu?

* Quan sát “tranh con gà,con vịt”

- Cô đưa tranh ra hỏi trẻ : - Đây là con gì?

- Cho cả lớp pâ

- Tổ, nhóm,cá nhân pâ

Hỏi trẻ:- con gà (con vịt) có những bộ phận nào?

- Cô gọi trẻ lên chỉ từng bộ phận của con gà (con

vịt)

- Nó sống ở đâu?

- Nó thích ăn gì?

- Nuôi nó để làm gì?

- Nó kêu như thế nào?

=> Cô khái quát lại tên, đặc điểm của con gà ( con vịt)

Gd trẻ biết chăm sóc bảo vệ vật nuôi

2 Trò chơi

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi cho trẻ nghe

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Chơi tự chọn

- Cô giới thiệu một số trò chơi, trẻ chơi cô quan sát

- Cả lớp hát

- Trẻ lắng nghe và trả lời

- Trẻ qs và trả lời

- Cả lớp phát âm

- Tổ, nhóm, cá nhân pâ

- Trẻ trả lời và pâ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Ôn bài hát “Con gà trống”

- Trẻ thuộc bài hát,nhớ tên bài, tên tg

- Phát triển ngôn ngữ, vận động

2 Kĩ năng

- Rèn cho trẻ hát theo nhịp của bài hát

- Rèn cho trẻ cách nắm, xòe các ngón tay

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

Trang 27

- Một số đồ dùng đồ chơi…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con, và cún con”

Hỏi trẻ -Hát về những con gì?

- Nó sống ở đâu?

- Nó kêu như thế nào?

- Giờ trước cô dậy các con hát về con gì?

2 Nội dung

* HĐ 1.Ôn bài hát “ Con gà trống”

- Bây giờ các con cùng cô ôn lại bài hát con gà trống của nhạc

sĩ ( Tân Huyền)

- Cô cho trẻ hát 2-3 lần

- Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát xen kẽ

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

- Cho trẻ hát to – nhỏ

=> GD: Phải biết yêu quý , chăm sóc và bảo vệ các con vât

nuôi trong gia đình

2 Trò chơi

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Đánh giá trẻ

- Cô, trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ ngoan

- Cô động viên khuyến khích những trẻ chưa ngoan

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

GIÁO DỤC KẾ HOẠCH TUẦN II

Những con vật nuôi trong gia đình

- Hô hấp làm đt

gà gáy

- Tay dang 2 tay ra ngang hạ

Trẻ xếp hàng theo tổ, không

xô đẩy nhau Chú ý tập theo

- Kiểm tra sức khỏe

1 Khởi động: cho trẻ đi vòng trònkết hợp với các kiểu đi : Đi bằng

Trang 28

tay xuống

Chân: khụyu gối hai tay đưa

ra trướcBụng: cúi ngườiphía trước tay chạm vào ngón chân

Bật : Tại chỗ

mũi chân,đi thường đi bằng gót chân, đi nhanh , đi chậm , về 2 hàng dọc tập bài đi đều , dãn hàngtheo tổ

2 Trọng động: Cô cùng trẻ tập kết hợp với lời ca bài “Tiếng chú

gà trống gọi” 2-3 lần

- Cô chú ý sửa sai cho trẻ

3 Hồi tĩnh Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 tới 2 vòng

Hoạt động

góc

1 Góc thao tác vai chơi xếp đường cho gà vịt, chuồng gà vịt, khu chăn

gà, lợn, bò

Đóng vai bác chăn nuôi các con vật

2 Góc nghệ thuật hát múa nghe nhạc, biểudiễn các bài đã học

Tô màu các convật nuôi Nặn thức ăn cho chúng

3 Góc thư viên trẻ xem tranh ảnh các con vật nuôi, trong rừng, dưới nước

4 Góc dinh dưỡng,

- Trẻ biết góc chơi

- Biết thể hiện vai chơi theo chủ

đề,

- Tích cực tham gia hoạt động cùng cô và các bạn

-Giúp trẻ phát triển các kỹ năng

xã hội, khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ một cách mạch lạc

I Chuẩn bị

- Các đồ dùng, tranh ảnh, đất nặn, các khối nhựa, mũ múa, lô tô các con vật để phục vụ ở các góc chơi

II Phương pháp tiến hành

- Ổn định tổ chức “ Cho trẻ hát bài “Gà trống , mèo con và cún con”

1 Cho trẻ kể tên góc chơi 2-3 trẻ

kể và hỏi góc đó có những đồ chơi

gì và chơi như thế nào? và hỏi trẻ thích chơi ở góc nào?

*Giáo dục trẻ khi về góc chơi nhẹ nhàng lấy đồ chơi ra chơi khi chơikhông tranh giành đồ chơi của nhau

- Chơi xong cất đồ dùng đúng nơi qui định

2 Trẻ về góc chơi

- Khi trẻ về góc chơi cô quan sát,điều chỉnh số lượng trẻ ở các góc chơi sao cho phù hợp

- Cô đến từng góc chơi hướng dẫntrẻ chơi giúp đỡ trẻ khi cần thiết

- Cô hỏi trẻ con đang chơi gì? Conxếp cái gì?

- Cô bao quát giúp các nhóm liên kết nhóm chơi với nhau

3 Nhận xét sau khi chơi

- Cô nhận xét ngay trong quá trìnhchơi, giờ chơi hôm nay con chơi như thế nào? Có vui không? Con

đã làm được gì? ở góc chơi nào

Trang 29

con thích nhất?

- Hướng dẫn trẻ dọn đồ dùng đồ chơi

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY

- Trẻ biết và gọi tên được hình tròn màu đỏ và hình vuông màu vàng

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2.Kĩ năng

- Rèn khả năng quan sát và nhận biết màu cho trẻ.

- Rèn phát âm và nói đủ câu cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học

II Chuẩn bị

- Hộp quà…

- 2 hình: 1 hình tròn màu đỏ, 1 hình vuông màu vàng

- Rổ đựng hình tròn màu đỏ, hình vuông màu vàng cho trẻ…

III Tiến trình dạy học

1.HĐ1: Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ hát bài “Con gà trống”.

- Các con vừa hát bài hát gì?

- Con gà trống gáy như thế nào?

- Nó sống ở đâu?

- Trẻ hát

- Trẻ trả lời

Trang 30

2.HĐ2 Nội dung

- Cô giới thiệu và cho trẻ đoán xem trong túi có những gì?.

- Vậy các con có thích xem bên trong có những gì ko? (cô mở

cho trẻ xem và hỏi trẻ)

* Nhận biết hình tròn màu đỏ:

-Đây là hình gì? (Cô nói hình tròn) cả lớp nói cùng cô 2-3 lần

- Cô hỏi trẻ hình tròn này có màu gì?

- Cô cầm hình tròn màu đỏ lên cô nói “Hình tròn màu đỏ” cả

lớp nói cùng cô 2-3 lần

- Tổ, nhóm, cá nhân nói cùng cô

* Tương tự với hình vuông màu vàng.

=> GD trẻ giữ gìn đồ dùng cẩn thận, khi dùng xong nhớ cất

vào nơi qui định

3.HĐ3 Củng cố

* Trò chơi: “Chọn hình theo yêu cầu của cô”

- Cô nói tên hình hoặc màu sắc của hình ,trẻ chọn hình đó giơ

lên và nói tên hình

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Quan sát tranh con chó

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

- Phát triển vậ động chạy, bò chui và phản ứng kịp thời theo tín hiệu

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2 Kĩ năng

- Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, nhìn, quan sát và trả lời câu hỏi rõ ràng, lưu loát

3 Thái độ

- Đoàn kết trong khi chơi

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh về con chó

Trang 31

III Tiến trình dạy học

trẻ

1.Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát bài “gà trống, mèo con và cún con”

- Bài hát nói về những con gì?

- Nó kêu như thế nào?

2.Nội dung

* HĐ 1 Quan sát tranh con chó

- Cô bắt chước tiếng kêu của con chó và hỏi trẻ: Đó là tiếng kêu

của con gì?

- Cô đưa tranh con chó ra cho trẻ quan sát và hỏi trẻ:

- Đây là con gì?

- Cô cho cả lớp pâ

- Tổ, nhóm, cá nhân trẻ pâ sau mỗi câu hỏi )

- Nó có những đặc điểm gì?

( Cô chỉ vào từng bộ phận và hỏi trẻ) => cho trẻ pâ

- Nó kêu như thế nào?

- Nó thích ăn gì?

- Nó được nuôi ở đâu?

- Nuôi nó để làm gì?

=> Cô khái quát lại về đặc điểm của con chó

=> GD: Phải biết yêu quý và chăm sóc các con vât nuôi trong gia

đình

*HĐ 2 Trò chơi

* TCVĐ “ Gà trong vườn rau” ( Mới)

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi :

+ cách chơi:Cô khoanh 1 khoảng rộng làm vười, cạnh đó người

coi vườn ngồi ,phía đối diện là chuồng gà Cô giáo đóng làm gà

mẹ, trẻ đóng làm gà con Theo lệnh của gà mẹ :

“ Các con hãy đi kiếm ăn đi”, các chú gà con chui qua hàng rào

vào vườn, vừa kiếm ăn, vừa làm các động tác chạy, nhẩy, mổ

thức ăn, bới mồi Người coi vườn nhìn thấy, chạy ra đuổi gà ( 2

tay vỗ vào nhau và kêu ui ui ) Gà con chạy chui qua hàng rào

về chuồng chốn Người gác vườn đi dạo một lúc, trở về chỗ cũ

Gà lại đi kiếm mồi, trò chơi được lặp lại

- Cô và vài trẻ chơi mẫu

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

* TCDG “ Chi chi chành chành”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Chơi tự do.

- Cô gt thiệu 1 số trò chơi, đ d đ c

- Cho trẻ chơi cô quan sát bao quát trẻ để đảm bảo an toàn cho

- Trẻ hát

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe vàtrả lời

- Trẻ chơi 3-4 lần

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

Trang 32

CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Cho trẻ đọc bài thơ “đàn bò”

- Trẻ biết tên bài thơ

- Biết tên trò chơi, cách chơi

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ hát bài “Con gà trống”.

- Các con vừa hát bài hát gì?

- Con gà trống gáy như thế nào?

- Con gà trống ăn gì?

2.Nội dung

*HĐ1 Cho trẻ đọc bài thơ “ đàn bò”

- Cô gt tên bài thơ, tên tg

- Cô đọc cho trẻ nghe 1-2 lần

- Đàm thoại theo nội dung bài thơ

- Cho trẻ đọc 4-5 lần

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

* HĐ 2 Trò chơi

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi cho trẻ nghe

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

* HĐ 3 Đánh giá trẻ

- Cô nêu ra 3 tiêu chuẩn: bé chăm, bé ngoan, bé sạch

- Cô nhận xét tuyên dương những trẻ ngoan

- Động viên, khuyến khích những trẻ chưa ngoan

Trang 33

- Trẻ biết tên bài thơ

- Trẻ hiểu được nội dung của bài thơ

2 Kỹ năng

- Rèn trẻ đọc rõ ràng, mạch lạc

- Phát triển ngôn ngữ và khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học

- Cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa nội dung bài thơ…

- Cô thuộc thơ

III Tiến trình dạy học

* Cho trẻ chơi trò chơi: “Trời tối, trời sáng”

- Cô đưa bức tranh đàn bò ra hỏi trẻ:

+ Các con nhìn xem bức tranh vẽ về những con gì?

+ những con bò này màu gì?

+ Đuôi của nó như thế nào?

+ Các con thấy đàn bò này có đẹp không?

2 Nội dung

* HĐ 1 Đọc thơ cho trẻ nghe

Để biết được đàn bò này như thế nào các con chú ý lắng nghe

cô đọc bài thơ “đàn bò” của tác giả Trần Thanh Dịch nhé

- Cô đọc lần 1 Nói lại tên bài, tên tác giả

- Cô giảng nôi dung

Qua bài thơ đàn bò các con thấy tác giả Trần Thanh Dịch đã

miêu tả đàn bò rất đẹp Chúng có cái đuôi dài, hông to,lông

màu vàng bóng mượt , những lúc bò kêu, chúng vươn cổ lên

kêu “ùm bò”

- Cô đọc lần hai kết hợp tranh minh họa

* HĐ 2 Đàm thoại về nội dung bài thơ

Trang 34

- Bài thơ nói về con gì?

- Đuôi và hông bò như thế nào?

- Lông bò màu gì? (lông vàng bóng mượt)

( Cô mời 1 số trẻ trả lời và cho cả lớp,cá nhân trẻ nhắc lại

vài lần )

* HĐ 3 Dạy trẻ đọc thơ

- Cô cùng trẻ đọc bài thơ 3-4 lần.

- Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc cùng cô xen kẽ

(cô sửa sai cho trẻ)

- Cô hỏi lại trẻ tên bài thơ

- Cho cả lớp đọc lại bài thơ 1 lần

- Cho trẻ đọc to – nhỏ

* 3 Kết thúc:

- Gd trẻ biết yêu quý chăm sóc bảo vệ vật nuôi

- Cô nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc bài thơ3-4 lần

- Tổ, nhóm,cá nhântrẻ đọc

- Trẻ trả lời

- Cả lớp đọc

- Trẻ lắng nghe

CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Quan sát tranh con mèo

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô

- Trẻ biết được tên và 1 số đặc điểm của con mèo

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

- Phát triển vận động bò,chui và phản ứng vận động theo tín hiệu

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2 Kĩ năng

- Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, nhìn, quan sát và trả lời câu hỏi rõ ràng, lưu loát

- Rèn cho trẻ kỹ năng bò, chui qua hàng rào

3 Thái độ

- Đoàn kết trong khi chơi

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh về con mèo

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức Cô cho trẻ hát bài “gà trống mèo con và

cún con”

- Trẻ hát

Trang 35

* HĐ 1 Quan sát tranh con mèo

Cô đố trẻ: -“Con gì tai thính, mắt tinh

- Nấp trong bóng tối , ngồi rình chuột

- Con mèo kêu như thế nào?

- Con mèo thích ăn gì?

- Con mèo được nuôi ở đâu?

- Con mèo có những đặc điểm gì?

( Sau mỗi câu hỏi cô cho cả lớp, cá nhân trẻ pâ)

- Cô khái quát lại con mèo

=> GD: Phải biết yêu quý và chăm sóc các con vât nuôi trong

gia đình

2 Trò chơi

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Chơi tự do.

- Cô gt 1 số trò chơi,đ d đ c cho trẻ chơi

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe và trả lời

+ BTPTC Tự chọn +TCVĐ: “Dung dăng dung dẻ”

- Đánh giá trẻ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trẻ biết đứng co một chân

- Trẻ giữ được thăng bằng khi đứng co 1 chân

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

Trang 36

II Chuẩn bị

- Sân tập sạch sẽ

III Tiến trình dạy học

HĐ 1.

I Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sức khỏe cho trẻ

II Nội dung

1 Khởi động Cho trẻ đi vòng tròn,luyện các kiểu đi:Đi

bằng mũi chân, gót chân,đi nhanh, đi chậm, chạt nhanh,

chạy chậm,đi thường Cho trẻ về hàng dọc tập bài đi đều

dãn hàng theo tổ

2 Trọng động

a.BTPTC: Cô cho trẻ tập theo các động tác ptc 2 lần 4

nhịp ( nhấn mạnh đt chân)

* ĐT 1 tay : Hai tay đưa trước, lên cao

- TTCB Đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

- Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước

- Nhịp 2: Đưa 2 tay lên cao

- Nhịp 3: Như nhịp 1

- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Tập 2 lần)

* Động tác 2 chân : Ngồi xổm, đứng lên

- TTCB: Đứng tự nhiên, 2 tay trống hông

- Nhịp 1: Ngồi xuống

- Nhịp 2: Đứng lên

- Nhịp 3: Như nhịp 1

- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Tập 3 lần )

* Động tác 3 bụng: Đứng cúi người về trước

- TTCB: Đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

- Nhịp 1: 2 tay đưa lên cao lòng bàn tay hướng vào nhau

- Nhịp 2: Cúi gập người về trước , tay chạm ngón chân

- Nhịp 3: Như nhịp 1

- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Tập 2 lần)

* Động tác 4 Bật: Bật tại chỗ ( Trẻ bật theo hiệu lệnh của

cô, tập 2 lần )

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ )

b.Vận động cơ bản “ Đứng co một chân”

- Cô gt tên vận động

- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích vận động

- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích vận động

TTCB: Cô đứng tự nhiên sát vạch chuẩn, 2 tay cô chống

hông Khi có hiệu lệnh : “ Đứng co 1 chân” thì cô co cao

1 chân lên khoảng 5-7 giây, sau đó đổi chân,xong đi về

Trang 37

- Cô cho 2 trẻ lên làm mẫu

- Sau đó cô cho 2-4 trẻ lần lượt lên tập

- Cô cho trẻ tập 2-3 lần

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

- Cô cho 2 đội thi đua tập

- Củng cố cô hỏi trẻ : Các con vừa tập vận động gì? (Đứng

co 1 chân)

C Trò chơi: “ Dung dăng dung dẻ”

- Cô nói tên trò chơi,cách chơi

- Cô cho trẻ chơi thành từng nhóm, chơi 2-3 lần

* Kết thúc cô nhận xét tiết học

HĐ 2 Đánh giá trẻ

- Cô nêu ra 3 tiêu chuẩn: bé chăm, bé ngoan, bé sạch

- Cô nhận xét, tuyên dương những trẻ ngoan

- Động viên, khuyến khích những trẻ chưa ngoan

- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả

- Trẻ thuộc bài hát và biết hát theo nhịp lời bài hát cùng cô

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

- Phát triển tai nghe cho trẻ

2 Kỹ năng

- Rèn cho trẻ kỹ năng hát theo giai điệu của bài hát

- Rèn kỹ năng phát âm nói đủ câu

- Rèn khả năng nghe cho trẻ

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Cho trẻ hát bài “ Ai cũng yêu chú mèo”

Hỏi trẻ:

- Trẻ hát

Trang 38

- Các con vừa hát về con gì?

- Con mèo kêu như thế nào?

- Nó sống ở đâu?

- Nghe tin lớp mình ngoan, học giỏi Bạn Thỏ mang đến tặng

lớp mình 1 hộp quà rất đẹp, các con có thích không nào?

- Để biết được bạn thỏ tặng chúng mình món quà gì? Chúng

mình cùng cô mở quà ra nào => Cô đếm 3 2 1 mở

2 Nội dung:

* HĐ 1 Dạy hát bài “ Gà trống, mèo con và cún con”

- Các con nhìn xem bạn thỏ tặng chúng mình con gì đây?

- Đây là con gì?

- Nó kêu như thế nào?

- Các con thấy những con vật này có đáng yêu không?

- Những con vật này ở trong bài hát nào?

( Nếu trẻ không nói được thì cô nói)

- Cô gt tên bài, tên tg

- Nhạc sĩ Thế Vinh đã sáng tác ra bài hát nói về con Gà

trống, con mèo con và con cún con” rất hay đấy Bây giờ các

con chú ý lắng nghe cô giáo hát bài “gà trống, mèo con và

cún con nhé

- Cô hát lần 1.Hỏi trẻ tên bài hát,tên tg

- Cô hát lần 2

- Cô giảng nội dung

Bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”,những con vật này

rất đáng yêu và có ích đối với con người: Con gà trống biết

đánh thức mọi người dậy, con mèo bết bắt chuột Con chó

biết trông nhà cho chủ Vì vậy các con phải biết yêu quý và

chăm sóc, bảo vệ các con vât nuôi trong gia đình nhé

- Cô hát lần 3

- Cô cho cả lớp hát 3-4 lần

- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân hát đan xen

- Cho trẻ hát to- nhỏ

*HĐ 2 Nghe hát « Ai cũng yêu chú mèo » ( Kim Hữu )

- Cô gt tên bài,tác giả

- Cô hát lần 1, nói tên bài hát, tên tác giả

- Giảng ND

- Cô hát lần 2 kèm vận động minh họa

- Cô hát lần 3, khuyến khích trẻ hát cùng cô

*HĐ3 Trò chơi « Tai ai tinh »

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

4 Kết thúc

- Nhận xét tiết học

- Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát và lắng nghe

- Trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Cả lớp hát

Tổ, nhóm, cá nhân trẻ

- Trẻ lắng nghe và hát cùng cô

- Trẻ chơi

Trang 39

CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 HĐ có chủ đích.

- Quan sát tranh con lợn

2 Trò chơi:

- TCVĐ mới “ Con gì? kêu thế nào?”

- TCDG “ Dung dăng dung dẻ”

3 Chơi tự chọn

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô.

- Trẻ biết tên và 1 số đặc điểm của con lợn

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

2 Kĩ năng

- Rèn khả năng qs,chú ý,ghi nhớ có chủ định

- Rèn phát âm và diễn đạt đủ câu cho trẻ

- Trẻ biết bắt chước tiếng kêu của 1 số con vật

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

- Đoàn kết trong khi chơi

II Chuẩn bị

- Tranh con lợn, Tranh về 1 số con vật

- Một số đồ dùng đồ chơi…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Cho trẻ hát bài “ Ai cũng yêu chú mèo”

* Quan sát tranh con lợn

- Cho trẻ chơi trò chơi “ Trời tối, trời sáng”

- Cô đưa tranh con lợn ra hởi trẻ:

- Đây là con gì?

- Con lợn kêu như thế nào?

- Chúng ta cùng bắt chước tiếng con lợn kêu nào?

- Con lợn có những đặc điểm gì? –

(Cô lần lượt chỉ vào các bộ phận đầu, mình, chân,đuôi hỏi

trẻ => Cho trẻ phát âm

- Cô khái quát lại về con lợn

=> Gd trẻ

2 Trò chơi

* TCHT “ Con gì? kêu thế nào?”

- Cô gt tên trò chơi, cách chơi:

+ Cách chơi: Cô đưa từng tranh hoặc từng đồ chơi con vật ra

cho trẻ xem,đố trẻ con gì? Kêu như thế nào? Khi trẻ nói

đúng, cô động viên khuyến khích trẻ ngay Trẻ nào không

Trang 40

đoán được, cô nói tên gọi,tiếng kêu của các con vật để trẻ

nhắc lại

- Cô chơi mẫu

- Cho trẻ chơi cùng cô 2-3 lần

* TCDG “ Dung dăng dung dẻ”

- Cô nói tên trò chơi, luật, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Chơi tự chọn

- Cô giới thiệu một số trò chơi,đc cho trẻ chơi cô quan sát

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe và chơi

CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Quan sát tranh con chó, con mèo

2 Trò chơi

- TCHT “ Con gì?, kêu thế nào?”

- TCDG “ Dung dăng, dung dẻ”

3 Đánh giá trẻ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trẻ biết tên và 1 số đặc điểm của con chó, con mèo

- Trẻ chú ý quan sát và trả lời câu hỏi của cô

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

2 Kĩ năng

- Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, nhìn, quan sát và trả lời câu hỏi rõ ràng, lưu loát

3 Thái độ

- Đoàn kết trong khi chơi

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh về con chó, con mèo…

- Sân tập sạch sẽ

III Tiến trình dạy học

1.Ổn định tổ chức

- Cho trẻ hát bài “ Gà trống, mèo con và cún con”

* Quan sát tranh con chó con mèo

- Cô đưa tranh con chó (con lợn) ra cho trẻ quan sát và hỏi trẻ:

- Đây là con gì?

- Con chó ( con lợn) kêu như thế nào?

- Con chó ( con lợn) thích ăn gì?

- Con chó Con lợn) được nuôi ở đâu?

- Con chó ( con lợn) có những đặc điểm gì?

- Cô đặt câu hỏi khuyến khích trẻ trả lời

=> GD: Phải biết yêu quý và chăm sóc các con vât nuôi trong

- Trẻ hát

- Trẻ qs, trả lời và pâ

- Trẻ lắng nghe

Ngày đăng: 07/01/2017, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w